1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố sóc trăng

37 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 136,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các đô thị là cơ sở hạ tầng kỹ thuật . Hầu hết các nội dung cơ bản của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị đều do Nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng vào mục đích công. Vấn đề quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý đô thị, có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của mỗi đô thị, mỗi quốc gia.Thành phố Sóc trăng là tỉnh lỵ trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội của tỉnh Sóc trăng. Những năm qua, Thành phố đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật với chất và tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, trong quá trình đô thị hóa còn nhiều tồn tại yếu kém, như là việc quy hoạch thiếu đồng bộ, thiếu tính chiến lược, quy hoạch “treo”, quản lý đầu tư thiếu chặt chẽ, hiệu quả thấp, nhiều công trình kém chất lượng, thất thoát` vốn đầu tư,đầu tư phát triển chưa gắn với giải quyết môi trường sinh thái đảm bảo tính bền vững… tốc độ cao, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật Trước thực tiễn đó, đặt ra một vấn đề cấp thiết cho quản lý nhà nước về đô thị đó là nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật , trong đó vấn đề bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị có vai trò quan trọng vì đây là công tác thường xuyên cần thiết để duy trì tuổi thọ, bảo đảm hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng và tiết kiệm chi phí cũng như đáp ứng những thay đổi trong quá trình phát triển của đô thị.Xuất phát từ những yêu cầu cần thiết đó, em chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Sóc Trăng” để nghiên cứu. Đồng thời em lựa chọn phòng quản lý đô thị thành phố Sóc Trăng là nơi thực tập vì phòng quản lý đô thị thành phố Sóc Trăng là cơ quan nhà nước có chức năng quản lý về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Sóc Trăng qua đó em có thể tiếp cận những nguồn thông tin, tài liệu và quan sát tình hình hoạt động quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị để từ đó thu thập kiến thức và hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình. Bên cạnh đó, phòng quản lý đô thị là phòng ban hoạt động theo hướng hiện đại, đổi mới, năng động nếu được tham gia vào em sẽ có thể tiếp cận phương thức làm việc công nghiệp hiện đại, được thể hiện sự chủ động sáng tạo của bản than để từ đó có thể tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm cho công việc sau này

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các đô thị là cơ sở hạ tầng kỹ thuật Hầu hết các nội dung cơ bản của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị đều do Nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng vào mục đích công Vấn đề quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý đô thị, có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của mỗi đô thị, mỗi quốc gia.

Thành phố Sóc trăng là tỉnh lỵ- trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa- xã hội của tỉnh Sóc trăng Những năm qua, Thành phố đã tập trung đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng kỹ thuật với chất và tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, trong quá trình

đô thị hóa còn nhiều tồn tại yếu kém, như là việc quy hoạch thiếu đồng bộ, thiếu tính chiến lược, quy hoạch “treo”, quản lý đầu tư thiếu chặt chẽ, hiệu quả thấp, nhiều công trình kém chất lượng, thất thoát` vốn đầu tư,đầu tư phát triển chưa gắn với giải quyết môi trường sinh thái đảm bảo tính bền vững… tốc độ cao, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống vật

Trước thực tiễn đó, đặt ra một vấn đề cấp thiết cho quản lý nhà nước về đô thị đó là nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật , trong đó vấn đề bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị có vai trò quan trọng vì đây là công tác thường xuyên cần thiết để duy trì tuổi thọ, bảo đảm hiệu quả sử dụng cơ

sở hạ tầng và tiết kiệm chi phí cũng như đáp ứng những thay đổi trong quá trình phát triển của đô thị.

Xuất phát từ những yêu cầu cần thiết đó, em chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Sóc Trăng” để nghiên cứu Đồng thời em lựa chọn phòng quản lý đô

thị thành phố Sóc Trăng là nơi thực tập vì phòng quản lý đô thị thành phố Sóc Trăng là cơ quan nhà nước có chức năng quản lý về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Sóc Trăng qua đó em có thể tiếp cận những nguồn thông tin, tài liệu và quan sát tình hình hoạt động quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật

đô thị để từ đó thu thập kiến thức và hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình Bên cạnh đó, phòng quản lý đô thị là phòng ban hoạt động theo hướng hiện đại, đổi mới, năng động nếu được tham gia vào em sẽ có thể tiếp cận phương thức làm việc công nghiệp- hiện đại, được thể hiện sự chủ động sáng tạo của bản than để từ đó có thể tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm cho công việc sau này./.

Trang 2

I.BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP

Địa điểm thực tập: Phòng Quản lý đô thị thành phố Sóc Trăng

Thời gian thực tập: từ ngày 10/02/2014 đến ngày 04/04/ 2014

Quá trình thực tập

Tuần 1-tuần 2 Trình cơ quan nội dung, kế hoạch thực tập

Tìm hiểu cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nội quycủa cơ quan thực tập

Tìm hiểu quy trình thủ tục hành chính và các văn bản Nhà nước, cácquy định có liên quan của cơ quan thực tập

Thực hiện các công việc được giao tại cơ quan thực tậpTuần 3-tuần 4 Thực hiện các công việc được giao tại cơ quan thực tập

Thu thập tài liệu số liệu lien quan đến đề tài Tuần 5-tuần 6 Thực hiện các công việc được giao tại cơ quan thực tập

Tiếp tục viết báo cáo, đánh giá thực trạng , tìm kiếm các giải pháp,hoàn chỉnh báo cáo

Tuần 7-tuần 8 Thực hiện các công việc được giao tại cơ quan thực tập

Xin ý kiến của cán bộ quản lý chuyên ngành về chuyên đềXin ý kiến nhận xét của lãnh đạo cơ quan về báo cáo thực tập và quátrình thực tập

Trang 3

PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP

1.Vị trí, chức năng

1.1 Phòng quản lý đô thị la cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố SócTrăng, có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố Sóc trăng thực hiện chức năngquản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật ; pháttriển đô thị; nha ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thong vận tải và các lĩnh vực khácđược giao theo quy định của pháp luật trên địa bàn thành phố Sóc Trăng

1.2 Phòng quản lý đô thị có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý

về tổ chức, biên chế và công tác của UBND, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng

và giao thông vận tải của Sở Xây dựng và Sở Giao thông Vận tải tỉnh Sóc Trăng

2 Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1 Trình UBND

a) Ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lýnhà nước thuộc ngành xây dựng và chương trình phát triển giao thông vận tải trên địa bànthnàh phố; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chínhnha nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng và giao thong vậntải

b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiệncông tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn

c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thong trên địa bàn theo sựphân cấp của UBND tỉnh

d ) Dự thảo quyết định của UBND về phân loại đường, phường theo quy định củapháp luật

2.2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quyhoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải và xâydựng sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; giao thong vận tải

và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải

2.3 Về lĩnh vực xây dựng:

2.3.1 Giúp và chịu trách nhiệm trước UBND trong việc tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vâtliệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công phân cấp của UBND

Trang 4

2.3.2 Giúp UBND thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chình, thu hồi giấy phép xâydựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địaban thành phố theo sự phân công, phân cấp của UBND

2.3.3 Tổ chức thực hiện việc giao nộp va lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng,thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản

lý của UBND theo quy định của pháp luật

2.3.4 Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND phê duyết, hoặc tổ chức lập để UBNDtrình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địabànthành phố theo quy định của pháp luật

2.3.5 Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II để UBNDtrình UBND tỉnh phê duyệt hoặc UBND phê duyệt theo phân cấp

2.3.6 Hướng dẫn kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lýkiến trúc đô thị Quy hoạch xay dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chúc công

bố, công khai các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy hoạch xây dựng; cung cấp thôngtin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dưng, cốt xâydựng trên địa bàn thành phố theo phân cấp

2.3.7 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửachữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địabàn thành phố theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh, thànhphố

2.3.8 Giúp UBND trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở

và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn thành phốtheo phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giáđịnh kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn thành phố

2.3.9 Giúp UBND tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBNDtỉnh; tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu côngtrình xây dựng trên địa bàn thành phố

2.3.10 Giúp UBND quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tưnhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong cáclĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy địnhcủa pháp luật

2.3.11 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đốivới các công chức chuyên môn nghiệp vụ về Địa chính-Xây dựng thuộc UBND cấpphường

2.3.12 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thogn6tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ củaPhòng

Trang 5

2.3.13 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan lien quan kiểm tra, thanh tra đối với tổchức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, báo cáo UBND xử lýhoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp,khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong ngành xây dựng theoquy địnhcủa pháp luật và phân công của UBND

2.4 Về giao thông vận tải:

2.4.1 Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lướicông trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do thànhphố chịu trách nhiệm quản lý

2.4.2 Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật vàhướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.4.3 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành

vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp vớicác cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trênđịa bàn theo hướng dẫn của sở giao thông vận tải và chỉ đạo của UBND

2.4.4 Làm nhiệm vụ thương trực Ban An toàn giao thông thành phố Sóc Trăng;phối hợp với các cơ quan có lien quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ,đường thủy nội địa xảy ra trên địa bàn thành phố

2.4.5 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ côngchức phường trên địa bàn thành phố

2.5.Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao với UBND , Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng và các cơquan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật

2.6.Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷluật, đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối vớicán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của phápluật và phân cấp của UBND

2.7 Quản lý tài chính, tải sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phâncông, phân cấp của UBND

2.8.Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngànhgiao thông và xây dựng theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND và theoquy định của pháp luật

3 Cơ cấu tổ chức, biên chế

a) Cơ cấu lãnh đạo

- Phòng Quản lý đô thị có Trưởng phòng, các phó Trưởng phóng và cán bộ côngchức

- Trưởng phòng là người đúng đầu phòng chịu trách nhiệm trước UBND, Chủtịch UBND và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng và việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Trang 6

- Phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật vềnhiệm vụ được phân công, khi Trưởng phòng vắng mặt, một phó Trưởng phòng đượcTrưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.

- Chủ tịch UBND quyết định việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó trưởng phòngtheo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành theo quy định pháp luật

-Việc miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật vàthực hiện các chế độ chính sách từ chức đối với Trưởng phòng và Phó trưởng phòng doChủ tịch UBND quyết định theo quy định của pháp luật

- Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ thủ trưởng

- Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của UBND , Trưởng phòngQuản lý đô thị ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo và theo dõi, kiểm traviệc thực hiện những quy định này

b) Trách nhiệm

- Trưởng phòng Quản lý đô thị chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Quản lý đô thị và những công việc được UBND , Chủtịch UBND phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu tráchnhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lýcủa phòng Quản lý đô thị

- Trưởng phòng Quản lý đô thị chịu trách nhiệm báo cáo với Sở Giao thông- Vậntải, Sở Xây dựng, UBND , Chủ tịch UBND , về tổ chức và hoạt động của phòng Quản lý

đô thị; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước HĐND

và UBND khi có yêu cầu; phối hợp THủ trưởng phòng, ban ngành, Chủ tịch UBNDphường và người đứng đầu tổ chức chính trị-xã hội cùng cấp để giải quyết các vấn đề lienquan đến chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của phòng Quản lý đô thị

Trang 7

5.Mối quan hệ công tác:

5.1 Đối với UBND thành phố:

- Phòng quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBNDthành phố về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của phòng; thực hiện báo cáođịnh kỳ, đột xuất với Thường trực UBND thành phố về các mặt công tác đã được phâncông và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nướcthuộc lĩnh vực liên quan

5.2 Đối với các phòng, ban chuyên môn của quận:

Thực hiện mối quan hệ phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ nhằm đảm bảo hoànthành chỉ tiêu kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị của địa phương Trong phối hợp giảiquyết công việc thuộc lĩnh vực phụ trách, nếu các ý kiến giữa các phòng, ban chuyên mônchưa đạt được sự thống nhất chung thì trình Thường trực UBND thành phố xem xét,quyết định

5.3 Đối với Ủy ban nhân dân phường:

Phòng quản lý đô thị có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp

vụ ngành nhằm giúp Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo thực hiện tốt chủ trương, chínhsách, chế độ về quy hoạch phát triển đô thị trong phạm vi quản lý cấp phường theo quiđịnh pháp luật

5.4 Đối với Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội trên địa bàn thành phố Sóc Trăng:

Phối hợp thực hiện các hoạt động theo kế hoạch chung của thành phố và các đềxuất của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội trên địa bàn quận thuộc chứcnăng, nhiệm vụ của quản lý đô thị

6 Một số quy trình thủ tục hành chính của cơ quan:

Thủ tục: QUY TRÌNH CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH

Mã số: QT10/QLĐT

a Thành phần, số lượng hồ sơ: : 01 bộ hồ sơ

1 Đơn xin cung cấp thông tin quy hoạch;

2 Bản vẽ sơ đồ vị trí thửa đất cần cung cấp thông tin;

3 Bản sao giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất (có công chứng)

b Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

c Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

d Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị

e Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

f Lệ phí: Không

Trang 8

TT Trình tự Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu/ Kết quả

B1 Tiếp nhận hồ sơ và ghi biên nhận

BPTN&HT 0,5 ngày

M07- STCL B2

Chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý đô

thị kèm theo phiếu kiểm soát quá

B3

Thẩm định hồ sơ:

- Trường hợp HS không đáp ứng yêu

cầu hoặc cần giải thích và bổ sung

thêm: thông báo cho TC, CN bằng

B4 Trình lãnh đạo cơ quan xem xét,quyết định Lãnh đạo 01 ngày không

B5

- Thu lệ phí

- Trả kết quả cho TC, CN và đánh giá

quá trình xử lý thủ tục hành chính BPTN&HT 0,5 ngày không

Thủ tục: QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH,

NHÀ Ở RIÊNG LẺ ĐÔ THỊ

Mã số: QT01/QLĐT

a Thành phần, số lượng hồ sơ: : 01 bộ hồ sơ

1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, (theo mẫu )

2) Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

3) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

- Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí côngtrình;

Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 1/200;

Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồđấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50

- 1/200

b Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không

kể thời gian lấy ý kiến của các cơ quan khác

c Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

d Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

-Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố

-Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý đô thị thành phố

e Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng.

Trang 9

f Lệ phí:

- Đối với công trình khác: 100.000đ

- Đối với nhà ở riêng lẻ :

+ 50.000đ đối với nhà có tổng diện tích sàn 250 m2 trở lên hoặc 03 tầng trở lên

+ 30.000đ đối với các trường hợp còn lại

g.Quy trình xử lý công việc

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Tiếp nhận hồ sơ và ghi biên nhận,

hẹn ngày theo biễu mẫu M07-

STCL-Biên nhận hồ sơ

BPTN&HT 0,5 ngày

M07-STCL

B2

Chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý đô

thị kèm theo biểu mẫu M01-STCL:

phiếu kiểm soát quá trình xử lý công

việc

M01-STCL

B3

Thẩm định hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng

yêu cầu hoặc cần giải thích và bổ

sung thêm: thông báo cho TC,CN

bằng văn bản nêu rõ lý do

- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu:

- Nếu chưa phù hợp thì yêu cầu TC,

CN sửa đổi bổ sung bằng văn bản nêu

rõ lý do

Lãnh đạo 02 ngày M01-STCL

B5

- Thu lệ phí

BPTN&HT 0,5 ngày Giấy phép

- Trả kết quả cho TC, CN và đánh giá

quá trình xử lý thủ tục hành chính

Trang 10

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ, DUY TU CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

1.Một số khái niệm:

1.1Đô thị: là điểm dân cư tập chung có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tếcủa một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng thích hợp, có quy mô dân sô, có mật độdân số, tỷ lệ dân số phi nông nghiệp theo các quy định trong Nghị định số42/2009/ NĐ - CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 về việc phân loại đô thị, tổ chứclập,thẩm định đề án và quyết định công nhận loại đô thị

1.2 Kết cấu hạ tầng: là tài sản vật chất và các hoạt động hạ tầng có liên quan

dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế xã hội của cộng đồng dân cư Kết cấu hạ tầng baogồm: hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật (Hạ tầng kỹ thuật )

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: hệ thống giao thông, thông tin liên lạc,

cung cấp điện, chiếu sáng công cộng, cấp thoát nước, cây xanh công viên và các côngtrình khác Đây là những cơ sở vật chất,thiết bị kỹ thuật, những công trình phục vụcác hoạt động sản xuất và cuộc sống hàng ngày của người dân trong đô thị, nó lànhững công trình mang tính dịch vụ công cộng nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất vàtinh thần của cộng đồng dân cư và bảo vệ môi trường sống ở đô thị

2 Đặc điểm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

Sản phẩm đầu ra của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị đều là sản phẩm hàng hoá hoặcdịch vụ công cộng Do đó những sản phẩm này vừa mang những đặc điểm của các sảnphẩm dịch vụ vừa có những đặc điểm của các hàng hoá công cộng Chính yếu tốnày quy định phương thức và hình thức đầu tư, quản lý các công trình cơ sở hạ tầng kỹthuật Nhìn chung, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị có các đặc điểm chủ yếu sau:

Đặc điểm cơ bản nổi bật nhất của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là tính hệ thốngđồng bộ của nhiều “nhánh” khác nhau trong quan hệ tổng thể Nếu một khâu nào đótrong hệ thống không được thiết kế xây dựng sẽ ảnh hưởng đến vận hành toàn bộ,thậm chí gây ách tắc, chẳng hạn một đô thị có đầy đủ các điều kiện thuận lợi về giaothông vận tải (như hệ thống cảng biển, sân bay, đường bộ, đường sắt ) nhưng cũngkhông thể khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp nếu như không có đủ nguồnđiện hoặc nguồn nước bị ô nhiễm Do vậy tính hệ thống đồng bộ là đặc điểm đặc biệtcủa cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Tính hệ thống đồng bộ đặt ra cho công tác quản lý nhànước của các cấp chính quyền đô thị là phải kết hợp một cách đồng bộ và chặt chẽ giữacác cơ quan quản lý chuyên ngành trên các lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu quả, hạn chếthấp nhất lãng phí khi xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Đặc điểm thứ hai của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là tính định hướng Đặc điểmnày xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuậtnhư vốn đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, là yếu tố mở đường cho các hoạt độngkinh tế- xã hội đặc điểm này đòi hỏi mỗi quốc gia phải có quy hoạch dài hạn,

Trang 11

chiến lược, quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết bố trí hệ thống cơ sở hạ tầng kỹthuật Cách làm chắp vá đến đâu hay đến đấy, sẽ hạn chế phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thậm chí gây ách tắc, cản trở phát triển kinh tế- xã hội của đô thị.

Đặc điểm thứ ba của cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là tính chất vùng và địaphương: việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phụ thuộc nhiều yếu tốnhư địa lý, địa hình, trình độ phát triển, tập quán văn hóa, kiến trúc vì thế hệ thống cơ

sở hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, địa phương rất rõ nét Yêu cầu này đặc ra chocông tác quản lý là trong việc xác định hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và thiết kếđầu tư, sử dụng nguyên vật liệu vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, vùng lãnhthổ vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng địa phương

Đặc điểm thứ tư là cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị có tính chất dịch vụ và tínhcộng đồng cao, hầu hết các sản phẩm của cơ sở hạ tầng kỹ thuật là sản phẩm trung gian,cung cấp các dịch vụ để ngành khác tạo ra sản phẩm cuối cùng Vì thế việc đánh giáhiệu quả của quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật rất phức tạp

Hơn nữa nhiều loại cơ sở hạ tầng kỹ thuật là những dịch vụ, hàng hóa công cộng,phục vụ chung cho nhiều ngành, nhiều người ví dụ như ngành cấp nước vừa kinh doanhnước sạch nhưng vừa đảm bảo yêu cầu phục vụ nước sinh hoạt cho tất cả mọi người dân.Đặc điểm này đòi hỏi phải giải quyết quan hệ giữa yêu cầu kinh doanh và phục vụ mangtính phúc lợi và đảm bảo mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

3.Nội dung bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

3.1 Quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật

Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu của từng loại quyhoạch và tính chất đặc thù của từng địa phương

- Quy hoạch giao thông phải xác định quỹ đất dành cho xây dựng và phát triểngiao thông; vị trí, quy mô các công trình đầu mối; tổ chức mạng luới giao thông đô thị(bao gồm trên mặt đất, dưới mặt đất và trên cao) Xác định phạm vi bảo vệ và hànhlang an toàn giao thông;

- Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng phải xác định các khu vực thuận lợixây dựng; khu vực cấm và hạn chế xây dựng; cao độ xây dựng; mạng lưới thoát nướcmưa và các công trình đầu mối;

- Quy hoạch cấp nước phải xác định nhu cầu; lựa chọn nguồn; xác định vị trí,quy mô các công trình cấp nước (bao gồm mạng lưới tuyến truyền tải và phân phối,nhà máy, trạm làm sạch); phạm vi bảo vệ nguồn nước và hành lang bảo vệ các côngtrình cấp nước;

- Quy hoạch thoát nước thải phải xác định tổng lượng nước thải; vị trí và quy môcác công trình thóat nước (bao gồm mạng lưới tuyến ống thoát, nhà máy, trạm xử lýnước thải); khoảng cách ly vệ sinh và hành lang bảo vệ các công trình thóat nước thải;

- Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng phải xác định nhu cầu sử dụng nănglượng, chiếu sáng; nguồn cung cấp; yêu cầu bố trí địa điểm, quy mô các công trình đầu

Trang 12

mối; mạng lưới truyền tải, mạng lưới phân phối; hành lang an toàn và phạm vi bảo vệcác công trình;

- Quy hoạch xử lý chất thải rắn phải xác định tổng lượng chất thải; vị trí, quy

mô các điểm trung chuyển, các cơ sở xử lý chất thải rắn, các công trình phụ trợ,khoảng cách ly vệ sinh của các cơ sở xử lý chất thải rắn;

- Quy hoạch thông tin liên lạc phải xác định tuyến truyền dẫn thông tin, vị trí,quy mô trạm vệ tinh, tổng đài và các công trình phụ trợ kèm theo

3.2 Công tác bảo trì đường bộ

Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tínhiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, dải phân cách, cột cây số, tường,

kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bịphụ trợ đường bộ khác

Công tác bảo trì đường bộ là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bìnhthường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình Công tác bảo trì đường bộ bao gồm côngtác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất

+Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hằng ngày hoặc theo định kỳ hang tuầnhoặc hang tháng, hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải pháp ngănchặn hư hỏng, sửa chữa kịp thờinhững hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường bộ,duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để đảm bảo giao thông an toàn,thông suốt

+Sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định,kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác,nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ.công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳ sửa chữalớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa

+Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ do thiên tai lũ lụt, bãohoặc các sự cố bất thường khác gây ra Đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp phải chủ độnglập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổchức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lýđường bộ để được hỗ trợ

3.3 Công tác cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp- thoát nước

Hệ thống cấp nước là một hệ thống bao gồm các công trình khai thác, xử lýnước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử dụng nước và cáccông trình phụ trợ có liên quan

Hệ thống thoát nước là tập hợp các công trình thu nhận, vận chuyển (cống,kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà) và xử lý nước thải trước khi xả vàonguồn nước (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả và các công trình phụ trợ khác)

Công tác cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp- thoát nước là tập hợp các hoạtđộng nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng hệ thống cấp thoát

Trang 13

nước trên địa bàn thành phố Công tác cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp- thoátnước cũng bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa độtxuất như công tác bảo trì đường bộ

3.4 Công tác bảo trì, duy tu vỉa hè

Chỉnh trang, nâng cấp, xây mới vỉa hè, lề đường, cải tạo miệng thu nước hầm ga,thanh bồn cây xanh…

3.5 Công tác bảo trì,duy tu hệ thống cung cấp điện, chiếu sáng công cộng

Công tác bảo trì,duy tu hệ thống cung cấp điện, chiếu sáng công cộng gồm lắp đặt,sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng, di dời hạ tầng kỹ thuật …

3.6 Công tác bảo trì, duy tu và phát triển hệ thống cây xanh

Công tác bảo trì, duy tu và phát triển hệ thống cây xanh bao gồm việc tăng cườngcác mảng xanh đô thị ( công viên, tiều đảo); sửa chữa, xây dựng các bồn hoa, cây xanhdọc các tuyến đường…

4 Vai trò của bảo trì, duy tu cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế- xãhội cũng như đáp ứng các nhu cầu trong đời sống của người dân đô thị Cơ sở hạ tầng kỹthuật đảm bảo cho mọi hoạt động của đô thị được vận hành suôn sẻ, tạo điều kiện cho mọingười dân được sống, đi lại, lao động…

Trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, cơ sở hạ tầng kỹ thuật làđông lực, là điều kiện cho sự phát triển và ảnh hưởng đến mọi hoạt động của nền kinh tế,tạo sự thu hút đối với các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài đầu tư phát triểnkinh tế đất nước

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị có chất lượng tốt sẽ giúp cho các giá trị xã hội đượcphát huy, tạo cho người dân một môi trường song trong sạch, lành mạnh, công tác an ninh

xã hội đảm bảo, làm tăng vẻ đẹp, nâng tầm văn hóa của thành phố

Những năm gần đây, do tình hình kinh tế- xã hội có những thay đổi, mật độ dân cưngày càng đông tạo áp lực đối với cơ sở hạ tầng cũng như áp lực đối với quản lý đô thị,

ví dụ như tình trạng môi trường xuống cấp đi cùng với hậu quả biến đổi khí hậu, thời tiếtthay đổi thất thường, tình trạng ngập úng xảy ra gây trở ngại cho việc đi lại của ngườidân, ảnh hưởng trật tự mỹ quang đô thị Vì vậy việc bảo trì , duy tu, phát triền cơ sở hạtầng trở thành vấn đề thường xuyên, quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đôthị

Bảo trì , duy tu, phát triền cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị giúp duy trì tuổi thọ, chấtlượng phục vụ của cơ sở hạ tầng, tăng cường chức năng quản lý của nhà nước, tránh tìnhtrạng lãng phí cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản của nhà nước, đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của xã hội trong thời kỳ mới

Sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là một trong những điều kiện tiên quyếtcho sự phát triển nền kinh tế và các phúc lợi xã hội khác Nó là yếu tố mở đường, là bộphận cấu thành của phát triển KT-XH Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn là

Trang 14

một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá trình độ phát triển, trình độ hội nhập của mộtquốc gia hay một địa phương.bên cạnh đó, vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật rấtlớn vì vậy, nếu không thực hiện công tác bảo trì , duy tu, phát triền cơ sở hạ tầng kỹthuật đô thị thì sẽ gây nên sự lãng phí và thiệt hại to lớn đến sự phát triển của địa phương

và đất nước

5 Sự cần thiết khách quan phải quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

Nhà nước đảm bảo cung cấp đầy đủ hệ thống các cơ sở hạ tầng kỹ thuật để đảm

bảo nhu cầu cuộc sống của nhân dân, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất và làm dịch vụcủa các tổ chức và cá nhân, đảm bảo sao cho dịch vụ đó có được một cách kịp thời, đủ sốlượng và chất lượng cần thiết với giá cả thích hợp, đồng thời phù hợp với các yêu cầukhách quan của nền kinh tế thị trường Nhà nước tác động trực tiếp vào khâu quản lý đểđiều tiết nền kinh tế phát triển bền vững trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

Ví dụ: Chính quyền đô thị là nơi lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng hoặcnâng cấp các nhà máy nước để sản xuất nước sạch cho các hoạt động của đô thị, đảmbảo cho người tiêu dùng có đủ nước với giá thành hợp lý và đảm bảo chất lượng, nhưngvẫn đảm bảo tính chủ động trong các hoạt động có tính chất kinh doanh của ngành cấpnước Trong công tác quản lý cấp nước của các chính quyền đô thị phải cung cấp nướcđầy đủ về số lượng, chất lượng và đặc biệt là phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật bảo vệnguồn nước Các nhà máy nước phải xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyềnphê duyệt Các đối tượng dùng nước phải ký hợp đồng với cơ quan chuyên trách

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và củng cố hoàn thiện hệ

thống pháp luật, cơ chế chính sách nhằm tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng, thuậnlợi để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị như: Luật khuyến khích đầu tư, Luậtđường bộ, Luật đường sông, Luật bảo vệ tài nguyên nước, Luật bảo vệ môi trường, LuậtĐất đai, Nghị định ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; hay chính sách hỗ trợ pháttriển ngành công nghiệp-dịch vụ, cho phép hình thành quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển đôthị Trên cơ sở đó, các cơ quan chức năng và các địa phương đề lập quy hoạch, kếhoạch và thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở địa phương mình, đồngthời có trách nhiệm tuyên truyền giáo dục để mọi tổ chức cá nhân hiểu và tổ chức thựchiện đạt kết quả cao nhất

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật có tính hệ thống, đồng bộ, giữa các lĩnh vực có mối quan

hệ mật thiết với nhau cả về mặt kết cấu kỹ thuật, hiệu quả sử dụng, nhưng mỗi lĩnh vựcthường được giao cho một ngành chức năng quản lý, như các tuyến đường giao thôngđối nội do chính quyền đô thị quản lý, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đi cùng như hệ thống cấpnước do công ty cấp nước quản lý, cấp điện do điện lực quản lý, cáp quang do bưu điệnquản lý gây rất nhiều khó khăn trong quá trình đầu tư xây dựng cũng như trong quản

lý sử dụng Do vậy, Nhà nước phải quản lý chặt chẽ và chỉ đạo các cơ quan này thựchiện một cách đồng bộ, thống nhất trong quá trình phát triển các công trình cơ sở hạ tầng

Trang 15

kỹ thuật , đồng thời phân công nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể cho từng ngành, nhằm hạnchế thấp nhất tình trạng đầu tư thiếu đồng bộ gây lãng phí, kém hiệu quả trong đầu tư.

Trong quá trình hoạch định chiến lược, lập quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở

hạ tầng kỹ thuật , Nhà nước phải nắm và phân tích các dữ liệu cần thiết, áp dụng thànhtựu khoa học công nghệ hiện đại để tìm ra những giải pháp phát triển hợp lý nhất Ví dụ,

dự báo nhu cầu tương lai của nhân dân về dịch vụ công cộng, tính toán khả năng tiền vốn,khả năng đầu tư từ đó xác định thứ tự ưu tiên trong đầu tư, phương thức đầu tư Đặc biệtphải chú ý tính toán các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả KT-XH của cơ sở hạ tầng kỹthuật nhằm xác lập quy hoạch, hoặc đưa ra các quyết định đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

kỹ thuật đạt hiệu quả cao nhất

Thông qua quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật , Nhà nước có thể điều chỉnh được cơ

cấu kinh tế, tổ chức lại sản xuất, hoặc bố trí sắp xếp lại dân cư theo các mục tiêu đãđược xác định Đồng thời, thông qua đó, đảm bảo cho đô thị phát triển một cách có hệthống trong tổng thể phát triển của địa phương, vùng hoặc quốc gia; đảm bảo các yếu tố

về kỹ thuật, mỹ thuật, vệ sinh môi trường, tiến độ kế hoạch

6 Nội dung quản lý nhà nước về bảo trì, duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị

6.1.Nội dung quản lý quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Phân tích hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật , Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữliệu, cung cấp thông tin sử dụng trong kế hoạch, quy hoạch các công trình hạ tầng kỹthuật ; báo cáo tình hình quản lý quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật với Ủy bannhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định;

-Chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn có liên quan lập kế hoạch, quy hoạchphát triển cơ sở hạ tầng, soạn thảo các văn bản quy định về quản lý sử dụng chung côngtrình hạ tầng kỹ thuật trình Ủy ban nhân dân cấp thành phố ban hành theo thẩm quyền

- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Dự kiến các hạng mục ưu tiên phát triển

-Huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựngcông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

-Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lựctheo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạtầng kỹ thuật sử dụng chung

-Tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quyhoạch phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn

- Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định về quy hoạch, quản lý sử dụngcông trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo thẩm quyền

6.2.Nội dung về bảo trì, duy tu hệ thống mạng lưới giao thông

Để đảm bảo cho lưu thông thông suốt, an toàn, chất lượng hệ thống giao thôngđược ổn định, lâu bền, đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển, quản lý nhà nước cần có

Trang 16

các chính sách, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy tắc, quy định bảo trì, duy tu mạng lưới giaothông hàng năm theo tình hình thực tế và theo phân cấp quản lý các công trình giao thôngtrên từng địa bàn.

Các công trình giao thông đô thị chủ yếu gồm: mạng lưới đường, cầu, hầm, quảngtrường, bến bãi, kênh rạch, các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông…

Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống mạng lưới giao thông gồm:

-Xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản pháp luật có liên quan đến quản lý việc bảo trì,duy tu hệ thống mạng lưới giao thông

-Tổ chức quản lý, duy tu sửa chữa, nâng cấp các tuyến giao thông theo danh mụccác tuyến giao thông được phân cấp quản lý cho từng địa phương để đảm bảo giao thôngthông suốt, an toàn theo đúng quy định hiện hành

-Phân công và xây dựng cơ chế phối hợp trong tổ chức quản lý bảo trì, duy tu hệthống mạng lưới giao thông

-Thống kê, cập nhập đầy đủ các số liệu cơ bản để làm cơ sở cho công tác quản lý

và xây dựng kế hoạch quản lý, duy tu, sửa chữa hàng năm

-Tổ chức kiểm tra định kỳ, rà soát lại các tuyến giao thogn6, kịp thời phát hiện cáctuyến có dấu hiệu hư hỏng để lên kế hoạch nagn6 cấp, duy tu

-Xây dựng các chính sách nhằm khai thác các tiềm năng, khuyến khích các thànhphần kinh tế tham gia đầu tư nâng cấp các công trình giao thông đô thị

-Kiểm tra, xử lý các vi phạm trong việc cải tạo, nâng cấp mạng lưới giao thông

6.3.Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống thoát nước

Thoát nước đô thị là một dịch vụ công cộng quan trọng nhằm bảo vệ sức khẻocộng đồng, đảm bảo cho các hoạt động sinh hoạt, đi lại, sản xuất kinh doanh diễn ra ổnđịnh, bền vững trong các đô thị

Các công trình thoát nước đô thị chủ yếu gồm: hệ thống thoát nước tự nhiên là cácsong, ao, hồ điều hòa, đê, đập; hệ thống thoát nước nhân tạo là các cống rãnh,kênhmương, máng thoát nước, các trạm bơm cố định hoặc lưu động và các trạm xử lý nướcthải

Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống thoát nước gồm:

-Quy định phạm vi bảo vệ các công trình thoát nước và các tiêu chuẩn quy phạm

về thoát nước tuân theo các quy định của Luật Bảo vệ Môi trương, Luật Tài nguyên nướccũng như các tiêu chuẩn quy phạm về thiết kế quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước

đô thị

-Tổ chức quản lý, bảo vệ, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp, xây dựng mở rộng

hệ thống thoát nước đô thị theo thẩm quyền dược phân cấp quản lý cho mỗi địa phương

để đảm bảo khả năng thoát nước theo đúng quy định hiện hành

-Ban hành chế độ quản lý và xây dựng cơ chế phối hợp trong tổ chức quản lý bảotrì, duy tu hệ thống thoát nước, lập và lưu trữ hồ sơ công trình tiêu thoát nước bẩn cho đôthị

Trang 17

-Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, thống kê đầy đủ mọi thay đổi của hệ thốngthoát nước để làm cơ sở cho công tác quản lý, khai thác, duy tu sửa chữa, nâng cấp hệthống hàng năm theo quy định.

-Định kỳ hàng năm báo cáo các số liệu về hệ thống cống thoát nước điều chỉnh, bổsung làm cơ sờ cho công tác quản lý và lên kế hoạch sửa chữa tiếp theo

-Thanh tra, kiểm tra, xửa lý các dấu hiệu tiêu cực trong công tác bảo trì, duy tu hệthống thoát nước

6.4 Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống cung cấp nước sạch đô thị

Nước sạch là một loại sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch

vụ của mọi tầng lớp dân cư Cung cấp nước sạch đểthỏa mãn nhu cầu cho xã hội, nhất làtại các đô thị, các khu công nghiệp là nhiệm vụ của nhà nước và chính quyền địa phương,

đô thị Vì vậy, việc bảo trì, duy tu hệ thống cung cấp nước sạch hết sức quan trọng

Hệ thống công trình cấp nước đô thị chủ yếu gồm:

-Các nguồn cung cấp nước hoặc nước ngầm;

-Các công trình kỹ thuật sản xuất nước;

-Hệ thống phân phối nước ( đường ống, tăng áp và điều hòa)Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống cung cấp nước sạch gồm:

-Có kế hoạch xây dựng, cải tạo và mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch đô thị.-Ban hành các quy định về bảo vệ và khai thác các nguồn nước, quy định về nângcấp các công trình cấp nước sạch trong đô thị

-Giao cho các cơ quan chuyên trách Nhà nước quản lý haoc85 các công ty thuộccác thành phần kinh tế khác đảm nhận việc cung cấp cũng như cải tạo, duy tu hệ thốngcung cấp nước sạch

-Việc nâng cấp cải tạo hệ thống cấp nước phải tuân thủ theo quy hoạch chung đôthị và dự án đầu tư khai thác được duyệt; đảm bảo sử dụng hệ thống lâu bền và có tínhđến tác động xấu tới môi trường và phải được phép cửa cơ quan nhà nước có thẩm quyền

-Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử phạt các vi phạm về nâng cấp, bảo dưỡng hệ thốngcung cấp nước sạch đô thị

6.5 Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống cung cấp điện, chiếu sáng công cộng

Các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị chủ yếu gồm: các nhà máy phát điện,các trạm biến áp, tủ phân phối điện, hệ thống đường dây dẫn điện, cột và đèn chiếu sáng

Việc cung cấp điện và năng lượng phục vụ yêu cầu sản xuất, sinh hoạt của nhândân và chiếu sang công cộng cũng như việc cải tạo, nâng cấp hệ thống này là nhiệm vụquan trọng và thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước

a) Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống cung cấp điện gồm:

-Có kế hoạch đầu tư, xây dựng, nâng cấp, mở rộng các công trình phát điện, đườngdây và hệ thống dẫn điện… để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng củangười dân

Trang 18

-Ban hành chế độ quản lý việc cải tạo, nâng cấp các công trình cấp điện và chiếusáng đô thị Giao cho Công ty điện hoặc các cơ quan nhà nước chuyên trách khác xâydựng, vận hành, quản lý việc sửa chữa cải tạo, di dời hệ thống cấp điện.

-Cơ quan quản lý điện được thu tiền sử dụng điện, lệ phí và các khoản phụ thukhác của khách hàng theo quy định của chính quyền địa phương và ngành tài chính đểthực hiện việc duy trì, bảo dưỡng công trình và đường dây cấp điện…

b) Nội dung quản lý về bảo trì, duy tu hệ thống chiếu sáng công cộng gồm:

-Ban hành các quy định, quy tắc, tiêu chuẩn bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống chiếusáng công cộng (hệ thống chiếu sáng đường phố, quảng trường, vườn hoa, công viên…)

-Giao cho một cơ quan chuyên trách giúp đỡ trong việc xây dựng, vận hành, bảodưỡng, nâng cấp hệ thống chiếu sang công cộng

-Cơ quan chuyên trách tiến hành lập và lưu trữ hồ sơ công trình, kiểm tra phát hiệnnhững hư hỏng và sửa chữa kịp thời để duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng

-Thanh tra, kiểm tra, xử phạt các vi phạm trong công tác bảo trì, duy tu hệ thốngchiếu sáng công cộng

6.6.Nội dung quản lý về duy tu bảo dưỡng hệ thống cây xanh đô thị

Cây xanh đô thị tạo cảnh quang thiên nhiên hài hòa cho đô thị và tạo bầu khôngkhí trong lành, điều hòa, thanh lọc không khí, tạo không gian thoáng mát, môi trường tựnhiên trong lành cho đô thị…

Hệ thống cây xanh đô thị gồm có cây xanh công viên và cây xanh trục đường.Nội dung quản lý về duy tu bảo dưỡng hệ thống cây xanh đô thị gồm:

-Bảo dưỡng, duy tu, trồng mới hệ thống cây xanh đô thị theo định hướng phát triểnkiến trúc đô thị nói chung và cảnh quan đô thị nói riêng

- Ban hành các chính sách, quy chế và kế hoạch đầu tư phát triển, duy tu hệ thốngcây xanh đô thị đảm bảo hiện đại văn minh, cảnh quang đô thị, đáp ứng nhu cầu hưởngthụ của người dân

-Giao việc quản lý, nâng cấp hệ thống cây xanh cho cơ quan chuyên trách quản lý.-Cơ quan chuyên trách có trách nhiệm duy tu, cải tạo, chăm sóc và phát triển hệthống cây xanh đô thị

- Cơ quan chuyên trách lập và lưu trữ hồ sơ công trình cây xanh đô thị, kiểm traphát hiện những dấu hiệu xuống cấp, sâu bệnh của hệ thống cây xanh để kịp thời có biệnpháp xử lý, chăm sóc cũng như cắt tỉa những nhánh cây mọc che khuất tầm nhìn giaothông

-Thanh tra, kiểm tra, xử phạt các vi phạm về nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống câyxanh

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO TRÌ, DUY

TU VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TP SÓC TRĂNG

1.Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tp sóc trăng

Ngày đăng: 17/06/2020, 14:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bùi Trọng Cầu, "Tiếp cận tổng thể trong quy hoạch các hệ thống cơ sở hạ tầng", Tạp chí Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận tổng thể trong quy hoạch các hệ thống cơ sở hạ tầng
6. Lê Văn Giang, "Một số vấn đề về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản", Tạp chí Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản
11. Hoàng Thị Mỹ Duyên, “ Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo trì, duy tu cơ sở HTKT đô thị trên địa bàn quận 10 tp Hồ Chí Minh”, Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo trì, duy tu cơ sở HTKT đô thị trên địa bàn quận 10 tp Hồ Chí Minh
1. GS.TS Nguyễn Thế Bá , Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, Nxb Xây dựng Khác
2. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, Nxb Xây dựng Khác
4. TSKH. Nguyễn Ngọc Châu , Quản lý đô thị, Nxb Xây dựng Khác
5. TS. Võ Kim Cương , Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi, Nxb Xây dựng Khác
7. Hiệp hội các đô thị Việt Nam, Nâng cao năng lực quản lý đô thị, Kỷ yếu hội thảo, Mỹ Tho Khác
8. TS. Phạm Trọng Mạnh , Quản lý đô thị, Nxb Xây dựng Khác
9. Nguyễn Đăng Sơn , Phương pháp tiếp cận mới về quy hoạch và quản lý đô thị, Nxb Xây dựng Khác
10. Trương Quang Thao , Đô thị học những khái niệm mở đầu, Nxb Xây dựng Khác
13. Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 09 năm 2012 về quản lý và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật Khác
14. Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng , Đề án nâng cấp thị xã Sóc Trăng lên đô thị loại III Khác
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, Đề án thành lập thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Khác
16. Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, Đồ án quy hoạch phát triển không gian đô thị thành phố Sóc Trăng đến năm 2015 Khác
17. Phòng Quản lý đô thị thành phố Sóc Trăng, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2013 và phương hướng thực hiện năm 2014 Khác
18. Uỷ ban nhân dân thành phố Sóc Trăng, Báo cáo Đánh giá tình hình đầu tư XDCB của thành phố Sóc Trăng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w