THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CẦM CỐ, THẾ CHẤP CỦA KHÁCH HÀNG VAY TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM THƯƠNG VIỆT NAM: 1.1 Giới thiệu chung : Có vị trí
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CẦM CỐ, THẾ CHẤP CỦA KHÁCH HÀNG VAY TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
THƯƠNG VIỆT NAM:
1.1 Giới thiệu chung :
Có vị trí tại số 10 Lê Lai - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội, một địa điểm thuận tiện cho các hoạt động giao dịch kinh doanh, khu vực dân cư đông đúc, các dịch vụ thương mại phát triển mạnh, nhiều cơ quan lớn, nhiều văn phòng đại diện của các Công ty trong và ngoài nước, trung tâm của thủ đô Từ nhiều năm qua hoạt động của Sở luôn chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ hệ thống hoạt động Ngân hàng Công thương Việt Nam Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản luôn đứng đầu toàn hệ thống: nguồn vốn luôn chiếm khoảng 20% trong hệ thống, dư nợ tín dụng, đầu tư luôn đứng một trong hai vị trí dẫn đầu, hạch toán nội bộ cũng luôn dẫn đầu (năm
2001 là 5%) Sở luôn được chọn làm nơi triển khai thí điểm các chương trình, sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng Công thương Việt Nam, là đầu mối cho các chi nhánh Ngân hàng công thương trên địa bàn, triển khai các chương trình của NHCTVN với các đối tác và bạn hàng
1.2 Về tổ chức phòng ban tại Sở giao dịch I-NHCTVN
Ban lãnh đạo Sở gồm : 1 giám đốc, 3 phó giám đốc.
Các phòng: 9 phòng nghiệp vụ, 1 phòng giao dịch, 1 tổ nghiệp vụ bảo hiểm (phòng giao dịch và tổ nghiệp vụ bảo hiểm mới thành lập khoảng T4, T5 năm 2001) Tổng số cán bộ của Sở là 261 người.
*Phòng cân đối tổng hợp: Tổ chức huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi
của các tổ chức kinh tế và dân cư bằng VNĐ hoặc ngoại tệ theo hướng dẫn
Trang 2của Tổng giám đốc NHCTVN, trực tiếp điều hành lao động, tài sản tại các quỹ tiết kiệm của Sở, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản, tiền bạc của cơ quan Nhà nước tại các quỹ tiết kiệm theo đúng chế độ hiện hành của Tổng giám đốc NHCTVN.
- Lập kế hoạch kinh doanh (hàng quý kết hợp với phòng kinh doanh, theo các chỉ tiêu của NHCTVN giao)
- Tổng hợp phân tích báo cáo mọi tình hình hoạt động của Sở theo yêu cầu của giám đốc Sở, giám đốc Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn, Tổng giám đốc NHCTVN.
- Tổng hợp báo cáo các vấn đề liên quan đến thi đua khen thưởng tại
Sở theo đúng cơ chế hiện hành của Tổng giám đốc NHCTVN.
- Làm các việc khác do Giám đốc Sở giao.
*Phòng kinh doanh:
- Thực hiện cho vay, thu nợ ngắn hạn, trung dài hạn bằng VNĐ hoặc ngoại tệ, đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo đúng cơ chế tín dụng của ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Tổng giám đốc NHCTVN.
- Thực hiện bảo lãnh cho các doanh nghiệp để tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng thanh toán mua hàng trả chậm theo đúng hướng dẫn của NHCTVN.
- Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá theo quy định của Thống đốc ngân hàng Nhà nước và Tổng giám đốc NHCTVN.
- Nghiên cứu đề xuất biện pháp giải quyết vướng mắc trong hoạt động kinh doanh tại Sở, phản ánh kịp thời những vấn đề mới phát sinh để báo cáo Tổng giám đốc NHCTVN xem xét, giải quyết.
Trang 3- Phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn tại Sở, cung cấp kịp thời có chất lượng các báo cáo, thông tin về công tác tín dụng cho lãnh đạo Sở và các cơ quan hữu quan theo đúng quy định của Tổng giám đốc NHCTVN.
- Làm một số công việc khác do giám đốc Sở giao.
*Phòng kế toán - tài chính:
- Thực hiện mở tài khoản và giao dịch với khách hàng theo đúng quy định của Thống đốc ngân hàng Nhà nước và Tổng giám đốc NHCTVN; hạch toán kịp thời, chính xác mọi biến động về vốn, tài sản của khách hàng
- Tính và thu lãi tiền vay, phí dịch vụ; trả lãi tiền gửi cho khách hàng đúng, đầy đủ kịp thời theo chế độ quy định, tổ chức hạch toán kế toán, mua bán ngoại tệ bằng VNĐ; kế toán quản lý tài sản cố định, công cụ lao động, kho ấn chỉ, chi tiêu nội bộ tại Sở theo đúng quy định của Nhà nước
và hướng dẫn của Tổng giám đốc NHCTVN.
- Lập các báo biểu kế toán tài chính, cung cấp số liệu liên quan theo đúng quy định của ngân hàng Nhà nước và NHCTVN.
- Tham mưu cho giám đốc, trích lập, hạch toán sử dụng quỹ phúc lợi, khen thưởng tại Sở, phù hợp với chế độ của Nhà nước và của Tổng giám đốc NHCTVN.
- Một số công việc khác.
*Phòng kinh doanh đối ngoại:
Trang 4- Xác định giá mua bán và thực hiện mua bán ngoại tệ với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, cá nhân theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Tổng giám đốc NHCTVN.
- Hạch toán kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán mua bán chuyển đổi các loại ngoại tệ phát sinh tại Sở bằng ngoại tệ.
- Tiếp nhận và xử lý hạch toán kế toán theo đúng quy định các hồ sơ vay vốn bằng ngoại tệ của khách hàng, phối hợp với phòng kinh doanh để thu lãi kịp thời.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và làm các dịch vụ ngân hàng đối ngoại theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của TGDD NHCTVN.
- Lập các báo biểu kế toán, báo cáo nghiệp vụ và cung cấp số liệu liên quan theo yêu cầu của giám đốc Sở và TGĐ NHCTVN.
*Phòng tổ chức cán bộ, lao động và tiền lương:
- Nghiên cứu đề xuất với giám đốc Sở phương án sắp xếp bộ máy tổ chức của Sở, đảm bảo đúng quy chế kinh doanh có hiệu quả.
- Tuyển dụng lao động, điều động, bố trí cán bộ nhân viên vào các vị trí công tác phù hợp, phù hợp với năng lực, phẩm chất cán bộ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh.
- Lập quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại Sở, phối hợp với các phòng đào tạo bồi dưỡng cán bộ trong quy hoạch.
- Phối hợp với các phòng liên quan tham mưu cho giám đốc về kế hoạch và thực hiện quỹ tiền lương giải quyết kịp thời về tiền lương, quyền lợi (3 năm/lần), bảo hiểm xã hội và các chính sách khác cho cán bộ theo đúng quy định của Nhà nước và của ngành.
- Lưu trữ và quản lý an toàn hồ sơ cán bộ thuộc Sở quản lý.
*Phòng kiểm soát nội bộ :
Trang 5- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán toàn bộ các hoạt động kinh doanh tại
Sở, báo cáo kết quả bằng văn bản với giám đốc Sở, TGDD NHCTVN, kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về cơ chế.
- Làm đầu mối tiếp các đoàn kiểm tra, kiểm toán đến làm việc tại Sở.
- Giúp giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu nại của khách hàng và cán bộ công nhân viên Sở theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo do TGĐ NHCTVN quy định.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quyết định về an toàn kho quỹ.
- Thực hiện bảo quản nhập xuất các loại ấn chỉ quan trọng và quản lý các hồ sơ, tài sản thế chấp, cầm cố theo đúng chế độ quy định.
- Thực hiện mua tiền mặt, thu đối séc du lịch, thanh toán visa.
- Thực hiện chi tiết quỹ, giao nhận tiền mặt, ngân phiếu thanh toán với các quỹ tiết kiệm an toàn.
* Phòng điện toán: Triển khai và phát triển các phần mềm ứng dụng
của NHCTVN về khai thác thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại Sở.
- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban giám đốc và các phòng nghiệp vụ để điều hành kinh doanh có hiệu quả.
- Đảm bảo an toàn bí mật số liệu, thông tin về hợp đồng kinh doanh của Sở theo đúng quy định của ngân hàng Nhà nước,NHCTVN; thực hiện
Trang 6bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy tính, thiết bị tin học để phục vụ cho công tác quản lý không bị ách tắc.
* Phòng hành chính quản trị:
- Thực hiện mua sắm toàn bộ trang thiết bị, phương tiện làm việc phục
vụ hoạt động kinh doanh, theo dõi quản lý, bảo dưỡng sửa chữa tài sản, công cụ lao động.
- Phối hợp với phòng kế toán tài chính lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản và công cụ lao động hàng quý, hàng năm theo đúng quy định của Nhà nước và NHCTVN.
- Quản lý và điều hành xe ô tô, nội quy sử dụng điện và điện thoại của Sở.
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước
và NHCTVN.
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan, xây dựng nội quy bảo vệ cơ quan.
Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Sở
Trang 7(như Tổng Công ty Bưu chính viễn thông vay 800 tỷ, Tổng Công ty điện lực vay 500 tỷ + đồng tài trợ 200 triệu USD của Sở, một số dự án nhỏ, ngắn hạn như Công ty thực phẩm miền bắc 130 - 140 tỷ, Công ty xuất nhập khẩu hoá chất 40 tỷ …) Nhìn chung khách hàng của Sở tập trung, không phân tán (kể cả cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cá thể, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần).
Nợ quá hạn (trong 1500 tỷ) tập trung nợ khó đòi 56 - 57 tỷ Tổng nguồn vốn của Sở là 10.000 tỷ.
TÀI SẢN CẦM CỐ VÀ THẾ CHẤP TẠI SỞ GDI -NHCT VN
2.1 Thực trạng hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố
Theo quy định của thông tư số 06/2000/TT - Ngân hàng Nhà nước 1 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, TSCC gồm 8 loại:
+ Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, đá quý.
+ Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ.
+ Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ khác giá trị được bằng tiền, riêng đối với
cổ phiếu của chính TCTD phát hành thì TCTD không được nhận làm TSCC + Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác.
+ Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
Trang 8+ Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng Hải Việt Nam, tàu bay theo quy định của luật Hàng không Dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố.
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Đối với loại hình doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo luật (như các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã) khi vay vốn nhất thiết phải thực hiện một trong các hình thức đảm bảo nghĩa vụ trả tiền vay như sau:
+ Thế chấp
+ Cầm cố
+ Bảo lãnh của bên thứ 3.
Như vậy hoạt động cầm cố tại Sở thực chất là công việc giữa Sở với hệ thống các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Số lượng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vay của Sở có bảo đảm bằng tài sản cầm cố là rất ít, Sở rất ngại trong loại hình cho vay này, vì phần lớn là rủi ro cao Hiện nay Sở đang phát triển mạnh hoạt động cho vay có tài sản cầm cố bảo đảm là sổ tiết kiệm, đặc biệt là càng thích hợp hơn với những người kinh doanh, hộ kinh doanh, xí nghiệp kinh doanh vừa và nhỏ Thủ tục giao dịch trong loại hình cho vay này rất thuận tiện, nhanh chóng về cả 2 phía: Sở và người vay Ngân hàng không mất nhiều thời gian thẩm định dự án, xem xét kỹ càng phương án kinh doanh của khách hàng vì sổ tiết kiệm có tính bảo đảm cao, còn người vay có thể nhanh chóng có được một khoản tiền phục
vụ kịp thời cho mục đích của mình Nhìn chung là những khoản tiền người vay muốn vay có bảo đảm bằng sổ tiết kiệm là rất ít so với giá trị của Sở,
Sở hoạt động linh hoạt hơn với loại hình này.
Ví dụ một cá nhân muốn vay một khoản tiền, Sở sẽ phải lập bộ hồ sơ gồm 3 giấy sau: Biên bản hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy đề nghị
Trang 9xác nhận và phong toả sổ tiết kiệm Trong hợp đồng tín dụng khách hàng
sẽ phải trình bày chứng minh thư, điện thoại của mình, số tiền mình muốn vay, trình bày mục đích sử dụng tiền của mình, thời hạn vay: thời hạn trả gốc và lãi; trị giá của sổ tiết kiệm Trên cơ sở hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ lập giấy nhận nợ (chủ yếu là xác nhận lại các thông tin trong hợp đồng tín dụng nhưng ngắn gọn hơn, ngoài ra người vay còn phải khai báo thêm có dư nợ tại Sở hay không Quan trọng trong giấy nhận nợ là phải có
đủ chữ ký của bên nhận nợ, của cán bộ tín dụng, của trưởng phòng kinh doanh và cả chữ ký của giám đốc Sở giao dịch Cuối cùng ngân hàng sẽ gửi giấy đề nghị xác nhận và phong toả tới nơi đã phát hành sổ tiết kiệm, yêu cầu cơ quan đó phải xác nhận và phong toả sổ tiết kiệm của người vay tại
Sở Sau khi cơ quan này xác nhận và gửi lại giấy này thông báo cho Sở, lúc
đó Sở mới tiến hành cầm cố sổ tiết kiệm và giao cho người vay số tiền vay.
Ví dụ cụ thể: Theo hợp đồng tín dụng số 01 ngày 7/2/2002 bà Lê Minh Ngọc, số chứng minh thư 141300062 do công an Hải Hưng cấp ngày 27/9/94, số điện thoại 0913007379 muốn vay số tiền là 30 triệu đồng cho mục đích tiêu dùng, thời giạn 3 tháng (từ 7/2/2002 đến 7/5/2002), lãi suất vay là 0,65% tháng (và bà Ngọc đã chấp nhận mức lãi suất này) Thời điểm trả gốcvà lãi sẽ vào ngày7/5/2002 Giá trị tài sản bảo đảm là sổ tiết kiệm trị giá 6000 USD, theo tỷ giá hôm đó 15.000 VNĐ/1USD Sở đồng ý cho bà Ngọc vay và đông thời xác nhận trong giấy nhận nợ là trước đó bà Ngọc không có dư nợ tại Sở Tiếp đó sở gửi giấy đề nghị xác nhận và phong toả tới quỹ tiết kiệm số 05 (là nơi bà Ngọc lập sổ tiết kiệm) thông báo bà Ngọc đã dùng sổ tiết kiệm vào mục đích vay tiền tại Sở, yêu cầu quỹ tiết kiệm 05 xác nhận và phong toả sổ tiết kiệm của bà Ngọc Quỹ tiết kiệm
số 05 đã xác nhận bà Ngọc lập sổ tiết kiệm tại đó và gửi lại giấy đề nghị, xác nhận và phong toả sổ, thông báo đã phong toả sổ tiết kiệm của bà Ngọc (số tài khoản của sổ tiết kiệm bà Ngọc là 11.1.0037300.06; số tiền
Trang 106000 USD, ngày gửi 7/1/2002 và số dư đến ngày 7/2/2002 vẫn còn là
2.2 Thực trạng hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp.
Theo tinh thần của thông tư 06, TSTC bao gồm:
+ Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất + Quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp + Trường hợp thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ, thì vật phụ đó cũng thuộc tài sản thế chấp Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản
có vật phụ, thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thoả thuận.
+ Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam Tàu bay theo quy định của luật Hàng không Dân dụng Việt Nam trong trường hợp được thế chấp.
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Do đặc điểm về khu vực địa lý là trung tâm Hà Nội, nơi tập trung nhiều các doanh nghiệp nên đối tượng khách hàng của Sở vô cùng đa dạng bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước, Công
ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, hợp tác xã và tổ sản xuất, Công
Trang 11ty liên doanh … Tuy nhiên hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I thường tập trung chủ yếu vào khu vực kinh tế quốc doanh, chính là các doanh nghiệp Nhà nước Phần lớn các doanh nghiệp Nhà nước này lớn, làm ăn
có uy tín, có hiệu quả, hơn nữa cho vay họ ít rủi ro hơn so với khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh nơi mà sự phức tạp và rủi ro luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh Vì vậy hình thức bảo đảm tiền vay tại Sở giao dịch I chủ yếu bằng tín chấp chiếm tới 86,99%, hình thức bảo lãnh chỉ là bảo lãnh bằng uy tín của người bảo lãnh mà không có tài sản đảm bảo và do vậy chiếm tỷ lệ không đáng kể Hình thức cầm cố chủ yếu là cầm cố bằng sổ tiết kiệm tại chính Sở chiếm khoảng 10,31% Còn hình thức thế chấp tài sản tuy chỉ chiếm tỷ trọng thấp khoảng 1,54% nhưng đây lại là hình thức hữu hiệu nhất để thu hồi vốn cho Sở khi xảy ra rủi ro.
Nhưng cái khó cho hoạt động thế chấp của Sở là nhiều khách hàng thế chấp, họ thuộc đủ mọi ngành nghề khác nhau dẫn tới lượng TSTC tại Sở
vô cùng đa dạng phong phú về tính năng và hoạt động của từng loại gây khó khăn cho công tác phát mại TSTC tại Sở về sau này.
Các loại tài sản được thế chấp tại Sở chủ yếu bao gồm: nhà ở, quyền sử dụng đất, các tài sản liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh như dây chuyền máy móc thiết bị, hàng hoá … Các loại tài sản này đều có thị trường chuyên dụng để mua bán, giao dịch, mặt khác việc phát mại các tài sản thế chấp này ngày càng thuận lợi hơn do thẩm định và quản lý dễ dàng, nhu cầu của xã hội tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ Một
số tài sản khác được phép thế chấp theo quy định nhưng không thường được chấp nhận do khi phát mại gặp phải nhiều khó khăn về thủ tục và quy trình xử lý cũng như hạn chế về khả năng, trình độ của cán bộ thẩm định.
Trang 12Bảng 1: Phân loại các loại hình bảo đảm tiền vay tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam năm 2000.
(Nguồn: Sao kê tài khoản ngoại bảng SGDI – NHCTVN)
Các doanh nghiệp Nhà nước do sử dụng hình thức đảm bảo bằng uy tín nên không cần phải có TSTC Tuy nhiên trong quá trình hoạt động nếu
Sở thấy doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, không có khả năng trả
nợ cho Sở thì Sở buộc các doanh nghiệp phải thực hiện ký kết hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay Các DNNQD bắt buộc phải sử dụng hình thức thế chấp hoặc cầm cố để đảm bảo cho khoản vay Đối với các cá nhân vay vốn, TSTC là một điều kiện bắt buộc không thể thiếu để đảm bảo cho khoản vay Sở trực tiếp nhận tài sản thế chấp bằng hiện vật hoặc giấy
tờ sở hữu gốc.
Nhận thức được tầm quan trọng của TSTC khi có rủi ro xảy ra nên vấn
đề thẩm định khả năng đảm bảo của TSTC luôn được Sở coi trọng và coi như là một điều kiện gần như bắt buộc đối với mỗi khoản cho vay đặc biệt
là đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Việc thực hiện quy trình định giá TSTC được tiến hành đúng theo quy định của Nhà nước và cuả NHCTVN Sở sẽ căn cứ vào từng món vay và giá
Trang 13trị TSTC mà sẽ đưa ra mức cấp tín dụng phù hợp, thường là 70% giá trị TSTC.
Tuy nhiên có lúc Sở có sự linh hoạt trong cho vay theo tính chất và đặc điểm của từng loại tài sản.
Công tác kiểm tra, đánh giá thực trạng TSTC của mỗi khoản vay được các cán bộ tín dụng thực hiện một cách thường xuyên nhằm tránh được các rủi ro đối với TSTC nếu phải phát mại để thu hồi nợ.
Bảng 2: Cơ cấu dư nợ cho vay từ 1999 - 2001
Chỉ tiêu
31/12/1999 31/12/2000 31/12/2001
Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng
2000 so với
tiền
Tỷ trọng
2001 so với 2000
Trang 144, Phân theo biện
Công ty trách nhiệm hữu hạn Tùng Nam có tài khoản gửi Việt Nam đồng số 710A - 02206 tại Sở giao dịch I - Ngân hàng công thương Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 4631 ngày 23/9/1999 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, số đăng ký kinh doanh 073472 ngày 4/10/1999 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp Công ty đã có mối quan hệ với Sở từ rất lâu, đã nhiều lần vay vốn tại Sở và hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đến thời điểm vay vốn lần này là rất tốt Năm 2000 tổng doanh thu đạt 42 tỷ
832 triệu đồng, lợi tức sau thuế là 12,488 triệu, năm 2001 doanh thu thuần đạt 90 tỷ, lợi tức trước thuế 100 triệu đồng, có các đối tác là các Công ty kinh doanh xe máy trong nước Cho đến ngày vay vốn lần này tình hình tài chính của Công ty đáng tin cậy: nguồn vốn chủ sở hữu là
Trang 15711.300.000đ, trong đó 600.000.000 là vốn lưu động, 111.300.000đ là vốn
cố định, dư nợ tại sở là 1 tỷ 900 triệu đồng, hàng tồn kho 1 tỷ đồng, giá trị tài sản cố định còn lại là 111.300.000đ Lợi thế của Công ty có mặt hàng kinh doanh chính là xe gắn máy, văn phòng lại đặt tại 205 Khâm Thiên -
Hà Nội nơi đông dân cư đồng thời cũng là 1 trong những thị trường tiêu thụ xe gắn máy chủ yếu của Hà Nội Nên từ khi thành lập đến nay Công ty làm ăn có hiệu quả, đảm bảo luôn có lãi và thực hiện đúng các nguyên tắc chế độ hạch toán kế toán do Nhà nước Việt Nam ban hành Mục đích cụ thể của phương án kinh doanh lần này là mua và bán xe gắn máy Các chi phí gồm:
+ Chi phí mua hàng hoá, thành phẩm: 6,5 tỷ
+ Chi phí khác 2,5 tỷ
Về tổ chức tiêu thụ: sẽ bán cho các đối tác thường xuyên của Công ty Hình thức thu tiền: Thu bằng tiền mặt, trị giá theo hoá đơn giá trị gia tăng cụ thể của từng đợt giao hàng.
Hiệu quả của phương án: Tổng thu nhập của phương án là chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra của lô hàng, lợi nhuận ròng của phương án là 55 triệu đồng.
Nguồn tài chính để thực hiện phương án gồm: Nguồn vốn tự có 1 tỷ đồng, nguồn vốn tự huy động là không có, nhu cầu tài chính thiếu hụt cần phải vay ngân hàng là 4,4 tỷ đồng theo hình thức vay ngắn hạn, có thế chấp và đảm bảo tín dụng bằng thế chấp ngôi nhà số 79 Nguyễn Du - Hà Nội Công ty đề nghị về nguồn và phương thức trả nợ như sau: Trả hết trong 3 tháng kể từ ngày vay, trả lần đầu sau ngày nhận tiền vay 2 tháng;
dự kiến sẽ trả làm 4 lần, mỗi lần 1,1, tỷ Trên cơ sở xem xét qua tình hình tài chính của Công ty, giấy đề nghị vay vốn và bảng cân đối kế toán của Công ty, xem xét kỹ lưỡng tài sản thế chấp và phương án kinh doanh, kế hoạch trả nợ của Công ty, Sở giao dịch đồng ý cho Công ty trách nhiệm