Bài giảng Tài chính doanh nghiệp Bài 7: Tiêu chí quyết định đấu tư dự án và quyết định vốn ngân sách cung cấp cho người học các kiến thức: Giá trị hiện tại ròng (NPV), các tiêu chuẩn đánh giá dự án, lựa chọn dự án trong điều kiện giới hạn ngân sách,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Chương 7
1
Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Tiêu chí đầu tư khác
Hoàn vốn
Tỷ số khả năng sinh lợi (PI)
Tỷ số hạch toán lợi nhuận (ARR)
Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR)
Net Present Value – Giá trị hiện tại của dòng tiền trừ
chi phí đầu tư ban đầu.
Example
Bạn đầu tư $50 today & receive $60 sau đó Giá trị tăng thêm của
khoản đầu tư?
Trang 2C r
t t
0
1122
Co: đầu tư ban đầu C1 Ct: dịng tiền rịng t: tuổi thọ của dự án
5
Quá trình tính toán cho phương pháp NPV được tiến
hành theo các bước sau :
Bước 1 : Chọn khoảng thời gian thích hợp để phân tích
(thường là năm).
Bước 2 : Xác định dòng tiền thu và chi của dự án
Bước 3 : Dự tính tỷ lệ chiết khấu Là tỷ lệ thu nhập
mà nhà đầu tư mong đợi khi đầu tư vào dự án Nó
được xác định dựa vào lãi suất vay vốn trung dài
hạn trên thị trường, tỷ lệ lạm phát, mức lãi mong
muốn của chủ sở hữu và mức độ rủi ro của dự án.
Bước 4 : Tính giá trị hiện tại dòng tiền ròng của dự án
Bước 5 : Aùp dụng công thức tính NPV và lựa chọn dự
án theo nguyên tắc :
6
Trường hợp các dự án loại trừ nhau, dự án nào có
NPVmax > 0 sẽ được chọn.
Trường hợp các dự án độc lập nhau : dự án nào
có NPV > 0 đều được chọn, NPV < 0 loại.
Trang 34 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Với cùng một suất chiết khấu, dự án nào cĩ NPV lớn
thì dự án đĩ hiệu quả hơn
Một dự án cĩ NPV >0 cĩ nghĩa là suất sinh lời > suất
chiết khấu
Một dự án cĩ NPV = 0, suất sinh lời = suất chiết khấu
Một dự án cĩ NPV <0, suất sinh lời < suất chiết khấu
8
4 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Ưu điểm của tiêu chuẩn NPV
Cĩ tính đến thời giá của tiền tệ
Xem xét tồn bộ dịng tiền của dự án
Đơn giản và cĩ tính chất cộng; NPV (A+B) = NPV (A) + NPV (B)
Cĩ thể so sánh giữa các dự án cĩ quy mơ khác nhau
Nhược điểm của tiêu chuẩn NPV
Khĩ khăn trong việc xác định suất chiết khấu
Ví dụ 1 : Công ty Kinh Đô đang xem xét đến đầu tư một dây chuyền sản
xuất bánh mì mới Theo tài liệu dự báo của các bộ phận liên quan đến
dự án như sau :
Giá trị áy móc thiết bị : 1.500.000.000đồng
Giá trị tận dụng khi thanh lý thiết bị : 180.000.000đồng
Doanh thu bán hàng mỗi năm (từ năm thứ 3 trở đi) : 800.000.000đồng
Chi phí hoạt động mỗi năm (chưa tính khấu hao) : 250.000.000đồng
Dự án này có thời gian hoạt động là 5 năm, 2 năm đầu doanh thi chỉ đạt
650.000.000đồng Nhu cầu vốn lưu động tăng thêm 100.000.000 đồng và
công ty được giảm 50% thuế TNDN hai năm đầu Xác định dòng tiền của
dự án trên biết rằng công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp
đường thẳng
Với lãi suất chiết khấu 12%/năm Xác định NPV dự án
Trang 4 Giải :
Số tiền khấu hao mỗi năm = 1.500/5 = 300 triệu đồng
Dòng tiền của dự án được tính và tập hợp như sau :
11
đvt : triệu đồng
Vốn đầu tư mua MMTB (1,500)
Vốn lưu động (100)
Chi phí chưa tính khấu hao 250 250 250 250 250
Lợi nhuận trước thuế 100 100 250 250 430
Lợi nhuận sau thuế 86 86 180 180 309,6
Dòng tiền ròng CF (1,600) 386 386 480 480 709,6
12
đồng71,101)12,01(6,709)12,01(
480)12,01(
480)12,0
Trang 5sau : với lãi suất chiết khấu 20% Hãy tính
NPV và ta nên lựa chọn dự án nào ? tại sao ?
Trang 6hàng mà sẽ tạo ra 16.000 $ mỗi năm
trong lưu chuyển tiền tệ trong ba năm.
Vào cuối của ba năm bạn dự đoán bán
tòa nhà với $ 450.000 Bao nhiêu tiền
bạn sẽ sẵn sàng trả cho các tòa nhà?
17
Nếu tòa nhà đang được chào bán với giá $ 350,000,
bạn sẽ mua tòa nhà và giá trị gia tăng tạo ra bởi mua và
quản lý tòa nhà của bạn là bao nhiêu?
18
Trang 74 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
4.2 Suất sinh lời nội bộ (IRR)
Internal Rate of Return (IRR)
Suất chiết khấu tại đĩ NPV = 0.
Rate of Return Rule - Đầu tư vào bất kỳ dự án nào mà cĩ IRR>
chi phí cơ hội
CF i CF
CF
NPV
Các bước tính IRR như sau :
Bước 1 : Xác định dòng tiền thu, dòng tiền chi của dự
Trang 8 Nguyên tắc lựa chọn :
Trường hợp các dự án đầu tư độc lập nhau, dự án nào có
IRR > tỷ lệ chiết khấu của dự án sẽ được chọn, ngược lại
bị loại.
Trường hợp các dự án loại trừ nhau, loại dự án nào có
IRRmaxsẽ được chọn.
22
23
Ví dụ :
Lấy số liệu ví dụ 1 Hãy tính IRR của dự án ?
Chọn lãi suất :
i1= 14% suy ra : NPV1= 12,34
i2= 15% suy ra : NPV2= -29,63
Suy ra
Ta thấy IRR = 14,29% > 12% do đó kết luận dự án
khả thi nên được chọn.
23
24
Example—IRR
Initial investment = –$200Year Cash flow
Trang 9Bạn có thể mua một tòa nhà với giá $ 350,000 Đầu tư sẽ tạo ra $
16,000 trong lưu chuyển tiền tệ (tức là cho thuê) trong ba năm đầu
tiên Vào cuối của ba năm bạn sẽ bán tòa nhà với giá $ 450.000
IRR trên đầu tư này là bao nhiêu?
26
Calculating IRR by using a spreadsheet
0 (350,000.00) IRR = 12.96% =IRR(B3:B7)
1 16,000.00
2 16,000.00
3 466,000.00
Trang 10All produce IRR=12.96
Using financial calculators to calculate IRR
Ví d ụ
Bạn có hai đề xuất để lựa chọn giữa đề nghị ban đầu có
một dòng tiền khác với đề nghị sửa đổi Sử dụng IRR,
bạn thích cái nào?
30
% 29 14
0 ) 1 (
400 350
466 )
1 (
16 )
IRR NPV
Trang 11Ví dụ
Bạn có hai đề xuất để lựa chọn giữa đề nghị ban
đầu có một dòng tiền khác với đề nghị sửa đổi Sử dụng
IRR, bạn thích cái nào?
IRR thỉnh thoảng bỏ qua tầm quan trọng của dự án
Hai dự án nêu trên minh họa cho vấn đề đó
Cạm bẩy 2 – Cho vay hoặc đi vay?
Với một số lưu chuyển tiền tệ (như đã nêu dưới đây) NPV của dự án tăng lên
khi giảm tỷ lệ tăng
Điều này là trái với các mối quan hệ bình thường giữa NPV và tỷ lệ chiết khấu
Cam bẩy 3 – Nhiều tỷ lệ khấu trừ
Một số lưu chuyển tiền tệ có thể tạo ra NPV = 0 ở hai mức giảm giá khác nhau
Trang 12Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Ưu điểm của chỉ tiêu IRR
Có tính đến thời giá tiền tệ
Có thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khấu
Tính đến toàn bộ dòng tiền
Nhược điểm của chỉ tiêu IRR
Một dự án có thể có nhiều IRR khi dòng tiền của dự án
đổi dấu nhiều lần, do đó không biết chọn IRR nào
35
4 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Là thời gian để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ để bù đắp chi phí đầu
tư ban đầu
4.3.1 Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
PBP = n +
4.3 Thời gian hoàn vốn (PBP)
∑ NCFt
t=0n
FCFn+1
NCFt:dòng tiền ròng
FCFt:dòng tiền tự do
NCFt=CF+ ∑ FCFt
Thời gian hoàn vốn: Thời gian cần thiết cho đến khi
dòng tiền thu hồi đầu tư ban đầu của dự án.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Nguyên tắc hoàn vốn quy định rằng một dự án được
chấp nhận nếu thời gian hoàn vốn của nó là ít hơn so
với thời gian hoàn vốn yêu cầu.
36
Trang 134 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
4.3.1 Thời gian hồn vốn khơng chiết khấu (tt)
n: Số năm để dịng tiền tích lũy của dự án < 0
Dịng tiền tích lũy của dự án sẽ > 0 khi đến năm n+1
PBP = 2 +-500 + 200 +200 = 2,5 năm
200Nếu thời gian hịan vốn yêu cầu là 3 năm thì dự án
được chấp nhận
38
500.000.000đ được tiến hành trong 5 năm và
có dòng tiền như sau :
Cộng dồn(NCF)
4 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
4.3.2 Thời gian hồn vốn cĩ chiết khấu
PV @ 12% -500 178,57 159,44 142,36 158,88
NCF
Trang 14dòng tiền và thời gian hoàn vốn như sau
LN rịng bình quân = Tổng LN sau thuế của các năm / số năm
GTSS rịng bình quân = Tổng giá trị sổ sách rịng của các năm / số năm
Trang 15LN ròng bình quân mỗi năm = (70 + 105 + 140 + 140) / 4 = 113,75
4.4 Suất sinh lợi bình quân trên giá trị
GTSS ròng bình quân = (900 + 600 + 300 + 0)/ 4 = 450
Suất sinh lợi bình quân trên sổ sách = 113,75 / 450 = 25,28%
4.5 Chỉ số lợi nhuận PI
Chỉ tiêu lợi nhuận là tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích ròng chia cho
tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án
0 0
0 0
1
CF
NPV CF
NPV CF CF PV
PI
Trang 16số doanh lợi của dự án như sau :
48
PI = 1 +
Trang 17bảng của ví dụ 2(NPV) : hãy dùng phương
pháp chỉ số sinh lời để thẩm định các dự án
K và H Giả sử giá sử dụng vốn trung bình
của doanh nghiệp là 25%,
49
4.6 Tỷ suất sinh lời nội bộ ( MIRR)
Định nghĩa: tỷ suất sinh lời nội bộ cĩ hiệu chỉnh
là tỷ suất sinh lợi làm cho hiện giá của dịng tiền
chi ra cho đầu tư dự án bằng với hiện giá giá trị
tới hạn của dịng tiền thu về từ dự án
TV: giá trị tới hạn của dịng tiền thu về dự án
OFt: dịng tiền chi cho dự án
MIRR=[TV/PV(OF T )] 1/n -1
Chỉ tiêu MIRR quyết định như sau:
-MIRR > =tỷ suất sinh lời yêu cầu:chấp nhận
-MIRR<tỷ suất sinh lời yêu cầu:từ chối
Trang 18Tỷ số hạch toán lợi nhuận - Đầu tư vào bất kỳ
dự án cung cấp một tỉ lệ lợi nhuận là cao hơn chi
phí cơ hội của vốn.
52
investment1
Khi bạn cần phải lựa chọn giữa các dự án loại trừ lẫn
nhau, quy tắc quyết định là đơn giản Tính toán NPV
của từng dự án, và, từ những tùy chọn mà có một
NPV dương, chọn dự án có NPV cao nhất.
Trang 19300 700
5 118 350 350
350 800
3 2
1 0
C C C
System
56
Chi phí tương đương hàng năm - Dòng tiền
mỗi với giá trị hiện tại giống như chi phí mua và
vận hành máy.
factor annuity
flows cash of lue present va
= annuity annual
Equivalent
Ví dụ
Chi phí sau đây của hoạt động hai máy và chi phí 6%
vốn, chọn máy chi phí thấp hơn sử dụng phương pháp
duy trì hàng năm tương đương.
- 9.61 -11.45
Trang 20Giá trị hằng năm tương đương (EAV):
Ví dụ
Chọn một trong hai dự án sau đây, dựa trên "giá trị
hàng năm tương đương" cao nhất (r=9%).
4 10 7 8 1 8
20
2 6 9 5 2 5 9 4
2.82 2.78
Phân phối cứng - Hạn chế về nguồn kinh phí áp
đặt bởi không có các quỹ trên thị trường vốn.
Các chỉ tiêu lựa chọn dự án : PI,NPV,PBP
6 Lựa chọn dự án trong điều kiện giới hạn
ngân sách Trình tự lựa chọn dự án
-nới lỏng ràng buộc chấp nhận dự án sau cùng
-vốn thừa đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn
Example
Công ty A đang xem xét lựa chọn các dự án đầu tư trong điều kiện
giới hạn ngân sách của công ty năm nay là $32.500 cho việc đầu
tư vào các dự án
Trang 216 Lựa chọn dự án trong điều
kiện giới hạn ngân sách
6 Lựa chọn dự án trong điều kiện
Trang 22Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC
(Weighted Average cost of capital) là chi phí
bình quân gia quyền của tất cả các nguồn tài
trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử
dụng.
Ví dụ
Theo các số liệu tính toán ở trên của công ty
Panasonic ta có tỷ trọng và chi phí vốn thành
phần hiện tại như sau:
64
Nguồn tài trợ dài hạn Số tiền
(trđ) Tỷ trọng Chi phí sử dụng vốn
Từ kết quả trên cho thấy chi phí sử dụng vốn
của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp, cơ cấu tài chính thay
đổi thì WACC cũng sẽ thay đổi theo mặc dù
chi phí sử dụng của các nguồn tài trợ thành
phần không đổi.
66
Trang 23 Nếu NPV = 0 : Tùy theo sự cần thiết của dự án đối
với công ty mà ra quyết định
Sử dụng NPV làm tiêu chuẩn đầu tư
Lựa chọn một trong số các dự án loại trừ nhau
Chọn NPV cao nhất
Ví dụ:
Một DN muốn trang bị một dây chuyền sản xuất Có hai lời đề nghị từ
phía các nhà chế tạo Nhà chế tạo A chào giá bán một dây chuyền sản
xuất với giá 300 triệu đồng, dự tính dây chuyền này mang lai cho công
ty khỏan thu nhập 72 tr mỗi năm, trong 6 năm
Nhà cung cấp B đưa ra giá bán dây chuyền của họ là 420 tr VND, thu
nhập hàng năm từ dây chuyền là 103 tr VNĐ trong thời gian 6 năm Chi
phí sử dụng vốn là 10%
Trang 24Sử dụng NPV làm tiêu chuẩn đầu tư
NPV (A) = -300 +72 PVFA(10%,6)
= -300 + 72 4,3553 = 13,582 tr VNĐ
NPV(B) = - 420 + 103 PVFA (10%,6)
= - 420 + 103 4,3553 = 28,596 tr VNĐ
Dây chuyền B có NPV lớn hơn dây chuyền A và có giá trị dương nên
chon dây chuyền B
Tính IRR
2 Cách tính IRR
Công ty A dự định mua một dây chuyền may công nghiệp với tổng
giá trị chi phí ban đầu là 200.000 USD Dự kiền mỗi năm công ty
thu được 78.000 USDtừ dây chuyền này trong suốt 4 năm Tính
Trang 25Nếu IRR > k : chấp thuận dự án
Nếu IRR < k : Loại bỏ dự án
Nếu IRR = k : có thể chấp thuận hay loại bỏ
Trường hợp các dự án loại trừ nhau
Chọn dự án có IRR cao nhất Tuy nhiên nếu IRR cao nhất nhỏ
hơn tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án (k) thì không có dự án nào
trong số đó được chấp nhận