Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ch p vay v n nh ng không đ gi y t s h u g c, có th có nh ng nhàấy mối quan tâm hàng đầu của các
Trang 1Các gi i pháp góp ph n b o đ m an toàn tín d ng đ i v i KTNQD ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ụng đối với KTNQD ối với KTNQD ới KTNQD
t i NHCT Đ ng Đa ại NHCT Đống Đa ối với KTNQD
I/ CÁC GI I PHÁP Đ I V I NHCT Đ NG ĐA: ẢI PHÁP ĐỐI VỚI NHCT ĐỐNG ĐA: ỐI VỚI NHCT ĐỐNG ĐA: ỚI NHCT ĐỐNG ĐA: ỐI VỚI NHCT ĐỐNG ĐA:
1/ Chú tr ng h n n a công tác th m đ nh khách hàng ọng hơn nữa công tác thẩm định khách hàng ơn nữa công tác thẩm định khách hàng ữa công tác thẩm định khách hàng ẩm định khách hàng ịnh khách hàng.
Nh n th y m i quan tâm hàng đ u c a các NHTM và kh năng tr nận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ả năng trả nợ ợ
và lãi vay đúng h n là k t qu kinh doanh c a ngạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ười vay chứ không phải lài vay ch không ph i làứ không phải là ả năng trả nợ
vi c phát m i tài s n đ thu h i n Đó là: Khi c p phát ti n vay, cán b tínạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín ộ tín
d ng nên ti n hành phân tích tín d ng kỹ lết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ưỡng đối với khách hàng Đặcng đ i v i khách hàng Đ cối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ặc
bi t c n nghiên c u kỹ càng các trình đ , kinh t , kỹ thu t, năng đ ng sángầu của các NHTM và khả năng trả nợ ứ không phải là ộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín
t o c a ngạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ủa các NHTM và khả năng trả nợ ười vay chứ không phải lài giám đ c.ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
Ngoài nh ng vi c l p h s theo dõi vi c cho vay v n và tr n c aững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ khách hàng cán b tín d ng nên đ nh kỳ k t h p v i các b thông tin phânộ tín ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ợ ới khách hàng Đặc ộ tín tích r i ro, phân lo i, đánh giá đúng m c đ tín nhi m c a t ng kháchủa các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ứ không phải là ộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ừng khách
hình s n xu t kinh doanh và tài chính c a đ n v vay v n Trên c s đó,ả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ở đó,
m r ng hình th c cho vay tín ch p đ i v i khách hàng có k t qu kinhở đó, ộ tín ứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ doanh t t, có thu nh p n đ nh, đ m b o tr n cho ngân hàng đúng h n.ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ả năng trả nợ ả năng trả nợ ả năng trả nợ ợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
2/ C n đ m b o tài s n th ch p có đ y đ đi u ki n pháp lý ần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ế chấp có đầy đủ điều kiện pháp lý ấp có đầy đủ điều kiện pháp lý ần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ủ điều kiện pháp lý ều kiện pháp lý ện pháp lý
c n thi t: ần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ế chấp có đầy đủ điều kiện pháp lý
a/ Gi y t s h u tài s n th ch p ấy tờ sở hữu tài sản thế chấp ờ sở hữu tài sản thế chấp ở hữu tài sản thế chấp ữu tài sản thế chấp ản thế chấp ế chấp ấy tờ sở hữu tài sản thế chấp.
Trong s nh ng tài s n là nhà c a mà khách hàng mu n dùng đ thối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ả năng trả nợ ửa mà khách hàng muốn dùng để thế ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
ch p vay v n nh ng không đ gi y t s h u g c, có th có nh ng nhàấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư ủa các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ời vay chứ không phải là ở đó, ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của
c a chính ph nh ng do gi y t b m t, do th a k , mua đi bán l i nhi uửa mà khách hàng muốn dùng để thế ủa các NHTM và khả năng trả nợ ư ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ời vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ừng khách ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ền vay, cán bộ tín
l n, c i n i Nh ng trầu của các NHTM và khả năng trả nợ ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ới khách hàng Đặc ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ười vay chứ không phải làng h p này v nguyên t c ngân hàng không gi iợ ền vay, cán bộ tín ắc ngân hàng không giải ả năng trả nợ quy t trong khi nhu c u c n v n c a h là r t c n thi t, m c d u tài s nết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ọ là rất cần thiết, mặc dầu tài sản ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ặc ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ này th c s là c a h và có giá tr cao nh ng ngân hàng không th phátủa các NHTM và khả năng trả nợ ọ là rất cần thiết, mặc dầu tài sản ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ư ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín
m i tài s n th ch p đạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ược và không tránh đượ ủa các NHTM và khả năng trả nợc r i ro trong trười vay chứ không phải làng h pợ khách hàng đem tài s n th ch p ngân hàng khác.ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ở đó,
Đ t o đi u ki n cho ho t đ ng tín d ng c a ngân hàng đáp ng nhuể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ền vay, cán bộ tín ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ứ không phải là
c u vay v n đ phát tri n s n xu t kinh doanh, UBND thành ph Hà N iầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín
c n s m ph i h p v i các ngành liên quan t ch c m t cu c t ng đi u traầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ợ ới khách hàng Đặc ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ứ không phải là ộ tín ộ tín ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ền vay, cán bộ tín
Trang 2th ng kê v nhà c a dân, c p gi y ch ng nh n quy n s h u đ h pối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín ở đó, ủa các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ứ không phải là ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín ở đó, ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ợ pháp hoá tài s n c a h giúp h có đ th t c pháp lý khi làm h s vayả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ọ là rất cần thiết, mặc dầu tài sản ọ là rất cần thiết, mặc dầu tài sản ủa các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của
v n ngân hàng.ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
b Tài s n th ch p ph i có đi u ki n b o đ m an toàn: ản thế chấp ế chấp ấy tờ sở hữu tài sản thế chấp ản thế chấp ều kiện bảo đảm an toàn: ện bảo đảm an toàn: ản thế chấp ản thế chấp.
Do đ c đi m c a hình th c th ch p là tài s n th ch p v n choặc ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ứ không phải là ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ẫn cho
người vay chứ không phải lài đi vay b o qu n s d ng, nên ngân hàng c n có nh ng quy đ nh đả năng trả nợ ả năng trả nợ ửa mà khách hàng muốn dùng để thế ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín
b o đ m an toàn v n cho ngân hàng Toàn b công trình đả năng trả nợ ả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín ược s a ch aửa mà khách hàng muốn dùng để thế ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của nâng c p xây d ng trên di n tích m t b ng c a ngôi nhà đã th ch p đ uấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ặc ằng của ngôi nhà đã thế chấp đều ủa các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín thu c tài s n th ch p vay v n ngân hàng theo đi u ki n mà khách hàngộ tín ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín
đã cam k t.ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
Đ i v i nh ng tài s n là đ ng s n nh xe máy, phối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ả năng trả nợ ộ tín ả năng trả nợ ư ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang ti n v n t i ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ Ngân hàng ph i yêu c u có b o hi m Cán b tín d ng nên ki m traả năng trả nợ ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ộ tín ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín đánh giá tài s n th ch p trong t ng trả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ừng khách ười vay chứ không phải làng h p c th đ yêu c u m cợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ứ không phải là
b o hi m phù h p Trên th c t khách hàng r t ng i mua b o hi m vì sả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ợ
t n thêm 1 kho n ti n n a làm cho chi phí vay v n ngân hàng tr nên caoối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ở đó,
h n Do đó ngân hàng có th yêu c u khách hàng ch c n mua b o hi mơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ỉ cần mua bảo hiểm ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín
ph n tài s n tầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang ng v i s ti n vay đ b o đ m an toàn v n cho ngânứ không phải là ới khách hàng Đặc ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ ả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ hàng
Ngoài ra trong quá trình khách hàng s d ng ti n vay c a ngân hàng,ửa mà khách hàng muốn dùng để thế ền vay, cán bộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ cán b tín d ng c n thộ tín ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ười vay chứ không phải làng xuyên ki m tra vi c b o qu n và s d ng tàiể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ ả năng trả nợ ửa mà khách hàng muốn dùng để thế
s n th ch p đ k p th i có bi n pháp x lý trong trả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ời vay chứ không phải là ửa mà khách hàng muốn dùng để thế ười vay chứ không phải làng h p bên vay v nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
vi ph m cam k t.ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
3/ M r ng hình th c b o đ m tín d ng: ở rộng hình thức bảo đảm tín dụng: ộng hình thức bảo đảm tín dụng: ức bảo đảm tín dụng: ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ụng đối với KTNQD
Đ giúp các doanh nghi p ngoài qu c doanh vay v n trung và dài h nể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
đ đ u t mua s m máy móc, thi t b , ngân hàng nên m r ng hình th cể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư ắc ngân hàng không giải ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ở đó, ộ tín ứ không phải là tín d ng thuê mua
Tín d ng thuê mua là lo i tín d ng trung và dài h n, không ph i nh nạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
b ng ti n mà là tài s n, phằng của ngôi nhà đã thế chấp đều ền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang th c thanh toán là tr d n (tr góp) khiứ không phải là ả năng trả nợ ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ thanh toán l i ch y u dạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ủa các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ưới khách hàng Đặci hình th c ti n t Tín d ng thuê mua đứ không phải là ền vay, cán bộ tín ược
đ m b o ch c ch n, an toàn h n hình th c th ch p tài s n Ngả năng trả nợ ả năng trả nợ ắc ngân hàng không giải ắc ngân hàng không giải ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ứ không phải là ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ười vay chứ không phải lài thuê mua sau th i gian s d ng có th mua l i Đ c đi m n i b t c a lo i tínời vay chứ không phải là ửa mà khách hàng muốn dùng để thế ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ặc ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
d ng thuê mua là máy móc, thi t b phù h p theo yêu c u c u s d ng c aết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ợ ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ửa mà khách hàng muốn dùng để thế ủa các NHTM và khả năng trả nợ
người vay chứ không phải lài thuê, nên các nhà doanh nghi p phát huy được tính sáng t o và b oạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ
Trang 3đ m ch t lả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ượng s n ph m làm ra, kh năng tiêu th nhanh nên s n xu tả năng trả nợ ẩm làm ra, khả năng tiêu thụ nhanh nên sản xuất ả năng trả nợ ả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ kinh doanh có hi u qu Các doanh nghi p có th đ u t đ i m i thi t b ,ả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ới khách hàng Đặc ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân
m r ng s n xu t mà không c n có v n t có tham gia nh cho vay trungở đó, ộ tín ả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư
và dài h n thông thạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ười vay chứ không phải làng Trong khi đó, đ m t doanh nghi p s n xu tể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ộ tín ả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ kinh doanh có hi u qu và có đ tài s n th ch p là hai đi u ki n khó khiả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín
c n vay trung và dài h n nh m hi n đ i hoá máy móc thi t b , c i ti n dâyầu của các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ằng của ngôi nhà đã thế chấp đều ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là chuy n s n xu t.ền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
Vi c áp d ng phươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang th c tín d ng thuê mua có th gi i quy t ph nứ không phải là ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ầu của các NHTM và khả năng trả nợ khó khăn khi vay trung và dài h n Vì dạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ưới khách hàng Đặci phươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang th c thuê mua này chứ không phải là ỉ cần mua bảo hiểm
c n doanh nghi p s n xuât kinh doanh có hi u qu , đi u ki n th ch pầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
được đ t hàng th y u vì b n ch t c a phặc ở đó, ứ không phải là ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang th c tín d ng thuê muaứ không phải là
đã bao hàm tài s n th ch p trong h p đ ng thuê mua Đây là phả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ở đó, ợ ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang
th c b o đ m ch t chẽ, v a có l i cho doanh nghi p, v a an toàn v n vayứ không phải là ả năng trả nợ ả năng trả nợ ặc ừng khách ợ ừng khách ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ cho ngân hàng Tuy nhiên đ phể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang th c này đứ không phải là ược m r ng thì đòi h iở đó, ộ tín ỏi
ph i có v n dài h n, mà huy đ ng v n ngân hàng l i đa ph n là ng nả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ở đó, ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ắc ngân hàng không giải
h n Do v y ngân hàng nên c i ti n công tác huy đ ng v n, đ đáp ngạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ứ không phải là
được nhu c u vay trung dài h n c a các doanh nghi p ngoài qu c doanh.ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ủa các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
4 Tăng c ường đầu tư vào cơ sở vật chất và con người ng đ u t vào c s v t ch t và con ng ần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ư ơn nữa công tác thẩm định khách hàng ở rộng hình thức bảo đảm tín dụng: ật chất và con người ấp có đầy đủ điều kiện pháp lý ường đầu tư vào cơ sở vật chất và con người i.
Vi c m r ng quan h tín d ng v i khu v c kinh t ngoài qu c doanhở đó, ộ tín ới khách hàng Đặc ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
ph i qu n lý m t kh i lả năng trả nợ ả năng trả nợ ộ tín ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ượng l n h s , ngân hàng c n nhanh chóng đ aới khách hàng Đặc ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư
chươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang trình qu n lý h s vay v n c a khách hàng vào x lý trên hả năng trả nợ ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ửa mà khách hàng muốn dùng để thế
th ng máy vi tính Thi t b này sẽ b o đ m và cung c p k p th i các thôngối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ả năng trả nợ ả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ời vay chứ không phải là tin c n thi t giúp cán b tín d ng trong vi c ki m tra, đánh giá chính xácầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín khách hàng đ có bi n pháp cho vay thích h p Trình đ c a cán b ngânể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ợ ộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín hàng còn ch a đáp ng cho yêu c u c a phát tri n ho t đ ng ngân hàngư ứ không phải là ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín
hi n nay và trong tươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang lai Kinh doanh trong c ch th trơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ười vay chứ không phải làng đòi h i cácỏi
hi u v các lĩnh v c nh pháp lu t, kinh t , xã h i Hi n nay ngân hàng đãể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ền vay, cán bộ tín ư ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín
có chươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang trình đào t o l i cán b , tuy nhiên đ đáp ng k p th i yêu c uạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ời vay chứ không phải là ầu của các NHTM và khả năng trả nợ
hi n đ i hoá ngân hàng, đòi h i m i ngạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ỏi ỗi người phải tự trau dồi kiến thức để ười vay chứ không phải lài ph i t trau d i ki n th c đả năng trả nợ ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ứ không phải là ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín
M c thâm nh p c a tín d ng ngân hàng vào khu v c kinh t ngoàiứ không phải là ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
qu c doanh còn h n ch Do đó ngân hàng c n ph i s m đ a ra cácối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ư
Trang 4phươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang th c đ phát huy tính năng đ ng sáng t o, đ ng viên tinh th nứ không phải là ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ộ tín ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ầu của các NHTM và khả năng trả nợ dám nghĩ, dám làm, dám ch u Đ ng th i c n có s khuy n khích b ng l iịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ời vay chứ không phải là ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ằng của ngôi nhà đã thế chấp đều ợ ích v t ch t x ng đáng cho nh ng cán b tín d ng cho vay có hi u qu ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ứ không phải là ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ộ tín ả năng trả nợ
1/ Vi c đ nh giá tài s n th ch p ph i xác th c ện pháp lý ịnh khách hàng ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ế chấp có đầy đủ điều kiện pháp lý ấp có đầy đủ điều kiện pháp lý ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ực.
công thươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang Vi t Nam có hưới khách hàng Đặcng d n căn c đ nh giá đ i v i nh ng tài s nẫn cho ứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ả năng trả nợ
th ch p là nhà c a, v t ki n trúc và quy n s d ng đ t theo giá thết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ửa mà khách hàng muốn dùng để thế ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ền vay, cán bộ tín ửa mà khách hàng muốn dùng để thế ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân
trười vay chứ không phải làng, nh ng không vư ượt quá khung giá theo quy đ nh c a c quan thu ,ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ủa các NHTM và khả năng trả nợ ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là tài chính, xây d ng c a đ a phủa các NHTM và khả năng trả nợ ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang và đ m b o n u phát m i ph i thu h iả năng trả nợ ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín
được g c và lãi Tuy nhiên khung giá Nhà nối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ưới khách hàng Đặcc hi n hành là th p N u m iấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ọ là rất cần thiết, mặc dầu tài sản
trười vay chứ không phải làng h p đ u áp d ng ch t chẽ nh v y sẽ d n đ n cho vay đợ ền vay, cán bộ tín ặc ư ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ẫn cho ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ược ít
nh t ho c m t khách hàng Do v y ngân hàng Công thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ặc ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang Vi t Nam xây
d ng m t bi u giá phù h p d a vào giá c th trộ tín ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ợ ả năng trả nợ ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ười vay chứ không phải làng và khung giá Nhà
nưới khách hàng Đặcc đ là căn c cho cán b tín d ng đ nh giá tài s n.ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ứ không phải là ộ tín ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ả năng trả nợ
Đ ngh Ngân hàng Công thền vay, cán bộ tín ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang Trung ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang cho phép đ nh giá thêmịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân
"giá tr quy n thu đ t" b ng 50% giá quy đ nh hi n hành t i khung giáịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ền vay, cán bộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ằng của ngôi nhà đã thế chấp đều ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là Nhà nưới khách hàng Đặcc trong trười vay chứ không phải làng h p tài s n th ch p là nhà xợ ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ưở đó,ng xây d ng trên
đ t thuê c a Nhà nấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ưới khách hàng Đặcc vì trong ch th 18 Th tỉ cần mua bảo hiểm ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ủa các NHTM và khả năng trả nợ ưới khách hàng Đặcng cho phép được chuy n quy n thuê đ t sang ngể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ền vay, cán bộ tín ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ười vay chứ không phải lài mua trong trười vay chứ không phải làng h p phát m i tài s nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ
th ch p.ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
2/ C n l p các ch ần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ật chất và con người ươn nữa công tác thẩm định khách hàng ng trình thông tin tín d ng đ phòng ng a ụng đối với KTNQD ể phòng ngừa ừa
r i ro các đ a bàn có nhi u t ch c tín d ng vay ủ điều kiện pháp lý ở rộng hình thức bảo đảm tín dụng: ịnh khách hàng ều kiện pháp lý ổ chức tín dụng vay ức bảo đảm tín dụng: ụng đối với KTNQD
L p chận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang trình phòng ng a r i ro theo các d ng nh t p h pừng khách ủa các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ư ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ợ
nh ng ngững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ười vay chứ không phải lài cùng h tên, cùng ch ng minh th , cùng đ a ch dùng tài s nọ là rất cần thiết, mặc dầu tài sản ứ không phải là ư ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ỉ cần mua bảo hiểm ả năng trả nợ vay nhi u n i đ có bi n pháp ngăn ng a r i ro x y ra.ền vay, cán bộ tín ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ừng khách ủa các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ
3/ C n hình thành quỹ b o hi m tín d ng: ần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ải pháp góp phần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ể phòng ngừa ụng đối với KTNQD
Kinh doanh ti n t thền vay, cán bộ tín ười vay chứ không phải làng đi đôi v i r i ro l n Do đó đ gi m b t r iới khách hàng Đặc ủa các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ủa các NHTM và khả năng trả nợ
ro cho ho t đ ng tín d ng c a ngân hàng thạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang m i trong c ch thạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân
trười vay chứ không phải làng, nên hình thành quỹ b o hi m tín d ng Ngu n thu c a quỹ là m tả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín
t l nh t đ nh c a ph n v n đ& ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ủa các NHTM và khả năng trả nợ ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ược b o hi m và b o đ m đ đ b o t n,ả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ ả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín tăng trưở đó,ng quỹ nh m bù đ p nh ng r i ro m t mát có th x y ra choằng của ngôi nhà đã thế chấp đều ắc ngân hàng không giải ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ủa các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ả năng trả nợ
người vay chứ không phải lài đi vay và người vay chứ không phải lài cho vay
Trang 5III/ KI N NGH V I NHÀ N ẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC Ị VỚI NHÀ NƯỚC ỚI NHCT ĐỐNG ĐA: ƯỚI NHCT ĐỐNG ĐA: C
1/ Nhà nưới khách hàng Đặcc s m ban hành chính sách c th v vi c cho thuê đ tới khách hàng Đặc ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ền vay, cán bộ tín ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
ho c có th giao đ t trong m t th i gian dài đ n đ nh đ i v i các doanhặc ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín ời vay chứ không phải là ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc nghi p ngoài qu c doanh yên tâm đ u t v n kinh doanh.ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
Đươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang nhiên m i v n đ xây d ng nhà máy, l p đ t dây chuy n côngọ là rất cần thiết, mặc dầu tài sản ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín ắc ngân hàng không giải ặc ền vay, cán bộ tín ngh có liên quan đ n môi trết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ười vay chứ không phải làng, c nh quan ph i đả năng trả nợ ả năng trả nợ ược các c p có th mấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ẩm làm ra, khả năng tiêu thụ nhanh nên sản xuất quy n phê duy t quy ho ch và cho phép xây, làm đền vay, cán bộ tín ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ược nh v y chính làư ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
t o môi trạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ười vay chứ không phải làng lành m nh giúp các t ch c tín d ng yên tâm đ u t h trạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ứ không phải là ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư ỗi người phải tự trau dồi kiến thức để ợ phát tri n n n kinh t ngoài qu c doanh.ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ền vay, cán bộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
2/ Ngân hàng nhà nưới khách hàng Đặc ới khách hàng Đặcc s m trình lên chính ph và qu c h i v vi của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín ền vay, cán bộ tín ban hành lu t th ch p tài s n và nh ng văn b n hận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ả năng trả nợ ưới khách hàng Đặcng d n vi c xác đ nhẫn cho ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân quy n s h u tài s n, đ c bi t v nhà c a, máy móc thi t b và quy n sền vay, cán bộ tín ở đó, ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ả năng trả nợ ặc ền vay, cán bộ tín ửa mà khách hàng muốn dùng để thế ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ền vay, cán bộ tín ửa mà khách hàng muốn dùng để thế
d ng đ t Ngoài ra do thi u môi trấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ười vay chứ không phải làng pháp lý an toàn đã khi n cho ho tết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
đ ng tín d ng c a ngân hàng hi n nay còn g p nhi u khó khăn Bên c nhộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ặc ền vay, cán bộ tín ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
lu t th ch p, Qu c h i c n ti p t c cho ra đ i m t s đ o lu t có liênận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ời vay chứ không phải là ộ tín ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ quan đ n ho t đ ng c a ngân hàng nh lu t thết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ư ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang m i, lu t b o lãnh.ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ Trên c s đơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ở đó, ược pháp lu t ng h , t o đi u ki n cho Ngân hàng m r ngận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ền vay, cán bộ tín ở đó, ộ tín quy mô ho t đ ng c a mình.ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ
3/ Nhà nưới khách hàng Đặcc ph i có 1 quy đ nh bu c các ngân hàng thả năng trả nợ ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ộ tín ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang m i, tạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn
ch c tín d ng và công ty tài chính ch u s giám sát c a h th ng ki m toánứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ủa các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín
qu c gia H n n a ph i có công ty chuyên trách ki m toán riêng cho ngànhối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ngân hàng K t qu ki m toán nh t thi t ph i đết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ược thông báo công khai trên các phươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang ti n thông tin đ i chúng và ph i ch u trách nhi m v k tạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ả năng trả nợ ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ền vay, cán bộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
qu công b đó.ả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
4/ C n có các công ty d ch v đánh giá tài s n th ch p v n vay Côngầu của các NHTM và khả năng trả nợ ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
ty d ch v đánh giá tài s n hoàn toàn ch u trách nhi m v t ch t v vi cịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ả năng trả nợ ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín đánh giá sai tài s n th ch p Vi c này ta m i có công ch ng xác nh nả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ứ không phải là ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ quy n h u c a ch tài s n mà thôi.ền vay, cán bộ tín ở đó, ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ủa các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ
5/ T i quy đ nh 198/QĐ - NH4 ngày 19/6/1997 c a Th ng đ c Ngânạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ủa các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ hàng Nhà nưới khách hàng Đặcc và các văn b n hả năng trả nợ ưới khách hàng Đặcng d n c a T ng giám đ c các ngânẫn cho ủa các NHTM và khả năng trả nợ ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ hàng thươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang m i đ u quy đ nh m t trong các đi u ki n cho vay v n c aạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ền vay, cán bộ tín ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ộ tín ền vay, cán bộ tín ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ doanh nghi p ngoài qu c doanh là ph i tuân th ch đ k toán th ng kêối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ ủa các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
c a Nhà nủa các NHTM và khả năng trả nợ ưới khách hàng Đặcc Tuy nhiên qua th c t thanh tra ki m tra c a các c p, cácết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
Trang 6ngành đ u t ng k t các doanh nghi p ngoài qu c doanh ch a ch p hànhền vay, cán bộ tín ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ nghiêm túc Đi u này th hi n rõ nh t qua thu nh p ph n ánh tình hìnhền vay, cán bộ tín ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ả năng trả nợ kinh doanh c a các doanh nghi p ngoài qu c doanh đ u th y rõ có lãi songủa các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ thông tin ngành thu ho c ngết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ặc ượ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải làc l i ho c kêu l không có ngu n đ n pặc ỗi người phải tự trau dồi kiến thức để ồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ộ tín thu đây là ngh ch lý khó ch p nh n nên theo tôi thanh tra ngân hàng Nhàết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
nưới khách hàng Đặcc k t h p v i b Tài chính có bi n pháp ch t chẽ đ bu c các doanhết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ợ ới khách hàng Đặc ộ tín ặc ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ộ tín nghi p này tuân theo đúng ch đ ho ch toán ki m toán c a nhà nết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ộ tín ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ưới khách hàng Đặc ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải làc t o
đi u ki n cho các t ch c thu th p đền vay, cán bộ tín ổn định, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn ứ không phải là ận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ược r i ro tín d ng đ i v i thànhủa các NHTM và khả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc
ph n kinh t này.ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
Trên đây là m t s ki n ngh , theo tôi là c n thi t nh m hoàn thi nộ tín ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ằng của ngôi nhà đã thế chấp đều các bi n pháp b o đ m an toàn và h n ch khi r i ro tín d ng trên c sả năng trả nợ ả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ủa các NHTM và khả năng trả nợ ơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ở đó,
đó tăng cười vay chứ không phải làng tín d ng đ i v i các thành ph n kinh t ngoài qu c doanh.ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
Trang 7Ph n k t lu n ần bảo đảm an toàn tín dụng đối với KTNQD ế chấp có đầy đủ điều kiện pháp lý ật chất và con người.
Kinh nghi m các qu c gia cho th y kinh t ngoài qu c doanh là m tối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín môi trười vay chứ không phải làng đ u t mang hi u qu cao Song nó l i là ngành ch a đ ngầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư ả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ứ không phải là nhi u r i ro nh t.ền vay, cán bộ tín ủa các NHTM và khả năng trả nợ ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
Trên đây là toàn b các v n đ tình hình th c hi n các bi n pháp anộ tín ấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ền vay, cán bộ tín toàn tín d ng đ i v i kinh t ngoài qu c doanh t i Ngân hàng công thối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang
Đ ng Đa.ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ
Trên c s nh ng bi n pháp đã th c hi n cùng v i nh ng đ nh hơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ở đó, ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ới khách hàng Đặc ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ưới khách hàng Đặcng
và gi i pháp m i sẽ giúp cho các Ngân hàng thả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang m i nói chung và Ngânạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là hàng Công thươ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ củang Đ ng Đa nói riêng sẽ có nh ng k ho ch k p th i,ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ịnh kỳ kết hợp với các bộ thông tin phân ời vay chứ không phải là
nh ng chuy n bi n tích c c trong công tác đ u t tín d ng đ i v i kinh tững việc lập hồ sơ theo dõi việc cho vay vốn và trả nợ của ể thu hồi nợ Đó là: Khi cấp phát tiền vay, cán bộ tín ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ư ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ới khách hàng Đặc ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ngoài qu c doanh g n v i an toàn tín d ng, h n ch r i ro, mang l i l iối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ắc ngân hàng không giải ới khách hàng Đặc ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ủa các NHTM và khả năng trả nợ ạn là kết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là ợ nhu n cho ngân hàng và xã h i Góp ph n th c hi n các m c tiêu kinh tận thấy mối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín ầu của các NHTM và khả năng trả nợ ết quả kinh doanh của người vay chứ không phải là
xã h i mà Đ ng, Qu c h i đã đ ra.ộ tín ả năng trả nợ ối quan tâm hàng đầu của các NHTM và khả năng trả nợ ộ tín ền vay, cán bộ tín