Về kinh doanh ngoại tệ, với sự thành lập phòng Dealing Room để cung cấp các loại ngoại tệ và dịch vụ tiền tệ theo nhu cầu khách hàng giúp ngân hàng vượt qua những biến động phức tạp về t
Trang 1THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THẺ TẠI NHTMCP Á CHÂU
2.1- Khái quát về NHTMCP Á Châu
2.1.1- Vài nét về sự hình thành
Trong những năm qua sự tham gia của NHTMCP tạo ra những bước chuyển mình vượt bậc trong công cuộc đổi mới nền kinh tế Trong đó không thể không kể đến sự đóng góp của NHTMCP Á Châu (Asia Commercial Joint Stock Bank – ACB) ACB là NHTMCPVN, ,được NHNNVN cấp giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993 với thời hạn hoạt động 5năm, vốn điều
lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Bắt đầu đi vào hoạt động từ 04/06/1993, sau đó tiếp tục tăng lên 70 tỷ năm 1994 , đến 1998 vốn điều lệ được điều chỉnh lên 341,428 tỷ đồng.
Theo sự chấp thuận của NHNVN ,hoạt động giao dịch NHTMCP Á Châu bao gồm nhận tiền gửi ngắn, trung, dài hạn của tổ chức và cá nhân tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn của NH , chiết khấu thương phiếu trái phiếu
và các chứng từ có giá, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và các dịch vụ NH khác khi được NHNNVN cho phép
Hội sở chính của Ngân hàng đặt ỏ 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, NH có các chi nhánh tại Hà Nội, Sài Gòn, An Giang,Cần Thơ, Hải Phòng, Chợ lớn , Cà Mau, Đắc Lắc.
2.1.2- Mô hình tổ chức hoạt động
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu nói chung về mặt nội dung tuân theo Qui chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người điều hành Ngân hàng TMCP, Công ty tài chính cổ phần theo Quyết định
166 -QD/NH5 ngày 10-08-1994 Về cơ cấu tổ chức của ngân hàng á Châu ta có thể hình dung qua sơ đồ sau :
Trang 2ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Ban kiểm soát
Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu tổ chức của ACB
Các phó giám
c chi
đố nhánh
Phòng
h nh à chính
v t à ổ
ch c ứ
Phòng kế toán
v vi à tính
Phòng tín
d ng ụ
Phòng giao
d ch ị ngân quỹ
Trang 32.1.4_Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu trong thời gian vừa qua
Tuy ra đời và hoạt động trong điều kiện hệ thống tài chính tiền tệ trong nước gặp nhiều khó khăn nhưng ACB liên tục trong 3 năm liền 1997, 1998,
1999 được bình chọn là ngân hàng hoạt động có hiệu quả nhất tại Việt Nam, được các tạp chí có uy tín trên thế giới như Euromoney (Anh), Globalfinance (Hoa Kỳ) cho là một trong 10 ngân hàng hoạt động xuất sắc nhất trong khu vực Đông Nam Á Năm 2001 vừa qua nước ta phải đối mặt với nhiều khó khăn như thiên tai lũ lụt, ngành NH nói chung và ACB nói chung vừa phải đối phó với những khó khăn chung đó lại vừa phải chịu lãi xuất cho vay liên tục giảm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh nhưng kết quả đạt được năm qua cho thấy ACB vẫn làm ăn hiệu quả Kết quả đó thể hiện trên những lĩnh vực cụ thể sau đây:
2.1.4.1) Vốn hoạt động :
Năm 2001 trở thành mốc lịch sử quan trọng với NH, nguồn vốn hoạt động của NH đạt trên 7451 tỷ, trong đó nguồn vốn huy động là6647 tỷ tăng so với năm 2000 17.2%, chiếm 30% tổng vốn huy động của toàn bộ các NHTMCP đang hoạt động trên địa bàn thành phố HCM Trong đó riêng chi nhánh tại HN huy động tổng số vốn là 790820 triệu đồng tăng 127,3% so với năm 2000
Nguồn vốn họat động liên tục tăng trong các năm ta có thể thấy rõ điều này qua bảng số liệu sau :
Bảng 2.1 Nguồn vốn hoạt động qua các năm
Trang 4tương xứng nhau Tổng dư nợ cho vay tính đến cuối tháng 12/2001 là 2794 tỷ đồng , tăng 25% so với năm 2000, chiếm 7.7% tổng dư nợ tăng trên địa bàn thành phố HCM Chi nhánh Hà Nội trong năm 2001 vừa qua cho vay đạt
459306 triệu đồng tăng 15% so với 2000, doanh số thu nợ tăng 37% so với năm 2000.
Dư nợ trong cho vay qua các năm tăng một cách nhanh chóng riêng năm 1999 dư nợ cho vay đạt ở mức 1393 tỷ đồng tăng hơn 25% so với năm
- Quan hệ quốc tế và thanh toán quốc tế :
Hoạt động thanh toán quốc tế trong thời gian qua đã có những bước phát triển rất khích lệ Năm 2001, doanh số thanh toán tăng nhiều so với 2000 riêng chi nhánh HN con số này đạt tới 636 576 tiệu USD Năm 1999 doanh số thanh toán quốc tế đạt 339,9 triệu USD tăng hơn 25% so với năm 1998 , Tháng 9/1997 Western Union Financial Services đã trao tặng danh hiệu "Đại
Lý Tốt Nhất Khu Vực Châu á " cho ACB-Western Union ACB đã thiết lập mạng lưới chi trả với hơn 75 đại lý ở 30 tỉnh thành trong cả nước, đồng thời gia nhập mạng thanh toán quốc tế SWIFT đã tạo nhiều thuận lợi trong việc thanh toán cho khách hàng
Bảng 2.3 Doanh số thanh toán quốc tế qua các năm như sau:đơn vị trđ
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng:
ACB chấp nhận thanh toán thẻ từ 1996 với loại thẻ thanh toán đầu tiên là Mastercard, tiếp đó là thẻ Visa Trong thời gian qua, Trung tâm thẻ ngân hàng
á Châu đã phát triển khá nhanh về chủ thẻ cũng như về doanh số thanh toán, thể hiện qua bảng sau:
Trang 5Bảng 2.4 Tình hình hoạt động trung tâm thẻ
STT Nội dung
Đơ
n vị tín h
275.39 6
324.38 6
282.79 6
422.73 1
510.98 4
2.1.4 4 Hoạt động đầu tư:
Tổng vốn đầu tư, hùn vốn, mua cổ phần, liên doanh của ACB tại các đơn
vị kinh tế năm 1997 mới chỉ dừng lại ở con số 60,639 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư của khách hàng là 21,175 tỷ đồng, thì trong các năm
1998, 1999 con số đạt được là 66,082 và 74,079 tỷ đồng trong đó vốn uỷ thác đầu tư là 22,175 và 21,845 trong bối cảnh ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực gây nhiều khó khăn cho họat động kinh doanh của ngân hàng thì những con số đạt được thật là đáng khích lệ 2.1.4.5 Hoạt động của công ty chứng khoán ACB
Công ty CK ACB khai trương hoạt động từ tháng 7/2000 với số vốn là 43 tỷ đồng qua 5 tháng hoạt động cuối năm 2000 nguồn thu chủ yếu là phí hoa hồng mội giới chứng khoán
Năm 2001 có 1730 tài khoản giao dịch khách hàng mở tại công ty, chiếm 30% tổng số tài khoản giao dịch trên TTCK, tổng phí thu được 1,338 tỷ được đánh giá là công ty CK hàng đầu tại VN
Năm 2002 ACB tiếp tục mở rông mang lưới chi nhánh phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh để cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời chi tiết, tiêu chuẩn hoá
Trang 6quy trình hoạt động, triển khai các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
2.1.4.6 Hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ :
Về kinh doanh vàng, với sự ra đời của trung tâm vàng Ngân hàng á châu trong năm 1997 có nhiệm vụ chính là sản xuất Vàng ACB_Bông lúa 99.99, tuy là một thương hiệu mới nhưng đã có chỗ đứng trên thị trường, qua đó ngân hàng á Châu được ngân hàng nhà nước cho phép thí điểm huy động và cho vay bằng vàng và bảo đảm vàng
Về kinh doanh ngoại tệ, với sự thành lập phòng Dealing Room để cung cấp các loại ngoại tệ và dịch vụ tiền tệ theo nhu cầu khách hàng giúp ngân hàng vượt qua những biến động phức tạp về tỷ giá ngoại hối gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ, đảm bảo được nhu cầu ngoại tệ thanh toán cho khách hàng của mình.
2.1.4.7Dịch vụ chuyển tiền = Bankdraft
Dịch vụ mới này được áp dung nhằm đa dạng hoá sản phẩm ACB ký phát một tờ séc (Bankdraft) chỉ thi cho đại lý nước ngoài ghi nợ tài khoản của ACB ở nước ngoài để trả cho người thụ hưởng theo yêu cầu chuyển tiền của người VN thực hiện từ 15/3/2002 tại hội sở và các chi nhánh NH cấp 1 được phép TTQT trong hệ thống ACB
2.1.4.8 Trung tâm giao dịch địa ốc
Sau 5 năm hoạt động đến nay siêu thi địa ốc ACB đã làm trung gian thanh toán tiền mua bán 4049 bất động sản với tổng trị giá mua bán 1313633.4, giải chấp 227 căn nhà thế chấp tại 18 NH tại TP HCM
2.1.4.9 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :
Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng là để phục vụ tốt khách hàng và là lợi thế cạnh tranh trong hệ thống Ngân hàng thương mại đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Năm 2001 vừa qua trung tâm đã tổ chức giảng dạy cho toàn bộ đội ngũ nhân viên mới tuyển ở tất cả các chi nhánh, bồi dưỡng nâng cao năng lực và nghiệp vụ cho các cán bộ
Trang 72.2 Tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại ACB
2.2.1- Sự chấp nhận thẻ tại ACB
Thấy rõ được những tiện ích của thẻ và hiệu quả khi tham gia kinh doanh thẻ, ngay từ tháng 5 năm 1995 ( sau hai năm thành lập ) , ngân hàng TMCP Á châu đã xúc tiến chuẩn bị nhân sự cũng như trang thiết bị để xây dựng trung tâm thẻ ngân hàng Đến 09/02/96, Trung tâm thẻ ACB chính thức thành lập
Tháng 3 năm 1995 ACB hoàn tất thủ tục để trở thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard Trung tâm thẻ ACB gồm 28 nhân viên đã được tuyển dụng , đào tạo trong các lĩnh vực chuyên môn của dịch vụ thẻ , xây dựng hệ thống hệ thống xử lý giao dịch thẻ và truyền dữ liệu nối kết thành công với hệ thống Banknet của tổ chức Mastercard quốc tế Việc chuẩn bị cho việc phát hành thẻ ACB Mastercard quốc tế và chấp nhận thanh toán bằng thẻ Mastercard đã được thực hiện hoàn chỉnh và và chính thức công bố hoạt động dịch vụ này vào 27/4/1996 Bên cạnh đó, với ước mong đa dạng hoá dịch
vụ thẻ tín dụng tại Việt Nam và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Trung tâm thẻ ACB đã đệ đơn xin gia nhập tổ chức thẻ quốc tế Visa Ngày 25/10/1996 tổ chức này đã công nhân ACB là thành viên chính thức Ngày 20/01/1997, Ngân hàng Nhà nước cho phép ngân hàng này được phép phát hành và thanh toán thẻ Visa tại Việt Nam Sau một thời gian tham gia vào thị trường thẻ Việt Nam , nhận thức được tầm quan trọng của sản phẩm thẻ tín dụng cũng như tiềm năng phát triển của loại hình thanh toán này trên lãnh thổ Việt Nam , sau một thời gian chuẩn bị, ngày 28/04/1999 , ACB đã công bố việc tham gia phát hành thẻ tín dụng công ty ACB-VISA , một sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam
2.2.2- Tình hình phát hành thẻ tại ACB
2.2.2.1- Các loại thẻ ACB phát hành
2.2.2.1.1 Thẻ tín dụng quốc tế.
• Thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn ký quỹ
Loại thẻ này đáp ứng nhu cầu sử dụng và thanh toán bằng nguồn tiền của cá nhân Đặc điểm của của loại thẻ này là khách hàng phải ký quỹ tại ngân
Trang 8hàng để được sử dụng thẻ do ngân hàng phát hành Khách hàng có thể ký quỹ bằng cách cầm cố một sổ tiết kiệm hay mở tài khoản tiền gửi phong tỏa trong thời hạn 12 tháng ( có hưởng lãi ) , và thường số tiền ký quỹ này phải bằng hoặc lớn hơn hạn mức tín dụng ( số tiền tối đa mà chủ thẻ được phép sử dụng
để giao dịch thẻ mà ACB cho phép ) của thẻ Mỗi tháng sau khi nhận được Bảng thông báo giao dịch do Trung tâm thẻ ACB gửi đến , chủ thẻ được phép thanh toán trước 20% số dư nợ trên tài khoản thẻ , 80% còn lại ( là tín dụng được ACB cấp trong ba kỳ hoá đơn ) được phép nợ và sẽ chịu phí tài chính theo quy định của hiện hành của ACB
Thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn không ký quỹ
Loại thẻ này do chính ACB phát hành , sử dụng không khác gì so với thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn ký quỹ , điểm khác nhau duy nhất là thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn không ký quỹ cấp cho các khách hàng có uy tín và đặc biệt của ngân hàng Á Châu ; những khách hàng được sự bảo lãnh thanh toán của Ngân hàng hay của các cơ quan , công ty ; họ thường là những khách hàng có thu nhập cao ổn định.
• Thẻ ACB VISA Business.
Do ACB phát hành cho các công ty , tổ chức có nhu cầu sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổ chức , công ty đó Tổ chức , công ty xin phát hành thẻ uỷ quyền cho các nhân viên thuộc tổ tổ chức , công ty
sử dụng thẻ và chỉ định rõ hạn mức cho từng thẻ trong đơn xin phát hành Tổng hạn mức tín dụng của các thẻ bằng hạn mức chung quy định trong bản thoả thuận do công ty ký với ngân hàng về việc tham gia chương trình thẻ công ty
Tùy từng loại thẻ mà ngân hàng đưa ra các loại sản phẩm thẻ kèm theo
Riêng đối với thẻ cá nhân , ACB phát hành 2 loại thẻ
Thẻ chính : do cá nhân đứng tên xin phát hành cho mình sử dụng và cá
nhân đó là chủ thẻ chính
Trang 9 Thẻ phụ : do chủ thẻ chính là cá nhân đứng tên xin phát hành cho một
người khác và chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu của chủ thẻ phụ
Saigon-2 2.2-Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ
2.2.2.1 Nguyên tắc phát hành thẻ
Hoạt động phát hành thẻ của ACB tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau :
• Phát hành thẻ phải trên cơ sở thẩm định rõ khách hàng
• Phát hành thẻ phải có tài sản đảm bảo Trường hợp không có tài sản đảm bảo phải được thực hiện theo quy định của Hội Đồng Tín Dụng ( HĐTD) của ACB trong từng thời kỳ
2.22.2 Đối tượng được xét phát hành thẻ
ACB phát hành thẻ thanh toán cho các đối tượng sau
• Cá nhân được xét cấp thẻ bao gồm :
- Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam ;
- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng ;
Trang 10- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên và có thu nhập hợp pháp tại Việt Nam ;
- Công dân Việt Nam đi du lịch , học tập , chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài (không kể thời hạn ) ;
• Tổ chức ( công ty ) được xét phát hành thẻ công ty cho các cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ bao gồm :
- Doanh nghiệp nhà nước , công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần và các tổ chức kinh tế khác của Việt Nam được thành lập và kinh doanh tại Việt Nam ;
- Doanh nghiệp liên doanh , doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo luất đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ;
- Các cơ quan , đơn vị hành chính sự nghiệp
2.2.2.3 Điều kiện để được phát hành thẻ
• Đối với thẻ cá nhân :
- Chủ thẻ chính :
+ Có năng lực pháp luật năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của của pháp luật ;
+ Có khả năng tài chính đảm bảo việc thực hiện đầy đủ và đúng hạn các
nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng thẻ của chủ thẻ chính và (các) chủ thẻ phụ ;
+ Sẵn sàng cung cấp các tài liệu cần thiết khi ACB có yêu cầu ;
+ Có tài sản đảm bảo cho việc phát hành thẻ và /hoặc được người thứ ba
thế chấp , cầm cố tài sản hợp pháp bảo lãnh thanh toán thay Người thứ ba phải có năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân ) Trường hợp phát hành thẻ không có tài sản đảm bảo được thực hiện theo quy định của HĐTD ACB theo từng thời kỳ
- Chủ thẻ phụ :
Trang 11+ Có năng lực pháp luật và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp
• Đối với thẻ công ty:
- Công ty được xét cấp hạn mức tín dụng thẻ phải :
+ Có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của
pháp luật;
+ Có khả năng tài chính đảm bảo viêc thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa
vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng thẻ của các cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ ;
+ Sẵn sàng cung cấp các tài liệu cần thiết khác khi ACB có yêu cầu ;
+ Có tài sản đảm bảo cho việc phát hành thẻ và / hoặc được bên thứ ba thế
chấp cầm cố tài sản hợp pháp bảo lãnh thanh toán thay Người thứ ba phải có năng lực pháp luật dân sự ( đối với pháp nhân ) , hoặc có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân ) Trường hợp phát hành thẻ không có tài sản đảm bảo được thực hiện theo quy định của HĐTD ACB trong từng thời kỳ
Ngoài ra công ty phải có tài khoản mở tại ACB hoặc các ngân hàng khác tại Việt Nam.
- Cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ phải :
+ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự ;
+ Được công ty đề nghị cấp thẻ bằng văn bản.
2.2.2.4 Thủ tục phát hành
Hồ sơ phát hành thẻ :
Trang 12• Đối với thẻ cá nhân : đối với các khách hàng là cá nhân , khi có nhu cầu sử
dụng thẻ tín dụng do ACB phát hành , trong hồ sơ đề nghị phát hành thẻ Trung tâm thẻ ACB yêu cầu những những chứng từ cơ bản sau :
- Hộ khẩu ;
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu ;
- Giấy chứng nhận công tác (nếu có );
- Hồ sơ về tài sản đảm bảo ;
- Các chứng từ khác liên quan nếu có
Đối với thẻ công ty bộ hồ sơ gồm:
- Giấy yêu cầu sử dụng thẻ công ty
- Hợp đồng sử dụng thẻ
- Báo cáo tài chính trong hai năm gần nhất
- Các hồ sơ cần thiết liên quan đến các vấn đề trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản của công ty
- Hồ sơ về tài sản đảm bảo
- Hồ sơ các cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ (bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ khẩu , xác nhận của công ty về thời gian công tác )
- Hợp đồng lao động
Đối với các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng lần đầu với ngân hàng , ngoài các chứng từ trên , phải nộp kèm theo :
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận sản xuất kinh doanh
- Các giấy tờ thủ tục giới thiệu , mẫu dấu , chữ ký người đứng đầu tổ chức và người được uỷ quyền
Trình tự phát hành
• Đối với thẻ cá nhân :
- Cá nhân điền vào Phiếu đề nghị phát hành thẻ ( theo mẫu ) và gửi đến Trung tâm thẻ ACB cùng với hồ sơ phát hành thẻ
Trang 13- Căn cứ và hồ sơ nhận được , Trung tâm thẻ ACB tiến hành việc thẩm định
và xét duyệt phát hành thẻ cho cho khách hàng thẻ Nếu ngân hàng đồng ý phát hành thẻ , ACB và khách hàng thực hiện các bước sau :
+ Bổ sung các chứng từ cần thiết theo yêu cầu của ACB
+ Hoàn tất thủ tục ( cầm cố , phong toả ) về tài sản đảm bảo
+ Ký kết hợp đồng sử dụng thẻ.
+ Giao thẻ , PIN cho khách hàng , mở tài khoản thẻ cho khách hàng và
quản lý tài khoản thẻ của khách hàng
- Thủ tục phát hành thẻ phụ tương tự như thủ tục phát hành thẻ chính và chủ thẻchính phải là người đề nghị cấp thẻ cho ( các ) chủ thẻ phụ
• Đối với thẻ công ty :
- Công ty gửi đến ACB văn bản đề nghị tham gia chương trình thẻ tín dụng công ty cùng với hồ sơ phát hành thẻ trên
- Căn cứ vào hồ sơ nhận được , ACB tiến hành thẩm định và xét duyệt phát hành thẻ cho các cá nhân được công ty đề nghị phát hành thẻ Nếu đồng ý phát hành thẻ cho khách hàng , ACB , công ty và ( các ) cá nhân được công
ty đề nghị cấp thẻ thực hiện tiếp các bước sau :
+ Bổ sung các chứng từ cần thiết theo yêu cầu của ACB
+ Hoàn tất thủ tục ( thế chấp , cầm cố , phong toả ) về tài sản đảm bảo
+ Ký kết hợp đồng sử dụng thẻ
+ Giao thẻ , PIN cho các cá nhân được uỷ quyền ,mở tài khoản thẻ của khách
hàng và quản lý tài khoản khách hàng
Việc thẩm định phát hành và gia hạn thẻ phải trên cơ sở nắm rõ khách hàng , đảm bảo các nguyên tắc tín dụng và đảm bảo an toàn cho ACB
Nội dung công tác thẩm định phát hành thẻ và gia hạn thẻ tương tự như nội dung thẩm định cho vay bao gồm các nội dung thẩm định theo thứ tự quan trọng như sau :
Tư cách chủ thẻ ( đối với thẻ cá nhân ) hoặc uy tín công ty ( đối với thẻ công ty).
Trang 14- Khả năng thanh toán chủ thẻ ( đối với thẻ cá nhân ) hoặc công ty ( đối với thẻ công ty )
- Tiềm lực tài chính chủ thẻ ( đối với thẻ cá nhân ) hoặc công ty (đối với thẻ công ty).
- Tài sản đảm bảo
- Các yếu tố ảnh hưởng khác
- Việc phát hành và giao thẻ cho khách hàng trực tiếp tại Trung tâm thẻ ACB hay qua chi nhánh phát hành phải đảm bảo bí mật , an toàn cho khách hàng , cũng như tránh những thiệt hại cho ACB
2.2.2.5 Các khoản phí mà ACB áp dụng trong phát hành thẻ hiện nay
Bảng 2.5 Các khoản phí
Stt Khoản mục
Thẻ tín dụng nội địa
Thẻ tín dụng quốc tế Thẻ
chuẩn
Thẻ vàng Thẻ công ty
1 Phí thường niên 100.000
VNĐ/thẻ
200.000 VNĐ/thẻ
300.000 VNĐ/thẻ
150.000 VNĐ/thẻ
2 Lãi suất cho vay 0,85%/tháng 0,85%/tháng
0,075%_tối thiểu 20.000 VNĐ
5 Phí thanh toán trễ hạn
(%/số tiền chậm )
2,95%_tối thiểu 20.000 VNĐ 2,95%_tối thiểu 50.000 VNĐ
+Không thuộc đại lý ACB : 80.000
11 Phí khiếu nại
(VNĐ/GD)