1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp cơ bản: Chương 6 ThS. Hà Minh Phước

30 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 834,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp cơ bản Chương 6: Định giá trái phiếu cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm và đặc điểm trái phiếu, phân loại trái phiếu, định giá trái phiếu, lợi suất đáo hạn trái phiếu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

ĐỊNH GIÁ TRÁI

PHIẾU

Trang 2

1.Khái niệm và đặc điểm trái phiếu

2 Phân loại trái phiếu

3 Định giá trái phiếu

4 Lợi suất đáo hạn trái phiếu

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 3

Khái niệm về trái phiếu

Trái phiếu là một hợp đồng dài hạn

Trang 4

1.Khái niệm và đặc điểm trái phiếu

Mênh giá trái phiếu là giá trị danh nghĩa,

là giá trị mà tổ chức phát hành cam kết trả cho nhà đầu tư vào ngày đáo hạn

Lãi suất trái phiếu là lãi suất người mua được hưởng

Lợi suất đáo hạn là tỷ suất lợi nhuận đạt được của nhà đầu tư từ khi nắm giử trái phiếu đến khi đáo hạn

Trang 5

2 Phân loại trái phiếu

Trái phiếu

Trái phiếu chính phủ

Trái phiếu không có kỳ hạn

Trái phiếu có kỳ hạn

•Trái phiếu được hưởng lãi định kỳ

•Trái phiếu không được hưởng lãi định kỳ

Trái phiếu công ty

Trái phiếu không chuyển đổi

Trái phiếu có thể chuyển đổi

Trái phiếu có điều khoản mua lạiPhân biệt trái phiếu và cổ phiếu

Trang 11

PHÂN BIỆT TRÁI PHIẾU VÀ CỔ PHIẾU

trái phiếu vĩnh cửu)

 Trái chủ khơng được quyền

bầu cử

 Được thụ trái trước cổ phiếu

 Cơng ty bị phá sản nếu khơng

 Cổ đơng cĩ quyền bầu cử

 Được chia cổ tức và nhận tài sản thanh lý sau trái chủ

 Cơng ty khơng bị phá sản nếu khơng trả được cổ tức

Trang 12

3 Định giá trái phiếu

Nguyên tắc chung khi định giá

Giá trái phiếu bằng hiện giá dòng tiền tệ thu nhập từ trái phiếu

Trang 13

QUY TRÌNH ĐịNH GIÁ TRÁI

PHIếU

Bước 1: Ước lượng dòng tiền tệ thu nhập kỳ vọng

Bước 2: Ước lượng suất chiết khấu = Lãi suất không rủi ro

+ Phần gia tăng do rủi ro Bước 3: Tính hiện giá dòng tiền tệ thu nhập theo suất

chiết khấu vừa ước lượng

Trang 14

Các yếu tố của một trái phiếu

Trang 15

Định giá trái phiếu vô hạn

Trái phiếu vô hạn (perpetual bond) – trái phiếu không bao giờ đáo hạn

Giả sử bạn mua trái phiếu hưởng lãi hàng năm 80$

trong thời gian vô hạn Bạn đòi hỏi lợi nhuận đầu tư là 14% Giá trái phiếu này sẽ là:

V = CF/rd = 80/0,14 = 571,43$

d

t d n d

d

CF r

CF r

CF r

CF r

1(

3 Định giá trái phiếu

Trang 16

Trái phiếu phổ thông là loại trái phiếu

cơ bản: có lãi suất gốc, lãi trả vào cuối mỗi năm , và có thời hạn nhất định.

12-10

3 Định giá trái phiếu

ĐịNH GIÁ TRÁI PHIếU CÓ Kỳ HạN

n d

n d d

M r

CF r

CF r

CF V

)1

()

1(

)1

()

1(  1   2     

n d

Trang 17

ĐịNH GIÁ TRÁI PHIếU CÓ Kỳ HạN

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi

n d d

M r

CF r

CF r

CF V

)1

()

1(

)1

()

1(  1   2     

9 9

2

1000 )

12 , 0 1

(

100

) 12 , 0 1

(

100 )

12 , 0 1

Trang 18

Định giá trái phiếu có kỳ hạn không được hưởng lãi định kỳ

Giả sử trái phiếu có mệnh giá 1000$ không được hưởng lãi, có thời hạn 10 năm và nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận 12%, giá trái phiếu này:

n d

r

M V

) 1

( 

$

322 )

12 ,

0 1

3 Định giá trái phiếu

ĐịNH GIÁ TRÁI PHIếU CÓ Kỳ HạN

Trang 19

(1) ((2 2)) ((3 3))

NNhhaâânn n vvơớùii 2

CChhiiaa I cchhoo 2

Chia rd cho 2

Thường tiền lãi trái phiếu được trả vào cuối mỗi năm, nhưng vẫn tồn tại những

trái phiếu trả lãi mỗi năm 2 lần.

Cần phải điều chỉnh:

3 Định giá trái phiếu

ĐịNH GIÁ TRÁI PHIếU TRả LÃI BÁN

NIÊN

Trang 20

ĐịNH GIÁ TRÁI PHIếU TRả LÃI BÁN

NIÊN

Công thức định giá

Ví dụ minh hoạ: Kho bạc phát hành trái phiếu có mệnh giá 10 triệu đồng, kỳ hạn 5 năm, trả lãi bán niên với lãi suất 10% và nhà đầu tư đòi hỏi lợi nhuận 12% khi mua trái phiếu này

n d

n

M r

2/121

(

2/

26 , 9 ) 558 , 0 ( 10 )

360 , 7 ( 5 , 0 ) (

10 )

Trang 21

LỢI SUẤT ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

Lợi suất đầu tư lúc trái phiếu đáo hạn (YTM)

Biết V, CF, M, và n giải phương trình này ta được YTM

Lợi suất đầu tư lúc trái phiếu được thu hồi (YTC)

Biết V, I, PC, và n giải phương trình này ta được YTC

n

M YTM

CFn YTM

CF YTM

CF V

) 1

( )

1 (

) 1

(

2 )

1 (

1

2 1

)

( )

1 ( ) 1

(

) 1

( ) 1

( 1 2 n n I PVIFA YTC,n PC PVIF YTC,n

YTC

PC YTC

I YTC

I YTC

Trang 22

 Theo phương pháp nội suy, việc xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chọn một lãi suất YTM1, sao cho với lãi suất

này tính được giá trị trái phiếu V1 sao cho (V1>V0)

Bước 2: Tiếp tục chọn một lãi suất YTM2, sao cho với lãi

suất này tìm được giá trị trái phiếu V2 sao cho (V2<V0)

Bước 3: Tìm tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án Trong

phần trên đã xác định được:

2 1

0

1 1

2

V V

V

V YTM

YTM YTM

Trang 23

Trái phiếu cĩ mệnh giá 1000$, thời hạn 12 năm được hưởng lãi suất 8%/năm bán với giá 761$ Hỏi YTM là bao nhiêu?

Lợi suất đầu tư lúc trái phiếu đáo hạn (YTM) - Sử

dụng phương pháp thử để tìm YTM

YTM 1= 10, ta cĩ:

YTM2 = 15, ta có:

$ 12 , 864 )

1 (

) 1

n

d M r r

r CF

V

$ 68 , 620 )

1 (

) 1

n

d M r r

r CF

V

Trang 24

Sử dụn ïn g g phương pháp ùp

nội äi suy

Sử dụng phương pháp nội

0

1 1

2

V V

V

V YTM

YTM YTM

Trang 25

PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ TRÁI PHIẾU

Giá trái phiếu

Trang 26

PHÂN TÍCH Sự BIếN ĐộNG GIÁ TRÁI PHIếU

Giá trái phiếu biến động khi lãi suất thị trường thay đổi

Lãi suất thị trường = lãi suất trái phiếu => giá trái phiếu bằng mệnh giá

Lãi suất thị trường < lãi suất trái phiếu => giá trái phiếu cao hơn mệnh giá

Lãi suất thị trường > lãi suất trái phiếu => giá trái phiếu thấp hơn mệnh giá

Lãi suất thị trường gia tăng => giá trái phiếu giảm Lãi suất thị trường giảm => giá trái phiếu tăng

Giá trái phiếu mệnh giá khi t n

Trang 27

PHÂN TÍCH RỦI RO KHI ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

Rủi ro tín dụng – rủi ro phát sinh do người phát hành không trả được nợ

Rủi ro thay đổi lãi suất – rủi ro phát sinh khi lãi suất tăng

=> giá trái phiếu giảm

Lãi suất thị trường Giá trị trái phiếu

Trái phiếu 1 năm Trái phiếu 14 năm

Trang 28

PHÂN TÍCH RỦI RO KHI ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

% thay đổi giá trái phiếu

Độ co giãn giá trái phiếu, e =

% thay đổi lãi suất

Trái phiếu 1 năm: e = [(1095,24 – 1000)/1000]/[(5 – 15)/ 15] = 9,524%/ - 66,667% = - 0,14

Trái phiếu 14 năm: e = [(1989,86 – 1000)/1000]/[(5 – 15)/15] = 98,986%/ - 66,667% = - 1,48

Kết luận: Hai trái phiếu hưởng cùng mức lãi suất, trái phiếu nào có thời hạn dài hơn sẽ có mức độ biến động giá theo lãi suất lớn hơn = > rủi ro hơn.

Trang 29

QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRÁI PHIẾU VÀ

LÃI SUẤT THỊ TRƯỜNG

Giá trái phiếu

Lãi suất thị trường

Mệnh giá

LS trái phiếu, 8%

Trái phiếu 5 năm, 8%

Trái phiếu 15 năm, 8%

Trái phiếu bán dưới mệnh giá

Trái phiếu bán trên mệnh giá Trái phiếu

bán ở mệnh giá

Trang 30

Bài tập Định giá Cổ phiếu và Trái phiếu

Bài 1: Công ty A phát hành cổ phiếu thường tăng đều Năm tới tiền lời chia cho mỗi cp là 4.500đ Phần chia lời từ lợi nhuận tăng đều mỗi năm 5% Hỏi giá

cp của Cty là bao nhiêu nếu cổ đông yêu cầu tỷ suất lãi là 14%.

Ngày đăng: 17/06/2020, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm