1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Kỳ Sơn

105 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 221,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỳ Sơn là một huyện thuộc phía Đông Bắc tỉnh Hòa Bình, với dân số hơn 33.000 người. Huyện Kỳ Sơn hiện có 10 trường mầm non (năm 2017 có 11 trường, sau khi sáp nhập Bình Minh và Họa My trong cùng 1 xã còn 10 trường) với số cán bộ giáo viên tính đến năm 2018 là 252 người trong đó 221 giáo viên (170 giáo viên biên chế và 51 giáo viên hợp đồng). Phân bổ giáo viên giữa các trường mầm non huyện Kỳ Sơn có sự khác nhau từ 13 đến 29 giáo viên/trường tùy theo địa bàn dân cư của từng xã. Chính quyền Huyện Kỳ Sơn và phòng Giáo dục Huyện trong những năm qua đã quan tâm công tác giáo viên mầm non, kịp thời triển các chính sách phát triển giáo viên mầm non nhằm nâng cao năng lực của giáo viên mầm non tại Huyện như tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ, đánh giá…Những cố gắng của Chính quyền Huyện đã phần nào giải quyết được vấn đề chất lượng giáo viên, cải thiện chất lượng giáo dục mầm non tại 10 trường mầm non trên địa bàn Huyện. Tuy nhiên, cho đến nay, năng lực của giáo viên mầm non của Huyện Kỳ Sơn còn những hạn chế nhất định chiếu theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mâm non (Quyết định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của Bộ GD&ĐT), đó là những vấn đề chung của giáo viên mầm non trên địa bàn cả nước và cả những vấn đề riêng của giáo viên mầm non Huyện Kỳ Sơn. Một số giáo viên mầm non Huyện Kỳ Sơn hiện còn thiếu những kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non, kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non, kiến thức cơ sở chuyên ngành, kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non, kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non. Bên cạnh đó, giáo viên mầm non cũng còn yếu một số kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc trẻ, kỹ năng giao tiếp đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng…Do đó, việc nâng cao năng lực cho giáo viên mầm non huyện Kỳ Sơn có ý nghĩa hết sức quan trọng. Chính vì những lý do trên, học viên chọn đề tài “Năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Kỳ Sơn” làm luận văn thạc sỹcủa mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LÊ VĂN CÔNG

NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LÊ VĂN CÔNG

NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS MAI CÔNG QUYỀN

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam đoan nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sựtrung thực trong học thuật.

Tác giả luận văn

Lê Văn Công

Trang 4

Sau quá trình triển khai viết luận văn, tôi xin chân thành cám ơn sự hỗ trợ củacác thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế quốc dân, các thầy cô giáo Khoa Khoa họcquản lý và các cán bộ của Viện Đào tạo sau đại học.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Mai Công Quyền

là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo UBND Huyện Kỳ Sơn

và Lãnh đạo các trường mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn đã hỗ trợ cung cấp dữliệu và tạo điều kiện về thời gian để tôi hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Lê Văn Công

Trang 6

Bảng 1.1: Khung năng lực của GVMN 35

Bảng 2.1: Các trường mầm non trên địa bàn huyện Kỳ Sơn năm 2018 45

Bảng 2.2: Số giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2015-2018 46

Bảng 2.3: Cơ cấu dân tộc và độ tuổi giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn năm 2018 46

Bảng 2.4: Trình độ của giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn năm 2018 - phân theo nhóm cốt cán/không cốt cán 47

Bảng 2.5: Trình độ đào tạo của giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn năm 2018 47

Bảng 2.6: Trình độ của giáo viên mầm non theo chức danh nghề nghiệp trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn 48

Bảng 2.7: Trình độ ngoại ngữ giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn năm 2018 30 Bảng 2.8: Trình độ tin học của giáo viên mầm non trên địa bàn 49

Bảng 2.9: Mức độ đạt được của chuẩn giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn 50

Bảng 2.10: Tỷ lệ trẻ mầm non đạt chuẩn tại Huyện Kỳ Sơn 51

Bảng 2.11: Kết quả điều tra yêu cầu kiến thức đối với GVMN huyện Kỳ Sơn đến năm 2025 54

Bảng 2.12: Kết quả điều tra yêu cầu kỹ năng đối với GVMN huyện Kỳ Sơn đến năm 2025 37

Bảng 2.13: Kết quả điều tra yêu cầu kỹ năng đối với GVMN huyện Kỳ Sơn đến năm 2025 57

Bảng 2.14: Kết quả thu phiếu điều tra thực trạng năng lực giáo viên mầm non 58

Bảng 2.15: Kết quả điều tra kiến thức của GVMN huyện Kỳ Sơn 60

Bảng 2.16: Kết quả điều tra kỹ năng của GVMN huyện Kỳ Sơn 62

Bảng 2.17: Kết quả điều tra kỹ năng của GVMN huyện Kỳ Sơn 64

Bảng 2.18: Tuyển dụng giáo viên mầm non huyện Kỳ Sơn 69

Bảng 2.19: Luân chuyển, cho nghỉ việc, thôi việc giáo viên mầm non huyện Kỳ Sơn 70

Trang 7

Bảng 2.21: Mức lương của giáo viên mầm non cao cấp 72Bảng 2.22: Mức lương của giáo viên mầm non 74

HÌNH

Hình 3.1: Đề xuất quy trình đánh giá giáo viên mầm non cho Huyện Kỳ Sơn

Error: Reference source not found

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LÊ VĂN CÔNG

NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã ngành: 8340410

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2019

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Kỳ Sơn là một huyện thuộc phía Đông Bắc tỉnh Hòa Bình, với dân số hơn33.000 người Huyện Kỳ Sơn hiện có 10 trường mầm non (năm 2017 có 11 trường,sau khi sáp nhập Bình Minh và Họa My trong cùng 1 xã còn 10 trường) với số cán

bộ giáo viên tính đến năm 2018 là 252 người trong đó 221 giáo viên (170 giáo viênbiên chế và 51 giáo viên hợp đồng) Phân bổ giáo viên giữa các trường mầm nonhuyện Kỳ Sơn có sự khác nhau từ 13 đến 29 giáo viên/trường tùy theo địa bàn dân

cư của từng xã

Chính quyền Huyện Kỳ Sơn và phòng Giáo dục Huyện trong những nămqua đã quan tâm công tác giáo viên mầm non, kịp thời triển các chính sách pháttriển giáo viên mầm non nhằm nâng cao năng lực của giáo viên mầm non tạiHuyện như tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ, đánh giá…Những cố gắng của Chínhquyền Huyện đã phần nào giải quyết được vấn đề chất lượng giáo viên, cải thiệnchất lượng giáo dục mầm non tại 10 trường mầm non trên địa bàn Huyện Tuynhiên, cho đến nay, năng lực của giáo viên mầm non của Huyện Kỳ Sơn cònnhững hạn chế nhất định chiếu theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mâm non(Quyết định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của Bộ GD&ĐT), đó là nhữngvấn đề chung của giáo viên mầm non trên địa bàn cả nước và cả những vấn đềriêng của giáo viên mầm non Huyện Kỳ Sơn Một số giáo viên mầm non Huyện

Kỳ Sơn hiện còn thiếu những kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non, kiến thức vềchăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non, kiến thức cơ sở chuyên ngành, kiến thức

về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non, kiến thức phổ thông về chính trị,kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non Bên cạnh đó, giáo viênmầm non cũng còn yếu một số kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc trẻ, kỹ năng giaotiếp đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng… Do đó, việc nâng cao năng lực chogiáo viên mầm non huyện Kỳ Sơn có ý nghĩa hết sức quan trọng Chính vì những

lý do trên, học viên chọn đề tài “Năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn huyện

Kỳ Sơn” làm luận văn thạc sỹ của mình

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là: Xác định được khung nghiên cứu về

Trang 10

năng lực giáo viên mầm non; Xác định được yêu cầu về năng lực giáo viên mầmnon trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn đến 2025; Đánh giá được thực trạng năng lực giáoviên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn, chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu vànguyên nhân của các điểm yếu về năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện

Kỳ Sơn; Đề xuất được các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực giáo viênmầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn

Đối tượng của luận văn là năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện

Kỳ Sơn Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực GVMN tại các trường mầm nontrên địa bàn Huyện Kỳ Sơn (không nghiên cứu các nhóm trẻ độc lập) theo ba nộidung gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Số liệuthứ cấp thu thập cho giai đoạn 2015 – 2018, số liệu sơ cấp thu thập trong tháng 3năm 2019 và đưa ra giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẦM NON

Trong chương 1, luận văn trình bày khái niệm giáo viên mầm non; nhiệm vụ

và đặc điểm công việc của GVMN Nội dung chính của chương 1 đó là tập trungnghiên cứu về năng lực GVMN từ khái niệm năng lực GVMN; tiêu chí đo lườngnăng lực GVMN; các yếu tố cấu thành năng lực GVMN

Bảng 1.1: Khung năng lực của GVMN

I Kiến thức

1.1 Hiểu biết chung về chính trị, kinh tế, VH XH liên quan đến giáo dục mầm non

Hiểu biết Luật giáo dục và những quy định của ngành về GDMN

Nắm được tình hình chính trị, kinh tế, VHXH của địa phương ảnh hưởng đến giáo dục

1.2 Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non

Hiểu biết về cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non

Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non

Nắm vững chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn của GVMN

1.3

Kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non

Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻHiểu biết về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụcho trẻ

Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ

Hiểu biết về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu

1.4 Kiến thức cơ sở chuyên ngành

Kiến thức về phát triển thể chất của trẻ lứa tuổi mầm non;

Trang 11

I Kiến thức

Kiến thức về hoạt động vui chơi và tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học cho trẻ lứa tuổi mầm non;

Kiến thức về phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ; phát triển tình cảm – xã hội

và thẩm mỹ cho trẻ

II Kỹ năng

2.1 Kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ

Kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách theo tháng, tuần;

Kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;

Kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ

2.2 Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ

Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;

Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;

Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

2.3 Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ và quản lý lớp học

Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực,sáng tạo của trẻ;

Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻphù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục

Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp

2.4 Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng

Giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm với ngôn ngữ và hành vi phùhợp với trẻ

Giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn;

Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ của trẻ;

Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ

III Đạo đức nghề nghiệp

3.1 Yêu thương, tôn trọng và công bằng với trẻ

Không phân biệt đối xử và chấp nhận sự đa dạng của trẻ

Biết tự kiềm chế và kiên nhẫn trong giáo dục trẻ mầm non

Luôn thân mật, ân cần, tận tụy, chu đáo đối với trẻ ở các độ tuổi khác nhau

3.2 Yêu nghề, tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc

Yêu nghề, say mê với nghê, không ngại khó khăn, vất vả và sẵn sàng khắc phụckhó khăn

Có tinh thần trách nhiệm và tận tụy với công việc

Có ý thức tự học, không ngừng phấn đấu nâng cao năng lực, hoàn thiện bản thân

3.3 Chấp hành luật pháp và chuẩn mực đạo đức

Chấp hành nghiêm luật pháp và những quy định của ngành, của trường mầm nonChuẩn mực về đạo đức, tác phong, không có hành vi vi phạm những điều nhà giáokhông được làm

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của GVMN

Ngoài ra, trong chương 1, luận văn cũng trình bày các yếu tố ảnh hưởngđến năng lực GVMN bao gồm các yếu tố thuộc về bản thân GVMN; các yếu tố

Trang 12

thuộc về trường mầm non, các yếu tố thuộc chính quyền cấp huyện và các yếu

so sánh thực trạng với yêu cầu, xác định khoảng cách giữa thực trạng và yêu cầu về nănglực của GVMN trên toàn Huyện Trên cơ sở đó, luận văn chỉ ra những điểm mạnh, điểmyếu và nguyên nhân của điểm yếu trong năng lực GVMN trên địa bàn huyện Kỳ Sơn

Bảng 2.15: Kết quả điều tra kiến thức của GVMN huyện Kỳ Sơn

Điểm của CBQL trường

MN (1)

Điểm của GVMN (2)

Điểm của Phụ huynh (3)

Điểm thực trạng (4)

Thiếu hụt

so với yêu cầu (5)

1.1

Hiểu biết chung về chính trị, kinh tế, VH

XH liên quan đến giáo dục mầm non 3.69* 3.84 - 3.76 -1.02

Hiểu biết Luật giáo dục và những quy định của

Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo

Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban

đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ 4.28 4.15 3.99 4.14 -0.76Hiểu biết về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ 4.00 4.05 3.73 3.93 -0.90Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và

giáo dục dinh dưỡng cho trẻ 3.70 3.99 3.76 3.81 -1.04Hiểu biết về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách

Trang 13

trẻ lứa tuổi mầm non;

Kiến thức về phát triển nhận thức và ngôn ngữ

của trẻ; phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ

cho trẻ

Nguồn: Điều tra của tác giả

Bảng 2.16: Kết quả điều tra kỹ năng của GVMN huyện Kỳ Sơn

Điểm của CBQL trường

MN (1)

Điểm của GVMN (2)

Điểm của Phụ huynh (3)

Điểm thực trạng (4)

Thiếu hụt so với yêu cầu (5)

Kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để

thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ 3.58 3.88 3.69 3.72 -1.07

2.2

Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động

chăm sóc sức khoẻ cho trẻ 4.03 4.06 3.82 3.97 -0.87

Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm

bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ 4.15 4.18 3.92 4.08 -0.72Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ

Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ

Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số

bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ 4.03 4.04 3.79 3.95 -0.92

2.3

Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục

trẻ và quản lý lớp học 3.71 3.79 3.67 3.72 -1.10

Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ

theo hướng tích hợp, phát huy tính tích

cực, sáng tạo của trẻ

3.73 3.85 3.62 3.73 -1.06

Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi vào

việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ phù

hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục

3.65 3.74 3.68 3.69 -1.10 Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương

pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp 3.75 3.77 3.70 3.74 -1.14

2.4.

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng

nghiệp, phụ huynh và cộng đồng 4.07 4.16 4.05 4.09 -0.83

Giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần

gũi, tình cảm với ngôn ngữ và hành vi phù

hợp với trẻ

4.05 4.22 3.99 4.09 -0.91 Giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một

cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn 4.03 4.13 4.00 4.05 -0.81Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao

tiếp, ứng xử với cha mẹ của trẻ 4.18 4.23 4.16 4.19 -0.81Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh

thần hợp tác, chia sẻ. 4.03 4.08 4.04 4.05 -0.80

Nguồn: Điều tra của tác giả

Trang 14

Bảng 2.17: Kết quả điều tra đạo đức nghề nghiệp của GVMN huyện Kỳ Sơn

III Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Điểm của CBQL trường

MN (1)

Điểm của GVMN (2)

Điểm của Phụ huynh (3)

Điểm thực trạng (4)

Thiếu hụt so với yêu cầu (5)

Biết tự kiềm chế và kiên nhẫn

3.

2

Yêu nghề, tâm huyết, có tinh

thần trách nhiệm cao với công

việc

Yêu nghề, say mê với nghê,

không ngại khó khăn, vất vả và

phấn đấu nâng cao năng lực,

Nguồn: Điều tra của tác giả

Cụ thể so với yêu cầu đặt ra đến năm 2025, những điểm yếu trong năng lựcGVMN trên địa bàn huyện Kỳ Sơn bao gồm:

Trang 15

- Về kiến thức: GVNM huyện Kỳ Sơn hơi yếu hơn về “Hiểu biết chung vềchính trị, kinh tế, VH XH liên quan đến giáo dục mầm non”, đây là nhóm kiến thứccần được tăng cường trong thời gian tới Hơn nữa, các kiến thức cơ sở chuyênngành cũng có sự thiếu hụt cao như Kiến thức về hoạt động vui chơi và tổ chức hoạtđộng chơi cho trẻ; Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học cho trẻ lứa tuổi mầmnon.

- Về kỹ năng: Bên cạnh những kỹ năng thiết hụt không cao thì có hai nhóm

kỹ năng thiếu hụt được coi là đáng kể là Kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc giáo dụctrẻ và Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ và quản lý lớp học Hai nhóm kỹnăng này đều có sự lệch so với yêu cầu ở các tiêu chí trên 1 điểm, và Huyện Kỳ Sơn

có đưa ra các giải pháp tăng cường kỹ năng thì phải tập trung vào nhóm này

- Về phẩm chất đạo đức: Phầm chất “tự kiềm chế và kiên nhẫn trong giáodục trẻ mầm non” của giáo viên mầm non Huyện Kỳ Sơn chưa thật sự cao Phẩmchất “yêu nghề, say mê với nghề, không ngại khó khăn, vất vả và sẵn sàng khắcphục khó khăn” của giáo viên mầm non ở đây vẫn cần được quan tâm hơn nữa

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng còn tồn tại một số điểm yếu trongnăng lực của đội ngũ GVMN của Huyện Kỳ Sơn Một số nguyên nhân chính có thể

kể đến đó là nguyên nhân thuộc về chính quyền Huyện như: Bảng mô tả công việc

và Khung năng lực GVMN huyện Kỳ Sơn chưa được hoàn thiện và cụ thể hóa;Công tác tuyển dụng; Công tác sử dụng GVMN; Công tác đào tạo, bồi dưỡngGVMN; Công tác đánh giá sự thực hiện công việc của GVMN; Công tác tạo độnglực cho VMN Ngoài ra còn có các nguyên nhân thuộc về các trường mầm non,nguyên nhân từ bản thân GVMN và các nguyên nhân khách quan khác

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC

GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN

Trên cơ sở nguyên nhân của các điểm yếu đã phát hiện ở chương 2 cũng nhưdựa trên mục tiêu phát triển và định hướng nâng cao năng lực GVMN trên địa bàn

Trang 16

huyện Kỳ Sơn đến năm 2025, luận văn đã đề xuất các giải pháp cụ thể nâng caonăng lực GVMN trên địa bàn Huyện Các giải pháp đề xuất bao gồm:

- Hoàn thiện và cụ thể hóa các yêu cầu trong Khung năng lực

- Hoàn thiện công tác tuyển dụng GVMN, nâng cao chất lượng tuyển dụng

- Sử dụng GVMN hợp lý, đảm bảo phát huy tối đa năng lực của giáo viên

- Nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng GVMN

- Hoàn thiện công tác đánh giá sự thực hiện công việc của GVMN

- Nâng cao động lực làm việc của GVMN

- Ngoài ra còn một số giải pháp khác đó là: Hoàn thiện bộ máy quản lý giáodục đào tạo của Huyện; Đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa trạng thiết bị và điềukiện làm việc cho các trường mầm non và đội ngũ GVMN

Chương 3 cũng đề xuất một số kiến nghị để nâng cao năng lực cho GVMNtrên địa bàn huyện Kỳ Sơn, cụ thể luận văn đã đề xuất kiến nghị với chính quyềntỉnh Hòa Bình; kiến nghị với các trường mầm non trên địa bàn Huyện và một sốkhuyến nghị với GVMN trong toàn Huyện

Trang 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LÊ VĂN CÔNG

NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS MAI CÔNG QUYỀN

HÀ NỘI - 2019

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghề Giáo viên Mầm non là một nghề rất đặc biệt, là nhà giáo nhưng khôngchỉ “dạy” mà còn phải “dỗ”, không chỉ giáo dục mà còn chăm sóc và hơn hết đây

là nghề làm vì “tình yêu” Vì vậy, qua nhiều năm, Đảng và Chính phủ đã cónhững chính sách đối với giáo viên mầm non và chỉ đạo các cấp các ngành triểnkhai các chính sách này nhằm mục tiêu đảm bảo số lượng giáo viên và chấtlượng giáo viên mầm non, góp phần phát triển nguồn nhân lực tương lai của đấtnước qua hoạt động giáo dục

Ngoài những vấn đề về số lượng giáo viên mầm non hiện này còn rất thiếuthì vấn đề nâng cao chất lượng giáo viên hay nâng cao năng lực giáo viên mầm non

là cần thiết vì đối tượng học sinh mầm non là tương lai của đất nước, rất cần đượcdạy dỗ, chăm sóc tốt, phù hợp với yêu cầu của thời đại mới

Kỳ Sơn là một huyện thuộc phía Đông Bắc tỉnh Hòa Bình, với dân số hơn33.000 người Huyện Kỳ Sơn hiện có 10 trường mầm non (năm 2017 có 11 trường,sau khi sáp nhập Bình Minh và Họa My trong cùng 1 xã còn 10 trường) với số cán

bộ giáo viên tính đến năm 2018 là 252 người trong đó 221 giáo viên (170 giáo viênbiên chế và 51 giáo viên hợp đồng) Phân bổ giáo viên giữa các trường mầm nonhuyện Kỳ Sơn có sự khác nhau từ 13 đến 29 giáo viên/trường tùy theo địa bàn dân

cư của từng xã

Chính quyền Huyện Kỳ Sơn và phòng Giáo dục huyện trong những nămqua đã quan tâm công tác giáo viên mầm non, kịp thời triển các chính sách pháttriển giáo viên mầm non nhằm nâng cao năng lực của giáo viên mầm non tạiHuyện như tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ, đánh giá…Những cố gắng của Chínhquyền Huyện đã phần nào giải quyết được vấn đề chất lượng giáo viên, cải thiệnchất lượng giáo dục mầm non tại 10 trường mầm non trên địa bàn Huyện Tuynhiên, cho đến nay, năng lực của giáo viên mầm non của Huyện Kỳ Sơn cònnhững hạn chế nhất định chiếu theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mâm non(Quyết định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của Bộ GD&ĐT), đó là những

Trang 19

vấn đề chung của giáo viên mầm non trên địa bàn cả nước và cả những vấn đềriêng của giáo viên mầm non Huyện Kỳ Sơn Một số giáo viên mầm non Huyện Kỳ Sơnhiện còn thiếu những kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non, kiến thức về chăm sóc sứckhỏe trẻ lứa tuổi mầm non, kiến thức cơ sở chuyên ngành, kiến thức về phương phápgiáo dục trẻ lứa tuổi mầm non, kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hộiliên quan đến giáo dục mầm non Bên cạnh đó, giáo viên mầm non cũng còn yếu một số

kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc trẻ, kỹ năng giao tiếp đồng nghiệp, phụ huynh và cộngđồng…

Từ những lý do trên, học viên nhận thấy đây là vấn đề cấp thiết, với tưcách là cán bộ phòng giáo dục Huyện Kỳ Sơn cần quan tâm, nghiên cứu và đềxuất các giải pháp nâng cao năng lực giáo viên mầm non của Huyện trong thờigian tới Vì vậy, học viên quyết định chọn vấn đề “Năng lực giáo viên mầm nontrên địa bàn huyện Kỳ Sơn” cho luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế và chính sách

2 Tình hình nghiên cứu

Hiện nay có một số công trình nghiên cứu về giáo viên mẫu giáo mầm non như :Luận văn của Bùi Thị Ngân (2010) nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡngchuyên môn cho giáo viên mầm non tỉnh Điện Biên Luận văn đã nghiên cứu quản lýhoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non, quản lý xây dựng kế hoạchbồi dưỡng chuyên môn cho giáo, quản lý thực hiện chương trình nội dung bồi dưỡngchuyên môn, quản lý hình thức phương pháp triển khai bồi dưỡng chuyên môn, Quản lýviệc giám sát, kiểm tra bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non, Quản lý việc sửdụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác bồi dưỡng

Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Loan (2011) về quản lý phát triển năng lực giáoviên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục mầmnon Luận án đã phân tích vấn đề theo cách tiếp cận mới đối với quản lý phát triển nănglực cho GVMN theo cách tiếp cận kỹ năng nghề Luận án đã đề xuất năng lực, kỹ năngnghề của GVMN ở trình độ cao đẳng, phân tích nội dung quản lý phát triển năng lực choGVMN theo cách tiếp cận kỹ năng nghề nhằm góp phần phát triển năng lực của GVMNđáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay

Luận án của Nguyễn Thị Bạch Mai (2011) phát về triển đội ngũ giáo viên

Trang 20

mầm non đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi các tỉnhTây Nguyên Luận án đã khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển pháttriển đội ngũ giáo viên mầm non tại các tỉnh Tây Nguyên; phân tích được các yếu tốảnh hưởng, nguyên nhân của thực trạng, xây dựng cơ sở thực tiễn góp phần đề xuất cácgiải pháp phát triển phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu phổcập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi các tỉnh Tây Nguyên Kết quả nghiên cứucủa luận án góp phần tạo cơ sở khoa học xây dựng chính sách tuyển chọn, sử dụng,đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ giáo viên mầm non hợp lý với đặc thù riêng của cáctỉnh Tây nguyên để đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, gópphần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non các tỉnh Tây Nguyên

Tác giả Lê Thị Mùi (2014) viết về “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo viênmầm non huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa” đã phân tích thực trạng và đề xuất các giảipháp nâng cao các kỹ năng cho giáo viên, gồm: lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho trẻ,

tổ chức các hoạt động chăm sóc, tổ chức các hoạt động giáo dục, tăng cường tuyêntruyền cho cha mẹ học sinh

Tác giả Nguyễn Thị Mùi (2016) vết về Biện pháp quản lý hoạt động tạo hình chotrẻ mầm non trong trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên - Hà Nội Luận văn đãphân tích những ưu điểm, hạn chế của quản lý hoạt động tạo hình cho trẻ ở trường mầmnon Ánh Sao, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức củaGVMN về công tác tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ ở trường mầm non và đẩy mạnhcông tác kiểm tra, đánh giá việc tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ của giáo viên trongtrường

Có một số luận văn, luận án đã nghiên cứu về giáo viêm mầm non nhưnghiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về Năng lực giáo viên mầm non trênđịa bàn Huyện Kỳ Sơn Tác giả luận văn chọn vấn đề này để góp phần nhỏ vàoviệc đề xuất các giải pháp cho chính quyền Huyện Kỳ Sơn trong nâng cao nănglực GVMN trên địa bàn Huyện

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:

- Xác định được khung nghiên cứu về năng lực giáo viên mầm non

- Xác định được yêu cầu về năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện

Trang 21

Kỳ Sơn đến 2025.

Trang 22

Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giáo viên mầm non

- Yếu tố thuộc giáo viên

- Yếu tố thuộc trường mầm non

- Yếu tố thuộc chính quyền cấp huyện

Kết quả công việc của giáo viên mầm non và kết quả giáo dục của trường mầm non

- Kết quả công việc của giáo viên

- Kết quả giáo dục của trường mầm non

- Đánh giá được thực trạng năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện

Kỳ Sơn, chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu vềnăng lực giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn

- Đề xuất được các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực giáo viênmầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện KỳSơn

- Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá năng lực giáo viênmầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn theo ba nội dung gồm kiến thức, kỹ năng vàthái độ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Về không gian: Nghiên cứu tại các trường mầm non trên địa bàn Huyện KỳSơn (không nghiên cứu các nhóm trẻ độc lập)

Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2015 – 2018, số liệu sơ cấpthu thập trong tháng 3 năm 2019 và đưa ra giải pháp đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Trang 24

Thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp, cụ thể:

- Nguồn thông tin thứ cấp từ các tài liệu, luận văn, luân án về chất lượng,năng lực cán bộ, giáo viên, các báo cáo về chức năng, nhiệm vụ, bản mô tả côngviệc của giáo viên, điều lệ trường mầm non, định hướng phát triển của Chính quyềnHuyện Kỳ Sơn đối với các trường mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn giai đoạnđến 2025

- Nguồn thông tin sơ cấp: thông qua phương pháp điều tra

Điều tra yêu cầu năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơnqua khảo sát 10 cán bộ Huyện (Lãnh đạo Huyện và cán bộ phòng giáo dục) và 40cán bộ quản lý trường mầm non (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng là cán bộ tổ chức)

Điều tra thực trạng năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Kỳ Sơn.Phiếu điều tra phát cho 40 cán bộ quản lý trường mầm non (hiệu trưởng, phó hiệutrưởng là cán bộ tổ chức), 100 giáo viên các trường mầm non trên địa bàn Huyện,thu về được 78 phiếu có đủ thông tin; 120 phụ huynh các cháu học sinh tại cáctrường mầm non của Huyện, thu về được 90 phiếu có đủ thông tin

Các câu hỏi điều tra về yêu cầu và thực trạng năng lực GVMN thống nhấtvới nhau Điều tra sử dụng thang đo Likert để đánh giá mức độ yêu cầu năng lựccũng như thực trạng năng lực (Xem Phụ lục: Mẫu phiếu điều tra)

- Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích vấn đề một cách có hệthống Luận văn cũng sử dụng các phương pháp truyền thống như so sánh, thống

kê, luận giải, nghiên cứu tại bàn để nghiên cứu về năng lực giáo viên mầm non

Dữ liệu sơ cấp được xử lý qua phần mềm Excel

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Luận văn được cấu trúc theo 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực giáo viên mầm non

Chương 2: Đánh giá năng lực giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Kỳ Sơn.Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực giáo viên mầm non trên địa bànhuyện Kỳ Sơn

Trang 25

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Giáo dục mầm non và giáo viên mầm non

Tác giả Đinh Văn Vang (2015) trong Giáo trình Giáo dục học mầm non(NXB Giáo dục Việt Nam) định nghĩa “Giáo dục mầm non hay còn gọi là Sư phạmmầm non là công việc chăm sóc, dạy dỗ trẻ dưới 6 tuổi, là cấp học đầu tiên trong hệthống giáo dục, đặt nền móng cho sự phát triển của trẻ em cả về thể chất, nhận thức,tình cảm xã hội và thẩm mỹ”

Hệ thống GDMN gồm: các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN), các giáo viênmầm non (GVMN) và các chương trình GDMN

Giáo dục mầm non có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp giáo dục conngười vì:

- Qua giáo dục mầm non, trẻ sẽ nhận được sự chăm sóc nuôi dưỡng và giáodục một cách khoa học, điều đó tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt nhất về mọi mặt

từ thể chất, trí tuệ, nhân cách

- GDMN tạo môi trường hoạt động và vui chơi để trẻ có thể phát triển tâm

lý và những nét tính cách cơ bản trong nhân phẩm của trẻ Trẻ mầm non rất nhạycảm với tác động bên ngoài, trong đó có các tác động giáo dục, do đó trường mầmnon là nơi giáo dục bài bản và tốt nhất cho trẻ

- Chuẩn bị cho trẻ mọi mặt về thể lực, đạo đức, trí tuệ… tạo điều kiện thuậnlợi cho trẻ bước vào lớp 1 Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình

Trang 26

giáo dục mầm non tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt nền tảngcho các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời Như vậy, phát triển giáo dụcmầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ em là yếu tố rất quan trọngtrong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước

Với chủ trương xã hội hóa giáo dục, hiện nay ở Việt Nam có nhiều cơ sởgiáo dục mầm non (trường mầm non) thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, đólà: 1) Trường mầm non công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên; 2) Trườngmầm non dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ; 3)Trường mầm non tư thục (có thể là nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục) do tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập,đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốnngoài ngân sách nhà nước Dù là loại hình trường mầm non nào thì đó vẫn là môitrường làm việc của GVMN, ở đó GVMN là người trực tiếp làm nhiệm vụ nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

1.1.2 Giáo viên mầm non

1.1.2.1 Khái niệm

Có một số quan niệm không đúng về nghề GVMN, cho rằng GVMN chỉ là ngườilàm nhiệm vụ giữ trẻ, chỉ cần biết múa, hát Thật ra, GVMN phải làm khá nhiều côngviệc và hiểu biết, kĩ năng của họ không phải chỉ là biết múa và hát mà còn cần rất nhiềukiến thức, kĩ năng khác Về khái niệm GVMN tuy được phát biểu không hoàn toàn trùngnhau nhưng nhìn chung là thống nhất Một số khái niệm phổ biến như:

“GVMN là người trực tiếp đưa những nội dung giáo dục mầm non đến vớitrẻ theo từng lứa tuổi cụ thể Giáo viên mầm non là những người được trường mầmnon tuyển dụng để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục

trẻ em tại trường mầm non” (Theo Giáo trình Nghề Giáo viên mầm non (2014) của

NXB Đại học Huế)

“Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Trang 27

độc lập” (Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non)

1.1.2.2 Nhiệm vụ của giáo viên mầm non

- Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhàtrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

- Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chươngtrình GDMN: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chứccác hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịutrách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạtđộng của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

- Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gươngmẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo

vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

- Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ.Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em

- Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành,các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng

1.1.2.3 Đặc điểm công việc của giáo viên mầm non

- Đặc thù công việc của GVMN là trực tiếp đứng lớp, trực tiếp chăm sóc,giáo dục, bảo vệ các bé Cho nên GVMN không chỉ đóng vai trò là nhà giáo cungcấp tri thức cho trẻ em, mà còn thực sự là người mẹ thứ hai của các bé, nuôi dưỡng

và dỗ các bé những bước đi đầu đời

- Công việc chuyên môn của GVMN là một nghề Theo quan điểm sư phạmhiện đại, quá trình giáo dục thực chất là quá trình tương tác giữa người dạy và ngườihọc Người dạy đóng vai trò là người tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục,còn người học là chủ thể của hoạt động dạy học tham gia một cách tích cực nhằmtìm hiểu và khám phá sự vật hiện tượng xung quanh, thu nhận những hiểu biết về

Trang 28

đặc điểm của sự vật hiện tượng và bản chất của chúng Vì vậy công việc củaGVMN đòi hỏi họ phải được đào tạo về nghề, có kiến thức, kĩ năng và đạo đứcnghề nghiệp

- Trẻ em trong giai đoạn này đang phát triển mạnh mẽ cả về thể chất và trítuệ, cho nên công việc của người GVMN mang tính chất đa dạng và phức tạp đểđáp ứng được sự phát triển đó Chẳng hạn công việc của GVMN như là của một bác

sĩ để theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho trẻ Bên cạnh đó, GVMN còn là nhữngchuyên gia tâm lý của trẻ Hoặc trẻ em lứa tuổi mầm non thường thích khám phánhưng lại chưa đủ hiểu biết nên tò mò, hay hỏi, hay nghịch, đôi khi nghịch dại gâynguy hiểm, vì vậy cũng đòi hỏi giáo viên mầm non phải luôn giám sát trẻ, đồng thờiphải giải thích, giao tiếp truyền đạt tốt đến các trẻ

- Hoạt động của GVMN sẽ trở nên hấp dẫn hơn nếu họ có được một số kĩnăng chuyên biệt, ví dụ như kĩ năng hát, múa, vẽ tranh, đọc truyện, làm đồ chơi…Với các trẻ, GVMN còn là những nghệ sĩ múa, những ca sĩ, họa sĩ, những nhà biênđạo múa biên đạo các bản nhạc, bài hát thành những điệu múa uyển chuyển và tổchức các lễ hội cho trẻ

Với những đặc thù công việc như vậy, GVMN cần được trang bị những kiếnthức, kĩ năng tốt nhất về phương pháp giáo dục và sự phát triển của trẻ nhỏ, thôngqua đó giúp GVMN hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dụctrẻ, góp phần tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của trẻ

1.2 Năng lực giáo viên mầm non

1.2.1 Khái niệm năng lực giáo viên mầm non

1.2.1.1 Khái niệm về năng lực nói chung

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về năng lực và do đó cũng có nhiềukhái niệm về năng lực theo các cách tiếp cận khác nhau

Quan điểm của Bernard Wynne, David Stringer (1997) cho rằng “năng lực là

Trang 29

một tập hợp các kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ được cá nhân tích luỹ và sửdụng để đạt được kết quả theo yêu cầu công việc” Theo khái niệm này, năng lựcbao gồm kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc, các kiến thức chung và các kiếnthức chuyên môn và thái độ của nhân viên nhằm đạt được yêu cầu công việc.

Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Văn Lê, Châu An, (2004) trong tác phẩm Khơi dậy

tiềm năng sáng tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội, đã đưa ra định nghĩa “Năng lực, còn

gọi là khả năng thực hiện, là sự kết hợp của nhiều đặc điểm tâm lý của một người,tạo thành những điều kiện chủ quan thuận lợi giúp cho người đó tiếp thu dễ dàng vàhoạt động hiệu quả cao trong một lĩnh vực nào đó” Theo giáo trình Hành vi tổ chức(2006) của Trường Đại học KTQD “Năng lực cá nhân là một tổ hợp những thuộctính tâm lý phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động, đảm bảo cho hoạt động

đó diễn ra có kết quả” Trần Khánh Đức (2013) trong “Nghiên cứu nhu cầu và xâydựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục” đã nêu rõ năng lực là

“khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của conngười (tri thức, kĩ năng, thái ñộ, thể lực, niềm tin…) để thực hiện công việc hoặcđối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghềnghiệp”

Các khái niệm trên tuy có sự khác nhau nhất định nhưng đều thống nhất ởmột số điểm chung đó là:

- Đối với một công việc cụ thể sẽ cần nhiều năng lực cụ thể khác nhau nhưng

về cơ bản năng lực cá nhân gồm ba nhóm yếu tố cấu thành chủ yếu đó là kiến thức,

kĩ năng và đạo đức, thái độ

- Năng lực cá nhân là khả năng thực hiện một hoạt động nào đó của cá nhân

đó trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể Một cá nhân có thể có năng lực làm việctrong lĩnh vực này nhưng không có năng lực làm việc trong lĩnh vực khác Do đóxem xét năng lực cá nhân cần xem xét trong một lĩnh vực hoạt động, một nghề nhấtđịnh thậm chí một vị trí công việc nhất định

- Năng lực ám chỉ khả năng, nhưng chỉ khi gắn với kết quả thực tế mới cóthể đánh giá chính xác có năng lực hay không, mức độ năng lực như thế nào

- Năng lực cá nhân được phát huy tối đa còn phụ thuộc vào điều kiện làm

Trang 30

việc cụ thể của tổ chức và môi trường Do đó cần xem xét năng lực làm việc của cánhân trong mối liên hệ với môi trường hoạt động của một tổ chức cụ thể.

- Năng lực có thể thay đổi theo thời gian và thông qua hoạt động Do vậy, người

ta có thể chủ động tạo ra và phát triển năng lực hoặc ngược lại, nếu không quan tâm thìnăng lực cũng có thể bị thui chột và không phát huy được trong công việc

1.2.1.2 Khái niệm năng lực GVMN

Cũng giống như những người làm việc trong các ngành nghề lĩnh vực khácnhau, khái niệm năng lực năng lực GVMN sẽ có những đặc điểm chung là đều cầuthành từ ba yếu tố kiến thức, kỹ năng và đạo đức thái độ để thực hiện công việc.Tuy nhiên nó cũng có đặc điểm riêng đó là những yếu tố trên phải gắn với nghềGVMN, gắn với việc thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụcủa người GVMN

Tổng hợp những khái niệm về năng lực nêu trên và áp dụng vào đối vớiGVMN, luận văn đưa ra khái niệm năng lực của GVMN như sau:

Năng lực của GVMN là tổ hợp những thuộc tính cá nhân bao gồm kiến thức,

kĩ năng và đạo đức, thái độ phù hợp với các yêu cầu của hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non, đảm bảo cho việc thực hiện tốt nhiệm vụ của người GVMN

1.2.2 Tiêu chí đo lường năng lực giáo viên mầm non

Việc đánh giá năng lực của GVMN không phải chỉ dựa vào bằng cấp hayđánh giá chung chung theo kiểu định tính, mà quan trọng nhất là phải căn cứ vàokết quả thực hiện công việc của họ Dựa trên chức năng nhiệm vụ của ngườiGVMN theo quy định, tác giả luận văn đề xuất tiêu chí đánh giá năng lực GVMNqua các chỉ tiêu sau đây: i) Mức độ hoàn thành nhiệm vụ; ii) Sức khỏe và sự pháttriển của các bé trong lớp do GVMN phụ trách; iii) Sự hài lòng của phụ huynh các

bé do GVMN phụ trách

Mức đo lường năng lực giáo viên mầm non được đánh giá theo 3 mức: “”a)Mức đạt: Có phẩm chất, năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao trong nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo quy định; b) Mức khá: Có phẩmchất, năng lực chủ động đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục

Trang 31

của cơ sở giáo dục mầm non; c) Mức tốt: Có phẩm chất, năng lực sáng tạo trongnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có ảnh hưởng tích cực đến trẻ em, đồngnghiệp, cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em, chia sẻ kiến thức, kĩ năng và kinhnghiệm về nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.”(BộGD&ĐT, 2018)

1.2.3 Yếu tố cấu thành năng lực giáo viên mầm non

Mô hình ASK - là mô hình phổ biến nhất hiện nay về năng lực được áp dụngcho từng ngành nghề, đưa ra những tiêu chuẩn nghề nghiệp cho các chức danh côngviệc trong tổ chức dựa trên ba nhóm tiêu chuẩn chính: Phẩm chất hay thái độ(Attitude), Kỹ năng (Skills) và Kiến thức (Knowledges)

Trong Luận văn này, tác giả áp dụng mô hình ASK để nghiên cứu các yếu

tố cấu thành năng lực GVMN Theo đó các yếu tố cấu thành năng lực GVMN gồm:

xã hội liên quan đến giáo dục mầm non Có thể chia thành 4 nhóm kiến thức cầnthiết đối với GVMN với các yếu tố thành phần như sau

Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí thành phần sau:

- Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non;

- Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;

Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non Trẻ em lứa tuổi mầm

non rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường như thời tiết, thực phẩm, dịch bệnh.v.vđòi hỏi cô phải thường xuyên quan tâm đến sức khỏe và sự thay đổi của trẻ, và cókiến thức và kĩ năng chăm sóc sức khỏe trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

- Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ;

- Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tựphục vụ cho trẻ;

Trang 32

- Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ;

- Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý banđầu

Kiến thức cơ sở chuyên ngành Bao gồm các tiêu chí sau:

- Kiến thức về phát triển thể chất;

- Kiến thức về hoạt động vui chơi và tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

- Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;

- Kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội; kiến thức về phươngpháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

- Kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ;

- Kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non (như: Hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của

địa phương nơi giáo viên công tác; Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường,giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; Có kiến thức phổthông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác; )

1.2.3.2 Kĩ năng

Kỹ năng là năng lực thực hiện các công việc, tức là “biết làm”, biến kiếnthức thành hành động Cũng như kiến thức, kĩ năng luôn gắn với một hoạt động,một ví trí việc làm nhất định Như vậy, kĩ năng của GVMN phải gắn với chức năngnhiệm vụ của GVMN, đặc điểm của nghề dạy trẻ mầm non

Về cơ bản GVMN cần có những kĩ năng sau: Kĩ năng lập kế hoạch chămsóc, giáo dục trẻ; Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ chotrẻ; Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ và quản lý lớp học; Kỹ năng giaotiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng Sau đây là những yếu tốcấu thành cụ thể:

Kĩ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ Bao gồm:

- Kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách, theo tháng, tuần;

- Kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cựccủa trẻ;

Trang 33

- Kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáodục trẻ

Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Bao

gồm các tiêu chí thành phần sau:

- Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;

- Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;

- Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

- Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ và quản lý lớp học Bao gồm các

- Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng.

Bao gồm các tiêu chí thành phần sau:

- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;

- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở,thẳng thắn;

- Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ của trẻ;

- Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ

1.2.3.3 Đạo đức nghề nghiệp

Đạo đức của GVMN là những phẩm chất được hình thành do tu dưỡng, rènluyện theo các quy định, tiêu chuẩn, yêu cầu… trong chăm sóc và giáo dục trẻ em

Trang 34

và trong cuộc sống vơi tư cách một nhà giáo được thể hiện ra bên ngoài qua nhậnthức, thái độ, hành vi Đối với GVMN trước hết họ phải là người nhân hậu và cótình yêu thương trẻ, tôn trọng và công bằng đối với trẻ Họ cũng phải là người yêunghề, tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc GVMN cần chấp hànhnghiêm luật pháp và những quy định của ngành, của trường mầm non Là tấmgương cho trẻ học tập noi theo, GVMN cần chuẩn mực về đạo đức, tác phong, ngônngữ, không có những hành vi vi phạm những điều nhà giáo không được làm Làmnghề nuôi dạy trẻ, họ còn cần có đức tính kiên nhẫn, biết tự kiềm chế và có nhữnggiải thích, định hướng suy nghĩ đúng đắn cho trẻ Là nhà giáo, đứng trước sự thayđổi và phát triển của xã hội nói chung, trong lĩnh vực giáo dục mầm non nói riêng,GVMN cần có ý thức tự học, không ngừng phấn đấu tiến bộ

Cụ thể các yếu tố thành phần về đạo đức, thái độ của GVMN gồm:

Yêu thương, tôn trọng và công bằng với trẻ Là người trực tiếp nuôi dạy trẻ,

GVMN trước hết phải có tình yêu đối với trẻ Nếu không yêu thương trẻ và khôngđam mê với nghề thì không thể trở thành GVMN, không trụ vững được với nghề Vìthế lòng yêu trẻ là phẩm chất số 1 trong đạo đức nhân cách của một GVMN đíchthực Người GVMN còn phải tự kiềm chế, biết kiên nhẫn để có thể quan tâm, chia

sẻ với trẻ những gì mà trẻ thổ lộ Trẻ sẽ nhớ đến một cô giáo luôn động viên chúnghơn một cô giáo giỏi chuyên môn nhưng không biết thông cảm Đối với trẻ tronggiai đoạn mầm non, các hành xử của trẻ dựa trên bản năng, tức là trẻ làm theonhững gì mà trẻ thích và bản thân muốn làm, nhưng chưa hình thành suy nghĩ logic,

là liệu việc làm đó lợi hay hại Vì vậy một người GVMN kiên nhẫn trẻ sẽ biết cáchkiềm chế trước những hành động non trẻ đó và có nhũng giải thích, định hướng suynghĩ đúng đắn cho trẻ Thể hiện cụ thể của tiêu chí này là:

- Không phân biệt đối xử và chấp nhận sự đa dạng của trẻ

- Biết tự kiềm chế, biết kiên nhẫn đối với trẻ

- Xây dựng mối quan hệ thân mật, ân cần, tận tụy, chu đáo với trẻ ở các độtuổi khác nhau (tuổi nhà trẻ và tuổi mẫu giáo)

- Xây dựng và duy trì sự phối hợp với gia đình trong việc chăm sóc giáo dụctrẻ, tuyên truyền và phổ biến thông tin về phương pháp giáo dục trẻ

Yêu nghề, tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc Không chỉ

Trang 35

yêu trẻ, GVMN còn phải yêu nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn, có tinh thầntrách nhiệm và tận tụy với công việc Đối với GVMN – một nghề vất vả- nếukhông yêu nghề thì sẽ không thể gắn bó với nghề, không thể vượt qua khó khăntrong công việc Sự tận tụy và tinh thần trách nhiệm đối với công việc là phẩmchất không thể thiếu ở GVMN để hoàn thành nhiệm vụ của mình, điều này sẽbảo đảm sự an toàn cho trẻ em, tạo ra niềm tin cho cha mẹ của trẻ, tránh đượcnhững sự cố, tai nạn đáng tiếc cho trẻ

Chấp hành nghiêm luật pháp và những quy định của ngành, của trường mầm non Chuẩn mục về đạo đức, tác phong, không có những hành vi vi phạm những điều nhà giáo không được làm Trẻ em lứa tuổi mầm non thường học tập, bắt

chước người lớn, nhất là những người gần gũi với trẻ nhất như bố mẹ, cô giáo Do

đó cô giáo phải là tấm gương về đạo đức để các cháu theo đó mà học theo, làm theo

Có ý thức tự học, không ngừng phấn đấu tiến bộ Ngày nay nội dung giáo

dục không ngừng đổi mới và những thay đổi đó buộc người giáo viên phải khôngngừng nâng cao trình độ của bản thân cả về tri thức lẫn kĩ năng dạy học, và phảiluôn hoàn thiện đạo đức, thái độ của bản thân

Các yếu tố cấu thành năng lực GVMN nêu trên được tổng hợp tại Bảng 1.1sau đây

Bảng 1.1: Khung năng lực của GVMN

I Kiến thức

1.1 Hiểu biết chung về chính trị, kinh tế, VH XH liên quan đến giáo dục mầm non

Hiểu biết Luật giáo dục và những quy định của ngành về GDMN

Nắm được tình hình chính trị, kinh tế, VHXH của địa phương ảnh hưởng đến giáo dục

1.2 Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non

Hiểu biết về cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non

Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non

Nắm vững chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn của GVMN

1.3

Kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non

Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻHiểu biết về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụcho trẻ

Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ

Hiểu biết về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu

1.4 Kiến thức cơ sở chuyên ngành

Trang 36

I Kiến thức

Kiến thức về phát triển thể chất của trẻ lứa tuổi mầm non;

Kiến thức về hoạt động vui chơi và tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học cho trẻ lứa tuổi mầm non;

Kiến thức về phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ; phát triển tình cảm – xã hội

và thẩm mỹ cho trẻ

II Kỹ năng

2.1 Kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ

Kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách theo tháng, tuần;

Kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;

Kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ

2.2 Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ

Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;

Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;

Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

2.3 Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ và quản lý lớp học

Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực,sáng tạo của trẻ;

Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻphù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục

Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp

2.4 Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng

Giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm với ngôn ngữ và hành vi phùhợp với trẻ

Giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn;

Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ của trẻ;

Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ

III Đạo đức nghề nghiệp

3.1 Yêu thương, tôn trọng và công bằng với trẻ

Không phân biệt đối xử và chấp nhận sự đa dạng của trẻ

Biết tự kiềm chế và kiên nhẫn trong giáo dục trẻ mầm non

Luôn thân mật, ân cần, tận tụy, chu đáo đối với trẻ ở các độ tuổi khác nhau

3.2 Yêu nghề, tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc

Yêu nghề, say mê với nghê, không ngại khó khăn, vất vả và sẵn sàng khắc phục khó khăn

Có tinh thần trách nhiệm và tận tụy với công việc

Có ý thức tự học, không ngừng phấn đấu nâng cao năng lực, hoàn thiện bản thân

3.3 Chấp hành luật pháp và chuẩn mực đạo đức

Chấp hành nghiêm luật pháp và những quy định của ngành, của trường mầm nonChuẩn mực về đạo đức, tác phong, không có hành vi vi phạm những điều nhà giáokhông được làm

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của GVMN

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực giáo viên mầm non

1.3.1 Các yếu tố thuộc về bản thân giáo viên

Trang 37

- Tố chất cá nhân của GVMN như: thông minh, nhanh nhẹn, khéo tay, cầuthị, học hỏi, đam mê, … là những yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quá trình nâng cao

năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ của GVMN Nghề GVMN là nghề vất vả,

nếu GVMN mà thiếu tình yêu thương với trẻ nhỏ, thiếu sự say mê công việc thìkhông thể là người trụ lại với nghề chứ đừng nói đến là người có năng lực làm việctốt Người có tinh thần cầu thị sẽ luôn biết mình còn điểm gì hạn chế và cần khắcphục, sửa chữa như thế nào để tiến bộ không ngừng Rõ ràng một GVMN có tố chấtthông minh, có óc thẩm mỹ, lại có tinh thần học hỏi và say mê công việc thì chắcchắn sẽ là người có năng lực và thành công trong sự nghiệp

- Độ tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ học vấn, thu nhập, hoàn cảnh gia đìnhcủa GVMN cũng là những yếu tố có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn đối với việcnâng cao năng lực của bản thân GVMN Rõ ràng một GVMN có tuổi trẻ, có sứckhỏe tốt, kinh tế gia đình vững, được gia đình ủng hộ công việc,… thì sẽ có điềukiện thuận lợi hơn trong việc học tập nâng cao trình độ, phát triển sự nghiệp

1.3.2 Các yếu tố thuộc trường mầm non

Quan điểm và thái độ của lãnh đạo trường mầm non: Lãnh đạo trường mầm

non là người quản lý mọi mặt hoạt động của trường và cũng là người trực tiếp thựchiện các chính sách quản lý đội ngũ GVMN trong trường Vì vậy quan điểm và thái độcủa những người lãnh đạo trường có tác động đến động lực làm việc của giáo viên, tạomôi trường làm việc tốt cho giáo viên, qua đó mà ảnh hưởng đến năng lực của GVMN,tới kết quả công việc mà giáo viên đảm nhiệm Nếu lãnh đạo quan tâm và có thái độtôn trọng công việc của GVMN thì giáo viên sẽ có cơ hội và động lực để phát triểnnghề nghiệp bản thân, giáo viên sẽ phát huy năng lực và cống hiến trọn vẹn năng lựccủa mình cho công việc để tiếp tục thực hiện hiệu quả hơn các nhiệm vụ được giao

Đặc điểm của trường mầm non: Các đặc điểm của trường có ảnh hưởng đến

năng lực của GVMN có thể là: chức năng nhiệm vụ của trường, quy mô và trình độphát triển của trường, địa bàn nơi trường đóng, Chẳng hạn, nếu trường mầm non cóquy mô lớn với nhiều lớp trẻ, nhóm trẻ khác nhau, công việc của GVMN sẽ nặng nềhơn, điều đó có thể dẫn đến sự thay đổi hoặc bổ sung thêm tiêu chí đánh giá năng lựcGVMN Nếu trường mầm non đóng ở các địa bàn miền núi, vùng nông thôn, vùng sâu,

Trang 38

vùng xa, vùng dân tộc thiểu số thường gặp khó khăn hơn về cơ sở vật chất, điều kiệntiếp cận thông tin, điều kiện đi lại, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin.v.v Điều

đó cũng là những khó khăn đối với việc nâng cao năng lực của GVMN

Chiến lược phát triển của trường mầm non: Chiến lược phát triển của trường

xác định mục đích, mục tiêu phát triển; phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ mầmnon; tư duy giáo dục Sự thay đổi chiến lược của trường đặt ra cho đội ngũ GVMNnhững yêu cầu mới về năng lực Do vậy, trong Quy định Chuẩn GVMN đã ghi rõGVMN phải “Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non”, “Biếtlập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách theo tháng, tuần”

1.3.3 Các yếu tố thuộc chính quyền huyện

Theo phân cấp quản lý giáo dục thì chính quyền huyện có chức năng quản lýcác trường mầm non trên địa bàn Các yếu tố thuộc về chính quyền huyện có ảnhhưởng đến năng lực GVMN chủ yếu là nội dung hoạt động quản lý nguồn nhân lựcgiáo viên mầm non, cụ thể bao gồm:

1.3.3.1 Xây dựng Khung năng lực và Bản mô tả vị trí việc làm của GVMN

Việc xây dựng và áp dụng Khung năng lực GVMN, Bản mô tả vị trí việc làm

và công việc của GVMN một cách đầy đủ, chính xác sẽ là căn cứ cho hoạt độngquản lý GVMN và có ảnh hưởng đến công tác phát triển năng lực của GVMN

Bản mô tả vị trí việc làm và công việc của GVMN bao gồm: tên vị trí, mụctiêu, các chức năng nhiệm vụ chính, các công việc phải thực hiện, yêu cầu về trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của GVMN

Chính quyền cấp huyện chính là người có nhiệm vụ chỉ đạo trường mầmnon xây dựng Khung năng lực GVMN và Bảng mô tả vị trí việc làm và côngviệc của GVMN

1.3.3.2 Công tác hoạch định đội ngũ GVMN

Hoạch định đội ngũ GVMN là một trong những hoạt động quản lý của các

cơ quan chính quyền huyện, trong đó xác định số lượng, cơ cấu tuổi, trình độ cơ cấuchuyên môn, cơ cấu giới.v.v của đội ngũ GVMN cần thiết trong tương lai, xác định cácchính sách quản lý GVMN, từ đó có những biện pháp bảo đảm nhân lực phù hợp, tránhtình trạng thừa hoặc thiếu giáo viên, hoặc sử dụng giáo viên không đáp ứng được yêu cầu

Trang 39

Hoạch định đội ngũ GVMN là một trong các căn cứ chủ yếu mang tính định hướng đểchính quyền huyện thực hiện các công tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánhgiá và đãi ngộ GVMN của các trường mầm non trên địa bàn huyện

Hoạch định đội ngũ GVMN bao gồm việc xây dựng các chính sách và kếhoạch về tuyển dụng, sử dụng GVMN; chính sách và kế hoạch về đào tạo, bồidưỡng GVMN; chính sách, kế hoạch về đánh giá và đãi ngộ GVMN Các chínhsách, kế hoạch này được xây dựng theo các quy định của Luật Giáo dục, các quyđịnh của ngành và hướng dẫn của tỉnh về phát triển đội ngũ GVMN Để hoàn thiệncông tác hoạch định đội ngũ GVMN của huyện, thì cấp quản lý tức chính quyềnhuyện phải lập kế hoạch cho sự cân đối trong tương lai bằng cách so sánh số lượngGVMN cần thiết với số lượng GVMN hiện có, phân tích cơ cấu và chất lượng độingũ GVMN hiện tại (về độ tuổi, trình độ, năng lực, khả năng làm việc, kết quả thựchiện nhiệm vụ) so với yêu cầu để ấn định các chỉ tiêu kế hoạch cho tuyển dụng, đàotạo bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ GVMN đưa vào kế hoạch phát triển đội ngũGVMN Mặt khác chính quyền huyện còn phải căn cứ vào nhu cầu, quy hoạchmạng lưới trường mầm non trong tương lai theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hộichung của huyện để xây dựng các chính sách, kế hoạch phát triển đội ngũ GVMN.Các kế hoạch luôn được xem xét, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh hàng năm nhằm bảođảm đội ngũ GVMN đủ về số lượng, có cấu phù hợp và có chất lượng tốt Như vậycông tác hoạch định đội ngũ GVMN có ảnh hưởng không nhỏ đến nâng cao nănglực của GVMN Làm tốt công tác hoạch định sẽ tạo ra căn cứ vững chắc cho côngtác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GVMN trên địa bàn huyện

1.3.3.3 Công tác tuyển dụng và sử dụng GVMN

Tuyển dụng, sử dụng GVMN có đủ các tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu pháttriển giáo dục mầm non là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến năng lực GVMN Việctuyển dụng, sử dụng GVMN tại các trường mầm non phải đạt được các yêu cầu: 1)Phải thu thập đủ các thông tin về những GVMN có phẩm chất đạo đức tốt, cónăng lực và sức khỏe phù hợp với nhiệm vụ được phân công; 2) Việc tuyểndụng hay sử dụng GVMN phải thực hiện theo quy trình, phải căn cứ vào các tiêuchuẩn trong Chuẩn GVMN đã quy định; đổng thời phải đảm bảo sự thống nhất giữa

Trang 40

con người và công việc; 3) Tuyển dụng, sử dụng phải bảo đảm tính khách quan,công bằng, minh bạch, công khai

* Tuyển dụng có chất lượng theo các hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển là cơhội để có “đầu vào” nhân lực tốt, từ đó có sở thuận lợi để phát triển năng lực cánhân Tuyển dụng bao gồm hai bước đó là tuyển mộ và lựa chọn Tuyển mộ là quátrình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộpđơn tham gia làm việc Tuyển mộ cũng có nghĩa là tập trung các ứng cử viên lại.Lựa chọn là quyết định xem trong các ứng cử viên ấy ai là người đủ các tiêu chuẩn

để đảm đương tốt nhất công việc

* Sử dụng bao gồm bố trí, luân chuyển, cho thôi việc

- Bố trí: Sau khi được tuyển dụng thì huyện sẽ bố trí GVMN về các cơ sởtheo nhu cầu của các trường, có tính đến nguyện vọng hợp lý của cá nhân GVMN

- Luân chuyển: Công tác luân chuyển điều động GVMN có tác động tích cựcđến năng lực của GVMN Đây là sự chuyển đổi vị trí, địa điểm công tác sangđơn vị khác làm việc do yêu cầu của tổ chức hoặc để thử thách, để tạo điều kiệnphát huy năng lực của GVMN Cũng có thể GVMN sẽ thôi trực tiếp đứng lớp đểchuyển sang đơn vị mới giữ chức vụ khác cao hơn

- Cho thôi việc, nghỉ việc: Là cho thôi, cho nghỉ công tác hiện tại củaGVMN, được áp dụng trong các trường hợp: 1) GVMN về hưu hoặc xin nghỉ việc;2) GVMN qua quá trình làm việc bị mắc khuyết điểm, bị kỷ luật hoặc không đủnăng lực, phẩm chất của GVMN, bị lãnh đạo, phụ huynh hoặc xã hội yêu cầu xử lý

1.3.3.4 Công tác đào tạo và bồi dưỡng

Đào tạo bồi dưỡng là hoạt động làm tăng thêm năng lực của GVMN Bồidưỡng còn được hiểu là bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm để làm tốt việc đang làm Có nhiều hình thức đào tạo bồi dưỡng:Bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng Đào tạo bồi dưỡnggiúp cho GVMN có cơ hội tiếp cận những kiến thức và kĩ năng mới, bù đắp nhữngthiếu hụt tránh được sự lạc hậu trong xu thế phát triển mạnh mẽ không ngừng của trithức khoa học hiện đại Ngành giáo dục trực tiếp là phòng giáo dục huyện phải chọnhình thức bồi dưỡng cho đội ngũ GVMN của mình sao cho phù hợp với điều kiệnthực tế của địa phương cũng như điều kiện công tác của mỗi cá nhân

Ngày đăng: 17/06/2020, 05:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Văn Lê, Châu An, (2004), Khơi dậy tiềm năng sáng tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khơi dậy tiềm năngsáng tạo
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Văn Lê, Châu An
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
23. Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2009), Giáo trình Hành vi tổ chức, Nhà xuất bản Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hành vi tổ chức
Tác giả: Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học KTQD
Năm: 2009
17. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2006), Giáo trình Hành vi tổ chức, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
18. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2012), Giáo trình Quản lý học, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
19. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2012), Giáo trình Tâm lý học quản lý, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
20. UBND tỉnh Hòa Bình (2016): Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016- 2025, định hướng đến năm 2030 Khác
21. Viện Ngôn ngữ Việt Nam (2001), Từ điển tiếng Việt Khác
24. Phòng GD&ĐT Huyện Kỳ Sơn (2015), Báo cáo thống kê giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Khác
25. Phòng GD&ĐT Huyện Kỳ Sơn (2018), Báo cáo thống kê giáo viên mầm non trên địa bàn Huyện Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w