1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp 1 ThS. Nguyễn Thị Thanh Hoa

82 53 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính doanh nghiệp 1 do ThS. Nguyễn Thị Thanh Hoa biên soạn với mục tiêu chính là: Những vấn đề chung về TCDN, nghiệp vụ phân tích các tỷ số tài chính của DN, nghiệp vụ quản lý nguồn vốn của DN, nghiệp vụ quản lý đầu tư và đánh giá dự án đầu tư của DN, nghiệp vụ quản lý doanh lợi và rủi ro trong đầu tư, tỷ suất sinh lời và rủi ro của một dự án đầu tư và của một danh mục đầu tư.

Trang 1

BÀI GIẢNGTÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

ThS Nguyễn Thị Thanh Hoa

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

 Nghiệp vụ quản lý nguồn vốn của DN

 Nghiệp vụ quản lý đầu tư và đánh giá dự án

đầu tư của DN

 Nghiệp vụ quản lý doanh lợi và rủi ro trong

đầu tư, tỷ suất sinh lời và rủi ro của một dự

án đầu tư và của một danh mục đầu tư

2

LOGO

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Trang bị các kỹ năng cơ bản:

 Kỹ năng quản lý tài chính của một chuyên

 Tích cực, say mê tích hợp kiến thực học tập

và Tích cực, say mê tích hợp kiến thực học

tập và kiến thức thông qua tài liệu tham khảo

Trang 2

YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC

 Đọc tài liệu trước khi đến lớp

 Làm bài tập cá nhân và bài tập nhóm được

giao

 Tự nghiên cứu tài liệu và bài tập khác có liên

quan

 Đến lớp mang theo máy tính, tuyệt đối

không sử dụng điện thoại di động, laptop,

thiết bị điện tử tương tự, …4

LOGO

GIÁO TRÌNH – TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình bắt buộc:

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của

trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Đại học

Kinh tế quốc dân, năm 2014, chủ biên PGS.TS

GIÁO TRÌNH – TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo:

- Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Học

viện Tài chính, NXB Tài chính, năm 2015, chủ

biên PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ

- TS Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh

nghiệp căn bản, NXB Thống kê, năm 2009

- Luật doanh nghiệp, NXB Chính trị quốc gia, Hà

Nội – Năm 2015 (Luật doanh nghiệp năm 2015)

- Các văn bản về quản lý tài chính doanh nghiệp

của Chính phủ, Bộ tài chính, nguồn Internet

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

7

C1 • Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

C2 • Phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính

C3 • Quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp

C4 • Quản lý đầu tư của doanh nghiệp

C5 • Doanh lợi, rủi ro trong hoạt động đầu tư

LOGO

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

Kiểm tra giữa kỳ: 0,30

Kiểm tra kết thúc học phần: 0,70

Hình thức kiểm tra: tự luận (90 phút) - KSDTL

Điểm kiểm tra làm tròn đến 0,5.

Điểm tổng kết làm tròn 1 chữ số thập phân.

8

LOGO

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

Trang 4

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo

quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh

Trang 5

Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan

đến việc huy động hình thành nên nguồn vốn và

sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư

vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạtmục tiêu

đề ra

Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những

quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ

thể trong nền kinh tế

LOGO

1.2 KN về tài chính doanh nghiệp

DOANH NGHIỆP

Nhà cung cấp

Chủ thế khác(nội

bộ, …)

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và các chủ

Trang 6

1.3 Mục tiêu của TCDN

Mọi doanh nghiệp hoạt động đều muốn:

- Đứng vững và phát triển

- Không gặp rủi ro về tài chính

- Tăng khả năng cạnh tranh

- Tối thiểu chi phí

- Tối đa doanh thu

- Tối đa lợi nhuận

- Duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

Tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông –

Tối đa hóa giá trị hiện tại của cổ phiếu trên thị trường

LOGO

1.4 Quyết định của TCDN

Trang 7

Tính toán IRR, NPV

Ra quyết định đầu tư

Giữ lại

Lập các quỹ Trả cổ

tức

Trang 8

Dòng tiền đối trọng: phát sinh trong quá trình trao

đổi (mua/bán) hàng hóa/dịch vụ

+ Dòng tiền đối trọng trực tiếp: mua hàng trả ngay

+ Dòng tiền đối trọng gián tiếp: mua hàng trả chậm

+ Dòng tiền đối trọng đa dạng: nhượng bán trái

quyền.

Dòng tiền độc lập: phát sinh bởi các nghiệp vụ tài

chính (vay, cho vay, kinh doanh chứng khoán,…)

LOGO

1.6 Các nguyên tắc của TCDN

 Nguyên tắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận

 Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền

 Nguyên tắc chi trả

 Nguyên tắc sinh lời

 Nguyên tắc thị trường hiệu quả

 Gắn kết lợi ích thị trường với lợi ích của cổ đông

 Tác động của thuế

Trang 9

1.6 Các nguyên tắc của TCDN

 Nguyên tắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận

(lợi nhuận càng tăng thì rủi ro càng tăng)

So sánh lợi nhuận và rủi ro:

+ Gửi tiết kiệm (cho ngân hàng vay) hoặc cho

người khác vay nặng lãi.

+ Gửi tiền vào ngân hàng hay đầu tư chứng

khoán.

LOGO

1.6 Các nguyên tắc của TCDN

 Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền

Lựa chọn 1 trong 2 dự án sau để đầu tư (lãi suất

• Tài chính doanh nghiệp

• Tài chính dân cư và XH

Trang 10

Khách

hàng •Hàng hóa, dịch vụ

•Doanh thu Người

Trang 11

2.1 Mục tiêu và phương pháp PTTC

31

Mục tiêu phân tích tài chính:

Đối với nhà quản trị:

- Đánh giá hoạt động kinh doanh

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu

- Giúp cho việc dự báo, lên kế hoạch và kiểm

soát

LOGO

2.1 Mục tiêu và phương pháp PTTC

32

Mục tiêu phân tích tài chính:

Đối với nhà đầu tư:

- Đánh giá hoạt động kinh doanh

- Nhận biết được lợi nhuận (lợi tức) của cổ phần

- Giúp cho việc ra quyết định “Có nên bỏ vốn vào

doanh nghiệp hay không?”

LOGO

2.1 Mục tiêu và phương pháp PTTC

Mục tiêu phân tích tài chính:

Đối với người cho vay:

- Nhận biết nhu cầu vốn thực tế

- Đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp

- Giúp cho việc ra quyết định “Có nên cho doanh

nghiệp vay hay không? Cho vay bao nhiêu?”

Trang 12

2.1 Mục tiêu và phương pháp PTTC

34

Mục tiêu phân tích tài chính:

Đối với đối tượng khác:

- Nhà nước: cơ quan thuế, cảnh sát kinh tế, …

Nguồn thông tin, dữ liệu:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1 Mục tiêu và phương pháp PTTC

Trang 13

Vốn bằng tiền 42,000 30,500 Các khoản phải trả 20,000.00 22,000.00

Các khoản phải thu 69,500 48,500 Vay ngắn hạn 128,000.00 128,500.00

9 Lợi nhuận trước thuế 4,500 6,000

10 Thuế thu nhập doanh nghiệp (20%) 900 1,200

Trang 14

Các tỷ số về khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán nhanh (quick liquidity ratio)

LOGO

Các tỷ số hoạt động (Activity ratios)

- Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các

khoản phải thu

Doanh thu thuần Các khoản phải thu

=2.2 Các tỷ số tài chính

Trang 15

43

Các tỷ số hoạt động (Activity ratios)

- Tỷ số kỳ thu tiền bình quân (Average collection

LOGO

44

Các tỷ số hoạt động (Activity ratios)

- Số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover

LOGO

Các tỷ số hoạt động (Activity ratios)

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

(Sales-to-Fixed assets ratio)

Trang 16

46

Các tỷ số hoạt động (Activity ratios)

- Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

(Sales-to-Total assets ratio)

LOGO

47

Các tỷ số hoạt động (Activity ratios)

- Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần

LOGO

Các tỷ số đòn bẩy tài chính

(Financial leverage ratios)

- Tỷ số nợ trên tài sản (Debt ratio)

Tỷ số nợ

Tổng nợ Tổng tài sản

=2.2 Các tỷ số tài chính

Trang 17

49

Các tỷ số đòn bẩy tài chính

(Financial leverage ratios)

- Tỷ số nợ trên vốn cổ phần (Debt-to-equity ratio)

Tỷ số nợ trên

vốn cổ phần

Tổng nợ Vốn cổ phần

=2.2 Các tỷ số tài chính

=2.2 Các tỷ số tài chính

toán lãi vay

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vay

=2.2 Các tỷ số tài chính

Trang 18

52

Các tỷ số sinh lợi (Profitability ratios)

- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (Net profit

LOGO

53

Các tỷ số sinh lợi (Profitability ratios)

- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản – Doanh lợi tài

sản (Return on total assets ratio - ROA)

ROA Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

=2.2 Các tỷ số tài chính

LOGO

Các tỷ số sinh lợi (Profitability ratios)

- Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần – tỷ lệ hoàn

vốn cổ phần (Return on equity ratio - ROE)

ROE Lợi nhuận sau thuế

Vốn cổ phần

=2.2 Các tỷ số tài chính

Trang 19

55

Các tỷ số giá trị thị trường (Market-value ratio)

- Thu nhập mỗi cổ phần (Earning per share – EPS)

EPS

Thu nhập cổ đông thường

Số lượng cổ phần thường

=2.2 Các tỷ số tài chính

LOGO

56

Các tỷ số giá trị thị trường (Market-value ratio)

- Tỷ lệ chi trả cổ tức (Payout ratio)

Tỷ lệ chi trả cổ tức

Cổ tức mỗi cổ phần Thu nhập mỗi cổ phần

=2.2 Các tỷ số tài chính

LOGO

Các tỷ số giá trị thị trường (Market-value ratio)

- Tỷ số giá thị trường trên thu nhập (Price-earning

Trang 20

58

Các tỷ số giá trị thị trường (Market-value ratio)

- Tỷ suất cổ tức (Dividend yield)

Tỷ suất cổ tức

Cổ tức mỗi cổ phần Giá thị trường mỗi cổ phần

=2.2 Các tỷ số tài chính

Các kỳ trước, kế hoạch,…

Phân tích tài chính theo phương

pháp so sánh

So sánh các tỷ số tính toán được với

LOGO

2.3 Phân tích TC theo PP so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến

nhất và là phương pháp chủ yếu trong phân tích

tài chính để đánh kết quả, xác định vị trí và xu

hướng biến đổi của chỉ tiêu phân tích.

các chỉ tiêu tương đối thì hoàn toàn cho phép và

phản ánh đầy đủ, đúng đắn hiện tượng nghiên

cứu.

Trang 21

+ Khi so sánh các chỉ tiêu số lượng (hoặc chất lượng )

phải thống nhất về mặt chất lượng (hoặc số lượng ).

+ Khi so sánh các chỉ tiêu tổng hợp, phức tạp phải

thống nhất về nội dung, cơ cấu của các chỉ tiêu.

+ Khi so sánh các chỉ tiêu hiện vật khác nhau phải

tính ra các chỉ tiêu này bằng những đơn vị tính đổi

nhất định.

+ Khi không so sánh được bằng các chỉ tiêu tuyệt đối

thì có thể so sánh bằng các chỉ tiêu tương đối.

LOGO

62

2.4 Phân tích Dupont

Phân tích Dupont là kỹ thuật tách ROE thành

các thành phần (chỉ tiêu tài chính), từ đó hiểu rõ

hơn các nhân tố đã ảnh hưởng đến ROE

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Trang 22

- Tiến hành phân tích tài chính công ty cổ phần

may Phương Đông

LOGO

CHƯƠNG 3QUẢN LÝ NGUỒN VỐN CỦA

DOANH NGHIỆP

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1

Trang 23

Nguồn vốn là điều kiện không thể thiếu để một

doanh nghiệp có thể thành lập và hoạt động

Khái niệm: Vốn là tư bản hay tiền mà người sử

dụng có khả năng phải trả chi phí

LOGO

3.1 Tổng quan nguồn vốn của DN

Một doanh nghiệp bị chi phối bởi nhiều yếu tố sẽ

có những quyết định và giải pháp riêng để xác

định cấu trức vốn và phương thức huy động vốn

Trang 24

C Trình độ quản lý

- Vốn góp ban đầu

- Lợi nhuận giữ lại

- Phát hành cổ phiếu mới

LOGO

3.1 Tổng quan nguồn vốn của DN

Phân loại:

- Phải trả nhà cung cấp

- Phải trả, phải nộp khác

- Vay ngắn hạn

- Vay dài hạn

- Phát hành trái phiếu

Trang 25

hữu góp ban đầu và góp bổ sung trong quá trình

hoạt động Đối với công ty cổ phần vốn góp là số

tiền tính theo mệnh giá mà cổ đông đã trả cho

công ty khi mua cổ phiếu của công ty

LOGO

3.2 Nguồn vốn CSH và PTHĐ

Lợi nhuận không chia: hay còn gọi là lợi nhuận

giữ lại, là phần lợi nhuận sau thuế sau khi được

trích lập các quỹ và trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi

và cổ đông thường, được giữ lại để tích lũy bổ

sung vốn, được sử dụng để tái đầu tư và mở rộng

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 26

cơ cấu cổ đông

LOGO

3.2 Nguồn vốn CSH và PTHĐ

77

Phát hành cổ phiếu:

Cổ phiếulà giấy chứng nhận quyền sở hữu và lợi

ích hợp pháp đối với thu nhập ròng và tài sản của

công ty cổ phần

Thông thường, cổ phiếu được biết đến với 2 loại

cơ bản làcổ phiếu thườngvàcổ phiếu ưu đãi

LOGO

3.2 Nguồn vốn CSH và PTHĐ

Cổ phiếu thường (common stock/share)

Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong

công ty cổ phần, cho phép người nắm giữ nó

được hưởng những quyền lợi thông thường

trong công ty

Trang 27

Không tiết kiệm thuế

- Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn

thu được từ đợt phát hành, được đại hội cổ

đông thông qua

LOGO

3.2 Nguồn vốn CSH và PTHĐ

Cổ phiếu thường:

Điều kiện và và thủ tục phát hành:

- Thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng

giám đốc) có kinh nghiệm quản lý kinh doanh

- Tối thiểu 20% vốn cổ phần của doanh nghiệp

phải được bán cho trên 100 người đầu tư

ngoài doanh nghiệp Trường hợp vốn cổ phần

của doanh nghiệp từ 100 tỷ đồng trở lên thì tỷ

lệ tối thiểu này là 15%

Trang 28

- Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20%

vốn cổ phần của doanh nghiệp vào thời điểm

kết thúc đợt phát hành và phải nắm giữ mức

này tối thiểu 3 năm, kể từ ngày kết thúc đợt

phát hành

- Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá

trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng thì phải có tổ

chức bảo lãnh phát hành

LOGO

3.2 Nguồn vốn CSH và PTHĐ

83

Cổ phiếu ưu đãi (preferred stock):

Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong

công ty cổ phần, cho phép người nắm giữ nó

được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so

với cổ đông thường

Trang 29

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cho

phép tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền

hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản

tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp

vụ cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo

lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính và các

• Không thay đổi

cơ cấu cổ đông

• Tiết kiệm thuế

Nhược điểm

• Thủ tục phức tạp

• Chịu sự giám sát của ngân hàng

• Áp lực trả lãi

Trang 30

3.3 Nguồn vốn nợ và PTHĐ

88

Tín dụng ngân hàng

Điều kiện vay

+ Đảm bảo năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự

và chịu trách nhiệm về dân sự theo quy định của pháp

luật.

+ Có tài sản thế chấp rõ ràng, chứng nhận hợp pháp

và giá trị với khoản vay

+ Có phương án kinh doanh và mục đích sử dụng

Điều kiện vay

+ Đảm bảo khả năng về tài chính để trả nợ trong thời

hạn cam kết vay Trong trường hợp nếu kinh doanh

không hiệu quả thì phải có phương án khắc phục để

đảm bảo trả nợ đúng hạn.

+ Không có nợ khó đòi hoặc là hoặc nợ quá hạn trước

đó

+ Thực hiện đúng theo quy định của Chính phủ về bảo

đảm tiền vay và của ngân hàng.

LOGO

3.3 Nguồn vốn nợ và PTHĐ

Tín dụng thương mại:

Hay còn gọi là tín dụng của nhà cung cấp

(suppliers' credit) Nguồn vốn này hình thành

một cách tự nhiên trong quá trình mua bán

chịu hàng hóa, bán trả chậm hay trả góp

Trang 31

• Thời gian sửdụng ngắn

Phát hành trái phiếu công ty:

Trái phiếu công ty là chứng chỉ vay vốn, là

công cụ nợ do doanh nghiệp phát hành, thể

hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệp

phải thanh toán lợi tức và tiền vay vào những

thời hạn xác định cho người nắm giữ trái

phiếu

Trang 32

3.3 Nguồn vốn nợ và PTHĐ

94

Phát hành trái phiếu công ty:

Những thông tin cơ bản của trái phiếu:

• Không thay đổi

cơ cấu cổ đông

• Điều kiện pháthành

a) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối

thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp

chính thức đi vào hoạt động;

b) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của

năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi

Trang 33

c) Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các

hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt

động đối với các ngành nghề kinh doanh có

điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành;

d) Có phương án phát hành trái phiếu được cơ

quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận

Ngoài những quy định giống trái phiếu không

chuyển đổi thì cần thêm một số điều kiện:

a) Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu

chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng

b) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài

trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy

định của pháp luật hiện hành;

c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi

phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng

Trang 34

sở hữu tài sản (người cho thuê) đồng ý cho một người (người thuê) quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian để đổi lấy một chuỗi thanh toán định kỳ

LOGO

3.3 Nguồn vốn nợ và PTHĐ

101

Thuê tài chính Thuê vận hành

Thuê tài sản

LOGO

3.3 Nguồn vốn nợ và PTHĐ

Thuê tài chính Thuê vận hành

- Ngắn hạn.

- Có thể hủy bỏ

- Thường bao gồm dịch vụ

trọn gói

- Quyền sở hữu thuộc về

người cho thuê.

- Người cho thuê gánh

chịu rủi ro về giảm giá tài

- Người đi thuê chịu rủi ro

về giảm giá tài sản, lạc hậu về công nghệ.

Trang 35

dưỡng Tiết

kiệm thuế

LOGO

CHƯƠNG 4QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA

Trang 36

4.1 Các vấn đề chung về đầu tư

106

Khái niệm:

Đầu tư là “việc dành ra một khoản tiền (hay

một nguồn lực khác) ở hiện tại với kỳ vọng sẽ

(Investments, 10th Edition- Bodie, Kane and

Đầu tư (đầu tư dài hạn của doanh nghiệp) là

hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và

khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp

Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn

dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài

sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh

doanh Hoạt động này được thực hiện tập

trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu

tư.

LOGO

4.1 Các vấn đề chung về đầu tư

Khái niệm:

Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động

kinh tế đặc thù với các mục tiêu, phương pháp

và phương tiện cụ thể để đạt tới một trạng thái

mong muốn.

Trang 37

4.1 Các vấn đề chung về đầu tư

109

Đặc điểm của đầu tư (dài hạn):

- Vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư lâu dài

- Luôn gắn với rủi ro

- Mục tiêu là lợi nhuận

Đầu tư TSTC

LOGO

4.1 Các vấn đề chung về đầu tư

Phân loại đầu tư:(theo mục đích đầu tư)

Trang 38

Các dự án loại trừ

LOGO

4.1 Các vấn đề chung về đầu tư

113

Nguyên tắc đầu tư và quyết định đầu tư:

Nguyên tắc đầu tư

 Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp (tối đa hóa

giá trị tài sản của chủ sở hữu)

 Xem xét giá trị tiền tệ theo thời gian

 Đánh đổi giữa rủi ro – tỷ suất sinh lợi

LOGO

4.1 Các vấn đề chung về đầu tư

Nguyên tắc đầu tư và quyết định đầu tư:

Quyết định đầu tư

Ra QĐ

Trang 39

 Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ

 Mức độ rủi ro của đầu tư

 Khả năng tài chính của doanh nghiệp

LOGO

4.2 Các chỉ tiêu đ.giá dự án đầu tư

116

•Tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR

• Thời gian hoàn vốn không chiết khấu PP

•Thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP

•Giá trị hiện tại ròng – Hiện giá thuần NPV

LOGO

4.2.1 Thời gian hoàn vốn

Khái niệm:

Thời gian hoàn vốn là thời gian mà tổng các

dòng tiền thu được từ dự án bằng tổng vốn đầu

tư ban đầu

- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu (Payback

period-PP)

- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Discount

payback period-DPP)

Để xác định được thời gian hoàn vốn, ta phải xác

định được dòng tiền của dự án.

Trang 40

118

Dòng tiền:

Dòng tiền là bảng dự toán thu chi trong suốt thời

gian tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những khoản

thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền ra)

của dự án tính theo từng năm (“TCDN căn bản”,

PGS.TS Nguyễn Minh Kiều, NXB tài chính, 2014)

4.2.1 Thời gian hoàn vốn

–Dòng tiền ròng(net cash flows): chênh lệch

giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra

–Dòng tiền tự do(free cash flows): dòng tiền

hình thành từ dòng tiền ròng sau khi loại trừ

phần chi đầu tư tăng thêm tài sản (TSCĐ +

TSLĐ)

4.2.1 Thời gian hoàn vốn

LOGO

Dòng tiền:

Dòng tiền vào Dòng tiền ra

Khấu hao hàng năm

Lợi nhuận ròng

Thu hồi VLĐ

Vốn đầu tư ban đầu

Vốn đầu tư bổ sung

Chi phí sửa chữa lớn Thanh lý TSCĐ

4.2.1 Thời gian hoàn vốn

Ngày đăng: 17/06/2020, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm