1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán tài chính doanh nghiệp: Chương 4 ThS. Nguyễn Quốc Nhất (Dành cho khối không chuyên)

18 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kế toán tài chính doanh nghiệp Chương 4: Kế toán hàng tồn kho trình bày các nội dung: Tổng quan về hàng tồn kho, kế toán nguyên vật liệu, kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán công cụ dụng cụ, kế toán hàng hóa kho bảo thuế, kế toán hàng hóa, kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trang 1

CHƯƠNG 4

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

GV: ThS.Nguyễn Quốc Nhất

2

Sau khi nghiên cứu xong chương này sinh viên có thể:

 Hiểu được thế nào là hàng tồn kho

 Hiểu được phương pháp xử lý cụ thể của từng nhóm hàng tồn kho.

 Biết cách xử lý và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Mục tiêu chương 4:

3

Tài liệu tham khảo

1 Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

2 Chuẩn mực kế toán số 01 “ Chuẩn mực

chung”

3 Bộ tài chính, thông tư 200/2014/TT-BTC,

ngày 22 tháng 12 năm 2014

4

Nội dung chương 4.1.Tổng quan về hàng tồn kho 4.2 Kế toán nguyên vật liệu 4.3 Kế toán công cụ dụng cụ 4.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 4.5 Kế toán hàng hóa

4.6 Kế toán hàng hóa kho bảo thuế 4.7 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

5

4.1.Tổng quan về hàng tồn kho

4.1.1.Khái niệm về hàng tồn kho:

HTK của doanh nghiệp là những tài sản:

Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh

bình thường

Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở

dang

Nguyên liệu, Vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử

dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc

cung cấp dịch vụ

6

4.1.2 Các nguyên tắc hạch toán về hàng tồn kho

HTK được xác định theo Chuẩn mực kế toán 02 “ Hàng tồn kho” về việc:

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

Xác định giá trị thuần có thể thực hiện được

nhận chi phí

4.1.Tổng quan về hàng tồn kho

Trang 2

4.1.Tổng quan về hàng tồn kho

Giá trị HTK Giá trị HTK

Giá gơc Giá trị ban đầu

Cuối kỳ kế tốn Giá thực hiện được

Giá gơc < giá trị thuần cĩ thể thực hiện được

Lập dự Phịng HTK

Lập dự Phịng HTK

8

4.2.1.Những vấn đề chung về nguyên vật liệu:

4.2.1.1.Khái niệm và đặt điểm

Khái niệm

Nguyên vật liệu là những tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp, là thành phần

cơ bản cấu thành nên sản phẩm

Đặc điểm nguyên vật liệu

Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng

4.2.Kế toán nguyên vật liệu

9

4.2.Kế toán nguyên vật liệu

4.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu:

Căn cứ vào cơng dụng chủ yếu thì NVL bao gồm:

 Nguyên vật liệu chính

 Vật liệu phụ

 Nhiên liệu

 Phụ tùng thay thế

 Các loại vật liệu khác

Căn cứ vào nguồn gốc cung cấp thì NVL bao gồm:

 Vật liệu mua ngồi

 Vật liệu tự sản xuất

 Vật liệu cĩ từ nguốn khác

10

Kiểm kê định kỳ

Các phương pháp Hạch toán hàng tồn kho

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 4.2.1.3 Lựa chọn phương pháp hạch tốn hàng tồn kho

11

Phương pháp kê khai thường xuyên

 Mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều được

kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một

cách thường xuyên

 Trị giá NVL tồn kho cuối kỳ =

Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ + Trị giá NVL nhập

trong kỳ – Trị giá NVL xuất trong kỳ

Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu (1)

12

Phương pháp kiểm kê định kỳ

Trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, còn trị giá vật liệu xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu

Trị giá NVL xuất trong kỳ = Trị giá NVL tồn kho đầu kỳ + Trị giá NVL nhập kho trong kỳ –Trị giá NVL tồn kho cuối kỳ

2.Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu (2)

Trang 3

A/ Nguyên vật liệu được tính giá theo nguyên tắc

giá gốc

Tính giá nguyên vật liệu nhập

Nguyên vật liệu mua ngoài

Giá nhập kho NVL = Chi phí mua NVL

Nguyên vật liệu tự sản xuất

Giá nhập kho =

= Giá thành thực tế sản xuất NVL

= Chi phí mua nguyên vật liệu + Chi phí chế biến + Chi phí khác

3 Tính giá nguyên vật liệu (1)

14

Nguyên vật liệu thuê ngoài chế biến

Giá nhập kho = Giá xuất NVL đem chế biến + Tiền thuê chế biến + Chi phí vận chuyển, bốc dở vật liệu đi và về

Nguyên vật liệu được cấp

Giá nhập kho = Giá do đơn vị cấp thông báo + Chi phí vận chuyển, bốc dở

Nguyên vật liệu nhận vốn góp

Giá nhập kho là giá hợp lý do hội đồng định giá xác

định.

Nguyên vật liệu được biếu tặng

Giá nhập kho là là giá hợp lý được xác định theo thời giá trên thị trường

3 Tính giá nguyên vật liệu (2)

15

Tính giá nguyên vật liệu xuất

 Áp dụng theo một trong các phương

pháp sau:

• Phương pháp tính theo giá đích danh

• Phương pháp bình quân gia quyền

• Phương pháp nhập trước, xuất trước

(FIFO)

• Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

(Hiện nay khơng sử dụng)

3 Tính giá nguyên vật liệu (3)

16

B/ Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tài khoản sử dụng

_ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

Phương pháp hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

Hạch toán nhập kho nguyên vật liệu

_ Nhập khẩu vật liệu về nhập kho

17

Sơ đồ hạch toán mua nguyên vật liệu trong nước

về nhập kho

Lưu ý:

Những doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT nộp khi mua

vật liệu được tính vào giá nhập kho

152

331, 111, 112

111, 112, 331, 3411

133

(1)

(2)

(3) (4)

18

Sơ đồ hạch toán nhập khẩu vật liệu về nhập kho

152

331, 111, 112 331

111 (1112)

112 (1122)

3333

111, 112, 331

133

T 2 T’ 2

(1)

T 2

T 2

(2)

515 635

111, 112

33312

(3) (6)

(5)

(4)

(3)

Trang 4

Nhập kho nguyên vật liệu, phát hiện chênh lệch

Chênh lệch thiếu

a.Nếu thiếu do hao hụt trong định mức

kế toán căn cứ số liệu trên hoá đơn ghi sổ.

b.Nếu nguyên vật liệu thiếu không

nằm trong định mức cho phép và chưa xác định được nguyên nhân

3 Tính giá nguyên vật liệu (5)

20

Sơ đồ chênh lệch thiếu

152

331, 111, 112

133

632

152

(1)

(2a)

(2b)

(3)

(4)

21

Doanh nghiệp Nam Phương mua 5000 kg NVL đơn giá

chưa thuế GTGT 18.000 đ/kg, Thuế suất thuế GTGT là

10%( Tính thuế theo PP khấu trừ) Chưa thanh tốn tiền,

Chi phí vận chuyển 4tr, đã thanh tốn bằng tạm ứng

Sau khi về đến doanh nghiệp kiểm tra chuẩn bị nhập

hàng phát hiện thiếu 90 kg

Hãy định khoản trong các trường hợp sau:

a) Định mức hao hụt là 2%

b) Định mức hao hụt là 1%, Nguyên vật liệu bị mất chưa

rõ nguyên nhân

c) Số NVL bị mất trên (câu b) xác định một phần là do

nhân viên làm mất đã bắt bồi thường nhân viên 50%,

50% cịn lại doanh nghiệp chịu

Bài tập áp dụng

22

Nhập kho NVL, phát hiện chênh lệch Chênh lệch thừa

Nếu nguyên vật liệu thừa xác định được nguyên nhân, do bên bán xuất nhầm, doanh nghiệp giữ hộ cho bên bán, kế toán theo dõi trên sổ chi tiết trị VL thừa

Nếu nguyên vật liệu thừa chưa xác định được nguyên nhân và được doanh nghiệp nhập kho

3 Tính giá nguyên vật liệu (6)

23

Sơ đồ chênh lệch thừa

152

133

331, 111, 112, 3411

3381

24

Chênh lệch thừa

Trường hợp xác định được nguyên nhân do người bán xuất nhầm Doanh nghiệp xuất trả số hàng trên

Nợ TK 3381 Có TK 152

Trường hợp xác định được nguyên nhân do người bán xuất nhầm và đồng ý bán luôn cho doanh nghiệp

3 Tính giá nguyên vật liệu (7)

Trang 5

Sơ đồ hạch toán

3381

133

111, 112, 331

26

Bài tập áp dụng

Doanh nghiệp Phan Khang mua 2000 kg NVL đơn giá chưa thuế GTGT 20.000 đ/kg, Thuế suất thuế GTGT là 10%( Tính thuế theo PP khấu trừ)

Sau khi về đến doanh nghiệp kiểm tra hàng, phát hiện thừa 10 kg

Hãy định khoản trong các trường hợp (độc lập) sau:

a) NVL thừa chưa rõ nguyên nhân, đồng thời doanh nghiệp tiến hành nhập kho

b) NVL thừa do bên bán xuất nhầm và doanh nghiệp giữ hộ

c) NVL thừa phát hiện do bên bán xuất nhầm nên sau đĩ

đã bán cho doanh nghiệp

27

Khi nhập nguyên vật liệu từ các nguồn khác:

a.Do tự sản xuất ra căn cứ vào giá thành

thực tế của vật liệu được sản xuất để ghi Nợ TK 152

Có TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”

(DN hạch toán theo Kê khai thường xuyên)

Có TK 632 ( Theo Phương Pháp KKĐK)

3 Tính giá nguyên vật liệu (8)

28

b.Nhập vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến hoàn thành

111, 112, 331 152

133

(2)

3 Tính giá nguyên vật liệu (9)

29

c.Nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên vật

liệu

Nợ TK 152

Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”

3 Tính giá nguyên vật liệu (10)

30

Hạch toán xuất kho nguyên vật liệu

136 (1361)

811

811 711

222, 128

3 Tính giá nguyên vật liệu (11)

(1)

(2)

(3a)

(4)

Lỗ Lãi

711 111,112,131

3331

(3b)

Trang 6

Hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu

Khi kiểm kê phát hiện có nguyên vật liệu thiếu

152

632

632

(2)

(4) (3) (1)

3 Tính giá nguyên vật liệu (12)

32

Hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu

Khi kiểm kê phát hiện có nguyên vật liệu thừa

152

632

152

3381

3 Tính giá nguyên vật liệu (13)

33

Hạch toán đánh giá lại vật liệu

(1) Khi đánh giá lại làm tăng giá trị của nguyên vật

liệu:

Nợ TK 152 - Phần chênh lệch tăng

Có TK 412

(2) Khi đánh giá lại làm giảm giá trị nguyên vật liệu:

Nợ TK 412 - Phần chênh lệch giảm

Có TK 152

3 Tính giá nguyên vật liệu (14)

34

C/ Hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp hạch toán

3 Tính giá nguyên vật liệu (18)

35

Sơ đồ hạch toán

151, 152

6111

Trị giá vật liệu hiện cĩ đầu kỳ chuyển sang (1)

111, 112, 331…

Trị giá vật liệu nhập vào trong kỳ (2)

Trị giá vật liệu hiện cịn chuyển đi (3)

151, 152

Trị giá vật liệu xuất dùng trong kỳ (4)

621

So sánh giữa phương pháp KKTX & phương pháp KKĐK

36

4.3.1.Khái niệm

Công cụ, dụng cụ là các loại tư liệu lao động được sử dụng cho các hoạt động SXKD khác nhau nhưng không đủ tiêu chuẩn trở thành TSCĐ

Việc tính giá nhập, xuất công cụ, dụng cụ cũng được thực hiện tương tự như đối với vật liệu

4.3.Kế toán công cụ dụng cụ (1)

Trang 7

4.3.2.Tài khoản sử dụng

TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK 153 có 4

tài khoản cấp 2:

_ 1531 “Công cụ, dụng cụ”

_ 1532 “Bao bì luân chuyển”

_ 1533 “Đồ dùng cho thuê”

_ 1534 “Thiết bị, phụ tùng thay thế ”

Các trường hợp nhập công cụ dụng cụ giống

như nhập vật liệu nhưng sử dụng TK

4.3.Kế toán công cụ dụng cụ (2)

38

4.3.3.Phương pháp hạch toán

Khi xuất công cụ, dụng cụ để sử dụng kế toán phản ánh như sau

153

242

623, 627, 641, 642

4.3.Kế toán công cụ dụng cụ (3)

39

Mức phân bổ từng kỳ = (Giá trị của công

cụ, dụng cụ xuất dùng - Trị giá phế liệu

ước thu)/ Số kỳ dự kiến phân bổ

kiểm kê định kỳ để hạch toán công cụ,

dụng cụ thì kế toán cũng sử dụng TK 611

và phản ánh tương tự như vật liệu

4.3.Kế toán công cụ dụng cụ (4)

40

4.4.1 Khái niệm

- Chi phí sản xuất: là tồn bộ các khoản hao

phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm

- Giá thành sản phẩm : là những chi phí sản

xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định

Cơng thức chung để tính giá thành (Z):

Z đơn vị sản phẩm =

4.4 Kế tốn chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Chi phí sản xuất Kết quả sản xuất

41

Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác

định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế

hoạch dựa trên các định mức và dự tốn của

kỳ kế hoạch

Giá thành định mức: là giá thành được xác định

trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại

từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch

Giá thành thực tế: là giá thành được xác định

trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ

để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm

4.4.1 Các Khái niệm

42

Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

để xác định CPSX dở dang, giá thành SP, phục vụ cho việc lập báo cáo sản xuất theo qui định

giá tình hình thực hiện dự toán CPSX và giá thành SP

 Cung cấp thông tin về kết quả của từng quá trình SX

4.4.1 Các khái niệm

Trang 8

4.4.2 Các khoản mục của chi phí sản xuất

 Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân cơng trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

44

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất thực tế

Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm,

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể được xác định là những phân xưởng, đơn đặt hàng, qui trình công nghệ, sản phẩm, công trường thi công

4.4.3 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá

thành

45

2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính

tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn

thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm

dịch vụ Lựa chọn đối tượng tính giá thành

thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành chính

xác

4.4.3 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá

thành

46

Quy trình tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất cĩ đặc điểm chung, tính chất cơ bản bao gồm:

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất chung theo 3

khoản mục:

Bước 2: Tổng hợp các khoản mục chi phí sản xuất

đã phát sinh

Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm trong kỳ

4.4.4 Quy trình cơ bản về tính giá thành tính giá thành

47

Hệ số phân bổ chi phí =

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổ 154

621

622

1528

1388,111

SDĐK

SPSN SDCK SPSC

4.4.4 Quy trình cơ bản về tính giá thành tính

giá thành

48

4.4.5.1 Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khái niệm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao

gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo

Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu:

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Tổng giá trị nguyên vật liệu thực tế xuất sử dụng Mức phân bổ

chi phí NVL cho từng đối tượng Tổng sồ khối lượng của các

đối tượng được xác định theo một tiêu thức nhất định

Khối lượng của từng đối tượng được xác định theo một tiêu thức nhất định X

=

Trang 9

Phương pháp hạch tốn:(theo PP KKTX)

(1) Khi xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất

sản phẩm:

Nợ TK 621

Cĩ TK 152 (2) Khi nguyên vật liệu mua về được đưa vào sử dụng

ngay cho quá trình sản xuất sản phẩm mà khơng

qua kho:

Nợ TK 621

Nợ TK 133 (nếu cĩ)

Cĩ TK 111, 112, 141, 331…

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

50

(3) Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra được đưa ngay vào quá trình sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 621

Cĩ TK 154 (sản xuất phụ) (4) Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm cịn thừa được nhập lại kho:

Nợ TK 152

Cĩ TK 621

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

51

(5) Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ

này cịn thừa nhưng để lại ở phân xưởng sản xuất để

tiếp tục sử dụng, kế tốn dùng bút tốn đỏ để điều

chỉnh:

Nợ TK 621

Cĩ TK 152 Qua đầu kỳ sau sẽ ghi đen để chuyển thành chi phí

của kỳ sau:

Nợ TK 621

Cĩ TK 152

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

52

Qua đầu kỳ sau sẽ ghi đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau:

Nợ TK 621

Cĩ TK 152 (6) Cuối kỳ, tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành:

Nợ TK 154

Cĩ TK 621

Sơ đồ hạch tốn ( SGK trang 166) 4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

53

4.4.5.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

Khái niệm: Chi phí nhân cơng trực tiếp bao

gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến

người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm

Phương pháp phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp:

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Tổng số tiền lương cơng nhân trực tiếp của các đối tượng Mức phân bổ

chi phí tiền

lương của

cơng nhân trực

tiếp cho từng

đối tượng

Tổng sồ khối lượng phân bổ theo tiêu thức sử dụng

Khối lượng phân bổ cho từng đối tượng X

=

54

4.4.5.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

Phương pháp hạch tốn:

(1) Tiền lương phải thanh tốn cho cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 622

Cĩ TK 334 (2) Trích trước lương nghỉ phép của cơng nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ TK 622

Cĩ TK 335

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Trang 10

4.4.5.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

(3) Trích BHXH, BHYT và KPCĐ, BHTN của cơng

nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ TK 622

Cĩ TK 338 (3382,3383,3384,3386) (4) Các khoản chi phí nhân cơng trực tiếp được thanh

tốn trực tiếp bằng tiền (thanh tốn cho lao động

thời vụ):

Nợ TK 622

Cĩ TK 111, 141

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

56

4.4.5.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp:

(5) Tiền ăn giữa ca phải thanh tốn cho cơng nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ TK 622

Cĩ TK 334 (6) Cuối kỳ, kế tốn tổng hợp chi phí nhân cơng trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ để kết chuyển về tài khoản tính giá thành

Nợ TK 154

Cĩ TK 622

Sơ đồ hạch tốn (SGK trang 170)

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

57

4.4.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung

Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là chi

phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với

từng phân xưởng sản xuất

Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung:

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong tháng Mức phân

bổ chi phí

chung cho

từng đối

tượng

Tổng sồ đơn vị các đối tượng được phận bổ theo tiêu thức lựa chọn

Số đơn vị của từng đối tượng tính theo tiêu thức được lựa chọn

X

=

58

4.4.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung

Phương pháp hạch tốn:

(1) Chi phí về tiền lương nhân viên phân xưởng:

Nợ TK 627

Cĩ TK 334 (2) Khoản trích theo tiền lương tính vào chi phí theo quy định:

Nợ TK 627

Cĩ TK 338 (3382,3383,3384,3386)

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

59

4.4.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung

Phương pháp hạch tốn:

(3) Chi phí về NVL dùng ở phân xưởng:

Nợ TK 627

Cĩ TK 152 (4) Khi NVL mua về được sử dụng ngay quá trình

sản xuất SP khơng qua kho:

Nợ TK 627, 133

Cĩ TK 111,112, 331, 341…

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

60

4.4.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung

Phương pháp hạch tốn:

(5) Chi phí về CCDC sản xuất dùng ở PX

Nợ TK 627

Cĩ TK 153 – Phân bổ 1 lần

Cĩ TK 242 – Phân bổ nhiều lần (6) Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng:

Nợ TK 627

Cĩ TK 214

4.4.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Ngày đăng: 18/06/2020, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm