Nội dung bài giảng bao gồm những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp; phân tích khái quát tình hình tài chính; phân tích tình hình đảm bảo nhu cầu vốn và hoạt động quản lý tài sản; phân tích tình hình khả năng thanh toán; phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 22 Nội dung chính
6.1 Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
6.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính
6.3 Phân tích tình hình đảm bảo nhu cầu vốn và hoạt động quản lý tài sản
6.4 Phân tích tình hình khả năng thanh toán
6.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 33 6.1 Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Khái niệm:
Tài chính doanh nghiệp là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế dưới dạng tiền gắn liền với việc hình thành vốn, phân phối, sử dụng, và quản lý vốn
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá
thực trạng tài chính, dự tính rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra cac quyết định tài chính
có liên quan tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó
Trang 4Nguồn số liệu phân tích:
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo kết quả kinh doanh
• Hệ thống các báo cáo chi tiết, giải trình, thuyết minh
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• Kế hoạch tài chính
• …Phương pháp phân tích
• Phương pháp so sánh (so sánh ngang, so sánh dọc các báo
cáo tài chính, tính toán và so sánh các nhóm chỉ tiêu tài chính)
• Phương pháp Dupont
6.1 Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 5B ng cân đối kế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội ế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội i k toán là m t báo cáo t ng quát c a k toán v n i ột báo cáo tổng quát của kế toán về nội ổng quát của kế toán về nội ủa kế toán về nội ế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội ề nội ột báo cáo tổng quát của kế toán về nội
dung và k t c u c a v n và ngu n v n t i th i i m c th trong ế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội ấu của vốn và nguồn vốn tại thời điểm cụ thể trong ủa kế toán về nội ối kế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội ồn vốn tại thời điểm cụ thể trong ối kế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội ại thời điểm cụ thể trong ời điểm cụ thể trong đ ểm cụ thể trong ụ thể trong ểm cụ thể trong
niên koas tài chính
6.1 Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài sản Số đầu kỳ Số cuối kỳ Nguồn vốn Số đầu kỳ Số cuối kỳ
A Tài sản ngắn hạn
I.Tiền và các khoản tương đương tiền
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn
III.Bất động sản đầu tư
IV.Các khoản đầu tư TC dài hạn
Trang 66 Báo cáo kết quả kinh doanh
6.1 Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20+(21-22)-(24+25)} 30
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 - 52) 60
Trang 7Chỉ tiêu phân tích:
• Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu, phản ánh cấu trúc tài chính của
doanh nghiệp (hệ số nợ, tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự đầu tư)
• Nhóm chỉ tiêu về quản lý tài sản
• Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
• Nhóm chỉ tiêu hoàn vốn, hiệu quả kinh doanh
6.1 Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 8Yếu tố cần dự đoán cho tương lai
Câu trả lời nhận được từ các thông tin có dạng câu hỏi
Nhà quản trị DN Điều hành hoạt động
SXKD
• Lập KH cho tương lai, đầu tư dài hạn, chiến lược SP và thị trường
• Chọn phương án nào hiệu quả nhất.
• Nên huy động nguồn đầu
tư nào?
Nhà đầu tư Có nên đầu tư vào
DN này hay không
• Gía trị đầu tư nào sẽ thu được trong tương lai
• Các lợi ích khác có thể thu được
• Năng lực của DN trong điều hành KD và huy động vốn đầu tư như thế nào?
• Các lợi ích khác đối với nhà cho vay
• Tình hình công nợ của DN
• Lợi tức có được chủ yếu
từ hoạt động nào?
• Tình hình và khả năng tăng trưởng của DN
Cơ quan nhà nước
và người làm công
Các khoản đóng góp cho nhà nước
• Hoạt động của DN có thích hợp và hợp pháp không?
• DN có thể tăng thu nhập cho nhân viên không
• Có thể có biến động gì về vốn và thu nhập trong tương lai?
Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 96.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính
Nội dung phân tích:
• Phân tích khái quát về tài sản
• Phân tích khái quát về nguồn vốn
• Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
6.2.1 Phân tích khái quát về tài sản
-Mức biến động tuyệt đối qua các thời kỳ của tổng tài sản/ tài sản ngắn hạn/ tài sản dài hạn
-Tính toán và đánh giá tỷ trọng các khoản mục chủ yếu trên tổng tài sản
Hệ số kiểm soát
hàng và tiền =
Phải thu Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư =
TSCD và ĐTTCDH
x 100% Tổng tài sản
Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Hệ số kiểm soát hàng và tiền cho thấy tỷ lệ tài sản của DN bị khách hàng chiếm dụng
-Xem xét trong tổng phải thu có thể thu lại ngay, bao nhiêu chuyển sang nợ khó đòi.
Trang 106.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính
6.2.1 Phân tích khái quát về tài sản
Tổng tài sản
Trang 116.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính
6.2.2 Phân tích khái quát về nguồn vốn
-Mức biến động tuyệt đối qua các thời kỳ của tổng nguồn vốn/ vốn
chủ sở hữu/ Nợ phải trả
-Tính toán và đánh giá tỷ trọng các khoản mục chủ yếu trên tổng NV
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
Trang 1212 6.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính
6.2.2 Phân tích khái quát về nguồn vốn
Trang 13Số vòng quay hàng tồn kho =
Doanh thu thuần Hàng tồn kho bình quân
Tài sản ngắn hạn
Tốc độ chu chuyển càng nhanh thì sẽ giảm được nhu cầu vốn lưu động trong năm, cho phép sử dụng lượng vốn hiện có để tạo ra nhiều giá trị ( sx sp)
Số vòng quay hàng TSNH =
Doanh thu thuần TSNH bình quân
Trang 146.3 Phân tích tình hình đảm bảo nhu cầu vốn và hoạt động
quản lý tài sản
6.3.2 Phân tích cân đối vốn
So sánh VKH vốn kế hoạch năm N ( DN có được từ việc hạch toán các chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tới) với VĐN
số vốn đầu năm N ( là số dư từ cuối năm N-1 chuyển sang)
ΔV = VV = V KH - V ĐN
ΔV>0: số vốn đầu năm không đủ cho kế hoạch năm tới.V>0: số vốn đầu năm không đủ cho kế hoạch năm tới
cần huy động thêm vốn
ΔV>0: số vốn đầu năm không đủ cho kế hoạch năm tới.V<0: tổ chức khai thác tận dụng vốn thừa
Các biện pháp khai thác các tài sản dư thừa hiện có
• Cho thuê
• Liên kết- hợp tác
• Nhượng bán
• …
Trang 1515 6.4 Phân tích khả năng thanh toán
6.4.1 Phân tích khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán chung (>=1)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (>0.5)
Hệ số khả năng thanh toán tức thời <=0.5
Đây là hệ số quan trọng, phản ánh đúng khả năng thanh toán của DNKhi đánh giá cần xem xét thêm hệ số nợ của doanh nghiệp
Hệ số nợ càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng thấp
Hệ số khả năng thanh toán chung =
Khả năng thanh toán
=
Tài sản ngắn hạn Nhu cầu thanh toán Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
TSNH- Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 166.4 Phân tích tình hình/ khả năng thanh toán
I Thanh toán ngay
II Thanh toán kỳ tới
Phải trả khách hàng
…
II Thanh toán kỳ tới
Phải thu khách hàng Hàng tồn kho
Lập kế hoạch và theo dõi tình hình thanh toán công nợ
Hệ số công nợ = Tổng các khoản phải thu
Tổng các khoản phải trả
Trang 1717 6.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là bảo toàn và phát triển vốnHiệu quả kinh doanh càng cao thì khả năng hòan vốn càng nhanh
Các chỉ tiêu phân tích:
Sức sinh lời của tổng tài sản:
Sức sinh lời của tổng tài sản (ROA) =
LNST Tổng tài sản bình quân
S c sinh l i c a t ng s tài s n hay t ng s v n ời điểm cụ thể trong ủa kế toán về nội ổng quát của kế toán về nội ối kế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội ổng quát của kế toán về nội ối kế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội ối kế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội đầu tư cho biết ư cho biết u t cho bi t ế toán là một báo cáo tổng quát của kế toán về nội
hi u qu qu n lí và s d ng tài s n ệu quả quản lí và sử dụng tài sản để tạo thu nhập của doanh ử dụng tài sản để tạo thu nhập của doanh ụ thể trong đểm cụ thể trong ại thời điểm cụ thể trong t o thu nh p c a doanh ập của doanh ủa kế toán về nội nghi p ệu quả quản lí và sử dụng tài sản để tạo thu nhập của doanh
S c sinh l i c a t ng tài s n ph n ánh trên m t ời điểm cụ thể trong ủa kế toán về nội ổng quát của kế toán về nội ột báo cáo tổng quát của kế toán về nội đồn vốn tại thời điểm cụ thể trong ng ho t ại thời điểm cụ thể trong đột báo cáo tổng quát của kế toán về nội gn kinh doanh em l i bao nhiêu đ ại thời điểm cụ thể trong đồn vốn tại thời điểm cụ thể trong ng l i nhu n.ợi nhuận ập của doanh
Trang 18Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa:Một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Sức sinh lời của doanh thu
18 6.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) =
LNST Vốn chủ sở hữu bình quân
Sức sinh lời của
doanh thu
LNST Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng là lợi
nhuận?
Trang 19Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Sức sinh lời của doanh thu
19 6.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) =
LNST Vốn chủ sở hữu bình quân
Sức sinh lời của
doanh thu
LNST Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận?
Trang 2020 Sử dụng mô hình Dupont để phân tích ROE trong mối liên hệ ROA, ROS
với số vòng quay tổng tài sản
ROE 0,025
ROA 0,02
Tổng TS bq/ Vốn CSHbq
1,23
ROS 0,0074
Số vòng quay Tổng TS
2,9
LNST 335
Doanh thu thuần 45000
Doanh thu thuần 45000
Tổng tài sản bq 15500
Tổng tài sản bq 15500
Vốn CSH bq 12600
X
X
Trang 2121 Sử dụng mô hình Dupont để phân tích ROE trong mối liên hệ ROA, ROS
với số vòng quay tổng tài sản
ROE 0,034
ROA 0,0292
Tổng TS bq/ Vốn CSHbq
1,16
ROS 0,01
Số vòng quay Tổng TS
2,92
LNST 425
Doanh thu thuần 42.000
Doanh thu thuần 42000
Tổng tài sản bq 14400
Tổng tài sản bq 14400
Vốn CSH bq 12400
X
X
Trang 2222 Đâu là căn cứ then chốt để khẳng định tài chính của DN là tốt hay không?
-Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ( ROA, ROE, ROS)
-Cân đối vốn – tài sản
DN trong trạng thái an toàn nếu vốn dài hạn được dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn
DN trong trạng thái rủi ro về thanh toán khi vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, mà phải dùng một phần vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn Vốn dài hạn Tài sản dài hạn
Trang 2323
Thank for your attenttion!