Trong chương trình đào tạo ở trường Đại học TDTT Bắc Ninh, bên cạnh cácmôn học thực hành như: Bóng đá, bóng rổ, điền kinh, thể dục…nhằm trang bị cho SV những kỹ năng, kỹ xảo thể thao cần
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG SƠ ĐỒ ĐỐI VỚI MÔN HỌC LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
BẮC NINH – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG SƠ ĐỒ ĐỐI VỚI MÔN HỌC LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình khoa học nào!
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Phương Oanh
Trang 4GVHuấn luyện thể thaoKhoa học công nghệ
Kỹ năng kỹ xảo
Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Lý luận Thể dục thể thao
Lý luận dạy họcNhóm đối chứngNghị quyếtNhóm thực nghiệmNhà xuất bảnPhó giáo sưPhương phápPhương pháp dạy họcPhản ứng vận độngSinh viên
Thể dục thể thaoTrung học cơ sởTrung học phổ thôngTiến sĩ
Ví dụ
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Table of Contents
MỞ ĐẦU. 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 8
1.2 Phương pháp dạy học đại học 11
1.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về phương pháp dạy học 11
1.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về phương pháp dạy học đại học 14
1.3 Một số phương pháp dạy học đại học đang được sử dụng ở Việt Nam 24
1.3.1 Phương pháp thuyết trình (dạng diễn giảng) 24
1.3.2 Phương pháp vấn đáp (đàm thoại) 25
1.3.3 Phương pháp dạy học trực quan 26
1.3.4 Phương pháp thực hành 26
1.3.5 Phương pháp xêmina 27
1.3.6 Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề 27
1.3.7 Phương pháp dạy học theo dự án 28
1.3.8 Phương pháp dạy học hợp tác nhóm 29
1.3.9 Phương pháp dạy học theo sơ đồ tư duy 29
1.4 Phương pháp dạy học bằng sơ đồ trong dạy học đại học 30
1.4.1 Sơ đồ kiến thức 30
1.4.2 Sơ đồ hóa kiến thức 33
1.4.3 Phương pháp dạy học bằng sơ đồ 34
1.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 37
1.5.1 Những công trình nghiên cứu về PPDH ở ĐH TDTT 37
1.5.2 Những kết quả nghiên cứu về phương pháp dạy học bằng sơ đồ 38
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 42
2.1 Phương pháp nghiên cứu 42
2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 42
Trang 62.1.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm 43
2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm 44
2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm 45
2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 45
2.1.6 Phương pháp toán học thống kê 46
2.2 Tổ chức nghiên cứu: 47
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 47
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 47
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 48
3.1 Đánh giá thực trạng dạy và học môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất ở Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh 48
3.1.1 Thực trạng nội dung chương trình môn học 48
3.1.2 Thực trạng dạy học môn lý luận và phương pháp giáo dục thể chất và nhận thức của giảng viên về phương pháp dạy học bằng sơ đồ 52
3.1.3 Thực trạng học tập môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất của sinh viên trường Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh 60
3.1.4 Ý kiến đánh giá của chuyên gia, giảng viên về lựa chọn PPDH bằng sơ đồ 63 3.1.5 Bàn luận về thực trạng dạy và học môn LL & PP GDTC 64
3.2 Xây dựng quy trình ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ 81
3.2.1 Bước 1: Xác đinh nguyên tắc lựa chọn sử dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất 83
3.2.2 Bước 2: Xây dựng quy trình thiết kế bài giảng PPDH bằng sơ đồ môn 86
3.2.3 Bước 3: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn nhằm vận dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ 99
3.2.6 Bàn luận về quy trình ứng dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ 106
3.3 Đánh giá hiệu quả phương pháp dạy học bằng sơ đồ 123
3.3.1 Bước 4: Thực nghiệm ứng dụng PPDH bằng sơ đồ 123
3.3.2 Bước 5: Đánh giá hiệu quả ứng dụng PPDH bằng sơ đồ môn LL và PP GDTC cho SV trường Đại học TDTT Bắc Ninh…….……… 124
3.3.3 Bàn luận về kết quả thực nghiệm 130
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137
1 Kết luận 137
2 Kiến nghị 139
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ….136 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
Trang 8DANH MỤC BIỂU BẢNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRỌNG LUẬN ÁN
số
1 1.1 Bảng so sánh ưu, nhược điểm của PPDH bằng sơ đồ Sau
Tr36
2 3.1 Phân phối chương trình môn học lý luận và phương pháp giáo dục 49
thể chất I ở Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh
3 3.2 Phân phối chương trình môn học lý luận và phương pháp giáo dục 50
thể chất II ở Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh
4 3.3 Kết quả điều tra về thực trạng đội ngũ giảng viên môn môn LL & 52
PP GDTC ở Trường Đại học TDTTBắc Ninh
5 3.4 Kết quả điều tra về thực trạng sử dụng PPDH môn LL & PP GDTC 53
ở Trường Đại học TDTTBắc Ninh (n=4)Kết quả điều tra về thực trạng sử dụng phương pháp dạy học của
6 3.5 giảng viên lý thuyết ở Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh 54
(n=30)
7 3.6 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học trong giảng dạy các môn 55
học môn LL & PP GDTC ở Trường Đại học TDTTBắc Ninh (n=10)
8 3.7 Nhận thức của giảng viên về PPDH bằng sơ đồ trong dạy học môn 56
LL & PP GDTC ở Trường Đại học TDTTBắc Ninh (n=4)
9 3.8 Nhận thức của giảng viên về vị trí của phương pháp dạy học bằng 57
sơ đồ trong dạy học các môn lý thuyết (n=30)
10 3.9 Thực trạng hiểu biết của giảng viên LL & PP GDTC ở một số trường 59
đại học về phương pháp dạy học bằng sơ đồ (n=10)Nhận thức của giảng viên môn PPDH bằng sơ đồ trong dạy học môn Sau
11 3.10 LL & PP GDTC ở Trường Đại học TDTTBắc Ninh về ưu điểm của Tr 59
phương pháp dạy học bằng sơ đồ (n=4)
12 3.11 Nhận thức của giảng viên lý thuyết ở Trường Đại học TDTTBắc Sau
Ninh về ưu điểm của phương pháp dạy học bằng sơ đồ (n=30) Tr 59
13 3.12 Nhận thức của giảng viên LL & PP GDTC ở một số trường đại học Sau
về ưu điểm của phương pháp dạy học bằng sơ đồ (n=10) Tr 59
14 3.13 Nhận thức của giảng viên dạy môn LL & PP GDTC ở Trường Đại Sau
học TDTTBắc Ninh về hạn chế của PPDH bằng sơ đồ (n=4) Tr 59
15 3.14 Nhận thức của giảng viên lý thuyết trường Đai học Thể dục thể thao Sau
Bắc Ninh về hạn chế của phương pháp daỵ học bằng sơ đồ (n=30) Tr 59
16 3.15 Nhận thức của giảng viên môn LL & PP GDTC ở Trường Đại học Sau
TDTTBắc Ninh về hạn chế của PPDH bằng sơ đồ (n=10) Tr 59Kết quả học tập một số môn lý thuyết của sinh viên khóa 51 ngành Sau
17 3.16 giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
Tr 60(n=234)
Kết quả học tập một số môn thực hành của sinh viên khóa 51 ngành Sau
18 3.17 giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
Tr 60(n=234)
Trang 919 3.18 Kết quả phỏng vấn sinh viên về vấn đề dạy học môn học Lý luận và Sau
20 3.19 Ý kiến phản hồi của sinh viên về vấn đề tự học môn Lý luận và Sau
Kết quả học tập môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất của Sau
21 3.20 sinh viên khóa 51 ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục Tr 62
thể thao Bắc Ninh (n=234)
22 3.21 Kết quả phỏng vấn chuyên gia, giảng viên về việc sử dụng phương 63
pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC (n=12)Kết quả phỏng vấn chuyên gia đánh giá về quy ứng dụng phương
23 3.22 pháp dạy học bằng sơ đồ môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể
24 3.23 Kết quả phỏng vấn chuyên gia về quy trình thiết kế bài giảng với 87
phương pháp dạy học bằng sơ đồ môn LL & PP GDTC (n=6)
25 3.24 Tổng hợp đánh giá của chuyên gia, giảng viên về giờ học Lý luận 104
và phương pháp giáo dục thể chất với PPDH bằng sơ đồ (n=24
26 3.25 So sánh kết quả học tập lý thyết của sinh viên nhóm đối chứng và Sau
nhóm thực nghiệm Trường Đại học TDTT Bắc Ninh (K52; n=179) Tr 124Kết quả phỏng vấn xác định căn cứ đánh giá hiệu quả PPDH học
27 3.26 bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho sinh viên trường 125
Đại học TDTT Bắc Ninh (n=30)
28 3.27 Ý kiến phản hồi của sinh viên nhóm đối chứng về dạy học môn Lý Sau
luận và phương pháp giáo dục thể chất (n=110) Tr 126
29 Bảng Ý kiến phản hồi của nhóm thực nghiệm về dạy học môn Lý luận và Sau
So sánh kết quả thi học phần môn Lý luận và phương pháp giáo dục Sau
33 3.32 thể giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm (nĐC= 110, nTN = Tr 126
69)
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
biểu đồ
Quy trình thiết kế bài giảng phương pháp dạy học bằng
1 Sơ đồ 3.1 sơ đồ môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất Sau
cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Tr 99Ninh
Các bước tiến hành tổ chức sinh hoạt chuyên môn
2 Sơ đồ 3.2 nhằm vận dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ và Sau
lựa chọn bài giảng đạt yêu cầu trong dạy học môn Lý Tr 105luận và phương pháp giáo dục thể chất
3 Sơ đồ 3.3 Phân loại sức bền theo số lượng cơ tham gia hoạt động 112
và cơ chế cung cấp năng lượng
6 Sơ đồ 3.6 Cấu trúc giờ học Thể dục thể thao chính khóa 115
7 Sơ đồ 3.7 So sánh sự khác nhau giữa bài tập thể dục thể thao với 116
lao động chân tay
8 Biểu đồ 3.1 So sánh kết quả kiểm tra trắc nghiệm giữa nhóm đối Sau
Trang 11Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã nêu lênnhững quan điểm cơ bản: “giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục vàđào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Phát triểngiáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội” Trọng tâm là
“ đổi mới căn bản và toàn diện GD, ĐT phát triển nguồn nhân lực, phấn đấu trongnhững năm tới, tạo ra chuyển biến căn bản, mạnh mẽ chất lượng, hiệu quả GD ĐTlàm cho GD, ĐT thật sự là quốc sách hàng đầu, đáp ứng ngày càng tốt hơn côngcuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân, là yêu cầu bứcthiết của toàn xã hội, yêu cầu của hội nhập quốc tế trong kỷ nguyên toàn cầu hóa”
Có thể xem đây như là những triết lý giáo dục ở tầm cỡ quốc gia - dân tộc trong thời
kỳ Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế [23]
Trước những biến đổi mạnh mẽ về khoa học – công nghệ và đời sống xã hội,cần phải có những chiến lược mới về giáo dục và phương pháp đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý có nghiệp vụ trình độ đại họcnhằm đáp ứng nhu cầu do thực tiễn đòi hỏi, đáp ứng được công cuộc hiện đại hoá,công nghiệp hoá đất nước Chủ trương của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng như thựctiễn đào tạo hiện nay đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tiếp tục đổi mới PPDH nói chung
và đổi mới PPDH đại học nói riêng Chủ trương này thể hiện rõ trong nghị quyết
TW 2 Khoá VIII, và cũng thể hiện ở “Cùng hoà nhập với xu thế đổi mới PPDHđang diễn ra sôi nổi khắp nơi trên toàn thế giới, việc đổi mới PPDH đại học, caođẳng ở nước ta cần được xúc tiến mạnh mẽ hơn nữa trên cơ sở quan niệm đầy đủ vàthống nhất về đổi mới PPDH cũng như những giải pháp phù hợp, khả thi…” [3]
Trang 12Trường Đại học TDTT Bắc Ninh là cơ cơ sở đào tạo các cán bộ TDTT cótrình độ từ Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ; đào tạo vận động viên các môn thểthao; là cơ sở nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế hàngđầu về Thể dục thể thao trong cả nước Trường đã vinh dự được Đảng và Nhà nướctrao tặng nhiều phần thưởng cao quý để ghi nhận những thành tích đã đạt được như,Huân chương Độc lập Hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Lao động Hạng Nhất,Nhì, Ba; Huân chương Chiến công Hạng Ba… cùng nhiều phần thưởng cao quýkhác Với bề dày truyền thống cũng như những thành tích đáng ghi nhận đó, Nhàtrường xác định những mục tiêu trọng tâm trong kế hoạch đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao cho Ngành TDTT Việt Nam chính là thường xuyên cập nhật và đổivới các PPDH sao cho giúp SV có thể tiêp cận với kiến thức một cách nhanh nhất,cũng như vận dụng được những kiến thức đó một cách triệt để trong quá trình thựchành nghề nghiệp của mình [97]
Trong chương trình đào tạo ở trường Đại học TDTT Bắc Ninh, bên cạnh cácmôn học thực hành như: Bóng đá, bóng rổ, điền kinh, thể dục…nhằm trang bị cho
SV những kỹ năng, kỹ xảo thể thao cần thiết, thì các môn học lý thuyết cũng đóngvai trò quan trọng trong việc cung cấp những kiến thức chuyên môn, những cơ sởsinh lý sinh hóa của những hoạt động vận động cũng như những phương pháp tiếnhành tổ chức hoạt động TDTT cơ bản [97]
Do đặc thù đào tạo nghề, nên SV trường Đại học TDTT Bắc Ninh hầu hếtđều thích học các môn thể thao hơn các môn lý thuyết Đây chính là một thách thứclớn cho các cán bộ, GV lý thuyết của nhà trường Nắm được tình hình đó, đội ngũ
GV của nhà trường đã luôn học tập, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm, đổi mới nộidung dạy học, cách thức tiếp cận vấn đề và đặc biệt là thường xuyên cập nhật đổimới PPDH sao cho có thể kích thích tính tự giác tích cực học tập của
Môn học Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất (LL & PP GDTC) là mộttrong những môn học lý thuyết quan trọng nằm trong chương trình đào tạo củaTrường Đại học TDTT Bắc Ninh, trang bị cho SV những kiến thức về bản chất củathể dục thể thao (TDTT), về phương pháp tổ chức các quá trình giáo dục thể chất,
Trang 13hình thành kỹ năng vận dụng lý luận - phương pháp vào thực tiễn hoạt động TDTT
và hình thành niềm tin, tình cảm nghề nghiệp cho GV TDTT tương lai
Vấn đề nghiên cứu đổi mới PPDH luôn được các GV môn LL & PPGDTC quantâm và tiến hành thường niên Thực tế cho thấy PPDH hiện nay đang được các GV sửdụng tương đối đa dạng và phong phú, đã kết hợp giữa các phương pháp dạy họctruyền thống với các phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy ưu điểm và hạn chếkhuyết điểm của từng phương pháp Những PPDH mà GV bộ môn thường áp dụng cóthể kể đến đó là: thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm, xêmina, thực hành…và chủyếu giảng dạy theo hình thức ‘cuốn chiếu” dạy lần lượt từng bài, khi SV nắm vững kiếnthức thì sẽ chuyển sang bài tiếp theo Cách dạy học này rất phù hợp với phương thứcđào tạo niên chế: khi thời lượng học tập trên lớp nhiều, GV có điều kiện dạy kỹ từngbài cũng như có thời gian hướng dẫn SV thực hành các kiến thức ngay sau mỗi bài học
Vì vậy, chất lượng môn học luôn được đảm bảo, thể hiện
ở kết quả học tập của sinh viên tương đối cao
Tuy nhiên, bắt đầu từ năm học 2015- 2016, Nhà trường thay đổi phương thứcđào tạo từ niên chế sang dạng tín chỉ, thời lượng học tập trên lớp giảm đi đáng kểthì những PPDH đang sử dụng theo kiểu liệt kê, dàn trải không còn phù hợp nữa.Cần phải nghiên cứu ứng dụng những PPDH mới sao cho có thể trang cho bị cho
SV toàn bộ kiến thức cơ bản một cách nhanh nhất thông qua hệ thống sơ đồ, trên cơ
sở đó, dành thời gian phân tích chi tiết những nội dung quan trọng cần nhấn mạnhtrong bài học Có như vậy, mới có thể giúp SV hiểu sâu vấn đề và kích thích tínhtích cực học tập của các em
Phương pháp dạy học bằng sơ đồ là một trong những phương pháp thuộcnhóm PPDH trực quan Sơ đồ là những hình ảnh có tính biểu tượng được xây dựngtrên các sự vật, các yếu tố trong cấu trúc sự vật và mối liên hệ giữa các yếu tố đódưới dạng trực quan cảm tính (quan sát được, cảm nhận được) Sơ đồ tạo thành một
tổ chức hình khối phản ánh cấu trúc và logic bên trong của một khối lượng kiếnthức một cách khái quát, súc tích và trực quan cụ thể Nhằm giúp cho người họcnắm vững một cách trực tiếp, khái quát những nội dung cơ bản, đồng thời qua đóphát triển năng lực nhận thức cho người học [20]
Trang 14Phương pháp dạy học bằng sơ đồ mang lại nhiều ưu điểm trong dạy học đạihọc hiện nay, nó là phương án độc đáo để giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượngkiến thức cần trang bị lớn mà thời lượng dạy học trên lớp lại ít Việc khai thác sửdụng sơ đồ giúp GV dễ dàng trình bày các ý tưởng, tóm tắt, hệ thống hoá các kiếnthức một cách rõ ràng, mạch lạc, đồng thời lại không tốn nhiều thời gian Thông qua
sơ đồ, GV vừa có thể giúp SV dễ dàng nắm bắt được toàn bộ kiến thức logic trongbài giảng, vừa có thể đi sâu nhấn mạnh những nội dung quan trọng, lướt qua nhữngkiến thức ngoại diên, vì thế có thể tận dụng được thời gian dạy học trên lớp Nhưvậy, có thể coi sơ đồ là một công cụ hữu ích trong dạy học đại học, nói riêng là đốivới môn học LL & PPGDTC ở Trường Đại học TDTT Bắc Ninh [80]
Vấn đề nghiên cứu đổi mới PPDH ở Trường Đại học TDTT Bắc Ninh nhằmnâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường đã được thực hiện bởi một số tác giảnhư: Chu Thị Thu Huyền (2013), Ứng dụng phương pháp thuyết trình với phươngpháp nêu vấn đề trong dạy học môn đường lối cách mạng của Đảng cộng sản ViệtNam ở Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; Tạ Hữu Hiếu (2015), Ứng dụng PPDHphát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn toán thống kê cho SV Trường Đạihọc TDTT Bắc Ninh, Trần Tuấn Hiếu (2016), Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nhómPPDH võ phổ tu Trường Đại học TDTT Bắc Ninh …[29]; [30]; [36]
Đối với bộ môn Lý luận TDTT (LL TDTT), đã có một số đề tài được nghiệmthu với kết quả tốt như: Đồng Văn Triệu (2006), Ứng dụng nhóm PPDH môn Lýluận và PP TDTT ở Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; Đồng Thị Bích Hồng (2015)Nghiên cứu ứng dụng PPDH thuyết trình và đặt vấn đề trong dạy học môn LL & PPGDTC cho SV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh Ngô Xuân Nguyện (2018) Nghiêncứu ứng dụng trò chơi trí tuệ nhằm nâng cao chất lượng giờ học LL & PPGDTCcho SV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh…
Những công trình trên đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên chưa cócông trình nào đề cập tới vận dụng PPDH bằng sơ đồ trong dạy học, phù hợp với tìnhhình môn học nói riêng và với việc đổi mới phương thức đào tạo của nhà trường nóichung Nghiên cứu ứng dụng PPDH bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho
SV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, góp phần
Trang 15phát huy tối đa tính ưu việt trong dạy và học của người thầy và người trò, nâng caochất lượng môn học nói riêng và chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Ứng dụng
phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học Lý luận và phương pháp GDTC cho sinh viên Trường Đại học TDTT Bắc Ninh"
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thông qua đánh giá thực trạng dạy và học môn LL & PP GDTC, luận án xâydựng quy trình ứng PPDH bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho SVtrường Đại học TDTT Bắc Ninh nhằm nâng cao chất lượng dạy học của môn họcnói riêng và chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi tiến hành giải quyết nhữngnhiệm vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1 Đánh giá thực trạng dạy và học môn LL & PP GDTC ở Trường
Đại học TDTT Bắc Ninh Để giải quyết nhiệm vụ này, luận án tiến hành giải quyếtcác nội dung sau:
Đánh giá thực trạng nội dung chương trình môn học
Thực trạng dạy học môn lý luận và phương pháp giáo dục thể chất và nhậnthức của giảng viên về phương pháp dạy học bằng sơ đồ
Thực trạng học tập môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất của sinhviên trường Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
Ý kiến đánh giá của chuyên gia, giảng viên về lựa chọn phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Nhiệm vụ 2 Xây dựng quy trình ứng dụng PPDH bằng sơ đồ đối với môn
học LL & PP GDTC cho SV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Bước 1: Xác đinh nguyên tắc lựa chọn sử dụng PPDH bằng sơ đồ đối vớimôn học LL & PP GDTC cho SV Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
Bước 2: Xây dựng Quy trình thiết kế bài giảng PPDH bằng sơ đồ môn Lýluận và phương pháp giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Đại học Thể dục thểthao Bắc Ninh
Trang 16Bước 3: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn nhằm vận dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ trong dạy học môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Bước 4: Tổ chức thực nghiệm ứng dụng PPDH bằng sơ đồ đối với môn học
LL & PPGDTC cho SV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Bước 5: Đánh giá hiệu quả PPDH bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC
Nhiệm vụ 3 Đánh giá hiệu quả PPDH bằng sơ đồ đối với môn học LL & PPGDTC
cho SV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh Để giải quyết nhiệm vụ này, luận
án tiến hành các nội dung sau:
Tổ chức thực nghiệm ứng dụng PPDH bằng sơ đồ đối với môn học LL &PPGDTC cho SV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Đánh giá hiệu quả PPDH bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Thực trạng thay đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ dẫn đến mụctiêu đào tạo cũng thay đổi làm cho các PPDH đang được sử dụng đối với môn học
LL & PP GDTC không còn phù hợp nữa, làm cho SV cảm thấy áp lực trong quá trìnhhọc tập do kiến thức môn học quá lớn mà thời lượng học trên lớp lại giảm đi đáng kể
Nếu đổi mới phương pháp dạy học môn LL và PP GDTC theo hướng ứng dụngphương pháp dạy học bằng bằng sơ đồ kết hợp với các phương pháp dạy học khác mộtcách khoa học, hệ thống thì sẽ giúp SV dễ nắm bắt được khái quát toàn bộ kiến thứcmôn học một cách nhanh nhất đồng thời vận dụng linh hoạt trong quá trình tự
học, tự nghiên cứu của mình Từ đó sẽ nâng cao chất lượng môn học nói riêng và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh nói chung
Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
Luận án đã cung cấp cơ sở lý luận về PPDH đại học, góp phần làm sáng tỏmột số vấn đề về dạy học theo hướng tích cực hóa người học, đó là: Quan điểm vềPPDH, PPDH đại học, những PPDH đại học đang được sử dụng hiện nay
Đặc biệt, luận án đã cung cấp cơ sở lý luận về PPDH bằng sơ đồ cũng nhưquy trình vận dụng nó trong dạy và học môn LL & PPGDTC, góp phần nâng caochất lượng môn học Đây là một đóng góp mới mà từ trước đến này chưa có luận ánnào nghiên cứu
Trang 17Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
Đối với SV: Ứng dụng PPDH bằng sơ đồ trong dạy học môn LL & PPGDTCgiúp SV tiếp cận với kiến thức mới nhanh hơn, dễ nhớ và nhớ lâu hơn Từ đó SV tựgiác tích cực học tập không chỉ trong giờ học chính khóa mà còn cả trong quá trình
tự học của các em Kết quả học tập của SV được cải thiện rõ rệt thông qua các hìnhthức kiểm tra trắc nghiệm, tự luận ngắn và tự luận Điều đó cho thấy SV đã nắmđược kiến thức môn học và biết vận dụng nó trong điều kiện thực tế
Đối với GV: Luận án đã đánh giá được thực trạng dạy và học môn LL&PPGDTC ở Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, làm cơ sở để GV có định hướng đổi mớiPPDH sao cho phù hợp Luận án đã xây dựng quy trình vận dung PPDH bằng sơ đồnhằm hướng dẫn GV cách thức sử dụng PPDH này trong dạy học LL & PP GDTCnói riêng và có thể vận dụng sang các môn học khác nói chung
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Để theo kịp với sự phát triển về khoa học và công nghệ tiên tiến trên thế giới,vấn đề đổi mới PPDH là một trong những ưu tiên hàng đầu Điều này được thể hiện
rõ trong nghị quyết Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ươngĐảng (khóa XI) Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Nghị quyết 29
về đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT nhấn mạnh: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽphương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ ápđặt một chiều, ghi nhớ máy móc” [3]; [4]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định “giáo dục
là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bịkiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi vớihành, lý luận gắn với thực tiễn Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội” Trọng tâm là “ đổi mới căn bản và toàn diện GD, ĐTphát triển nguồn nhân lực, phấn đấu trong những năm tới, tạo ra chuyển biến cănbản, mạnh mẽ chất lượng, hiệu quả GD ĐT làm cho GD, ĐT thật sự là quốc sáchhàng đầu, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và nhucầu học tập của nhân dân, là yêu cầu bức thiết của toàn xã hội, yêu cầu của hội nhậpquốc tế trong kỷ nguyên toàn cầu hóa” Có thể xem đây như là những triết lý giáodục ở tầm cỡ quốc gia - dân tộc trong thời kỳ Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập quốc tế [23]
Trước những biến đổi mạnh mẽ về khoa học – công nghệ và đời sống xã hội,cần phải có những chiến lược mới về giáo dục và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng độingũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý có nghiệp vụ trình độ đại học nhằm đápứng nhu cầu do thực tiễn đòi hỏi, đáp ứng được công cuộc hiện đại hoá, công nghiệphoá đất nước Chủ trương của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng như thực tiễn đào tạo hiệnnay đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tiếp tục đổi mới PPDH nói chung và đổi
Trang 19mới PPDH đại học nói riêng Chủ trương này thể hiện rõ trong nghị quyết TW 2Khoá VIII, và cũng thể hiện ở “Cùng hoà nhập với xu thế đổi mới PPDH đang diễn
ra sôi nổi khắp nơi trên toàn thế giới, việc đổi mới PPDH đại học, cao đẳng ở nước
ta cần được xúc tiến mạnh mẽ hơn nữa trên cơ sở quan niệm đầy đủ và thống nhất
về đổi mới PPDH cũng như những giải pháp phù hợp, khả thi…” [3]
Đổi mới PPDH đại học đòi hỏi người thầy không chỉ mang tri thức đến cho
SV mà hơn thế nữa phải dạy cho họ “cách tìm ra chân lí”, phải tăng cường tổ chứchoạt động tự học, tự nghiên cứu, hướng dẫn hình thành kỹ năng tự học Từ đó, việcđổi mới PPDH đại học nên được thực hiện theo một số định hướng sau: [7]; [10]
Phương pháp dạy học đại học phát huy mạnh mẽ tính tích cực, độc lập, sángtạo của SV Để được như vậy, trong thực tế dạy học cần đáp ứng một số yêu cầu:
GV đại học phải biết kết hợp các PPDH một cách hợp lý, linh hoạt, thích hợp chotừng môn học, từng ngành nghề, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng SV GVphải biết cách bồi dưỡng phương pháp tự học cho SV
Phương pháp dạy học đại học góp phần rèn luyện tay nghề cho SV, tạo điềukiện cho SV được tiếp cận với ngành nghề ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhàtrường Với định hướng này, PPDH đại học trước hết phải tạo cho SV niềm say mêtìm hiểu một cách sáng tạo và tạo nhiều cơ hội tiếp cận thực tiễn, cơ hội thực hànhtrong lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn của mình Điều này giúp họ sau khi tốtnghiệp sẽ thực sự có khả năng làm việc, cống hiến cho ngành nghề mà họ đã lựachọn Để làm được như vậy cần:
Xác định rõ mục tiêu đào tạo của nhà trường, của khoa, của môn học về trithức, kỹ năng, năng lực phẩm chất, lí tưởng nghề nghiệp, đặc biệt là năng lực thựchành nghề của SV Trang bị cho SV một hệ thống tri thức khoa học cơ bản, tri thức
cơ sở và tri thức chuyên ngành hướng vào mục tiêu đào tạo đã xác định
Rèn luyện cho SV một hệ thống kỹ năng, kỹ xảo ngành nghề ở mức độ từthấp đến cao theo một quy trình nhất định
Việc đánh giá SV nên dựa trên cơ sở nắm vững tri thức cơ bản và kỹ năngvận dụng thành thạo trong nghề nghiệp tương lai của họ
Trang 20Phương pháp dạy học đại học làm cho phương pháp học tập của SV hướngtới phương pháp nghiên cứu khoa học Trong định hướng này phải tổ chức, hướngdẫn SV chuyển dần từ phương pháp học tập theo con đường làm theo từng bướcchặt chẽ, tiếp thu, tái hiện tri thức, kỹ năng… sang con đường tự tìm tòi, sáng tạo vànghiên cứu khoa học Thực hiện được định hướng này sẽ giúp cho SV có năng lựchoạt động khoa học, không ngừng nâng cao trình độ nhận thức khoa học của bảnthân để góp phần giải quyết các vấn đề khoa học mới mẻ Đồng thời, định hướngnày còn làm cho SV có điều kiện thâm nhập vào thực tiễn xã hội và tích cực đónggóp những sáng kiến khoa học vào sự phát triển của xã hội Có thể đưa ra một sốbiện pháp thực hiện định hướng này như sau: [10]; [26]
Gắn liền các hoạt động của trường Đại học với các viện nghiên cứu, cáctrung tâm khoa học, các cơ sở sản xuất… Đặc biệt, khuyến khích GV và SV cùngnghiên cứu các công trình khoa học, và vận dụng vào thực tế sản xuất
Tổ chức thảo luận, hội thảo về những công trình khoa học, những tri thức hiệnđại, những quan điểm, lý thuyết mới cho SV tham dự trong quá trình học ở đại học
Nên tổ chức cho SV tham gia làm các bài tập lớn mang tính chất nghiên cứungay từ những năm đầu Tiếp đó, SV làm khoá luận, luận văn, đề án tốt nghiệp để
họ có môi trường làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học
Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học để SV tham gia thông qua các
đề tài cấp khoa, cấp trường, cấp bộ, cấp nhà nước, dưới sự hướng dẫn của các nhàkhoa học, các cán bộ chủ chốt của nhà trường Các hoạt động nghiên cứu này của
SV bước đầu cũng có hiệu quả
Giảng viên nên tạo điều kiện để SV được trình bày các kiến thức mà họ đãđược chuẩn bị trước mỗi giờ lên lớp thông qua việc SV thuyết trình bài chuẩn bị củamình Điều này giúp cho SV có kỹ năng tìm hiểu tài liệu, tạo thói quen tự nghiêncứu tài liệu
Với những định hướng đổi mới, PPDH đại học thực sự giúp cho SV có kỹnăng tự học, tự nghiên cứu, biến SV từ vị trí thụ động chuyển sang vị trí chủ động,
từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức
Trang 21Những nghiên cứu trên cho thấy, việc đổi mới PPDH theo xu hướng tích cựchóa hoạt động của cả thầy và trò là vấn đề tất yếu, cần phải thực hiện triệt để và phổbiến ở tất các các bậc học nói chung và bậc đại học nói riêng
1.2 Phương pháp dạy học đại học
1.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về phương pháp dạy học
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về PPDH Ởđây chúng tôi điểm qua những công trình với những kết quả như sau:
1.2.1.1 Trên thế giới
Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp, “metohodos” –nguyên văn là con đường đi đến một cái gì đó; có nghĩa là cách thức đạt tới mụcđích bằng một hình ảnh nhất định, nghĩa là một hành động được điều chỉnh Đây làcách tiếp cận từ góc độ triết học: Xem PP như là cách thức, con đường, phương tiện
để đạt mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định trong nhận thức
và trong thực tiễn [28]
Theo V.I Lênin: “Trong nhận thức đang tìm tòi, phương pháp cũng là công
cụ, là một thủ đoạn đứng về phía chủ quan, qua thủ đoạn đó nó có quan hệ vớikhách thể” [48]
Phương pháp dạy học hiểu theo nghĩa hẹp là phương pháp (vận dụng vàoviệc giáo dục) dạy cho người học nắm được những kiến thức, kĩ năng nhất định: cóthể kể đến một số công trình trên thế giới như sau:
Theo Babanxki Lu K: "PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằmgiải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học".Theo V.K.Điachenco (Nga) cho rằng: “PPDH là cấu trúc tổ chức của quá trình dạyhọc” Dverep I.D thì cho rằng: “Phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữathầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động này thể hiện trong việc sửdụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độc lập củangười học và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của người dạy” [6]
Theo I.Ia Lecner: "PPDH là một hệ thống có mục đích của người dạy, nhằm
tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của người học, đảm bảo cho họ lĩnh hộinội dung học vấn"
Trang 221.2.1.2 Ở Việt Nam
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "PPDH là cách thức làm việc của thầy và tròtrong sự phối hợp thống nhất dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tựlực đạt tới mục đích dạy học” [63]
Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức: “PPDH ở đại học là tổng hợp các cáchthức hoạt động của GV và SV Cùng với các phương tiện dạy học, chúng có chứcnăng xác định những phương thức hoạt động dạy và học theo nội dung nhất địnhnhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở đại học góp phần đào tạo đội ngũ cán bộkhoa học có trình độ đại học” [33]
Theo Lê Đức Ngọc thì PPDH là "một khoa học và cũng là một nghệ thuật:Tính khoa học của PPDH đại học đòi hỏi phải nắm vững bản chất của quá trình đàotạo đại học Tính nghệ thuật của việc dạy học đại học thể hiện ở năng lực truyền đạtcủa GV sao cho khơi dậy đơợc tiềm năng tiếp thu, phát triển và sáng tạo của ngơờihọc để nhận thức, để cảm nhận và để có kỹ năng cao” [52]
Theo Trần Thị Tuyết Oanh: “PPDH là cách thức hoạt động phối hợp thốngnhất của GV và SVtrong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của
GV nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học” [59]
Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “PPDH là tổng hợp các cách thức làm việc, phốihợp thống nhất của thầy và trò (trong đó thầy đóng vai trò chủ đạo, trò đóng vai tròtích cực- chủ động) nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học” [73]
Theo Phạm Viết Vượng: “PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt động phốihợp, tương tác giữa GV và SV, nhằm giúp SVchiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoahọc, hình thành hệ thống kĩ năng kĩ xảo, thực hành sáng tạo và thái độ chuẩn mựctheo mục tiêu của quá trình dạy học” [84]
Tiếp cận PPDH theo xu hướng đổi mới giáo dục của thế giới, Nguyễn Văn Cường,
Bernd Meier (2010) cho rằng: PPDH cần phải nhằm vào việc tổ chức các hoạt động khám phá kiến thức cho HS theo 4 giai đoạn: Chuẩn bị - Xây dựng kế hoạch
học tập - Thực hiện kế hoạch học tập - Tổng hợp và đánh giá kết quả học tập Xét
trên mặt tương tác giữa thầy và trò, có những cách tiếp cận khác nhau vềPPDH, nhưng tựu trung lại, có ba cách hiểu như sau:
Trang 23Cách hiểu thứ nhất phản ánh quan niệm cũ về vai trò của người GV trongquá trình dạy học Theo quan niệm này thì thầy là nhân vật trung tâm, giữ vai tròchủ đạo, hoạt động tích cực, còn trò thì thụ động thực hiện những điều thầy dạy.Quan niệm đó cũng dẫn tới coi các PPDH đều là phương pháp của thầy.
Cách hiểu thứ hai, coi PPDH là một sự kết hợp ngang hàng của hai hoạt độngdạy và học Nhiệm vụ truyền tri thức của thầy cũng quan trọng như nhiệm vụ lĩnhhội tri thức của trò
Cách hiểu thứ ba xuất hiện sau khi lý thuyết về sự lĩnh hội tri thức ra đời Theoquan điểm này thì dạy học chính là quá trình tổ chức cho trò lĩnh hội tri thức Vai tròcủa trò trong quá trình dạy học là vai trò chủ động Nói khác đi thì phương pháp họctập xuất phát từ các qui luật của sự lĩnh hội tri thức quyết định hoạt động của thầy vàPPDH của thầy Những công trình nghiên cứu gần đây về PPDH đi theo hướng này
Như vậy, PPDH là một phạm trù cơ bản của lý luận dạy học, một thành tố cócấu trúc năng động nhất, linh hoạt nhất của quá trình dạy học, có vai trò quan trọng
và có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng và hiệu quả đào tạo nói chung cũng nhưtrong đào tạo đại học nói riêng
Có thể tổng hợp quan niệm về PPDH một cách chung và rộng nhất là: cáchthức hoạt động để đạt được mục đích của quá trình dạy học Đó cũng là con đường
mà người ta cần đi theo để hoàn thành được mục tiêu đề ra
Từ việc phân tích trên chúng tôi xác định: PPDH là hệ thống những biện pháp,
cách thức dạy và học nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học và mục tiêu đào tạo môn học.
Trang 241.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về phương pháp dạy học đại học
1.2.2.1 Khái niệm PPDH đại học
Bàn về phương pháp dạy học đại học (PPDH ĐH), có nhiều công trìnhnghiên cứu khác nhau, sau đây chúng tôi xin liệt kê một số kết quả tiêu biểu:
Theo các nhà khoa học giáo dục trong nước như Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị ĐứcPhạm Viết Vượng, thì PPDH ĐH được hiểu như sau: [33]; [84]
“Phương pháp dạy: là cách thức hoạt động của GV: Truyền đạt cho SV nộidung trí dục và tổ chức, điều khoản hoạt động nhận thức và thực tiễn của SV nhằmđặt được mục đích dạy học”
“Phương pháp học: Là cách thức hoạt động của SV dưới sự chỉ đạo sư phạmcủa GV một cách tự giác, tích cực, tự lực tiếp thu (lĩnh hội) nội dung trí dục và tổchức tự điều khiển quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của SV nhằm đạtđược mục đích dạy học”
Theo Lưu Xuân Mới: “PPDH đại học là một phạm trù cơ bản của lý luận dạyhọc đại học; một thành tố cấu trúc năng động nhất, linh hoạt nhất của quá trình dạyhọc” PPDH ĐH được Lưu Xuân Mới (2000) quan niệm “là tổng hợp các cách thứchoạt động tương tác được điều chỉnh của GV và SV trong đó hoạt động dạy là chủđạo, hoạt động học là tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo nhằm thực hiện tốt cácnhiệm vụ dạy học ở đại học, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật,cán bộ quản lý, nghiệp vụ có trình độ đại học” [49]
Theo Đồng Văn Triệu “PPDH là hệ thống những biện pháp, cách thức dạy vàhọc nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học và mục tiêu đào tạo môn học Tác giả nhấnmạnh: để đảm bảo chất lượng dạy học phải đảm bảo 3 khâu thông nhất với nhau đó
là nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy của GV và tự học của SV Người
GV có hai nhiệm vụ chủ yếu gắn chặt với nhau: một là bồi dưỡng cho SV cácphương pháp nắm tri thức phù hợp với mục đích và đặc điểm của môn học, hai làgiúp SV nắm được nội dung tri thức phù hợp với yêu cầu của chương trình [75]
Theo Đỗ Hữu Trường (2008): PPDH Đại học là hệ thống những biện pháp,những cách thức dạy và học nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy và mục tiêu đào tạo mônhọc ở bậc đại học [78]
Trang 25Theo Lê Vương Anh (2016): PPDH đại học là tổng hợp các cách thức hoạt độngphối hợp, tương tác giữa GV và SV, giúp SV chủ động, tực giác, tích cực chiếm lĩnh hệthống kiến thức khoa học, nhằm mục đích thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
ở đại học [1].
Như vậy, mặc dù đưa ra những cách biểu đạt khác nhau về PPDH, nhưng cáctác giả trên đều có quan điểm chung về PPDH đại học là tổng hợp các cách thứchoạt động tương tác được điều chỉnh của GV và SV, trong đó hoạt động dạy học làchủ đạo, hoạt động học là tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo, nhằm mục đích thựchiện tốt các nhiệm vụ dạy học
Điểm nhấn rõ rệt ở các quan niệm trên đó là việc chuyển từ truyền đạt thông
tin một chiều, cung cấp hoặc "nhồi nhét" thông tin từ thầy tới trò, sang việc GV
tổ chức quá trình nhận thức, hướng dẫn SV khám phá thông tin, kiến thức mới, mở rộng đào sâu tri thức, tự mình hình thành và phát triển KNKX cho mình.
Trong những quan niệm trên, tác giả đã xét trên nhiều mặt khác nhau của quátrình dạy học, có tác giả chú trọng tới cách thức tương tác giữa GV và SV, có tác giảchú trọng tới hoạt động nhận thức của SV, có tác giả lại xét về mặt điều khiển học,
… Tuy diễn đạt khác nhau, nhưng các tác giả đều thừa nhận rằng PPDH đại học có những dấu hiệu đặc trưng sau đây:
Phương pháp dạy học đại học phản ánh quá trình nhận thức một cách chủ động của SV nhằm đạt được mục đích đặt ra
Phương pháp dạy học đại học phản ánh sự vận động (mang tính mở) của nội dung dạy học đã được quy định
Phương pháp dạy học đại học phản ánh cách thức hoạt động tương tác, sựtrao đổi thông tin giữa GV và SV, giữa SV với SV
Phương pháp dạy học đại học phản ánh cách thức điều khiển nhận thức, kíchthích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kếtquả hoạt động
Nói chung, khi nghiên cứu về PPDH đại học, tuy các tác giả đều bám sát vàphản ánh quá trình dạy học nói chung, nhưng ở bậc học đại học, mặt hoạt độngtương tác giữa thầy và trò được chú trọng hơn, đặc biệt là tập trung vào:
Trang 26Các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam kể trên phần nào phản ánh được xu thế
đổi mới PPDH đại học trên thế giới: tăng cường tổ chức hoạt động học của SV thông qua các dạng hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá; có thể kể đến một
số công trình như sau:
Wilberr J McKeachie, Graham Gibbs, Diana Laurillard, Nancy Van Note
Chism, Robert Menges, Marilla Svinicki, Claire Ellen Weinstein (2003), Những thủ thuật trong dạy học các chiến lược, nghiên cứu và lý thuyết về dạy học dành cho các giảng viên đại học và cao đẳng [85].
David A Kolb (2015), Experiential Learning: experience as the source of learning and development [88]
Pateep Methakunavudhi (2002), Problem – Based learning, Research – based learning, Department of higher education faculty of education Chulalongkorn
uiversity Bangkock, Thailand [93]
Scott D Wurdinger and Julie A Carlson (2016), Teaching for Experiential Learning [94].
Như vậy, quá trình đào tạo ở bậc đại học được coi là một hệ thống rất phứctạp có tính đặc thù, có sự đa dạng, phong phú của các trạng thái, các mối liên hệ vàquan hệ Sự tiến bộ về khoa học công nghệ, sự phát triển về kinh tế chính trị- xã hộiđều có sự liên quan chặt chẽ với nhau
Từ những nghiên cứu trên, nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, chúng tôi cho
rằng: PPDH đại học là cách thức tương tác giữa GV và SV trong quá trình giảng dạy,
học tập và nghiên cứu, nhằm vận dụng linh hoạt những kiến thức đã tiếp thu được vào thực tiễn nghề nghiệp được đào tạo của SV Chú ý rằng: PPDH đại học luôn
Trang 27cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu đào tạo con người lao động của xã hội pháttriển
1.2.2.2 Đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học đại học
Theo Lê Khánh Bằng (2000), Nguyễn Sinh Huy (1995), Đặng Thành Hưng(1994), Lưu Xuân Mới (2000), Nguyễn Văn Cường (2010), Bùi Hiển (2013), TrầnThị Hương, Nguyễn Đức Danh (2014) thì đặc điểm cơ bản của PPDH ĐH gắn liềnvới thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống Sự phát triển của khoa học, công nghệphải tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học, có tác dụng phát huy cao độtính tự giác, tính cực, độc lập và sáng tạo của SV Cũng theo các tác giả này, PPDH
ĐH phải đáp ứng các yêu cầu sau: [9]; [21]; [28]; [30]; [40]
Phương pháp dạy học đại học phải gắn liền với ngành nghề đào tạo Đặc điểm này thể hiện tính mục đích đào tạo của trường Đại học Các bộ môn khoa học
cơ bản, cơ sở và chuyên ngành đều phải hướng vào mục tiêu đào tạo của nhàtrường, đặc biệt chú ý đến việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho SV
Phương pháp dạy học đại học gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống
và sự phát triển khoa học Quan hệ có tính quy luật giữa dạy học với thực tiễn cuộc
sống, dạy học với sự phát triển khoa học công nghệ Như vậy, GV đại học trong quátrình giảng dạy phải luôn bám sát yêu cầu của thực tiễn kinh tế- xã hội và sự phát triểnkhoa học công nghệ để cập nhật, đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chứcdạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy ở bậc đại học
Phương pháp dạy học đại học có tác dụng phát huy cao độ tính tự giác, tính cực và độc lập, sáng tạo của SV Nó phản ánh yêu cầu của mục đích, nội dung dạy
học ở đại học, mặt khác nó phản ánh đặc điểm của đối tượng SV lứa tuổi đangtrưởng thành Điều này đòi hỏi GV phải tôn trọng ý kiến của SV trong quá trình dạyhọc, tổ chức, hướng dẫn SV trong quá trình học tập, tự học và nghiên cứu khoa học
Phương pháp dạy học đại học phong phú, đa dạng, thay đổi tuỳ theo trường học, đặc điểm bộ môn, điều kiện phương tiện dạy học, đặc điểm nhân cách của GV
và SV Đặc điểm này phản ánh ở đại học, đòi hỏi GV trong giảng dạy phải vận dụng
sáng tạo, linh hoạt sao cho đảm bảo yếu tố trên Phải phù hợp với đặc điểm bộ môn,đặc điểm SV và trình độ bản thân
Trang 28Phương pháp dạy học đại học ngày càng tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học, đặc điểm này phản ánh yêu cầu về mục đích, nội dung và PPDH ở đại học Nó đòi hỏi GV phải chú ý trình bày các tư tưởng, quan điểm khác nhau, học thuyết khác nhau, cách giải quyết khác nhau về một vấn đề nào đó Đặc biệt
phải quan tâm đến việc bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho SV
Phương pháp dạy học đại học phải ngày càng gắn liền với thiết bị và phương tiện dạy học hiện đại Phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa PPDH và phương tiện dạy học Nó đòi hỏi GV, các cán bộ quản lý cần quan tâm tới xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy học, đặc biệt là PPDH hiện đại nhằm đạt hiệu quảtối ưu trong dạy học đại học
Theo chúng tôi, các đặc điểm cơ bản của PPDH ĐH có mối quan hệ qua lạivới nhau Các GV đại học cần tìm chọn và ứng dụng phối hợp tối ưu các PPDH phùhợp với các đặc điểm trên, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy của môn họcnói riêng và chất lượng đào tạo đại học ở các trường Đại học nói chung Đối chiếuvới thực tiễn đào tạo ở các trường đại học Việt Nam, chúng tôi thấy: Ngoài những
đặc điểm nêu trên, PPDH đại học cần tập trung vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo nghề, kể cả với những môn học cơ bản hoặc là môn học chuyên ngành.
1.2.2.3 Vấn đề phân loại và lựa chọn phương pháp dạy học đại học
Trong việc phân nhóm các PPDH nói chung và dạy học đại học nói riêng đã
có nhiều nhà khoa học đề xuất những quan điểm khác nhau Theo quan điểm củaKunath.P và Jacques Delos (Pháp) thì sự phân loại PPDH dựa vào "tam giác sưphạm" với đỉnh là tác nhân (người thầy); chủ thể (trò) và khách thể (đối tượng mụctiêu) [45]; [89]
Theo Jacques Delos có thể phân PPDH thành bốn hướng chính là: [89]
Một là, sư phạm hoặc dạy học giáo điều: Khách thể (mục tiêu học đường) đã
xác định một lần cho mãi mãi (khách thể lặp đị lặp lại); thầy giữ vai trò ưu thế tuyệtđối, là người nắm quyền lực và tri thức; học trò có vai trò thụ động
Hai là, sư phạm hoặc dạy học "Sô-crat": Khách thể tái hiện; thầy giữ vai trò
gợi mở đối với SV, học trò được định hướng
Trang 29Cũng xuất phát từ bản chất của quá trình dạy học, Pateep Methakunavudhi (2002), chia giảng dạy thành hai phương thức chính: [93]
Phương thức thứ nhất (didatic): Các giao thức chú ý truyền thụ Theo giao
thức này thì các SV có thể không phải tìm hiểu, điều tra để thực hiện tốt các nhiệm
vụ thầy giao
Phương thức thứ hai (evocatve modes): Các giao thức chú ý tới việc khơi ra,
gợi ý thức và lòng mong muốn tìm hiểu, điều tra Theo giao thức này, SV phải tìmhiểu, điều tra các nhiệm vụ thầy giáo giao cho
Trong khi đó, Iu K Banxki chia hệ thống PPDH thành 3 nhóm: [6]
Phương pháp tổ chức và thực hiện hoạt động học tập nhận thức, bao gồm: Nhómphương pháp logic truyền thụ và tri giác thông tin quy nạp, suy diễn; Nhóm phương pháptheo mức độ tư duy độc lập và tích cực của SV: tái hiện và sáng tạo; Nhóm phương pháptheo mức độ điều khiển hoạt động học tập: học tập dưới sự điều khiển của thầy, hoạt độngđộc lập của SV, làm việc với sách… Nhóm phương pháp theo nguồn kiến thức và đặcđiểm tri giác thông tin; dùng lời (kể truyện, đàm thoại…) Trực quan (minh hoạ, biểudiễn), thực hành (thí nghiệm, tuyển tập, lao động, học tập, sản xuất)
Phương pháp kích thích và xây dựng động cơ học tập bao gồm: Nhómphương pháp kích thích nhiệm vụ và tinh thần trách nhiệm niềm tin vào ý nghĩa của
sự học, đề xuất các yêu cầu nhiệm vụ, rèn luyện trong quá trình thực hiện các yêucầu, khuyến khích và trừng phạt; Nhóm phương pháp kích thích hứng thú học tập:trò chơi nhận thức, hội thảo tạo ra các tình huống xúc cảm
Trang 30Các phương pháp kiểm tra, bao gồm: Phương pháp kiểm tra viết: Kiểm traviết, thi viết ; Phương pháp kiểm tra miệng và tự kiểm tra: hỏi cá nhân, hỏi tập thểkiểm tra máy; Phương pháp kiểm tra thực hành; kiểm tra thí nghiệm kiểm tra máy
Tất cả các phương pháp trong hệ thống nêu trên của Iu.K Babanxki có ưu điểm
là phong phú, đa dạng, phản ánh được các mặt khác nhau của quá trình dạy học chonên có nhiều thuận lợi cho việc áp dụng chúng vào thực tiễn dạy học đại học
Việc phân nhóm PPDH ĐH ở Việt Nam cũng có những quan điểm khác nhau
Lê Văn Hảo (2011), thì PPDH ở đại học nước ta hiện nay có thể phân chiatương đối thành hai nhóm chính: [26]
Nhóm thứ nhất dạy và học theo kiểu "thầy đọc trò ghi", SVchỉ học nhữngđiều thầy đã dạy không cần tham khảo thêm tài liệu sách vở khác
Nhóm thứ hai là lấy người học làm trung tâm coi người học là chủ thể củaquá trình dạy học, GV chỉ dạy cái kiến thức cơ bản Người thầy trong quá trình dạyhọc đóng vai trò hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra mà không làm thay cho người học.Còn SV phải tự điều khiển quá trình tiếp thu kiến thức của mình theo tài liệu sách
vở … dưới sự điều khiển của GV
Theo tác giả Lưu Xuân Mới (2000), PPDH được phân theo các dấu hiệu sau:[49]
Theo mục đích và lý luận dạy học của các giai đoạn dạy học gồm năm tập hợplớn các PPDH là: Những PPDH dùng khi nghiên cứu tài liệu mới; Những PPDH dùngkhi có kiến thức; Những PPDH dùng khi vận dụng (Phối hợp kiến thức, kỹ năng kỹxảo); Những PPDH dùng khi khái quát hoá và hệ thống hoá kiến thức (ôn tập, tổngkết); Những PPDH khi kiểm tra đánh giá kiến thức kỹ năng, kỹ xảo của SV
Theo nguồn phải thu những thông tin dạy học (hay phương tiện truyền đạt vàlĩnh hội thông tin) Mỗi tập hợp lớn PPDH nói trên lại được chia thành ba nhómPPDH là: Nhóm PPDH dùng lới nói và chữ viết; Nhóm phương pháp trực quan;Nhóm phương pháp hoạt động tư liệu của SV
Theo những việc làm và thao tác cụ thể của hoạt động dạy và hoạt động học,trong quá trình dạy học có thể chia thành những PPDH cụ thể với tên gọi cụ thể nhưphương pháp đàm thoại, thuyết trình, trình bày trực quan, trình bày thí nghiệm, quan
Trang 31đề - nghiên cứu.
Theo mục đích sư phạm chuyên biệt còn có hệ thống PPDH phù hợp chuyênbiệt hoá: Dạy học chương trình hoá, dạy học dùng phường tiện nghe nhìn, dạy họcbằng máy tính điện tử, dạy học nêu vấn đề; Ơristic, dạy học bằng algorit, dạy họcbằng graph, dạy học bằng tình huống mô phỏng hành vi, dạy học theo tiếp cậnmôđun…
Trong lĩnh vực dạy học TDTT, có một số quan điểm về phân loại PPDH nhưsau:
Theo Lê Vương Anh, Đồng Văn Triệu phân loại thành hai nhóm chính: Nhóm
các phương pháp dạy lý thuyết và nhóm các phương pháp thực hành [1]; [75].
Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2006) phân loại PP GDTC thành ba
nhóm: Phương pháp sử dụng lời nói và phương tiện trực quan trong quá trình GDTC;
phương pháp tập luyện có định mức chặt chẽ; Phương pháp trò chơi và thi đấu [74].
Từ những nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy:
Sự phân loại PPDH chỉ mang tính tương đối, dựa vào các căn cứ, dấu hiệukhác nhau sẽ có những cách phân loại khác nhau Và cũng không có sự phân loạinào là triệt để - ở mỗi cách phân loại thì giữa các PP đó đều có mối quan hệ qua lại
và đan xen với nhau Do vậy, không “tuyệt đối hoá” bất cứ cách phân loại nào
Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học bậc đại học nói riêng, không cókiểu, nhóm, hay phương pháp nào là vạn năng, mang lại hiệu quả tối ưu Đối với từngmôn học, cũng không có PPDH nào là hoàn toàn phù hợp Nếu chỉ sử dụng một PPDHthì sẽ dẫn đến nhàm chán, lặp đi lặp lại và không thể kích thích hứng thú của SV
Vì vậy, trong quá trình dạy học, GV cần biết lựa chọn và kết hợp một cáchhài hòa các PPDH với nhau, hỗ trợ cho nhau để có thể mang lại hiệu quả cao trongquá trình dạy học
Trang 321.2.2.4 Yêu cầu sư phạm khi lựa chọn phương pháp dạy học đại học
Trong thực tiễn lập kế hoạch và tiến hành dạy học, người GV thường xuyênđối diện với câu hỏi: làm thế nào để lựa chọn phương pháp dạy học (PPDH) phùhợp và có hiệu quả? Các nhà lý luận dạy học, các nhà giáo dục học thường đưa ralời khuyên mỗi PPDH có một giá trị riêng, không có PPDH nào là vạn năng, giữ vịtrí độc tôn trong dạy học, mà cần phải có sự phối hợp sử dụng các PPDH một cáchhợp lý và khoa học Vấn đề đặt ra là khi lựa chọn PPDH người GV cần dựa trênnhững cơ sở lý luận và thực tiễn nào
Theo tác giả Nguyễn Hữu Chí - Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục(2014), câu trả lời cần được tìm kiếm trong các mối quan hệ của PPDH ở cả ba bìnhdiện: quan điểm dạy học, PPDH và kỹ thuật dạy học với các yếu tố liên quan, đó là:
mục tiêu dạy học; nội dung dạy học; nhu cầu, hứng thú, thói quen học tập của SV, năng lực, sở trường, kinh nghiệm sư phạm của GV; điều kiện giảng dạy và học tập.
có vị trí quan trọng Nhưng nếu đặt mục tiêu phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo của
Trang 33Khi đã biết mục tiêu dạy học và những dạng của nội dung dạy học ta xácđịnh được đặc tính hoạt động của cả thầy lẫn trò trong mỗi cách lĩnh hội, nghĩa làxác định được đặc trưng của PPDH
Một hoạt động chỉ được coi là hiệu nghiệm khi đảm bảo được sự thống nhấthữu cơ của cả ba yếu tố: mục tiêu, nội dung và PPDH ở từng thời điểm trong suốtquá trình hoạt động Trong quá trình dạy học cần phải có sự thống nhất rất chặt chẽ
ba yếu tố trên Tuy nhiên mối quan hệ giữa mục tiêu và PPDH trên thực tế thường ítđược chú ý bởi lẽ mục tiêu đã chỉ đạo nội dung
Yếu tố 3: Lựa chọn phương pháp dạy học cần chú ý đến hứng thú, thói quen của học viên, kinh nghiệm sư phạm của giảng viên
Cần chẩn đoán nhu cầu, hứng thú của HV khi lựa chọn các PPDH
Đối với việc trình bày thông tin cần ưu tiên lựa chọn các PPDH sử dụngphương tiện nghe nhìn, sử dụng truyền thông đa phương tiện càng tốt
Đối với các hoạt động chế biến thông tin cần tổ chức các hoạt động tự pháthiện, phối hợp với làm việc theo nhóm, phát huy càng tối đa tính tích cực, sáng tạocủa SV càng tốt
Chú ý thay đổi PPDH và hình thức tổ chức dạy học tránh nhàm chán, gâyhứng thú cho HV Cần thay đổi PPDH sau 15, 20 phút
Ưu tiên lựa chọn các PPDH mà SV, GV đã thành thạo: Với các PPDH có ưuđiểm tương đương, cần ưu tiên lựa chọn PPDH mà GV và SV đã thành thạo, bởithực hiện dễ dàng hơn
Yếu tố 4: Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với điều kiện dạy học
Ở đây đề cập đến PPDH diễn ra trong mối quan hệ với các điều kiện vật chất,đặc biệt là thiết bị dạy học Đương nhiên là cần phải lựa chọn PPDH phù hợp với điều kiện của nhà trường, của phòng thí nghiệm, của tình trạng đang có
Trong khuôn khổ điều kiện cho phép, cần chọn thứ tự ưu tiên khả năng tốtnhất
Các thiết bị dạy học hiện đại không luôn đồng nghĩa với các các thiết bị dạy học đắt tiền Tính hiện đại của các thiết bị dạy học thể hiện ở việc sử dụng các thiết
Trang 34bị sao cho đạt yêu cầu cao nhất trong việc thực hiện các mục tiêu dạy học, thể hiện
rõ tư tưởng sư phạm hiện đại
Việc lựa chọn PPDH cần dựa vào các mối quan hệ của PPDH với các yếu tốliên qua Đây là những cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng để người GV xác định lựachọn và kết hợp các PPDH phù hợp, sao cho SV được học tập với niềm say mê, hứngthú, khát khao tìm tòi khám phá; lĩnh hội tri thức trong các hoạt động học tập tích cực.Người học được chủ động, sáng tạo trong môi trường tương tác, thân thiện, cùng nhau
giải quyết các nhiệm vụ học tập cụ thể nhằm đạt được mục tiêu học tập/.
1.3 Một số phương pháp dạy học đại học đang được sử dụng ở Việt Nam
Như trên đã trình bày về việc lựa chọn, sử dụng các PPDH đại học phụ thuộcnhiều yếu tố nên rất đa dạng và phong phú Trong khuôn khổ nghiên cứu đề tài luận án,
ở đây chúng tôi trình bày một số PPDH đã và đang được GV sử dụng trong giảng dạy ởbậc đại học tại Việt Nam Trong đó ngoài những PPDH mang tính truyền thống nhưthuyết trình, vấn đáp, trực quan, còn có những xu hướng, kiểu, PPDH mới - thể hiệnyêu cầu tích cực hóa hoạt động học tập của SV [7]; [26]; [44]; [75]
1.3.1 Phương pháp thuyết trình (dạng diễn giảng)
Phương pháp diễn giảng là phương pháp mà GV dùng lời nói cùng với cácphương tiện kỹ thuật thông tin, nghe nhìn như: bảng – phấn, văn bản in, máy tính…
để diễn giảng cho người học nghe, phát hiện và hiểu các khái niệm, hiện tượng, quiluật, nguyên lý của các quá trình
Phương pháp diễn giảng là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất.Phương pháp này rất có ích khi mục đích giảng dạy là nhằm truyền đạt cho SV một
hệ thống tri thức hoặc nội dung của môn học Nhưng vấn đề được đặt ra khi sử dụngphương pháp diễn giảng là phải tạo cho SV tự giác, tích cực học tập
Ưu điểm của phương pháp diễn giảng: Chủ động trong tiến trình đào tạo: tậptrung vào chủ điểm, kiểm soát được nội dung và thứ tự thông tin truyền đạt trongthời gian định trước; Truyền đạt được một khối lượng lớn kiến thức trong một thờigian giới hạn; Phù hợp với lớp học đông SV, thiếu phương tiện dạy học
Trang 35Nhược điểm của phương pháp diễn giảng: Chỉ có thông tin một chiều, ngườihọc bị động; Khó nắm được hiệu quả của bài giảng, người học dễ bị thụ động và
“ỳ” khi nghe quá lâu; Không phù hợp với đào tạo kĩ năng
Để bài giảng có hiệu quả cao GV cần phải: Làm cho người học nắm đượcmục tiêu và yêu cầu của bài giảng; Chủ điểm và ngôn ngữ diễn giảng phải phù hợpvới trình độ người học; Phải rất chú ý đến mở đầu và tóm tắt bài giảng; Tốc độ phảiphù hợp với người nghe; Người học phải được nhìn thấy và nghe thấy người giảng
rõ ràng; Người dạy phải nhạy bén với thái độ tiếp thu của người học; Cần thườngxuyên dùng câu hỏi để kiểm tra sự hiểu bài của người nghe giảng
1.3.2 Phương pháp vấn đáp (đàm thoại)
Phương pháp vấn đáp là phương pháp GV khéo léo đặt hệ thống câu hỏi để
SV trả lời nhằm gợi mở cho họ sáng tỏ những vấn đề mới, tự khai phá những trithức mới bằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm đã tíchluỹ được trong cuộc sống, nhằm giúp SV củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệthống hoá những tri thức đã tiếp thu được và nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá vàgiúp SV tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức
Phân loại: Tuỳ theo cơ sở để phân loại, nên có những kiểu vấn đáp sau:Dựa vào mục đích dạy học mà phân ra vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng cố, vấnđáp tổng kết, vấn đáp kiểm tra
Dựa vào tính chất nhận thức của SV mà phân ra vấn đáp giải thích, minhhoạ, vấn đáp tái hiện, vấn đáp tìm tòi – phát hiện
Ưu điểm của phương pháp vấn đáp: Điều khiển có hiệu quả hoạt động tư duycủa SV, kích thích tính tích cực hoạt động nhận thức của họ; Bồi dưỡng cho SVnăng lực diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học một cách chính xác, đầy đủ, xúctích; Giúp GV thu được tín hiệu ngược từ SV một cách nhanh, gọn, kịp thời để kịpđiều chỉnh hoạt động của mình và của SV Đồng thời qua đó mà SV cũng thu đượctín hiệu ngược để kịp thời điều chỉnh hoạt động nhận thức – học tập của mình.Ngoài ra, thông qua đó mà GV có khả năng chỉ đạo hoạt động nhận thức của cả lớp
và của từng SV
Trang 36Nhược điểm của phương pháp vấn đáp: Nếu vận dụng không khéo sẽ dễ làmmất thời gian, ảnh hưởng đến kế hoạch lên lớp, biến vấn đáp thành cuộc đối thoạigiữa GV và một vài SV, không thu hút toàn lớp tham gia vào hoạt động chung; Nếucâu hỏi đặt ra chỉ đòi hỏi nhớ lại tri thức một cách máy móc thì sẽ làm ảnh hưởngđến sự phát triển tư duy logic, tư duy sáng tạo của SV
1.3.3 Phương pháp dạy học trực quan
PP trực quan là PP sử dụng những phương tiện trực quan để hỗ trợ các hoạtđộng dạy và học Tuỳ theo nội dung môn học và đặc thù của ngành học mà phươngtiện trực quan có thể khác nhau Chẳng hạn: Đối với môn học LL & PP GDTC thìhình ảnh, sơ đồ, video clip, đều có thể sử dụng làm phương tiện trực quan
Ưu điểm: PP trực quan giúp cho người học dễ dàng hình dung được kiếnthức, trợ giúp người học khi gặp vấn đề có tính khái quát, trừu tượng cao
Nhược điểm: PP trực quan không thể thay thế cho những PPDH khác, ngườihọc có thể bị ngộ nhận những yếu tố cụ thể là đồng nhất với kiến thức khái quát Mặtkhác, nếu GV lạm dụng thì có thể tốn thời gian, làm cho người học phân tán chú ý, tậptrung nhiều vào phương tiện trực quan nên ảnh hưởng đến hoạt động tư duy
1.3.4 Phương pháp thực hành
Phương pháp thực hành là PPDH dựa trên hình thức tổ chức các hoạt độngthực hành, giúp SV có điều kiện thuận lợi để kết hợp giữa học tập với lao động sảnxuất theo ngành nghề, với thực nghiệm và nghiên cứu khoa học nhằm mở rộng tầmhiểu biết, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp trong tương lai,bồi dưỡng hứng thú khoa học cũng như hứng thú nghề nghiệp cho SV
Thực hành được hiểu là hình thức tập luyện gắn với từng bộ môn, từngchuyên đề; chúng được tiến hành sau giờ lý luận (thường sau các bài giảng, hoặcmột chương trình, một phần của chương trình bộ môn) với mục đích rèn luyện kỹnăng, kỹ xảo, vận dụng tri thức đã học dưới các hình thức: làm bài tập, xây dựng sơ
đồ, đồ thị, tập trình bày Khi vận dụng hình thức này cần xác định nội dung thựchành cho thích hợp nhưng phải đảm bảo những nội dung, yêu cầu được qui địnhtrong chương trình môn học
Trang 371.3.5 Phương pháp xêmina
Phương pháp dạy học này dựa trên hình thức tổ chức cho SV học tập quathảo luận dưới sự tổ chức điều khiển của GV, ở đó SV trình bày, thảo luận, tranhluận về những vấn đề khoa học nhất định, từ đó thu được kiến thức, kỹ năng,
Về thực chất xêmina là hình thức thảo luận tập thể về vấn đề khoa học theo
đề cương mà GV cho trước và SV chuẩn bị cá nhân; SV dùng lời để tranh luậnnhằm đào sâu, mở rộng vốn kiến thức, tìm tòi, phát hiện chân lý hoặc chứng minh,tìm cách vận dụng chân lý khoa học vào thực tiễn thông qua đó SV thu nhận đượctri thức mới Thông qua hoạt động này mà phát huy tính tự lập của SV, củng cố sựhiểu biết, phát triển năng lực diễn đạt, khả năng tư duy, hình thành thói quen làmviệc có kế hoạch, bồi dưỡng hứng thú và say mê khoa học và giúp GV kiểm tra,đánh giá được trình độ của SV, đồng thời qua đó GV cũng tự đánh giá, điều chỉnh
và tự hoàn thiện hoạt động dạy của mình
Đặc trưng cơ bản của xêmina là:
Phải có chủ đề khoa học nhất định để SV căn cứ vào đó mà chuẩn bị đềcương, trình bày báo cáo, thảo luận và tranh luận
Phải có thầy trực tiếp hướng dẫn, điều khiển, phân tích, giải đáp thắc mắc khicần thiết, tổng kết đánh giá và rút ra kết luận
1.3.6 Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Bản chất của phương pháp phát hiện và GQVĐ (còn gọi tắt là PP đặt vấn đề)
là đặt trước SV một hệ thống những vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữacái cho và cái tìm, chuyển SV vào tình huống có vấn đề để kích thích họ tự giác,tích cực, có nhu cầu giải quyết vấn đề (tự lực hay tập thể) một cách chủ động sángtạo Phương pháp nêu vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu như: Vũ VănTảo, Lecne I Ia v.v
Những đặc trưng cơ bản của phương pháp:
Đặc trưng cơ bản nhất của phương pháp này là tình huống có vấn đề –bài toánnhận thức (chứa đựng nội dung cần xác định, nhiệm vụ cần giải quyết, vướng mắc cầntháo gỡ, nghĩa là chứa đựng mâu thuẫn cần giải quyết) là hạt nhân của PPDH này
Trang 38Ưu điểm: Đây là phương pháp có giá trị trí - đức dục lớn trong dạy học ở đạihọc; Giúp SV nắm tri thức và hành động trí tuệ một cách vững chắc, sâu sắc; Tạođiều kiện cho SV phát huy tư duy sáng tạo, phát huy trí thông minh Trên cơ sở đóbồi dưỡng cho họ phẩm chất và tác phong của nhà nghiên cứu; Phương pháp này cóthể áp dụng trọn vẹn cho hầu hết các bộ môn trong trường Đại học, cho các hìnhthức bài tập nghiên cứu, khoá luận tốt nghiệp.
Nhược điểm: Nếu vận dụng không khéo thì sẽ dẫn tới tình trạng lạm dụng nómột cách máy móc không hợp lý, cũng như tình trạng không đảm bảo cho mọi SVcùng trình độ mà không có sự cá biệt hoá trong dạy học
1.3.7 Phương pháp dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là hình thức tổ chức người học thực hiện những dự ánhọc tập dưới sự hướng dẫn và điều khiển của GV
Theo các tác giả Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường [??], kiểu DH này có
những đặc điểm là hướng đến thực tiễn, gây hứng thú người học, tăng cường hoạt động học, đề cao tự học, hợp tác trong quá trình học, kết quả học tập gắn với việc vận dụng kiến thức.
Trong DH theo dự án, GV là người định hướng, tư vấn, trợ giúp và đôi khi làngười cùng học với người học chứ không phải là người “cầm tay chỉ việc” cho ngườihọc; GV là người tạo ra các cơ hội học tập, tổ chức hướng dẫn người học thực hiện dự
án học tập Còn người học được tham gia lựa chọn đề tài, nội dung học tập sao cho
Trang 39để thiết kế và thực hiện dự án học tập và cần đến nhóm bạn trong quá trình học.
DH theo dự án không hoàn toàn tách biệt mà có mối quan hệ mật thiết vớinhững PPDH, những hình thức, những quan điểm dạy học khác; cần đến sự phốihợp của nhiều PPDH như PPDH thuyết trình, PPDH đàm thoại, Dạy học phát hiện
và GQVĐ, cần đến việc sử dụng các phương tiện DH,
1.3.8 Phương pháp dạy học hợp tác nhóm
PPDH hợp tác nhóm là PPDH trong đó giáo viên tổ chức và điều khiển cáchoạt động học tập hợp tác của nhóm học sinh, khuyến khích mỗi học sinh hợp táctích cực theo khả năng của mỗi người để đạt được những yêu cầu đã đề ra, từ đóhình thành kiến thức, kĩ năng mới của bài học PPDH hợp tác nhóm có thể thực hiệntheo quy trình:
Bước 1 Làm việc chung cả lớp
Bước 2 Làm việc theo nhóm
Bước 3 Thảo luận chung
1.3.9 Phương pháp dạy học theo sơ đồ tư duy
Theo Tony Buzan (2008) PPDH theo sơ đồ tư duy được hiểu là cách thức DHtrong đó có sử dụng sơ đồ tư duy như một phương tiện để tận dụng khả năng ghi nhận
Trang 40Hạn chế: Không phải bất cứ nội dung nào cũng tập luyện cho việc sơ đồ hóaquá trình tư duy, để lập sơ đồ tư duy cần đến năng lực và thời gian của GV,
1.4 Phương pháp dạy học bằng sơ đồ trong dạy học đại học
1.4.1 Sơ đồ kiến thức
1.4.1.1 Quan niệm
Sơ đồ là những biểu tượng trực quan phản ánh một cách trừu tượng, kháiquát các khái niệm, phạm trù, quy luật Sơ đồ phải phản ánh trung thành với khốilượng kiến thức mà nó mô tả [28]
Sơ đồ kiến thức là những "hình ảnh" có tính biểu tượng được xây dựng trêncác sự vật, các yếu tố trong cấu trúc sự vật và mối liên hệ giữa các yếu tố đó dướidạng trực quan cảm tính (quan sát được, cảm nhận được) [81]
Một sơ đồ kiến thức gồm hai mặt nội dung và hình thức Trong đó: Khối lượng kiến thức trong một sơ đồ quyết định nội dung khách quan của sơ đồ còn hình thức chủ quan của sơ đồ phụ thuộc người lập sơ đồ Vì vậy, cùng một nội dung kiến thức nhưng có thể có nhiều cách sáng tạo, thiết kế những sơ đồ khác nhau 1.4.1.2 Đặc điểm của sơ đồ
Nghiên cứu các tài liệu tham khảo, chúng tôi nhận thấy nhiều tác giả chorằng sơ đồ được mệnh danh "công cụ vạn năng cho bộ não", là phương pháp ghichú đầy sáng tạo, nhất là trong lĩnh vực giáo dục và kinh doanh với những đặc điểm
ưu thế sau: [19], [68], [79], [80]