Bài này trình bày những kiến thức về vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu của bài 4 nhằm: Trang bị những kiến thức cơ bản về vốn kinh doanh của doanh nghiệp: nội dung, đặc điểm chu chuyển của từng loại vốn; cung cấp những phương pháp, kỹ năng quản lý đối với từng loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp; đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 1Hướng dẫn học
Mục tiêu
Ớ Trang bị những kiến thức cơ bản về
vốn kinh doanh của doanh nghiệp: nội
dung, ựặc ựiểm chu chuyển của từng
loại vốn
Ớ Cung cấp những phương pháp, kỹ năng
quản lý ựối với từng loại vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
Ớ đánh giá ựược hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp
Ớ Trong quá trình học cần ựưa ra các trường hợp giả ựịnh ựồng thời liên hệ với thực tế, suy nghĩ về các biện pháp quản lý và tác ựộng của các biện pháp ựó ựến hoạt ựộng của doanh nghiệp như việc khấu hao TSCđ quá cao hoặc quá thấp, việc dư thừa hay thiếu hụt vốn bằng tiềnẦ
Ớ Kết hợp nghiên cứu lý thuyết và vận dụng vào giải các bài tập, từ ựó quay trở lại củng
cố nhận thức về lý thuyết
Ớ đọc các tài liệu tham khảo:
o Bài 3, Giáo trình Tài chắnh doanh nghiệp Ờ Học viện Tài chắnh Chủ biên PGS TS N guyễn đình Kiêm & TS Bạch đức Hiển, NXB Tài chắnh 2008
o Chương 29 & 30, Tài chắnh doanh nghiệp hiện ựại Chủ biên TS Trần Ngọc Thơ, NXB Thống Kê, 2007
o Các chắnh sách, chế ựộ tài chắnh hiện hành của Nhà nước liên quan ựến với kinh doanh của doanh nghiệp
BÀI 4: VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪ N NHẬP
Buôn tài không bằng dài vốn
Chắc bạn ñã từng nghe câu thành ngữ “Buôn tài không
bằng dài vốn” ðối với doanh nghiệp vốn kinh doanh là
tiền ñề và cũng là một trong những yếu tố quyết ñịnh
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Giữa các doanh
nghiệp cạnh tranh với nhau, một khi công nghệ sản xuất
là tương tự như nhau thì việc quản lý sử dụng vốn là
công cụ quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp Do vậy, vấn ñề nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh luôn là vấn ñề trăn trở của các nhà quản
trị tài chính: làm sao với số vốn hiện có tạo ra lượn g
doanh thu và lơi nhuận nhiều hơn; khấu hao tài sản cố ñịnh như thế nào ñể có thể thu hối số vốn cố ñịnh ñã ứng ra; bằng cách nào có thể tăng ñược vòng quay toàn bộ vốn hay tài sản; làm sao ñể doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh nhưng vẫn có số tiền mặt ñủ lớn ñể thanh toán các khoản nợ ñến hạn cũng như ñảm bảo cho việc giao dịch kinh doanh cần thiết…
ðể trả lời cho những câu hỏi ñó, bạn có thể tìm thấy lời giải trong nội dung của bài này
Trang 34.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
Vốn là tiền ñề và cũng là một yếu tố cho hoạt ñộng
kinh doanh của doanh nghiệp ðể tiến hành hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh ñòi hỏi doanh nghiệp phải có một
lượng vốn nhất ñịnh tương ứng với quy mô kinh doanh
và ñiều kiện kinh doanh của doanh nghiệp như: Nhà
xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu Vậy, vốn
kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình
thức tiền tệ toàn bộ các loại tài sản mà doanh nghiệp
huy ñộng, sử dụng vào hoạt ñộng kinh doanh nhằm
mục ñích sinh lời
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận
ñộng và chuyển hoá từ hình thái ban ñầu là tiền, tiếp
ñó lần lượt chuyển sang các hình thái khác nhau và cuối cùng lại trở về hình thái ban ñầu là tiền Sự vận ñộng của vốn kinh doanh như vậy ñược gọi là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do ñó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp ñi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi ñặc ñiểm kinh tế – kỹ thuật của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp ñang hoạt ñộng
Căn cứ vào những tiêu thức nhất ñịnh có thể chia vốn kinh doanh thành các loại vốn khác nhau Dựa theo ñặc ñiểm chu chuyển giá trị của vốn người ta có thể chia vốn kinh doanh của doanh nghiệp làm hai loại: Vốn lưu ñộng và vốn cố ñịnh
có loại có thời gian sử dụng rất dài, có loại có thời gian sử dụng tương ñối ngắn
ðể thuận tiện và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, người ta chia tư liệu lao ñộng ra làm 2 loại: Tài sản cố ñịnh và công cụ Việc phân chia như vậy, dựa vào 2 tiêu chuẩn chủ yếu có tính chất ñịnh lượng là thời gian và giá trị M ột tư liệu lao ñộng ñược xếp vào tài sản cố ñịnh phải có ñủ cả hai tiêu chuẩn ñịnh lượng sau:
• Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
• Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất ñịnh theo quy ñịnh Mức giá trị cụ thể ñược Nhà nước quy ñịnh phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ
Ngoài hai tiêu chuẩn chủ yếu trên, tuỳ theo ñiều kiện của từng nước người ta còn có thể ñưa ra thêm những tiêu chuẩn khác có tính chất ñịnh tính
Những tư liệu lao ñộng không ñủ tiêu chuẩn quy ñịnh ñược coi là công cụ, dụng cụ nhỏ và ñược xếp vào tài sản lưu ñộng
Trang 4Trong một số trường hợp, doanh nghiệp phải ñầu tư
một lượng giá trị lớn, kết quả ñầu tư tuy không tạo ra
một thực thể vật chất cụ thể, nhưng khoản ñầu tư ñó
phục vụ cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh như:
Chi phí mua bằng phát minh, bằng sáng chế, bản
quyền tác giả v.v Những khoản ñầu tư như vậy ñã
tạo ra một loại tài sản không có hình thái vật chất và
nếu ñủ tiêu chuẩn quy ñịnh cũng ñược coi là tài sản
cố ñịnh vô hình của doanh nghiệp
Như vậy, tài sản cố ñịnh là những tư liệu lao ñộng chủ yếu có giá trị lớn và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp ðể quản lý cần phải thực hiện phân loại tài sản cố ñịnh
Thông thường có một số phương pháp phân loại chủ yếu sau:
• Phân loại tài sản cố ñịnh theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế
Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp ñược chia làm 2 loại: tài sản cố ñịnh hữu hình và tài sản cố ñịnh vô hình
o Tài sản cố ñịnh hữu hình: Là những tài sản cố ñịnh có hình thái vật chất, thuộc loại này có thể chia thành các nhóm sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc: là toàn bộ các công trình kiến trúc như nhà làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, ñường sá, cầu cống, cầu tàu, cầu cảng
M áy móc, thiết bị, công nghệ
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, hàng hoá
Thiết bị, dụng cụ quản lý
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Là các vườn cây lâu năm như cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả ; súc vật làm việc như trâu,
bò, ngựa cày kéo ; súc vật chăn nuôi ñể lấy sản phẩm như bò sữa v.v
Các loại tài sản cố ñịnh hữu hình khác
o Tài sản cố ñịnh vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị lớn ñã ñược ñầu tư có liên quan trực tiếp ñến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường tài sản cố ñịnh vô hình gồm các loại sau:
Quyền sử dụng ñất: Là toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chia ra ñể có quyền sử dụng ñất hợp pháp: tiền chi ñền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ
Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Thể hiện toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp ñã chi ra ñể có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế
Nhãn hiệu hàng hoá: Là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá
Phần mềm máy vi tính: Phản ánh toàn bộ các chi phí thuộc doanh nghiệp ñã chi ra ñể có phần mềm máy vi tính
Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị các khoản chi ra ñể doanh nghiệp có ñược giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện các công việc như: Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất các loại sản phẩm mới
Trang 5Tài sản cố ñịnh vô hình khác
Việc phân loại này giúp cho người quản lý thấy ñược kết cấu tài sản theo công dụng kinh tế, từ ñó ñánh giá ñược trình ñộ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ñể có ñịnh hướng trong ñầu tư, mặt khác tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện khấu hao tài sản cố ñịnh
• Phân loại tài sản cố ñịnh theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố ñịnh có thể chia toàn bộ tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp thành các loại:
o Tài sản cố ñịnh ñang dùng
o Tài sản cố ñịnh chưa dùng
o Tài sản cố ñịnh không cần dùng và chờ thanh lý
Dựa vào cách phân loại này người quản lý nắm ñược tổng quát tình hình sử dụng tài sản cố ñịnh trong doanh nghiệp Trên cơ sở ñó ñề ra các biện pháp sử dụng tối
ña các tài sản cố ñịnh hiện có, giải phóng nhanh các tài sản cố ñịnh không cần dùng và chờ thanh lý ñể thu hồi vốn
Trên ñây là hai cách phân loại chủ yếu, ngoài ra còn có thể phân loại theo mục ñích sử dụng, phân loại theo quyền sở hữu M ỗi cách phân loại ñáp ứng những yêu cầu nhất ñịnh của công tác quản lý
4.2.1.2 Vốn cố ñịnh của doanh nghiệp
Số vốn doanh nghiệp ứng ra ñể hình thành nên tài sản
cố ñịnh ñược gọi là vốn cố ñịnh của doanh nghiệp
Trong quá trình tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh,
vốn cố ñịnh thực hiện chu chuyển giá trị của nó Sự
chu chuyển này của vốn chịu sự chi phối rất lớn bởi
ñặc ñiểm kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố ñịnh
Những ñặc ñiểm chủ yếu về mặt chu chuyển của
vốn cố ñịnh thể hiện ở những ñiểm sau:
• Trong quá trình tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh, giá trị của vốn cố ñịnh ñược chuyển dịch dần từng phần một, do ñó giá trị của vốn cố ñịnh cũng ñược thu hồi dần dần từng phần một
• Vốn cố ñịnh tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới và chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tài sản cố ñịnh hết thời hạn sử dụng
Từ những ñặc ñiểm trên ñây có thể rút ra khái niệm về vốn cố ñịnh: Vốn cố ñịnh của doanh nghiệp là bộ phận của vốn ñầu tư ứng trước về tài sản cố ñịnh mà ñặc ñiểm của
nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần và giá trị của vốn cũng ñược thu hồi dần
trong nhiều chu kỳ kinh doanh và chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tài sản cố
ñịnh hết thời hạn sử dụng
4.2.2.1 Hao mòn của tài sản cố ñịnh
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, do chịu tác ñộng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên tài sản cố ñịnh bị hao mòn dần Sự hao mòn ñược chia thành 2 là
Trang 6• Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo ñó là sự giảm giá
trị của tài sản cố ñịnh
Sự hao mòn hữu hình của tài sản cố ñịnh, trước hết là do chính bản thân việc sử dụng tài sản cố ñịnh gây ra, sự hao mòn này tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng và cường ñộ sử dụng chúng Sự hao mòn hữu hình còn do tác ñộng của các yếu tố tự nhiên như: ñộ ẩm, nắng, mưa v.v… Cho dù tài sản cố ñịnh không sử dụng cũng vẫn
bị hư hỏng dần, nhất là tài sản cố ñịnh phải hoạt ñộng trong ñiều kiện ở ngoài trời
• Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt
giá trị của tài sản cố ñịnh
Nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến hao mòn vô hình
là do sự tiến bộ của khoa học, công nghệ Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, các máy móc, thiết bị không ngừng ñược cải tiến, ñổi mới nên có tính năng, công dụng và công suất cao hơn Vì vậy, những máy móc, thiết bị ñược sản xuất trước ñó trở nên lạc hậu, lỗi thời và bị giảm giá trị Hao mòn vô hình còn có thể xảy ra khi chu kỳ sống của sản phẩm bị chấm dứt sớm dẫn ñến những tài sản cố ñịnh ñể chế tạo ra sản phẩm
ñó cũng bị mất giá trị
4.2.2.2 Khấu hao tài sản cố ñịnh
• Khái niệm và ý nghĩa của khấu hao tài sản cố ñịnh
ðể thu hồi giá trị của tài sản cố ñịnh ñã bị hao mòn, nhằm tái sản xuất tài sản cố ñịnh sau khi hết thời gian sử dụng, cần chuyển giá trị tài sản cố ñịnh vào giá trị sản phẩm bằng việc khấu hao
o Khấu hao tài sản cố ñịnh là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản cố ñịnh cần thu hồi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản ñó
Xét về mặt kinh tế, khấu hao tài sản cố ñịnh là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp nhưng không phải là khoản chi tiêu bằng tiền trong kỳ Trên góc ñộ tài chính, khấu hao tài sản cố ñịnh là phương thức thu hồi vốn cố ñịnh của doanh nghiệp Thực hiện khấu hao là nhằm thu hồi giá trị tài sản cố ñịnh ñể tái sản xuất ra nó Nếu doanh nghiệp
tổ chức quản lý tốt thì tiền khấu hao không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản ñơn mà còn có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng tài sản cố ñịnh
Về nguyên tắc, việc tính khấu hao tài sản cố ñịnh phải dựa trên cơ sở xem xét mức ñộ hao mòn của tài sản cố ñịnh Doanh nghiệp phải tính khấu hao hợp lý, ñảm bảo thu hồi ñủ giá trị vốn ñầu tư vào tài sản cố ñịnh
o Thực hiện khấu hao tài sản cố ñịnh một cách hợp lý có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng ñối với doanh nghiệp:
Khấu hao hợp lý tài sản cố ñịnh là biện pháp quan trọng ñể thực hiện bảo toàn vốn cố ñịnh, làm cho doanh nghiệp có thể thu hồi ñược ñầy ñủ vốn cố ñịnh khi tài sản cố ñịnh hết thời hạn sử dụng
Khấu hao hợp lý giúp cho doanh nghiệp có thể thu hồi, tập trung ñược vốn nhanh hơn ñể có thể thực hiện kịp thời ñổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ, từ ñó nâng cao ñược khả năng cạnh tranh
Trang 7Khấu hao tài sản cố ñịnh là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh trong kì;
do vậy, việc xác ñịnh khấu hao hợp lý là một nhân tố quan trọng ñể xác ñịnh ñúng hơn giá thành sản phẩm và ñánh giá kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
• Phạm vi khấu hao tài sản cố ñịnh
o ðể xác ñịnh hợp lý số khấu hao tài sản cố ñịnh, doanh nghiệp không những vận dụng phương pháp khấu hao phù hợp mà cần nắm ñược phạm vi khấu hao tài sản cố ñịnh Về nguyên tắc thì mọi tài sản cố ñịnh hiện có của doanh nghiệp có liên quan ñến hoạt ñộng kinh doanh ñều phải trích khấu hao
o Những tài sản cố ñịnh sau ñây không phải trích khấu hao:
Những tài sản cố ñịnh không tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh như: Tài sản cố ñịnh phục vụ các hoạt ñộng phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn ñược ñầu tư bằng quỹ phúc lợi; những tài sản cố ñịnh chưa cần dùng,
ðối với những tài sản cố ñịnh chưa khấu hao hết ñã hư hỏng, doanh nghiệp phải xác ñịnh nguyên nhân, quy trách nhiệm ñền bù, bồi thường thiệt hại và
xử lý tổn thất theo các quy ñịnh hiện hành
Các tài sản cố ñịnh khác không tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh
Quyền sử dụng ñất lâu dài là tài sản cố ñịnh vô hình nhưng doanh nghiệp không ñược trích khấu hao
ðối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác có thể tham khảo những qui ñịnh về khấu hao của Nhà nước ñể vận dụng vào ñiều kiện
cụ thể của doanh nghiệp mình Chủ tịch Hội ñồng quản trị hoặc Giám ñốc doanh nghiệp có toàn quyền quyết ñịnh sau khi ñã có ý kiến của Hội ñồng quản trị hoặc Ban giám ñốc các vấn ñề liên quan ñến khấu hao tài sản cố ñịnh như: Qui ñịnh phạm vi tính khấu hao tài sản cố ñịnh, lựa chọn các phương pháp khấu hao tài sản cố ñịnh thích hợp với từng loại tài sản cố ñịnh, lựa chọn dự án ñầu tư ñổi mới tài sản cố ñịnh cho phù hợp với ñiều kiện hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
Việc lựa chọn các phương pháp tính khấu hao thích hợp là biện pháp quan trọng ñể bảo toàn vốn cố ñịnh và cũng là một căn cứ quan trọng ñể xác ñịnh thời gian hoàn vốn ñầu tư vào tài sản cố ñịnh ðể thực hiện khấu hao, thông thường người ta sử dụng một
Trang 84.2.3.1 Phương pháp khấu hao ựường thẳng (phương pháp khấu hao tuyến tắnh)
đây là phương pháp khấu hao bình quân theo thời
gian sử dụng của tài sản cố ựịnh
Ớ Mức khấu hao:
Theo phương pháp này, mức khấu hao hàng năm của tài sản cố ựịnh ựược xác ựịnh theo công thức sau:
KH
NGM
T
=Trong ựó:
o MKH: Mức khấu hao hàng năm của tài sản cố ựịnh theo phương pháp ựường thẳng
o NG: Nguyên giá của TSCđ
Nguyên giá tài sản cố ựịnh là toàn bộ các chi phắ mà doanh nghiệp phải chi ra
ựể có tài sản cố ựịnh tắnh ựến thời ựiểm ựưa tài sản ựó vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng
o T: Thời gian sử dụng TSCđ
Thời gian sử dụng tài sản cố ựịnh là thời gian dự tắnh tài sản cố ựịnh phát huy ựược tác dụng cho sản xuất, kinh doanh Việc xác ựịnh thời gian sử dụng hữu ắch của tài sản cố ựịnh dựa vào hai yếu tố chủ yếu:
Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố ựịnh là thời gian sử dụng tài sản cố ựịnh dựa theo thiết kế kỹ thuật
Tuổi thọ kinh tế là thời gian sử dụng tài sản cố ựịnh có tắnh ựến sự lạc hậu, lỗi thời của tài sản cố ựịnh do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
Ớ Tỷ lệ khấu hao
Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố ựịnh là
tỷ lệ phần trăm giữa mức khấu hao hàng năm và nguyên giá của tài sản cố ựịnh Tỷ lệ khấu hao TSCđ hàng năm theo phương pháp ựường thẳng ựược xác ựịnh theo công thức:
KH KH
MT
Ớ đánh giá phương pháp khấu hao theo ựường thẳng
Trang 9o Ưu ñiểm: Việc tính toán ñơn giản, dễ tính, nguyên giá của tài sản cố ñịnh ñược phân bổ ñều ñặn vào các năm sử dụng tài sản cố ñịnh nên không gây ra sự biến ñộng quá mức khi tính vào giá thành sản phẩm hàng năm
o Hạn chế: Trong những trường hợp không lường ñược hết sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, doanh nghiệp có thể bị mất vốn cố ñịnh Phương pháp này cũng không thích hợp ñối với loại tài sản cố ñịnh có thời gian hoạt ñộng hay thời gian sử dụng rất không ñều giữa các năm hoặc giữa các thời
kỳ ở các năm
4.2.3.2 Phương pháp khấu hao nhanh
M ột số phương pháp khấu hao ñược sử dụng nhằm thúc ñẩy việc thu hồi nhanh hơn vốn cố ñịnh Vì thế, các phương pháp ñó ñược gọi là phương pháp khấu hao nhanh (Accerated Depreciation M ethod) Hai phương pháp khấu hao nhanh thường ñược sử dụng: phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (Declining Balance M ethod) và phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng hay còn gọi là phương pháp khấu hao theo tổng số (Sum of the year digit M ethod)
• Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Theo phương pháp này số khấu hao từng năm của các tài sản cố ñịnh ñược xác ñịnh bằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố ñịnh ở ñầu năm của năm tính khấu hao nhân với một tỷ khấu hao cố ñịnh hàng năm và có thể ñược xác ñịnh theo công thức sau:
M Ki = G di ××× T KD
Trong ñó:
o MKi: Số khấu hao TSCð năm thứ t
o Gdi: Gá trị còn lại của TSCðở ñầu năm thứ t
o TKD: Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần của tài sản cố ñịnh,i=(1,n)
o i: Thứ tự của năm sử dụng TSCð
Tỷ lệ khấu hao không ñổi hàng năm của tài sản cố ñịnh trong phương pháp này ñược xác ñịnh bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao theo phương pháp ñường thẳng nhân với hệ số nhất ñịnh:
Trong ñó:
o TKH: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp ñường thẳng
o HS: Hệ số ñiều chỉnh Theo chế ñộ tài chính hiện hành thì hệ số ñiều chỉnh ñược xác ñịnh như sau:
Tài sản cố ñịnh có thời hạn sử dụng ñến 4 năm thì hệ số là: 1,5 (T ≤ 4)
Tài sản cố ñịnh có thời hạn sử dụng trên 4 năm và nhỏ hơn hoặc bằng 6 năm thì hệ số là: 2,0 ( 4 < T ≤ 6)
Tài sản cố ñịnh có thời hạn sử dụng trên 6 năm thì hệ số là: 2,5 (T >6)
Ví dụ: M ột thiết bị có nguyên giá là 100 triệu, thời hạn sử dụng là 5 năm
Trang 10Như vậy, tỷ lệ khấu hao theo phương pháp ñường thẳng là
5
1 = 20% Tỷ lệ khấu hao không ñổi theo phương pháp số dư giảm dần sẽ là: 20% x 2.0 = 40% và số khấu hao từng năm theo phương pháp này có thể xác ñịnh theo biểu sau:
ðơn vị: 1.000ñ
STT Cách tính khấu hao Số khấu hao
từng năm
Số khấu hao luỹ kế
Giá tr ị còn lại của TSC ð
Biểu 4.1: Khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần
Qua phương pháp trên cho thấy, số khấu hao tài sản cố ñịnh rất lớn ở những năm ñầu và càng về những năm sau, mức khấu hao càng giảm Tuy nhiên, theo phương pháp số dư giảm dần, do kỹ thuật tính toán nên ở cuối năm của năm cuối cùng giá trị còn lại của tài sản cố ñịnh bao giờ cũng vẫn còn một số dư nhất ñịnh ðể giải quyết vấn ñề này, có thể thực hiện một cách ñơn giản là vào những năm cuối của thời hạn sử dụng tài sản cố ñịnh sẽ chuyển sang phương pháp khấu hao tuyến tính,
Ví dụ trên: Có thể thấy năm thứ 4 và năm thứ 5 người ta sẽ chuyển sang phương pháp khấu hao ñường thẳng và khấu hao của mỗi năm sẽ là 21,6 triệu/2 bằng 10,8 triệu Phương pháp khấu hao như vậy ñược gọi là phương pháp khấu hao số dư giảm dần có ñiều chỉnh
• Phương pháp khấu hao theo tổng số
o Theo phương pháp này, số khấu hao tài sản cố ñịnh của từng năm ñược xác ñịnh bằng cách lấy nguyên giá của tài sản cố ñịnh nhân với tỷ lệ khấu hao ở từng năm
o Số khấu hao tài sản cố ñịnh ở từng năm ñược xác ñịnh theo công thức:
MKt = NG × TKtTrong ñó:
Mkt: Số khấu hao TSCð ở năm thứ t theo phương pháp tổng số
NG: Nguyên giá của TSCð
TKt: Tỷ lệ khấu hao TSCð ở năm thứ t
Tỷ lệ khấu hao TSCð theo phương pháp này có 2 cách tính:
Cách 1:
Số năm TSCð còn sử dụng ñược tính từ ñầu năm thứ t
Tỷ lệ khấu hao T SC ð ở năm thứ t (T Kt ) =
Tổng số thứ tự năm sử dụng của T SC ð
Với ví dụ trên: M ột thiết bị có nguyên giá là 100 triệu, thời hạn sử dụng là 5 năm, vậy, tỷ lệ khấu hao và số khấu hao của từng năm theo phương pháp tổng số ñược xác ñịnh:
Trang 11Thứ tự năm
Số năm còn sử dụng ñến khi hết thời hạn sử dụng (năm)
Tỷ lệ khấu hao (T Kt )
Số khấu hao (triệu ñồng)
T(T 1)
+ −
=
+Trong ñó:
T: Thời gian sử dụng TSCð;
t: Năm tính khấu hao theo thứ tự năm
Theo ví dụ trên có thể xác ñịnh Tkt cho năm thứ 2 theo cách hai:
o Ưu ñiểm của phương pháp khấu hao nhanh:
Giúp cho doanh nghiệp có thể thu hồi vốn nhanh, hạn chế ñược tổn thất do hao mòn vô hình gây ra khi khoa học và công nghệ phát triển với tốc ñộ nhanh
Doanh nghiệp có thể tập trung nhanh ñược vốn từ tiền khấu hao ñể thực hiện ñầu tư ñổi mới thiết bị, công nghệ
Khi Chính phủ cho phép doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cũng chính là một biện pháp cho phép các doanh nghiệp ñược "hoãn nộp" một phần thuế thu nhập ñể tập trung vốn ñầu tư ñổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh
o Hạn chế của phương pháp này là khấu hao tập trung ở những năm ñầu rất lớn nên thông thường các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả mới có khả năng áp dụng
4.2.3.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm (hay còn gọi là
phương pháp khấu hao theo sản lượng)
Phương pháp này thường ñược áp dụng cho các loại tài sản cố ñịnh mà thời gian hoạt ñộng hay sử dụng rất không ñều nhau giữa các năm hay giữa các kỳ trong năm
• Theo phương pháp khấu hao này, mức trích khấu hao TSCð trong kỳ ñược xác ñịnh như sau:
M ức trích khấu hao TSCð trong kỳ = S ản lượng trong kỳ ×
M ức khấu hao bình quân tính cho một ñơn v ị sản lượng
Trang 12Trong ñó:
N guyên giá của TCSð
M ức khấu hao tính cho một ñơn
v ị sản lượng = Tổng sản lượng trong suốt ñời hoạt ñộng của TSCð
theo công suất thiết kế
• Ưu ñiểm của phương pháp: Phương pháp này thích hợp với loại TSCð có mức ñộ hoạt ñộng không ñều giữa các thời kỳ, mức khấu hao phù hợp hơn với mức ñộ hao mòn của TSCð
• Hạn chế của phương pháp: Việc khấu hao có thể trở nên phức tạp khi trình ñộ quản lý TSCð còn yếu và người vận hành sử dụng tài sản cố ñịnh không thực hiện nghiêm túc việc ghi chép chứng từ ban ñầu
Tóm lại, trên ñây là ba phương pháp khấu hao TSCð thông thường ñược sử dụng Trong việc khấu hao TSCð cũng cần phân biệt khấu hao tính thuế và khấu hao thực tế của doanh nghiệp Thông thường, Chính phủ ở mỗi nước ñưa ra quy chế về khung khấu hao TSCð ðây là căn cứ ñể xác ñịnh chi phí hợp lý về khấu hao TSCð trong việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp, còn việc trích khấu hao thực tế của doanh nghiệp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm là tùy thuộc vào chủ sở hữu doanh nghiệp quyết ñịnh dựa trên nguyên tắc chung là ñảm bảo thu hồi ñầy ñủ nguyên giá của tài sản cố ñịnh trong suốt thời hạn sử dụng chúng Khấu hao thực tế hàng năm của doanh nghiệp không nhất thiết phải bằng khấu hao tính thuế
4.2.4 Hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh và các biện pháp nâng cao hiệu suất sử
dụng vốn cố ñịnh
4.2.4.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh
Vốn cố ñịnh là vốn ñầu tư ứng trước về tài sản cố ñịnh và sau một thời gian dài mới thu hồi ñược toàn bộ Do vậy, việc sử dụng tốt số vốn cố ñịnh hiện có là vấn ñề có ý nghĩa kinh tế rất lớn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăng trưởng của doanh nghiệp ðể ñánh giá trình ñộ tổ chức và sử dụng vốn cố ñịnh của doanh nghiệp cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh
• Hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh
D oanh thu thuần trong kỳ
H iệu suất sử dụng vốn cố ñịnh =
D oanh thu thuần trong kỳ
H iệu suất sử dụng TSCð = N guyên giá TSCð bình quân trong kỳ
Trang 13o Nguyên giá tài sản cố ñịnh có tính chất sản xuất bình quân ñược tính theo phương pháp bình quân số học và tuỳ theo số liệu ñã có ñể có cách tính thích hợp
o Chỉ tiêu này phản ánh một ñồng tài sản cố ñịnh trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu ñồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép ñánh giá trình ñộ sử dụng vốn cố ñịnh của doanh nghiệp
=
S ố vốn cố ñịnh hiện có của doanh nghiệp
o Số vốn cố ñịnh ñược tính trong công thức trên ñược xác ñịnh bằng giá trị còn lại của tài sản cố ñịnh hữu hình và tài sản cố ñịnh vô hình của doanh nghiệp tại thời ñiểm ñánh giá phân tích
• Hệ số hao mòn tài sản cố ñịnh
o Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức ñộ hao mòn của tài sản cố ñịnh trong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của tài sản cố ñịnh cũng như vốn cố ñịnh ở thời ñiểm ñánh giá
S ố khấu hao lũy kế của TSCð ở thời ñiểm ñánh giá
H ệ số hao mòn
Tổng nguyên giá của TSCð ở thời ñiểm ñánh giá
4.2.4.2 Các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh
Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng tài sản cố ñịnh cho danh nghiệp với số vốn hiện
có vẫn có thể tăng ñược khối lượng sản xuất sản phẩm, tiết kiệm ñược chi phí và hạ ñược giá thành sản phẩm, góp phần quan trọng vào tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Tuỳ theo ñiều kiện và tình hình kinh doanh cụ thể mà doanh nghiệp ñề ra biện pháp thích ứng quản lý tài sản cố ñịnh Tuy nhiên, ñể quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp cần chú ý một số biện pháp chủ yếu sau:
• Lập và thực hiện tốt dự án ñầu tư vào tài sản cố ñịnh
ðây là vấn ñề rất quan trọng, bởi lẽ các quyết ñịnh ñầu tư vào tài sản cố ñịnh ảnh hưởng lâu dài và có tính chất quyết ñịnh ñến hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh Trong việc thực hiện ñầu tư vào tài sản cố ñịnh cần chú ý cân nhắc một số ñiểm: quy mô ñầu tư, kết cấu tài sản cố ñịnh, thiết bị và kỹ thuật – công nghệ xã hội, cách thức ñầu tư cần lựa chọn giữa mua sắm hay ñi thuê
• Quản lý chặt chẽ, huy ñộng tối ña tài sản cố ñịnh hiện có vào hoạt ñộng kinh doanh
Thường xuyên kiểm soát ñược tình hình sử dụng tài sản cố ñịnh huy ñộng ñầy ñủ nhất tài sản cố ñịnh hiện có vào hoạt ñộng, kịp thời huy ñộng và thực hiện nhượng bán tài sản cố ñịnh không cần dùng, thanh lý các tài sản cố ñịnh ñã hư hỏng ñể thu hồi vốn, thực hiện ñịnh kỳ kiểm kê tài sản cố ñịnh
• Thực hiện khấu hao tài sản cố ñịnh một cách hợp lý
Việc khấu hao phải tính ñến cả hao mòn hữu hình và vô hình, phải ñảm bảo thu hồi ñầy ñủ kịp thời vốn cố ñịnh Cần thực hiện khấu hao nhanh ñối với những tài
Trang 14sản cố ñịnh chịu ảnh hưởng lớn của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ Việc khấu hao quá thấp so với hao mòn thực tế của tài sản cố ñịnh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến sự thất thoát vốn cố ñịnh ở nhiều doanh nghiệp
• Thực hiện tốt việc bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố ñịnh, tránh tình trạng tài
sản cố ñịnh bị hư hỏng trước thời hạn sử dụng
Áp dụng nghiêm minh biện pháp thưởng, phạt vật chất trong việc bảo quản và sử dụng tài sản cố ñịnh Trong trường hợp tài sản cố ñịnh cần phải sửa chữa lớn ở giai ñoạn cuối của thời hạn sử dụng tài sản cố ñịnh, cần cân nhắc hiệu quả của việc sửa chữa tài sản cố ñịnh với việc thanh lý tài sản ñể mua sắm tài sản cố ñịnh mới
• Chú trọng thực hiện ñổi mới tài sản cố ñịnh một cách kịp thời và thích hợp,
tăng cường sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp
Thông qua việc ñổi mới ñó, doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng và cải tiến mẫu mã sản phẩm, bớt ñược các chi phí về nguyên, vật liệu, tiền công v.v Tuy nhiên, ñể thực hiện ñổi mới ñòi hỏi doanh nghiệp phải ñầu tư một lượng vốn lớn
Do vậy, ñòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch chủ ñộng huy ñộng nguồn vốn và tính toán kỹ hiệu quả việc sử dụng ñể chớp lấy thời cơ ñổi mới tài sản cố ñịnh
• Chủ ñộng thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn
ðể ñảm bảo cho hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện ñược bình thường, liên tục và hạn chế các ảnh hưởng từ việc tổn thất vốn cố ñịnh do nguyên nhân khách quan có thể gây ra như hoả hoạn, bão lũ và những bất trắc khác, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp như mua bảo hiểm tài sản, chú ý trích lập quy
dự phòng tài chính
4.3.1.1 Khái niệm về vốn lưu ñộng
• ðể tiến hành hoạt ñộng kinh doanh, ngoài tài sản cố ñịnh doanh nghiệp còn phải
có tài sản lưu ñộng Tài sản lưu ñộng của doanh nghiệp thường gồm hai bộ phận: Tài sản lưu ñộng trong sản xuất và tài sản lưu ñộng trong lưu thông
o Tài sản lưu ñộng sản xuất bao gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ ñể ñảm bảo cho quá trình sản xuất ñược liên tục như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu v.v và một bộ phận là những sản phẩm dở dang ñang trong quá trình sản xuất
o Tài sản lưu ñộng trong lưu thông bao gồm: Sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán (nợ phải thu)
• ðể ñảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh ñược tiến hành thường xuyên, liên tục ñòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu ñộng nhất ñịnh Do vậy, ñể hình thành nên tài sản lưu ñộng, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn ñầu tư vào loại tài sản này Số vốn ñó ñược gọi là vốn lưu ñộng
o Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp thường xuyên vận ñộng và chuyển hoá qua nhiều thình thái khác nhau ðối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu ñộng từ hình thái ban ñầu là tiền ñược chuyển hoá sang hình thái vốn vật tư dự trữ, và tiếp tục chuyển hoá lần lượt sang hình thái sản phẩm dở dang, thành phẩm và khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban ñầu là tiền ðối với doanh
Trang 15nghiệp thương mại thì sự vận ñộng của vốn lưu ñộng nhanh hơn từ hình thái tiền chuyển hoá sang hình thái hàng hoá và lại chuyển hoá về hình thái tiền
o Trong quá trình tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh, vốn lưu ñộng chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và ñược thu hồi toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thu ñược tiền bán hàng Như vậy, vốn lưu ñộng hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu
kỳ kinh doanh
o Trong quá trình tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh, vốn lưu ñộng thay ñổi hình thái không ngừng; do ñó, tại một thời ñiểm nhất ñịnh vốn lưu ñộng ñồng thời cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai ñoạn chu chuyển của vốn
o Từ những sự phân tích trên có thể rút ra: Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp là số vốn ứng ra ñể hình thành nên tài sản lưu ñộng nhằm ñảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ñược thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu ñộng chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và ñược thu hồi toàn bộ khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
4.3.1.2 Phân loại vốn lưu ñộng
Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu ñộng thành các loại khác nhau Thông thường có một số cách phân loại sau ñây:
• Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn: Có thể chia vốn lưu ñộng thành các loại:
o Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền ñang chuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển ñổi thành các loại tài sản khác hoặc ñể trả nợ Do vậy, trong hoạt ñộng kinh doanh ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất ñịnh
Các khoản phải thu: Chủ yếu là khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cung ứng, từ ñó hình thành khoản tạm ứng
o Vốn về hàng tồn kho: Trong các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho bao gồm 3 loại: Nguyên, nhiên, vật liệu; sản phẩm dở dang; thành phẩm Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hoá dự trữ
Xem xét chi tiết hơn, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm các khoản vốn sau:
Vốn về nguyên liệu và vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản xuất mà khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm
Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất Các loại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp với nguyên, vật liệu chính làm thay ñổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài
Trang 16của sản phẩm hoặc tạo ñiều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiện ñược bình thường, thuận lợi
Vốn về nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Vốn về phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng ñể thay thế, sửa chữa các tài sản cố ñịnh hoặc các công cụ, dụng cụ
Vốn về công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ, dụng cụ không ñủ tiêu chuẩn là tài sản cố ñịnh, dùng cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Vốn về sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh doanh ñã bỏ ra cho các loại sản phẩm ñang trong quá trình sản xuất
Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm ñã ñược sản xuất xong ñạt tiêu chuẩn kỹ thuật và ñã ñược nhập kho ðối với doanh nghiệp thương mại thì
bộ phận vốn dự trữ chủ yếu là vốn hàng hoá, thể hiện giá trị các loại hàng hoá doanh nghiệp mua vào dự trữ trong kho ñể chuẩn bị cho việc bán ra
Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế ñã phát sinh, nhưng
có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này mà còn ñược tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳ tiếp theo như: chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến
kỹ thuật; chi phí xây dựng, lắp ñặt các công trình tạm thời; chi phí về ván khuôn, giàn giáo dùng trong xây dựng cơ bản
Việc phân loại vốn lưu ñộng theo cách này tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc xem xét, ñánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
• Dựa theo vai trò của vốn lưu ñộng ñối với quá trình sản xuất kinh doanh:
Có thể chia vốn lưu ñộng thành các loại chủ yếu sau:
o Vốn lưu ñộng trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản:
Vốn nguyên liệu, vật liệu chính;
Vốn trong thanh toán: Những khoản phải thu và tạm ứng
Việc phân loại vốn lưu ñộng theo phương pháp này giúp cho việc xem xét ñánh giá tình hình phân bố vốn lưu ñộng trong các khâu của quá trình chu chuyển vốn lưu ñộng, Từ ñó, ñề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu ñộng hợp lý và tăng ñược tốc ñộ chu chuyển của vốn lưu ñộng
Trang 174.3.2 Nhu cầu vốn lưu ñộng của doanh nghiệp
4.3.2.1 Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lưu ñộng của doanh nghiệp
Hoạt ñộng kinh doanh diễn ra thường xuyên hàng ngày bắt ñầu từ việc mua sắm, dự trữ vật tư cần thiết; tiến hành sản xuất sản phẩm và sau khi sản phẩm sản xuất xong ñược nhập kho thành phẩm; tiếp ñó thực hiện việc bán sản phẩm và thu tiền về Quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục tạo thành chu kỳ kinh doanh
Như vậy, chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp là thời gian trung bình cần thiết ñể thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất sản phẩm và bán sản phẩm, thu ñược tiền bán hàng Có thể chia chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thành 3 giai ñoạn sau:
• Giai ñoạn mua và dự trữ vật tư
Hoạt ñộng của doanh nghiệp ở giai ñoạn này là tiến hành mua và tạo lập một lượng vật tư cần thiết ñảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục:
o Trường hợp phải trả tiền ngay thì doanh nghiệp phải ứng ra ngay một khoản vốn cho việc dự trữ vật tư
o Nếu doanh nghiệp thực hiện ñược việc mua chịu thì sau một thời gian nhất ñịnh mới phải bỏ vốn ra trả tiền cho người cung cấp vật tư
• Giai ñoạn sản xuất
Ở giai ñoạn này, vật tư ñược ñưa vào sử dụng, doanh nghiệp tiếp tục bỏ thêm các chi phí như chi phí về tiền công, chi phí ñiện, nước Trong giai ñoạn này hình thành sản phẩm dở dang và cuối cùng là tạo ra thành phẩm ðể ñảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục, phải có một lượng vốn thường xuyên ở trong khâu này dưới hình thái là sản phẩm dở dang
• Giai ñoạn dự trữ, bán sản phẩm và thu tiền bán hàng
o Sau khi sản phẩm sản xuất xong và nhập kho ðể ñảm bảo cho việc bán hàng liên tục, doanh nghiệp phải hình thành một lượng dự trữ nhất ñịnh về sản phẩm hay hàng hoá
o Doanh nghiệp tiến hành việc bán hàng:
Nếu như thực hiện bán hàng và thu tiền ngay thì sau khi bán hàng, doanh nghiệp nhận ñược tiền bán hàng và số vốn lưu ñộng ñã ứng ra ñược thu hồi toàn bộ
Nếu như thực hiện bán chịu cho khách hàng tức là doanh nghiệp ñã cung cấp một khoản tín dụng thương mại cho khách hàng và phải sau một thời gian nhất ñịnh doanh nghiệp mới thu ñược tiền về
Như vậy, trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lưu ñộng Nhu cầu vốn lưu ñộng của doanh nghiệp là thể hiện số vốn cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra ñể tài trợ cho việc hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho (vật tư, sản phẩm dở dang, thành phẩm hoặc hàng hoá) và khoản cho khách hàng nợ sau khi ñã trừ ñi khoản tín dụng của nhà cung cấp vật tư và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ mà doanh nghiệp sử dụng ñược (như tiền lương phải trả, tiền thuế phải nộp nhưng chưa ñến kỳ hạn thanh toán)