1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng môn học Tài chính doanh nghiệp 3: Chương 3 Đại học Công nghệ TP. HCM

43 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn học Tài chính doanh nghiệp 3 Chương 3: IPO ngân hàng đầu tư và tái tài trợ cung cấp cho người học các kiến thức: Hoạt động IPO, quá trình phát hành ra công chúng, hoạt động NH đầu tư, chuyển công ty đại chúng thành phi đại chúng, quản trị kỳ hạn nợ, hoạt động tái tài trợ.

Trang 1

Chương 3

IPO NGÂN HÀNG ĐẦU

TƯ VÀ TÁI TÀI TRỢ

Trang 2

Chương 3: NỘI DUNG

Hoạt động IPO

Quá trình phát hành ra công chúng

Hoạt động NH đầu tư

Chuyển công ty đại chúng thành phi

đại chúng

Quản trị kỳ hạn nợ

Hoạt động tái tài trợ

Trang 3

3.1 Hoạt động IPO

* Phát hành lần đầu ra công chứng (IPO: ): là việc phát

hành trong đó cổ phiếu của công ty lần đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư Một công ty cổ phần sẽ trở thành công ty đại chúng

Trang 4

• Nếu cổ phần được bán lần đầu cho công chúng

nhằm tăng vốn thì đó là IPO sơ cấp, còn khi cổ

phần được bán lần đầu từ số cổ phần hiện hữu

thì đó là IPO thứ cấp

3.1 Hoạt động IPO

Trang 5

Điệu kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng

3.1 Hoạt động IPO

Ở các quốc gia đang trong giai đoạn xây dựng

và phát triển thị trường chứng khoán như Việt Nam, việc đưa ra các tiêu chuẩn cao còn xuất phát từ lý do tạo dựng niềm tin của các nhà đầu

tư đối với thị trường chứng khoán

Do thị trường chứng khoán là một khái niệm khá mới mẻ

Trang 7

Điệu kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng

3.1 Hoạt động IPO

Tiêu chuẩn mà các công ty phải đáp ứng trước khi được phép phát hành chứng khoán ra công chúng được chia ra làm hai nhóm các tiêu chuẩn bao gồm nhóm các tiêu chuẩn định lượng và nhóm các tiêu chuẩn định tính

Trang 8

Điệu kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng

3.1 Hoạt động IPO

Các tiêu chuẩn định lượng;

+ Công ty phải có quy mô nhất định;

+ Công ty phải hoạt động có hiệu quả trong một số năm liên tục trước khi xin phép phát hành ra công chúng;

+ Tổng giá trị của đợt phát hành phải đạt quy mô nhất định

+ Một tỷ lệ nhất định của đợt phát hành phải được bán cho một số lượng quy định công chúng đầu tư

+ Các thành viên sáng lập của công ty phải cam kết nắm một tỷ lệ nhất định vốn cổ phần của công ty trong một khoảng thời gian quy định

Trang 9

Điệu kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng3.1 Hoạt động IPO

Các tiêu chuẩn định tính:

+ Các nhà quản lý công ty bao gồm thành viên ban giám đốc điều hành và hội đồng quản trị phải có trình độ và kinh nghiệm quản lý công ty

+ Cơ cấu tổ chức của công ty phải hợp lý và phải vì lợi ích của các nhà đầu tư

+ Các báo cáo tài chính, bản cáo bạch và các tài liệu cung cấp thông tin của công ty phải có độ tin cậy cao nhất

+ Công ty phải có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành;

+ Công ty phải được một hoặc một số các tổ chức bảo lãnh phát hành đứng ra cam kết bảo lãnh cho đợt phát

Trang 10

Chương II: CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG

Điều 10 Mệnh giá chứng khoán

• 1 Chứng khoán chào bán ra công chúng trên lãnh thổ

nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.

• 2 Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra

công chúng là mười nghìn đồng Việt Nam Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một trăm nghìn đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.

3.1 Hoạt động IPO

Trang 11

Điều 12 Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

1 Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;

c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

3.1 Hoạt động IPO

Trang 12

Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải được bán cho trên 100 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành, trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ

100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành

+ Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành và phải nắm giữ mức này tối thiểu ba năm kể từ ngày kết thúc việc phát hành

+ Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng thì phải có tổ chức bảo lãnh phát hành

3.1 Hoạt động IPO

Trang 13

Việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra thị trường có

một số các ưu điểm nhất định

• Tạo hình ảnh đẹp và sự nổi tiếng công ty

• Làm tăng giá trị tài sản

• Thu hút và duy trì đội ngũ nhân viên giỏi

• Xây dựng hệ thống quản lý chuyên nghiệp

• Tăng chất lượng và độ chính xác của báo cáo tài

chính

3.1 Hoạt động IPO

Trang 14

• Tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm

Phân tán quyền sở hữu

• Chi phí phát hành cao

• Có thể bị rò rỉ thông tin mật

• Xây dựng hệ thống quản lý chuyên nghiệp

• Đội ngũ cán bộ cán bộ công ty chịu trách nhiệm

nhiều hơn

3.1 Hoạt động IPO

Trang 15

Các tổ chức bảo lãnh này sẽ tham gia vào mọi công đoạn của quá trình phát hành chứng khoán ra công chúng và có trách nhiệm liên đới đối với các bên tham gia vào đợt phát hành bao gồm cả công ty phát hành

Thành công của đợt phát hành ra công chúng phụ thuộc khá nhiều vào kỹ năng nghề nghiệp và uy tín của các tổ

Trang 16

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành

•Sau khi chấp nhận làm bảo lãnh phát hành, tổ chức bảo lãnh sẽ liên hệ với công ty tư vấn và các tổ chức đại

lý phân phối để thiết lập tổ hợp bảo lãnh (nếu cần)

•Tổ chức bảo lãnh phải ký cam kết bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành Cam kết bảo lãnh phát hành là một trong những tài liệu của hồ sơ xin phép phát hành

•Trường hợp bảo lãnh phát hành theo tổ hợp thì cam kết bảo lãnh phát hành phải được ký giữa tổ chức bảo lãnh chính và tổ chức phát hành hoặc giữa các tổ chức bảo lãnh với tổ chức phát hành

Trang 17

• Tổ chức bảo lãnh cùng với tổ chức phát hành tiến hành

chuẩn bị bộ hồ sơ xin phép phát hành Ở Việt Nam, hồ

sơ xin phép phát hành bao gồm các tài liệu sau:

– Đơn xin phát hành (theo mẫu UBCK)

– Bản sao có công chứng giấy phép thành lập hoặc

quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

– Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh;

– Điều lệ hoạt động của tổ chức phát hành;

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 18

– Nghị quyết của đại hội cổ đông chấp thuận việc

phát hành cổ phiếu;

– Bản cáo bạch;

– Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên hội đồng

quản trị và ban giám đốc;

– Các báo cáo tài chính liên tục trong 2 năm liên tục

gần nhất tính tới thời điểm nộp hồ sơ;

– Cam kết bảo lãnh phát hành được ký kết giữa giữa

tổ chức bảo lãnh chính và tổ chức phát hành

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 19

• Sau khi hoàn thành việc chuẩn bị hồ sơ, tổ chức bảo lãnh

chuyển hồ sơ xin phép phát hành cho công ty tư vấn luật

để xem xét các khía cạnh pháp lý liên quan tới đợt phát hành đó

• Công ty tư vấn chịu trách nhiệm xem xét và đảm bảo hồ

sơ đầy đủ và hợp lệ theo đúng quy định của Uỷ ban Chứng khoán

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 20

Tiến hành soát xét và xác định trách nhiệm giữa tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh và các công ty tư vấn.

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 21

Nộp hồ sơ xin phép phát hành lên Uỷ ban

Chứng khoán

• Trong thời gian xét duyệt hồ sơ xin phép phát

hành, tổ chức bảo lãnh cùng với tổ chức phát hành phải thực hiện tất cả việc sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 22

Trong thời gian này tổ chức bảo lãnh có thể sử dụng một cách trung thực và chính xác các thông tin trong bản cáo bạch đã gửi Uỷ ban Chứng khoán để thăm dò nhu cầu của các nhà đầu tư, nhưng không được phép mời chào, quảng cáo cũng như tiết lộ các thông tin về giá

cả của cổ phiếu hoặc triển vọng của tổ chức phát hành

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 23

Cũng trong thời gian này, tổ chức bảo lãnh

phối hợp với tổ chức phát hành dự thảo công

bố phát hành và bản cáo bạch tóm tắt; lựa

chọn các phương tiện thông tin đại chúng để

công bố việc phát hành và các thông tin liên

quan

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 24

Sau khi hồ sơ xin phép phát hành có liệu lực

Công bố phát hành

• Ở Việt nam, việc công bố phát hành được quy định như sau:

• Ngay sau khi nhận dược giấy phép phát hành, tổ chức phát hành phải gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước các tài liệu phục vụ cho việc phân phối, bao gồm:

• - Bản cáo bạch tóm tắt;

• - Nội dung thông cáo phát hành; và

• - Các tài liệu khác (nếu có)

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 25

• Trong vòng 5 ngày sau khi nhận được giấy phép

phát hành do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp, tổ chức bảo lãnh phải phối hợp với tổ chức phát hành để công bố việc phát hành ít nhất trên

5 số báo ngày liên tiếp của một tờ báo Trung ương (Báo Nhân dân), một tờ báo địa phương nơi tổ chức phát hành đặt trụ sở chính và bản tin chính thức của thị trường chứng khoán (Tạp chí Chứng khoán)

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 26

Phân phối chứng khoán

• Tổ chức bảo lãnh hoặc tổ chức phát hành yêu cầu các nhà đầu tư

điền vào phiếu đăng ký mua, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ liên lạc,

số lượng chứng khoán đăng ký, số tiền ký quỹ Các phiếu đăng

ký phải có phần gốc khi lại các thông tin chính để tiện tham khảo khi cần thiết

• Yêu cầu nhà đầu tư đặt cọc một khoản tiền, nhưng không quá

10% trị giá chứng khoán đăng ký mua Việc ký quỹ có thể được thực hiện bằng tiền mặt hoặc séc chuyển khoản của ngân hàng

• Thời hạn đăng ký mua chứng khoán phải đảm bảo kéo dài tối

thiểu 30 ngày

• Hết thời hạn đăng ký mua, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh

phải thông báo cho người đầu tư biết số lượng chứng khoán được mua

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 27

• Tổ chức bảo lãnh cần nêu rõ phương thức ưu tiên phân phối,

có thể dùng một hoặc một số phương thức sau:

• - Ưu tiên về thời gian: ai đăng ký trước sẽ được ưu tiên mua trước

• - Ưu tiên về số lượng: ai đăng ký với số lượng lớn sẽ được ưu tiên mua trước.

• - Các ưu tiên khác theo thoả thuận, cần được ghi rõ trong phiếu đăng ký mua chứng khoán

• Nếu số lượng chứng khoán đặt mua của các nhà đầu tư cá nhân vượt quá 20% số lượng chứng khoán phát hành, tổ chức bảo lãnh phải dành ít nhất 20% số lượng chứng khoán phát hành ra công chúng để phân phối cho các nhà đầu tư cá nhân

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 28

Trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc đợt phát hành, tổ chức phát hành phối hợp với tổ chức bảo lãnh lập báo cáo kết quả phân phối chứng khoán theo mẫu quy định tại Thông tư 01/1998/TT- UBCK và đệ trình lên Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

3.2 Quá trình phát hành ra công chúng

Trang 29

3.3 Hoạt động NH đầu tư

Ngoài chức năng hổ trợ công ty tiên hành IPO Ngân hàng đầu tư còn hổ trợ công ty huy động nợ vay và vốn cổ phần bổ sung như: phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi cổ phiếu phổ thông hay chứng khoán lai

Phát hành theo hình thức đấ giá hoặc thương lượng

Trang 30

Việc phát hành chứng khoán riêng lẻ thông thường chịu sự điều chỉnh của Luật công ty Chứng khoán phát hành dưới hình thức này không phải là đối tượng được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán

Trang 31

Công ty thường lựa chọn phát hành riêng lẻ bởi một số nguyên nhân sau:

- Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng;

- Số lượng vốn cần huy động thấp Do đó nếu phát hành dưới hình thức ra công chúng thì chi phí trên mỗi đồng vốn huy động sẽ trở nên quá cao;

- Công ty phát hành cổ phiếu nhằm mục đích duy trì các mối quan hệ kinh doanh Ví dụ như phát hành cổ phiếu cho các nhà cung cấp hay tiêu thụ sản phẩm

3.3 Hoạt động NH đầu tư

Trang 32

3.4 Chuyển công ty đại chúng

thành phi đại chúng

Điều 25 Công ty đại chúng

• 1 Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:

• a) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;

• b) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;

• c) Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu

tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.

• 2 Công ty cổ phần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ công

ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng.

Trang 33

 Hoạt động chuyển công ty đại chúng thành công ty phi

đại chúng

 Xảy ra khi toàn bộ cổ phiếu của công cổ phần đại chúng

bị mua lại một nhóm nhà đầu tư Việt phi đại chúng có một số ưu điểm như sau:

• Tiết kiệm chi phí

• Tăng động lực và cam kết hoạt động vì lợi ích của công

ty

• Nhà quản trị linh động hơn trong việc quyết định các

3.4 Chuyển công ty đại chúng thành

phi đại chúng

Trang 34

3.5 Quản trị kỳ hạn nợ

 Công ty phải có trách nhiệm về kỳ hạn

nợ khi phát hành trái phiếu

 Lãi suất tương lai là yếu tố chính ảnh

hưởng đến kỳ hạn nợ

 Công ty sẽ không vay nợ dài hạn khi kỳ

vọng lãi suất giảm và ngược lại

 Khi lãi suất giảm công ty có thể mua lại

trái phiếu nhằm giảm chi phí lãi

Trang 35

3.6 hoạt động tái tài trợ

 Hoạt động tái tài trợ là việc tổ chức phát

hành mua lại trái phiếu đã phát hành với lãi suất Cao và bán lại trái phiếu mới có lãi suất thấp hơn.

 Trước khi đưa ra quyết định tái tài trợ cần

phải xem xét lợi ích và chi phí của hoạt động này

Trang 36

3.6 hoạt động tái tài trợ

Ví dụ: Công ty A có 60 triệu trái phiếu đang lưu hành, lãi suất 12%, trái phiếu phát hành được 5 năm còn 20 năm nữa thì đáo hạn

Chi phí phát hành 5 năm trước là 3 triệu phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 25 năm trái phiếu này có kèm quyền chọn mua lại với phí mua lại là 10%

Gần đây lãi suất thị trường xuống còn 9% kỳ hạn 20 nămChi phí phát hành trái phiếu mới là 2,65 triệu

Công ty dự định sẽ mua lại trái phiếu cũ, 1 tháng sau khi phát hành trái phiếu mới lãi suất ngắn hạn là 6%, thuế suất là 40 %

Trang 37

3.6 hoạt động tái tài trợ

Bước 1: xác định chi phí ban đầu

% 40

*

20 25

3tr

Trang 38

3.6 hoạt động tái tài trợ

Bước 2: Lọi ích lá chắn thuế

% 40

* 20

65

% 40

*

20 25

3tr

Trang 39

Lãi phải trả hàng năm

đối với trái phiếu cũ sau

thuế

Lãi phải trả hàng năm

đối với trái phiếu mới

sau thuế

60tr x 9% x 60% 3.240.000

3.6 hoạt động tái tài trợ

Bước 3: xác định khoản thuế tiết kiệm

Trang 40

3.6 hoạt động tái tài trợ

Bước 4: xác định NPV với suất chiết khấu là 5,4%

Trang 41

Công ty Blue Coral Breweries (BCB) đang có kế hoạch IPO Nhà bảo lãnh phát hành của công ty đã nói rằng chứng khoán sẽ bán với giá $ 20 mỗi cổ phiếu Các chi phí trực tiếp (chi phí pháp lý, in ấn, vv) sẽ là $ 800,000 Nhà bảo lãnh phát hành sẽ được hưởng 7% trên giá bán.

a Có bao nhiêu cổ phiếu BCB sẽ phải bán để thu về số tiền là $30.000.000

b Nếu giá cổ phiếu đóng cửa ngày đầu tiên tại 22$, bao nhiêu tiền mặt BCB đã mất ?

c Tổng chi phí của BCB (trực tiếp, gián tiếp, và bảo lãnh phát hành) cho IPO là bao nhiêu?

Bài tập 1

Trang 42

a Proceeds per share = (1 − 0.07)($20) =

$18.60 Required proceeds after direct costs:

c Underwriting cost 0.07($20)(1.656) = $2.318 million

Total costs = $0.800 + $2.318 + $3.312 =

$6.430 million

Ngày đăng: 17/06/2020, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm