Bài giảng Kế toán tài chính doanh nghiệp Chương 4: Kế toán hàng tồn kho trình bày các nội dung: Tổng quan về hàng tồn kho, kế toán nguyên vật liệu, kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán công cụ dụng cụ, kế toán hàng hóa kho bảo thuế, kế toán hàng hóa, kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trang 1CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
GV: ThS.Nguyễn Quốc Nhất
2
Sau khi nghiên cứu xong chương này sinh viên có thể:
Hiểu được thế nào là hàng tồn kho
Hiểu được phương pháp xử lý cụ thể của từng nhóm hàng tồn kho.
Biết cách xử lý và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Mục tiêu chương 4:
3
Tài liệu tham khảo
1 Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
2 Chuẩn mực kế toán số 01 “ Chuẩn mực
chung”
3 Bộ tài chính, thông tư 200/2014/TT-BTC,
ngày 22 tháng 12 năm 2014
4
Nội dung chương 4.1.Tổng quan về hàng tồn kho 4.2 Kế toán nguyên vật liệu 4.3 Kế toán công cụ dụng cụ 4.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 4.5 Kế toán hàng hóa
4.6 Kế toán hàng hóa kho bảo thuế 4.7 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
5
4.1.Tổng quan về hàng tồn kho
4.1.1.Khái niệm về hàng tồn kho:
HTK của doanh nghiệp là những tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh
bình thường
Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở
dang
Nguyên liệu, Vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử
dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc
cung cấp dịch vụ
6
4.1.2 Các nguyên tắc hạch toán về hàng tồn kho
HTK được xác định theo Chuẩn mực kế toán 02 “ Hàng tồn kho” về việc:
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Xác định giá trị thuần có thể thực hiện được
nhận chi phí
4.1.Tổng quan về hàng tồn kho
Trang 24.1.Tổng quan về hàng tồn kho
Giá trị HTK Giá trị HTK
Giá gơc Giá trị ban đầu
Cuối kỳ kế tốn Giá thực hiện được
Giá gơc < giá trị thuần cĩ thể thực hiện được
Lập dự Phịng HTK
Lập dự Phịng HTK
8
4.2.1.Những vấn đề chung về nguyên vật liệu:
4.2.1.1.Khái niệm và đặt điểm
Khái niệm
Nguyên vật liệu là những tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, là thành phần
cơ bản cấu thành nên sản phẩm
Đặc điểm nguyên vật liệu
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng
4.2.Kế toán nguyên vật liệu
9
4.2.Kế toán nguyên vật liệu
4.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu:
Căn cứ vào cơng dụng chủ yếu thì NVL bao gồm:
Nguyên vật liệu chính
Vật liệu phụ
Nhiên liệu
Phụ tùng thay thế
Các loại vật liệu khác
Căn cứ vào nguồn gốc cung cấp thì NVL bao gồm:
Vật liệu mua ngồi
Vật liệu tự sản xuất
Vật liệu cĩ từ nguốn khác
10
Kiểm kê định kỳ
Các phương pháp Hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 4.2.1.3 Lựa chọn phương pháp hạch tốn hàng tồn kho
11
Phương pháp kê khai thường xuyên
Mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều được
kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một
cách thường xuyên
Trị giá NVL tồn kho cuối kỳ =
Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ + Trị giá NVL nhập
trong kỳ – Trị giá NVL xuất trong kỳ
Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu (1)
12
Phương pháp kiểm kê định kỳ
Trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, còn trị giá vật liệu xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu
Trị giá NVL xuất trong kỳ = Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ + Trị giá NVL nhập kho trong kỳ –Trị giá NVL tồn kho cuối kỳ
2.Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu (2)
Trang 3A/ Nguyên vật liệu được tính giá theo nguyên tắc
giá gốc
Tính giá nguyên vật liệu nhập
Nguyên vật liệu mua ngoài
Giá nhập kho NVL = Chi phí mua NVL
Nguyên vật liệu tự sản xuất
Giá nhập kho =
= Giá thành thực tế sản xuất NVL
= Chi phí mua nguyên vật liệu + Chi phí chế biến + Chi phí khác
3 Tính giá nguyên vật liệu (1)
14
Nguyên vật liệu thuê ngoài chế biến
Giá nhập kho = Giá xuất NVL đem chế biến + Tiền thuê chế biến + Chi phí vận chuyển, bốc dở vật liệu đi và về
Nguyên vật liệu được cấp
Giá nhập kho = Giá do đơn vị cấp thông báo + Chi phí vận chuyển, bốc dở
Nguyên vật liệu nhận vốn góp
Giá nhập kho là giá hợp lý do hội đồng định giá xác
định.
Nguyên vật liệu được biếu tặng
Giá nhập kho là là giá hợp lý được xác định theo thời giá trên thị trường
3 Tính giá nguyên vật liệu (2)
15
Tính giá nguyên vật liệu xuất
Áp dụng theo một trong các phương
pháp sau:
• Phương pháp tính theo giá đích danh
• Phương pháp bình quân gia quyền
• Phương pháp nhập trước, xuất trước
(FIFO)
• Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
(Hiện nay khơng sử dụng)
3 Tính giá nguyên vật liệu (3)
16
B/ Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản sử dụng
_ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
Phương pháp hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán nhập kho nguyên vật liệu
_ Nhập khẩu vật liệu về nhập kho
17
Sơ đồ hạch toán mua nguyên vật liệu trong nước
về nhập kho
Lưu ý:
Những doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT nộp khi mua
vật liệu được tính vào giá nhập kho
152
331, 111, 112
111, 112, 331, 3411
133
(1)
(2)
(3) (4)
18
Sơ đồ hạch toán nhập khẩu vật liệu về nhập kho
152
331, 111, 112 331
111 (1112)
112 (1122)
3333
111, 112, 331
133
T 2 T’ 2
(1)
T 2
T 2
(2)
515 635
111, 112
33312
(3) (6)
(5)
(4)
(3)
Trang 4 Nhập kho nguyên vật liệu, phát hiện chênh lệch
Chênh lệch thiếu
a.Nếu thiếu do hao hụt trong định mức
kế toán căn cứ số liệu trên hoá đơn ghi sổ.
b.Nếu nguyên vật liệu thiếu không
nằm trong định mức cho phép và chưa xác định được nguyên nhân
3 Tính giá nguyên vật liệu (5)
20
Sơ đồ chênh lệch thiếu
152
331, 111, 112
133
632
152
(1)
(2a)
(2b)
(3)
(4)
21
Doanh nghiệp Nam Phương mua 5000 kg NVL đơn giá
chưa thuế GTGT 18.000 đ/kg, Thuế suất thuế GTGT là
10%( Tính thuế theo PP khấu trừ) Chưa thanh tốn tiền,
Chi phí vận chuyển 4tr, đã thanh tốn bằng tạm ứng
Sau khi về đến doanh nghiệp kiểm tra chuẩn bị nhập
hàng phát hiện thiếu 90 kg
Hãy định khoản trong các trường hợp sau:
a) Định mức hao hụt là 2%
b) Định mức hao hụt là 1%, Nguyên vật liệu bị mất chưa
rõ nguyên nhân
c) Số NVL bị mất trên (câu b) xác định một phần là do
nhân viên làm mất đã bắt bồi thường nhân viên 50%,
50% cịn lại doanh nghiệp chịu
Bài tập áp dụng
22
Nhập kho NVL, phát hiện chênh lệch Chênh lệch thừa
Nếu nguyên vật liệu thừa xác định được nguyên nhân, do bên bán xuất nhầm, doanh nghiệp giữ hộ cho bên bán, kế toán theo dõi trên sổ chi tiết trị VL thừa
Nếu nguyên vật liệu thừa chưa xác định được nguyên nhân và được doanh nghiệp nhập kho
3 Tính giá nguyên vật liệu (6)
23
Sơ đồ chênh lệch thừa
152
133
331, 111, 112, 3411
3381
24
Chênh lệch thừa
Trường hợp xác định được nguyên nhân do người bán xuất nhầm Doanh nghiệp xuất trả số hàng trên
Nợ TK 3381 Có TK 152
Trường hợp xác định được nguyên nhân do người bán xuất nhầm và đồng ý bán luôn cho doanh nghiệp
3 Tính giá nguyên vật liệu (7)
Trang 5Sơ đồ hạch toán
3381
133
111, 112, 331
26
Bài tập áp dụng
Doanh nghiệp Phan Khang mua 2000 kg NVL đơn giá chưa thuế GTGT 20.000 đ/kg, Thuế suất thuế GTGT là 10%( Tính thuế theo PP khấu trừ)
Sau khi về đến doanh nghiệp kiểm tra hàng, phát hiện thừa 10 kg
Hãy định khoản trong các trường hợp (độc lập) sau:
a) NVL thừa chưa rõ nguyên nhân, đồng thời doanh nghiệp tiến hành nhập kho
b) NVL thừa do bên bán xuất nhầm và doanh nghiệp giữ hộ
c) NVL thừa phát hiện do bên bán xuất nhầm nên sau đĩ
đã bán cho doanh nghiệp
27
Khi nhập nguyên vật liệu từ các nguồn khác:
a.Do tự sản xuất ra căn cứ vào giá thành
thực tế của vật liệu được sản xuất để ghi Nợ TK 152
Có TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”
(DN hạch toán theo Kê khai thường xuyên)
Có TK 632 ( Theo Phương Pháp KKĐK)
3 Tính giá nguyên vật liệu (8)
28
b.Nhập vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến hoàn thành
111, 112, 331 152
133
(2)
3 Tính giá nguyên vật liệu (9)
29
c.Nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên vật
liệu
Nợ TK 152
Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”
3 Tính giá nguyên vật liệu (10)
30
Hạch toán xuất kho nguyên vật liệu
136 (1361)
811
811 711
222, 128
3 Tính giá nguyên vật liệu (11)
(1)
(2)
(3a)
(4)
Lỗ Lãi
711 111,112,131
3331
(3b)
Trang 6Hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu
Khi kiểm kê phát hiện có nguyên vật liệu thiếu
152
632
632
(2)
(4) (3) (1)
3 Tính giá nguyên vật liệu (12)
32
Hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu
Khi kiểm kê phát hiện có nguyên vật liệu thừa
152
632
152
3381
3 Tính giá nguyên vật liệu (13)
33
Hạch toán đánh giá lại vật liệu
(1) Khi đánh giá lại làm tăng giá trị của nguyên vật
liệu:
Nợ TK 152 - Phần chênh lệch tăng
Có TK 412
(2) Khi đánh giá lại làm giảm giá trị nguyên vật liệu:
Nợ TK 412 - Phần chênh lệch giảm
Có TK 152
3 Tính giá nguyên vật liệu (14)
34
C/ Hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp hạch toán
3 Tính giá nguyên vật liệu (18)
35
Sơ đồ hạch toán
151, 152
6111
Trị giá vật liệu hiện cĩ đầu kỳ chuyển sang (1)
111, 112, 331…
Trị giá vật liệu nhập vào trong kỳ (2)
Trị giá vật liệu hiện cịn chuyển đi (3)
151, 152
Trị giá vật liệu xuất dùng trong kỳ (4)
621
So sánh giữa phương pháp KKTX & phương pháp KKĐK
36
4.3.1.Khái niệm
Công cụ, dụng cụ là các loại tư liệu lao động được sử dụng cho các hoạt động SXKD khác nhau nhưng không đủ tiêu chuẩn trở thành TSCĐ
Việc tính giá nhập, xuất công cụ, dụng cụ cũng được thực hiện tương tự như đối với vật liệu
4.3.Kế toán công cụ dụng cụ (1)
Trang 74.3.2.Tài khoản sử dụng
TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK 153 có 4
tài khoản cấp 2:
_ 1531 “Công cụ, dụng cụ”
_ 1532 “Bao bì luân chuyển”
_ 1533 “Đồ dùng cho thuê”
_ 1534 “Thiết bị, phụ tùng thay thế ”
Các trường hợp nhập công cụ dụng cụ giống
như nhập vật liệu nhưng sử dụng TK
4.3.Kế toán công cụ dụng cụ (2)
38
4.3.3.Phương pháp hạch toán
Khi xuất công cụ, dụng cụ để sử dụng kế toán phản ánh như sau
153
242
623, 627, 641, 642
4.3.Kế toán công cụ dụng cụ (3)
39
Mức phân bổ từng kỳ = (Giá trị của công
cụ, dụng cụ xuất dùng - Trị giá phế liệu
ước thu)/ Số kỳ dự kiến phân bổ
kiểm kê định kỳ để hạch toán công cụ,
dụng cụ thì kế toán cũng sử dụng TK 611
và phản ánh tương tự như vật liệu
4.3.Kế toán công cụ dụng cụ (4)
40
4.4.1 Khái niệm
- Chi phí sản xuất: là tồn bộ các khoản hao
phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm
- Giá thành sản phẩm : là những chi phí sản
xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định
Cơng thức chung để tính giá thành (Z):
Z đơn vị sản phẩm =
4.4 Kế tốn chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí sản xuất Kết quả sản xuất
41
Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác
định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế
hoạch dựa trên các định mức và dự tốn của
kỳ kế hoạch
Giá thành định mức: là giá thành được xác định
trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại
từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định
trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ
để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm
4.4.1 Các Khái niệm
42
Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
để xác định CPSX dở dang, giá thành SP, phục vụ cho việc lập báo cáo sản xuất theo qui định
giá tình hình thực hiện dự toán CPSX và giá thành SP
Cung cấp thông tin về kết quả của từng quá trình SX
4.4.1 Các khái niệm
Trang 84.4.2 Các khoản mục của chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân cơng trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
44
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất thực tế
Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm,
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể được xác định là những phân xưởng, đơn đặt hàng, qui trình công nghệ, sản phẩm, công trường thi công
4.4.3 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá
thành
45
2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính
tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm
dịch vụ Lựa chọn đối tượng tính giá thành
thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành chính
xác
4.4.3 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá
thành
46
Quy trình tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất cĩ đặc điểm chung, tính chất cơ bản bao gồm:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất chung theo 3
khoản mục:
Bước 2: Tổng hợp các khoản mục chi phí sản xuất
đã phát sinh
Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm trong kỳ
4.4.4 Quy trình cơ bản về tính giá thành tính giá thành
47
Hệ số phân bổ chi phí =
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ 154
621
622
1528
1388,111
SDĐK
SPSN SDCK SPSC
4.4.4 Quy trình cơ bản về tính giá thành tính
giá thành
48
4.4.5.1 Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khái niệm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao
gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo
Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu:
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Tổng giá trị nguyên vật liệu thực tế xuất sử dụng Mức phân bổ
chi phí NVL cho từng đối tượng Tổng sồ khối lượng của các
đối tượng được xác định theo một tiêu thức nhất định
Khối lượng của từng đối tượng được xác định theo một tiêu thức nhất định X
=
Trang 9Phương pháp hạch tốn:(theo PP KKTX)
(1) Khi xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất
sản phẩm:
Nợ TK 621
Cĩ TK 152 (2) Khi nguyên vật liệu mua về được đưa vào sử dụng
ngay cho quá trình sản xuất sản phẩm mà khơng
qua kho:
Nợ TK 621
Nợ TK 133 (nếu cĩ)
Cĩ TK 111, 112, 141, 331…
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
50
(3) Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra được đưa ngay vào quá trình sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621
Cĩ TK 154 (sản xuất phụ) (4) Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm cịn thừa được nhập lại kho:
Nợ TK 152
Cĩ TK 621
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
51
(5) Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ
này cịn thừa nhưng để lại ở phân xưởng sản xuất để
tiếp tục sử dụng, kế tốn dùng bút tốn đỏ để điều
chỉnh:
Nợ TK 621
Cĩ TK 152 Qua đầu kỳ sau sẽ ghi đen để chuyển thành chi phí
của kỳ sau:
Nợ TK 621
Cĩ TK 152
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
52
Qua đầu kỳ sau sẽ ghi đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau:
Nợ TK 621
Cĩ TK 152 (6) Cuối kỳ, tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 154
Cĩ TK 621
Sơ đồ hạch tốn ( SGK trang 166) 4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
53
4.4.5.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:
Khái niệm: Chi phí nhân cơng trực tiếp bao
gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến
người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
Phương pháp phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp:
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Tổng số tiền lương cơng nhân trực tiếp của các đối tượng Mức phân bổ
chi phí tiền
lương của
cơng nhân trực
tiếp cho từng
đối tượng
Tổng sồ khối lượng phân bổ theo tiêu thức sử dụng
Khối lượng phân bổ cho từng đối tượng X
=
54
4.4.5.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:
Phương pháp hạch tốn:
(1) Tiền lương phải thanh tốn cho cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 622
Cĩ TK 334 (2) Trích trước lương nghỉ phép của cơng nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622
Cĩ TK 335
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trang 104.4.5.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:
(3) Trích BHXH, BHYT và KPCĐ, BHTN của cơng
nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622
Cĩ TK 338 (3382,3383,3384,3386) (4) Các khoản chi phí nhân cơng trực tiếp được thanh
tốn trực tiếp bằng tiền (thanh tốn cho lao động
thời vụ):
Nợ TK 622
Cĩ TK 111, 141
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
56
4.4.5.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:
(5) Tiền ăn giữa ca phải thanh tốn cho cơng nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622
Cĩ TK 334 (6) Cuối kỳ, kế tốn tổng hợp chi phí nhân cơng trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ để kết chuyển về tài khoản tính giá thành
Nợ TK 154
Cĩ TK 622
Sơ đồ hạch tốn (SGK trang 170)
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
57
4.4.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung
Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là chi
phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với
từng phân xưởng sản xuất
Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung:
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong tháng Mức phân
bổ chi phí
chung cho
từng đối
tượng
Tổng sồ đơn vị các đối tượng được phận bổ theo tiêu thức lựa chọn
Số đơn vị của từng đối tượng tính theo tiêu thức được lựa chọn
X
=
58
4.4.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung
Phương pháp hạch tốn:
(1) Chi phí về tiền lương nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627
Cĩ TK 334 (2) Khoản trích theo tiền lương tính vào chi phí theo quy định:
Nợ TK 627
Cĩ TK 338 (3382,3383,3384,3386)
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
59
4.4.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung
Phương pháp hạch tốn:
(3) Chi phí về NVL dùng ở phân xưởng:
Nợ TK 627
Cĩ TK 152 (4) Khi NVL mua về được sử dụng ngay quá trình
sản xuất SP khơng qua kho:
Nợ TK 627, 133
Cĩ TK 111,112, 331, 341…
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
60
4.4.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung
Phương pháp hạch tốn:
(5) Chi phí về CCDC sản xuất dùng ở PX
Nợ TK 627
Cĩ TK 153 – Phân bổ 1 lần
Cĩ TK 242 – Phân bổ nhiều lần (6) Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng:
Nợ TK 627
Cĩ TK 214
4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.