Hoạt động của con người là có kế hoạch, có các dự liệu từ trước. Phối hợp hoạt động của con người trong một tổ chức, một doanh nghiệp càng cần phải có kế hoạch. Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và quan trọng của nhà quản lý. Trong bất kỳ công việc gì, cũng cần phải có kế hoạch, khi đó chúng ta sẽ biết được mục tiêu sẽ làm gì? Làm trong bao lâu? Cần có những nguồn lực nào? Sẽ lường trước được những tình huống rủi ro nào có thể gặp trong quá trình thực hiện mục tiêu và có các phương án ứng phó…Cũng có thể nói, bảng kế hoạch giống như một bảng chỉ đẫn, hay căn cứ hành động cho các chức năng tiếp theo của nhà quản lý. Và như vậy với bất cứ hoạt động nào, nếu chúng ta lên kế hoạch trước, có một bản kế hoạch tốt, chúng ta sẽ ở thế chủ động trong công việc, và lẽ tất nhiên việc thực hiện mục tiêu cũng được tiến hành thuận lợi hơn. Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì việc lập kế hoạch càng trở nên quan trọng không thể thiếu với bất kỳ hoạt động nào của doanh nghiệp. Nó duy trì hoạt động sản xuất ổn định, ước lượng nguồn lực chính xác cũng như sử dụng hiệu quả các nguồn lực và tăng cường sự phối hợp hoạt động của các phòng ban nhằm giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu, cải thiện năng suất lao động và đặc biệt giảm chi phí sản xuất, cải thiện chất lượng và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường. Tổng công ty Viễn thông MobiFone đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên các lĩnh vực: Viễn thông – Công nghệ thông tin – Nội dung số; triển khai nhanh và có hiệu quả lộ trình chuyển đổi từ doanh nghiệp khai thác viễn thông truyền thống sang doanh nghiệp số. Phấn đấu là doanh nghiệp Viễn thông đi đầu trong đổi mới, áp dụng công nghệ mới với các phương thức kinh doanh theo hướng thông minh hơn, nhanh hơn, chất lượng hơn, tao ra năng lực cạnh tranh cao hơn đáp ứng được yêu cầu đổi mới công nghệ, đổi mới mô hình quản trị, quản lý trong kỷ nguyên cách mạng công nghiệp 4.0. Nâng cao năng suất, hiệu quả lao động tạo tiền đề cải thiện thu nhập cho người lao động trên cơ sở gắn với kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh; chăm lo tối đời sống cho người lao động. Tất cả quá trình ấy phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược phát triển khoa học và cụ thể hóa đúng đắn trong các kế hoạch tổng thể cũng như kế hoạch bộ phận. Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc, là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Viễn thông MobiFone, được giao vốn và quyền sản xuất kinh doanh về lĩnh vực: Quản lý, vận hành, khai thác bảo dưỡng thiết bị, truyền dẫn và cơ sở hạ tầng mạng vô tuyến,…tại khu vực các tỉnh miền Bắc; Điều hành công tác xử lý sự cố các trạm phát sóng thuộc địa bàn miền Bắc; Tối ưu vùng phủ sóng đảm bảo chất lượng mạng phục vụ khách hàng theo yêu cầu của các Công ty kinh doanh nhằm mục đích phục vụ nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin của người dân khu vực các tỉnh miền Bắc. Trung tâm là đơn vị hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty. Hàng năm trung tâm được Tổng công ty giao kế hoạch và có trách nhiệm thực hiện. Quy trình giao kế hoạch hiện nay tạo sự ỷ lại và không phát huy tính tích cực, chủ động của Trung tâm. Mặt khác, nội dung của kế hoạch Tổng công ty giao chưa sát với thực tế sản xuất kinh doanh do thiếu các căn cứ khoa học. Kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính và kế hoạch lao động không đồng bộ với nhau.Điều này làm giảm hiệu quả của sản xuất kinh doanh, gây ra lãng phí và hiệu quả kinh doanh của Trung tâm giảm.Nó cũng ảnh hưởng đến thực hiện các chức năng của Trung tâm, tác động đến sự vận hành của hệ thống sản xuất, cung ứng dịch vụ của Mobifone, nhất là trong điều kiện thị trường viễn thông cạnh tranh mạnh mẽ. Xuất phát từ thực tế trên đây, tác giả chọn vấn đề“Hoàn thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc – Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone” làm đề tài luận văn thạc sỹkinh tế.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
======
NGUYỄN THỊ HỒNG SEN
HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFONE MIỀN BẮC – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
======
NGUYỄN THỊ HỒNG SEN
HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFONE MIỀN BẮC – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học :
GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Sen
Trang 4Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến
GS TS Hoàng Đức Thân đã trực tiếp hướng dẫn về kiến thức cũng như phương
pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện Luận văn
Xin được cám ơn lãnh đạo Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chinhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone Đặc biệt cám ơn lãnh đạo và chuyênviên Phòng Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính đãgiúp đỡ tôi tư liệu, tài liệu để thực hiện luận văn này
Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã quan tâm, chia sẻ
và động viên tôi hoàn thành bản luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Sen
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh và vai trò của nó đối với doanh nghiệp 5
1.1.1 Sự cần thiết của kế hoạch sản xuất kinh doanh 5
1.1.2 .Khái niệm và quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.3 Vai trò của kế hoạch sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 11
1.2 Nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp 12
1.2.1 Kế hoạch sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp 12
1.2.2 Kế hoạch lao động tiền lương của doanh nghiệp 16
1.2.3 Kế hoạch tài chính của doanh nghiệp 19
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 24
1.3.1 Nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 24
1.3.2 Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFINE MIỀN BẮC – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 29
2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc -Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone 29
2.1.1 Chức năng nhiệm vụ và tổ chức quản lý của Trung tâm 29
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm và không gian sản xuất của Trung tâm 33
Trang 62.2.1 Thực trạng căn cứ và quy trình giao kế hoạch sản xuất kinh doanh
của Tổng công ty cho Trung tâm mạng lưới mobifone miền Bắc 34
2.2.2.Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm của Trung tâm 37
2.2.3 Thực trạng kế hoạch lao động tiền lương của Trung tâm 40
2.2.4 Thực trạng kế hoạch tài chính của Trung tâm 50
2.2.5. Phần kế hoạch tự kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc 52
2.3 Đánh giá thực trạng kế hoạch sản xuât kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone 52
2.3.1 Những ưu điểm 53
2.3.2 Những hạn chế 54
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 56
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFINE MIỀN BẮC – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE 59
3.1 Bối cảnh tác động và điểm mạnh, điểm yếu của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone 59
3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Mobifone 59
3.1.2 Điểm mạnh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone 61
3.1.3 Điểm yếu Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone 64
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone đến năm 2025 tầm nhìn 2030 64
3.2.1 Hoàn thiện căn cứ xây dựng kế hoạch 64
Trang 73.2.3 Hoàn thiện nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trungtâm 67
3.2.4 Một số phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trungtậm mạng lưới miền Bắc giai đoạn 2020-2025 68
3.3 Giải pháp bảo đảm chất lượng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone 72
3.3.1 Nâng cao năng lực cán bộ lập kế hoạch của Trung tâm 723.3.2 Nâng cao chất lượng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trungtâm 74
3.3.3 Hoàn thiện công tác phối hợp giữa các phòng ban trong xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm 79
3.3.4 Giải pháp khuyến khích thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của trungtâm 80
3.3.5 Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật 83
KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Mẫu kế hoạch tài chính doanh nghiệp 22
Bảng 1.2 Báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính-dòng tiền……… …23
Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh Trung Tâm Mạng Lưới Mobifone Miền Bắc 30
Bảng 2.2 Kế hoạch của Mobifone giai đoạn 2018- 2019 35
Bảng 2.3 Số hợp đồng ký kết theo loại sản phẩm từ 2015-2018 của Trung tâm 35
Bảng 2.4 Mẫu kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm Tổng công ty Mobifone giao cho Trung tâm 37
Bảng 2.5 Kết quả mời thầu thực hiện các dự án theo kế hoạch 38
Bảng 2.6 Kế hoạch sản xuất và thực hiện của Trung tâm mạng lưới Mobifone miền Bắc giai đoạn 2015 – 2019 39
Bảng 2.7 Kết quả hồ sơ tuyển dụng của Trung tâm 42
Bảng 2.8 Kết quả thực hiện kế hoạch tuyển dụng của Trung tâm 43
Bảng 2.9 Cơ cấu lao động tại Trung tâm năm 2015-2018 44
Bảng 2.10 Số lao động phân theo trình độ 45
HÌN Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc 30
Hình 2.2 Bảng so sánh lương, thưởng trung bình năm của cán bộ qua các năm từ 2015 – 2018 49
Trang 9I Viết tắt Tiếng Việt
II Viết tắt Tiếng Anh
1 BTS Base transceiver station Trạm gốc thu phát
2 CEO Chief Executive Officer Giám đốc điều hành
3 ERP Enterprise Resource Hệ thống hoạch định nguồn
Trang 105 IPTV Internet Protocol TV Truyền hình Internet
6 PIMS Profit Impact Market
Strategy
Chiến lược thị trường tácđộng lợi nhuận
8 VAS Value added service Dịch vụ giá trị gia tăng
Telecommunications Group
Tập đoàn bưu chính viễnthông Việt Nam
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
======
NGUYỄN THỊ HỒNG SEN
HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFONE MIỀN BẮC – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2019
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh và vai trò của nó đối với doanh nghiệp
Hoạt động của con người là hoạt động có ý thức và có dự kiến từ trước.Bất cứ lao động chung nào của con người đều phải có sự điều khiển, kết nối chung.Điều này phải được hoach định ra từ trước khi tiến hành hành động Kế hoạch làhoạt động có hướng đích của Chính phủ, của các doanh nghiệp hay hộ gia đìnhnhằm đạt được những mục tiêu đã định
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một văn bản mô tả mụctiêu, những định hướng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmột khoảng thời gian nhất định Nó nêu ra những mục tiêu, phương thức thực hiện,được doanh nghiệp lập ra từ trước khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất, tìm kiếm những triển vọng để pháttriển và thành công trong tương lai
Kế hoạch sản xuất kinh doanh có vai trò to lớn đối với doanh nghiệp Cụthể là: Kế hoạch bảo đảm duy trì sản xuất kinh doanh ổn định; Sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực của doanh nghiệp; Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, kịp thời giữa các
bộ phận trong doanh nghiệp; Tiết kiệm các chi phí và nâng cao năng suất lao động;Tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
1.2 Nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp: Kế hoạch sản xuất sản phẩm
là kế hoạch trung tâm và là cơ sở để xây dựng các kế hoạch khác của doanh nghiệp.Xây dựng chính xác, khoa học kế hoạch sản xuất sản phẩm có ý nghĩa quan trọngđối với hoạt động kế hoạch hóa nói riêng và bảo đảm thực hiện kế hoạch nói chungtại doanh nghiệp
Kế hoạch lao động tiền lương của doanh nghiệp: Kế hoạch lao động tiền
Trang 13lương là một bộ phận của kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp Nó xácđịnh những chỉ tiêu về lao động, tiền lương, đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm
và dịch vụ Kế hoạch lao động gắn liền với kế hoạch tiền lương và có nhiệm vụkhông ngừng khai thác những khả nảng tiềm tàng trong oanh nghiệp, nhằm giảmtiêu hao thời gian lao động cho sản xuất 1 đơn vị sản phẩm thông qua kế hoạch hóanhững chỉ tiêu về lao động và tiền lương Muốn sử dụng hiệu quả lao động, doanhnghiệp phải có những biện pháp quản lý, sử dụng lao động hợp lý, trong đó việcphân loại lao động để xác định cơ cấu nhân viên là điều cần thiết để quản lý và trảlương cho người lao động đúng với hao phí mà họ bỏ ra trong quá trình tham giavào sản xuất kinh doanh Mức lao động là một phân hệ của định mức kinh tế kỹthuật, gồm những thông tin dùng để biểu thị hoặc định hướng hao phí lao động cầnthiết lớn nhất để sản xuất ra đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện khối lượng công tácđảm bảo cho những yêu cầu nhất định về chất lượng và phù hợp với những điềukiện khách quan về địa chất, tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ và tở chức quản lý
Kế hoạch tài chính của doanh nghiệp: Kế hoạch tài chính thể hiện qua các
bản kế hoạch tiền mặt, kết quả kinh doanh (lời, lỗ), cân đối kế toán (tài sản, nguồnvốn), từ đó xây dựng các chỉ tiêu biểu hiện tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợinhuận, các tỷ suất sinh lời, khả năng trả nợ Để xây dựng được các bản kế hoạch tàichính nêu trên, cần dự báo các thông số đầu vào, gồm: doanh thu, giá vốn, các hạngmục chi phí, bán chịu, tồn kho, mua hàng trả chậm, tồn quỹ tối thiểu, đầu tư thêm,trả lãi ngân hàng Các thông số này được xác định dựa trên các kế hoạch của từngmảng hoạt động của doanh nghiệp (DN), như kế hoạch bán hàng, cung ứng, sảnxuất, marketing, nhân sự, đầu tư
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp: Nó bao gồm
yếu tố kinh tế vĩ mô; yếu tố chính trị, pháp luật; yếu tố văn hóa xã hội; khoa học kỹthuật và công nghệ; yếu tố thị trường đầu vào, đầu ra
Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp: Nó bao gồm các yếu tố chủ yếu
là: Tình hình tài chính của doanh nghiệp; yếu tố về nhân sự của doanh nghiệp; bộmáy quản lý doanh nghiệp; các điều kiện cho xây dựng và thực thi kế hoạch của
Trang 14doanh nghiệp; đặc điểm sản phẩm và thị trường; nguyên vật liệu của nhà cung cấp.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFINE MIỀN BẮC – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY
VIỄN THÔNG MOBIFONE
2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc được thành lập ngày 10/02/2015
là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Mobifone do Nhà nước đầu
tư 100% vốn Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc có chức năng nhiệm vụ:Quản lý, vận hành, khai thác bảo dưỡng thiết bị, truyền dẫn và cơ sở hạ tầng mạng
vô tuyến,…tại khu vực các tỉnh miền Bắc; Điều hành công tác xử lý sự cố các trạmphát sóng thuộc địa bàn miền Bắc; Tối ưu vùng phủ sóng đảm bảo chất lượng mạngphục vụ khách hàng theo yêu cầu của các Công ty kinh doanh; Phối hợp đơn vịtrong công tác phát triển mạng, triển khai dịch vụ mới, an toàn phòng chống lụt bão;Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Tổng công ty giao
Các sản phẩm sản xuất kinh doanh của Trung tâm gồm hai loại: Sản phẩmhữu hình và sản phẩm vô hình Một số loại sản phẩm hữu hình là tài sản cố định củamobifone được đầu tư hình thành từ nhiều năm và xây dựng mới hàng năm Các sảnphẩm vô hình là các dịch vụ Trung tâm cung cấp để vận hành hệ thống cung ứngdịch vụ của mobifone và cung ứng cho khách hàng
2.2 Phân tích thực trạng kế hoạch sản xuât kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
1 Căn cứ và quy trình xây dựng kế hoạch:
Hàng năm Tổng công ty mobifone giao kế hoạch sản xuất kinh doanh choTrung tâm mạng lưới mobifone miền Bắc dựa trên những căn cứ sau:
Trước hết, dựa trên kế hoạch chung về sản xuất kinh doanh hàng năm của
Trang 15toàn Tổng công ty Kế hoạch này trước năm 2019 Tổng công ty phải báo cáo cho
Bộ Thông tin và truyền thông Từ năm 2019 Tổng công ty báo cáo kế hoạch với Ủyban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp Phần có liên quan trực tiếp đến Trungtâm mạng lưới mobifone miền Bắc là kế hoạch đầu tư và phát triển mạng lưới
Thứ hai: Các hợp đồng đã kí kết với đối tác Dựa vào các hợp đồng với đối
tác về thi công các công trình thay thế, bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm các thiết bịvận hành khai thác đã xác định trong năm Trung tâm sẽ lên kế hoạch sản xuất kinhdoanh theo các hợp đồng này
Thứ ba: Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm
trước của Trung tâm Đây được coi là căn cứ quan trọng để Tổng công ty giao kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho Trung tâm Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất của Trung tâm hiện nay chủ yếu dựa vào phương pháp so sánh
Thực trạng quy trình và biểu mẫu kế hoạch sản xuất kinh doanh Tổng công
ty giao cho trung tâm
* Hiện nay Tổng công ty mobifone giao kế hoạch sản xuất kinh doanh choTrung tâm mạng lưới mobifone miền Bắc theo quy trình sau :
- Bước 1: Giao dự kiến chỉ tiêu: Căn cứ vào kết quả kinh doanh của năm báocáo, bộ phận Kế hoạch của Tổng công ty sẽ tiến hành tính toán các chỉ tiêu kế hoạch
dự kiến cho các đơn vị và gửi xuống cho các đơn vị cho ý kiến Trung tâm sẽ xemxét tính hợp lý của các chỉ tiêu kế hoạch dự kiến, cho ý kiến đề xuất với Tổng công
ty để điều chỉnh cho phù hợp, trước khi tiếp nhận chỉ tiêu chính thức
- Bước 2: Giao chỉ tiêu chính thức
Căn cứ vào ý kiến của Trung tâm, Tổng công ty sẽ xem xét tính hợp lý củacác đề xuất, tiến hành điều chỉnh và thống nhất kế hoạch trước khi ban hành các chỉtiêu kế hoạch chính thức cho Trung tâm
2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm của Trung tâm
Qua số liệu thực tế từ năm 2015-2019 có thể thấy công tác lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh của Trung tâm khá sát với thực tế Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch thườngđạt trên 90% Cá biệt có trường hợp còn vượt kế hoạch đề ra
3 Thực trạng kế hoạch lao động tiền lương của Trung tâm
Trang 16Qua các số liệu thực tế thấy rằng lao động thuộc ngành viễn thông có đặcđiểm công việc khá đặc thù nên số lao động nam thường lớn hơn rất nhiều số laođộng nữ Tỷ lệ lao động năm chiếm đến trê 93% Hoạt động chủ yếu của Trung tâm
là dịch vụ viễn thông đòi hỏi có sự nhanh nhạy về công nghệ, do vậy cần nhiều laođộng nam và lao động trẻ Qua các năm số lao động nam, số lao động nữ, số laođộng trẻ và số lao động già đều tăng tuy nhiên tỷ lệ về lao động nữ và lao động độtuổi 40-60 có xu hướng giảm dù không đáng kể và hiển nhiên là tỷ lệ về lao độngnam và lao động trẻ có xu hướng tăng lên, chiếm khá nhiều trong cơ cấu lao động.Đây cũng là tiền đề để phát huy sức sáng tạo cho sự phát triển của Trung tâm Kếhoạch lao động của Trung tâm được thực hiện với quy mô và chất lượng khá tốt
Kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiền lương của Trung tâm được thể hiện ởcác số liệu thu thập trong 4 năm từ 2015-2019 Qua các tư liệu, số liệu này cho thấynguồn quỹ lương của Trung tâm thực hiện luôn cao hơn so với kế hoạch khoảng3,5% Đây cũng là cơ sở để Trung tâm chi trả tiền lương vượt so với kế hoạch
4 Thực trạng kế hoạch tài chính của Trung tâm
Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc là đơn vị trực thuộc, hạch toánphụ thuộc Tổng Công ty Mobifone do Nhà nước đầu tư 100% vốn Hàng nămTrung tâm mạng lưới miền Bắc được Tổng công ty giao vốn và quyền sản xuất kinhdoanh Trung tâm phân bổ chi phí cho các đơn vị theo kế hoạch SXKD được giao
và xây dựng các mốc thời gian, mục tiêu phải hoàn thành với các đơn vị Đa dạnghóa các hình thức huy động vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư phát triển và đảmbảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Đồng thời tổ chức hệ thống quản trị tài chính,kiểm soát các luồng tiền hợp lý, khoa học và hiệu quả Đảm bảo sử dụng hiệu quả,bảo toàn và phát triển được nguồn vốn Tổng công ty giao Qua nghiên cứu, phântích số liệu kế hoạch và thực hiện cho thấy Trung tâm luôn hoàn thành vượt mứccác chỉ tiêu tài chính hàng năm Phần hoàn thành vượt mức cao nhất là tiền lương trả cho người lao động
2.3 Đánh giá thực trạng kế hoạch sản xuât kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Trang 172.3.1 Những ưu điểm
Qua phân tích thực trạng ở trên, kế hoạch sản xuât kinh doanh của Trungtâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thôngMobiFone có những ưu điểm sau:
Thứ nhất, Kế hoạch Tổng công ty giao trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của
Một là, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm hiện nay chưa bao
quát hết các hoạt động và chưa đồng bộ.
Hai là, Căn cứ xây dựng kế hoạch chưa khoa học, thiếu hợp lý.
Ba là, quy trình xây dựng kế hoạch chưa phát huy được tính chủ động, tích cực của Trung tâm.
Bốn là, nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm chưa được
thống nhất cả khía cạnh văn bản và sự liên kết.
Năm là nội dung kế hoạch sản xuất sản phẩm còn nhiều thiếu sót.
Sáu là, kế hoạch lao động tiền lương còn những hạn chế.
Bảy là, kế hoạch tài chính chưa hoàn chỉnh.
Tám là, triển khai kế hoạch và chất lượng thực hiện kế hoạch chưa cao.
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế
Những hạn chế về thực trạng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâmmạng lưới miền Bắc do nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan Luận văn
Trang 18chỉ ra các nguyên nhân về cơ chế chính sách quản lý của Tổng công ty mobifone;
Mô hình tổ chức mới đi vào vận hành Tư duy kiểu doanh nghiệp nhà nước cònnặng; các nguồn lực của Trung tâm còn hạn chế
Trang 19CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFINE MIỀN BẮC –
CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
3.1 Bối cảnh tác động và điểm mạnh, điểm yếu của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Mobifone: Trước làn sóng cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, năm
2020 sẽ chứng kiến bước tiến vượt bậc của các doanh nghiệp ngành viễn thôngtrong việc thích nghi và tận dụng cơ hội từ xu thế chuyển đổi số đang lan rộng khắptoàn cầu Một số doanh nghiệp tiên phong như VNPT, Viettel,… đã chuyển đổi hiệuquả từ một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thống đơn thuần sang nhà cungcấp dịch vụ số, tập trung xây dựng các giải pháp, dịch vụ số theo mô hình hệ sinhthái dựa trên các nền tảng số như Chính phủ điện tử, đô thị thông minh, vạn vật kếtnối,… Thêm nữa, các doanh nghiệp này cũng đã làm chủ nhiều công nghệ chủ đạohiện nay của thế giới như trí thông minh nhân tạo (AI), Blockchain, điện toán đámmây,… và đang chuyển sang bước ứng dụng để phát triển các giải pháp cụ thể phùhợp với nhu cầu thực tế tại Việt Nam Có thể nói, doanh thu từ mảng dịch vụ sốhiện chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ bé trong tổng doanh thu của các doanh nghiệp, nhưng
dự báo, đây sẽ là lĩnh vực trụ cột, đóng vai trò quyết định giúp các doanh nghiệpcũng như đất nước bắt kịp đà phát triển của thế giới trong tương lai
Điểm mạnh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Bên cạnh việc củng cố, nâng cấp đầu tư hạ tầng mạng lưới để có chất lượngsóng khỏe, phủ khắp, hoàn thiện các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trong suốt thời gianqua, mạng lưới viễn thông luôn là nền tảng, xương sống kinh doanh và phát triểncủa Tổng công ty Viễn thông MobiFone Với những giải pháp tối ưu các nguồn lực,tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng mạng di động, thoại và băng thông cao cho dịch
Trang 20vụ Data, lưu lượng 3G tăng, rất nhiều điểm đen được xóa bỏ, chi phí trung bìnhtrạm giảm, năng suất lao động tăng Mở rộng vùng phủ sóng là đòn bẩy tạo lợi thếcạnh tranh là những điểm mạng của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc.
Trung tâm được dự báo tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức về côngtác mở rộng vùng phủ sóng Để hoàn thành kế hoạch MLMB cần tiếp tục xóa bỏđiểm đen, vùng lõm Một trong những thách thức khó khăn nhất của các thành viênMạng lưới chính là sự phản đối của chủ nhà tại những vùng sóng kém Nhân viên
kỹ thuật của Trung tâm thường xuyên phải dành nhiều thời gian để đàm phán, vậnđộng và thuyết phục người dân Điển hình như khu vực Hà Nội, đây là địa bàn cólợi thế về số lượng khu đông dân cư và nhiều nhà cao tầng
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone đến năm 2025 tầm nhìn 2030
Hoàn thiện căn cứ xây dựng kế hoạch: Dựa vào biến động thị trường vànhu cầu phát triển của xã hội Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách pháttriển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước Căn cứ vào dữ liệu sơ cấp từ việc điềutra nghiên cứu thị trường Căn cứ vào kết quả phân tích và dự báo về tình hình sảnxuất kinh doanh, về khả năng nguồn lực có thể triển khai Phù hợp với chức năngnhiệm vụ, đáp ứng được chủ trương quyết định của cấp trên Để xây dựng kế hoạchsao cho hợp lý và hiệu quả nhất, tiết kiệm được nguyên nhiên vật liệu và nguồn laođộng
Hoàn thiện quy trình giao nhận kế hoạch giữa Tổng công ty MobiFone và
Trung tâm mạng lưới miền Bắc: Như đã phân tích thực trạng, quy trình giao kế hoạch
của Tổng công ty cho Trung tâm hiện nay mang tính áp đặt và không có ý kiến phản hồicủa Trung tâm Nó không phát huy được sự tích cực, sáng tạo và chịu trách nhiệm củatrung tâm Do đó cần chuyển từ quy trình hai bước hiện nay thành 3 bước như sau:
Bước 1: Tổng công ty giao dự kiến kế hoạch theo nhiệm vụ được bảo đảm tàichính cho Trung tâm
Bước 2 Trung tâm chủ động xây dựng dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa Trung tâm Nội dung kế hoach này bao gồm chỉ tiêu kế hoạch Tổng công ty
Trang 21giao và các nguồn lực đảm bảo.
Bước 3 Xét duyệt kế hoạch và giao kế hoạch chính thức của Trung tâm Đối với phần tự sản xuất kinh doanh của Trung tâm thì chỉ cần báo cáo bằngvăn bản cho tổng công ty
Hoàn thiện nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm: Cần xácđịnh rõ các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty giao cho Trung tâm trên cơ sở nhiệm
vụ phê duyệt của bộ Thông tin và Truyền thông Không để tách rời hai bộ phận kếhoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm như hiện nay: Bộ phận kế hoạch theo chỉtiêu giao của Tổng công ty mobifone và bộ phận kế hoạch tự sản xuất kinh doanhcủa Trung tâm Vì lợi ích nên Trung tâm sẽ quan tâm nhiều hơn đến phần tự sảnxuất kinh doanh của mình Tổng công ty mobifone cần giao sự chủ động cho Trungtâm xây dựng kế hoạch thống nhất trên cơ sở phân bố và sử dụng các nguồn lực hợp
lý cho các nhiệm vụ kế hoạch
Luận trình bày phương hướng các kế hoạch sản xuất sản phẩm; kế hoạch lao động tiền lương và kế hoạch tài chính của Trung tâm.
3.3 Giải pháp bảo đảm chất lượng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc - Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
3.3.1 Nâng cao năng lực cán bộ lập kế hoạch của Trung tâm
Nâng cao năng lực làm việc của chuyên viên quản lý cấp trung tại bộ phận
kế hoạch Năng lực làm viêc của chuyên viên quản lý cấp trung tại bộ phận kếhoạch bao gồm nhiều kỹ năng, đòi hỏi bản thân nhà quản trị cần có tố chất lãnh đạo
và rèn luyện, học tập
3.3.2 Nâng cao chất lượng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm
Để nâng cao chất lượng kế hoạch sản xuất kinh doanh thì ngoài việchoàn thiện bộ máy làm kế hoạch, Trung tâm cần tiến hành hoàn thiện quytrình nội bộ trong xây dựng kế hoạch, nâng cao chất lượng phân tích môitrường kinh doanh và áp dụng hợp lý phương pháp xây dựng kế hoạch kếhoạch sản xuất kinh doanh
Trang 223.3.3 Hoàn thiện công tác phối hợp giữa các phòng ban trong xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm
Công tác kế hoạch hoá sản xuất là công tác cần sự tham gia của tất cả cácphòng ban, bộ phận trong công ty, là một hoạt động xuyên xuốt toàn bộ quá trìnhsản xuất của công ty Chính vì mối liên hệ mật thiết đó mà muốn hoàn thiện côngtác kế hoạch hoá chúng ta cũng phải quan tâm tới việc hoàn thiện các công tác khác
3.3.4 Giải pháp khuyến khích thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh củatrung tâm
Trước hết, Tăng cường chính sách tiền lương khuyến khích tăng hiệu quả
hoạt động của người lao động Chính sách lương phải là chính sách linh động phù
hợp với xu thế của xã hội, phù hợp với điều kiện của Trung tâm, đảm bảo năng lực cạnh tranh với các Trung tâm khác trong cùng ngành Không nên áp dụng công thức tính lương một cách máy móc.
Thứ hai, cải cách chế độ tiền thưởng Để đo lường mức trích thưởng, phúc
lợi, Trung tâm trước hết phải tuân thủ trình tự phân chia lợi nhuận sau thuế theo quyđịnh trong luật doanh nghiệp Nhà nước
3.3.5 Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật
Cải tiến môi trường, công cụ lao động như số hóa, tự động hóa các côngviệc có tính chất lặp lại, thường xuyên
Hiện tại, để công nghệ thông tin trong công việc Trung tâm cần triển khaicác chương trình nhằm nâng cao năng suất lao động: thanh toán tiền điện, mặt bằng,nhiên liệu qua ngân hàng hoặc các kênh thanh toán điện tử, quản lý chi phí biến đổi,chi phí/trạm/tỉnh; các công cụ quản lý công việc, đánh giá trong công tác giao, xử lý
và báo cáo công việc; các công cụ tối ưu hóa mạng và công tác quản lý lực lượngVHKT trên các tỉnh
KẾT LUẬN
Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, bám sát mục tiêu, phạm
vi nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra cho nghiên cứu
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
======
NGUYỄN THỊ HỒNG SEN
HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFONE MIỀN BẮC – CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG MOBIFONE
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học :
GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN
HÀ NỘI - 2019
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của con người là có kế hoạch, có các dự liệu từ trước Phối hợphoạt động của con người trong một tổ chức, một doanh nghiệp càng cần phải có kếhoạch Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và quan trọng của nhà quản lý Trongbất kỳ công việc gì, cũng cần phải có kế hoạch, khi đó chúng ta sẽ biết được mụctiêu sẽ làm gì? Làm trong bao lâu? Cần có những nguồn lực nào? Sẽ lường trướcđược những tình huống rủi ro nào có thể gặp trong quá trình thực hiện mục tiêu và
có các phương án ứng phó…Cũng có thể nói, bảng kế hoạch giống như một bảngchỉ đẫn, hay căn cứ hành động cho các chức năng tiếp theo của nhà quản lý Và nhưvậy với bất cứ hoạt động nào, nếu chúng ta lên kế hoạch trước, có một bản kế hoạchtốt, chúng ta sẽ ở thế chủ động trong công việc, và lẽ tất nhiên việc thực hiện mụctiêu cũng được tiến hành thuận lợi hơn
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì việc lập kế hoạch càng trởnên quan trọng không thể thiếu với bất kỳ hoạt động nào của doanh nghiệp Nó duytrì hoạt động sản xuất ổn định, ước lượng nguồn lực chính xác cũng như sử dụnghiệu quả các nguồn lực và tăng cường sự phối hợp hoạt động của các phòng bannhằm giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu, cải thiện năng suất lao động và đặc biệtgiảm chi phí sản xuất, cải thiện chất lượng và tăng năng lực cạnh tranh trên thịtrường
Tổng công ty Viễn thông MobiFone đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinhdoanh dựa trên các lĩnh vực: Viễn thông – Công nghệ thông tin – Nội dung số; triểnkhai nhanh và có hiệu quả lộ trình chuyển đổi từ doanh nghiệp khai thác viễn thôngtruyền thống sang doanh nghiệp số Phấn đấu là doanh nghiệp Viễn thông đi đầutrong đổi mới, áp dụng công nghệ mới với các phương thức kinh doanh theo hướngthông minh hơn, nhanh hơn, chất lượng hơn, tao ra năng lực cạnh tranh cao hơn đápứng được yêu cầu đổi mới công nghệ, đổi mới mô hình quản trị, quản lý trong kỷnguyên cách mạng công nghiệp 4.0 Nâng cao năng suất, hiệu quả lao động tạo tiền
đề cải thiện thu nhập cho người lao động trên cơ sở gắn với kết quả, hiệu quả sản
Trang 25xuất kinh doanh; chăm lo tối đời sống cho người lao động Tất cả quá trình ấy phụthuộc rất nhiều vào chiến lược phát triển khoa học và cụ thể hóa đúng đắn trong các
kế hoạch tổng thể cũng như kế hoạch bộ phận
Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc, là một đơn vị thành viên củaTổng công ty Viễn thông MobiFone, được giao vốn và quyền sản xuất kinh doanh
về lĩnh vực: Quản lý, vận hành, khai thác bảo dưỡng thiết bị, truyền dẫn và cơ sở hạtầng mạng vô tuyến,…tại khu vực các tỉnh miền Bắc; Điều hành công tác xử lý sự
cố các trạm phát sóng thuộc địa bàn miền Bắc; Tối ưu vùng phủ sóng đảm bảo chấtlượng mạng phục vụ khách hàng theo yêu cầu của các Công ty kinh doanh nhằmmục đích phục vụ nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin của người dân khu vực cáctỉnh miền Bắc Trung tâm là đơn vị hạch toán phụ thuộc vào Tổng công ty Hàngnăm trung tâm được Tổng công ty giao kế hoạch và có trách nhiệm thực hiện Quytrình giao kế hoạch hiện nay tạo sự ỷ lại và không phát huy tính tích cực, chủ độngcủa Trung tâm Mặt khác, nội dung của kế hoạch Tổng công ty giao chưa sát vớithực tế sản xuất kinh doanh do thiếu các căn cứ khoa học Kế hoạch sản xuất, kếhoạch tài chính và kế hoạch lao động không đồng bộ với nhau Điều này làm giảmhiệu quả của sản xuất kinh doanh, gây ra lãng phí và hiệu quả kinh doanh của Trungtâm giảm Nó cũng ảnh hưởng đến thực hiện các chức năng của Trung tâm, tácđộng đến sự vận hành của hệ thống sản xuất, cung ứng dịch vụ của Mobifone, nhất
là trong điều kiện thị trường viễn thông cạnh tranh mạnh mẽ
Xuất phát từ thực tế trên đây, tác giả chọn vấn đề “Hoàn thiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc – Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng, Luận văn đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâmmạng lưới MobiFone miền Bắc – Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
Để thực hiện mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể
Trang 263 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn kế hoạch sản xuất kinh doanhdoanh của doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu về nội dung kế hoạch sản xuấtkinh doanh năm của doanh nghiệp Tập trung các nội dung kế hoạch sản xuất; kếhoạch lao động và kế hoạch tài chính Nghiên cứu kế hoạch năm của đơn vị hạchtoán phụ thuộc của Tổng công ty
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Trung tâm mạng lưới MobiFone miềnBắc – Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2015 – 2018 và kiếnnghị đến 2025 tầm nhìn đến năm 2030
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện được mục đích, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp chung
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịchsử; sử dụng phương pháp toán, thống kế; phương pháp phân tích và tổng hợp;các phương pháp suy luận lô gich; Phương pháp bảng hình và các phương phápnghiên cứu kinh tế khác
- Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp thông qua các nguồn số liệu từ
Trang 27trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Các công trình nghiên cứu, bài viết, báo cáo… đềtài nghiên cứu khoa học liên quan của các tổ chức, cá nhân trên tạp chí, sách báo vàtrên Internet.
Luận văn sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệuthống kê, các báo cáo đã được công bố của các đơn vị có liên quan thuộc Tổng công
ty Viễn thông MobiFone; kế thừa các nghiên cứu khác để đưa ra các ý kiến nhậnđịnh cho nghiên cứu này Kết quả của quá trình thu thập, tổng hợp số liệu được sửdụng để phân tích thực trạng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạnglưới MobiFone miền Bắc – Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Phương pháp tổng hợp lý thuyết: Làm rõ hơn cơ sở lý luận và kinh nghiệmthực tiễn về vấn đề kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phương pháp phân tích, so sánh:
• Trên cơ sở số liệu và dữ liệu thu thập được tập hợp thống kê và tổng hợp
mô tả thành các bảng số liệu, các biểu đồ, để làm rõ thực trạng kế hoạch sản xuấtkinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc – Chi nhánh Tổng công
ty Viễn thông MobiFone
• Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh số liệu các năm, để từ đó đưa ranhững thành công và hạn chế trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâmmạng lưới MobiFone miền Bắc – Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, mục lục, luậnvăn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone Miền Bắc – Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm mạng lưới MobiFone Miền Bắc – Chi nhánh Tổng công ty Viễn thông MobiFone.
Trang 29CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh và vai trò của nó đối với doanh nghiệp 1.1.1 Sự cần thiết của kế hoạch sản xuất kinh doanh
Hoạt động của con người là hoạt động có ý thức và có dự kiến từ trước.Bất cứ lao động chung nào của con người đều phải có sự điều khiển, kết nối chung.Điều này phải được hoach định ra từ trước khi tiến hành hành động Kế hoạch làhoạt động có hướng đích của Chính phủ, của các doanh nghiệp hay hộ gia đìnhnhằm đạt được những mục tiêu đã định Chức năng chủ yếu của kế hoạch là tínhtoán các nguồn tiềm năng, dự kiến khai thác các khả năng có thể huy động và phốihợp các nguồn tiềm năng ấy theo những định hướng chiến lược đã định để tạo nênmột cơ cấu hợp lí, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và giữ cân bằng các yếu tố trên tổngthể Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh tế thìhiệu quả kinh tế là mục tiêu hàng đầu, mục tiêu bao trùm lên các mục tiêu khác Kếhoạch cho phép các doanh nghiệp biết đến hướng đi trong thời gian sắp tới, nó là cơ
sở để xem xét đến các hoạt động khác của công ty như: sản xuất, tài chính, vốn, thịtrường, khách hàng, môi trường kinh doanh… Khi có sự thay đổi thì doanh nghiệp
có cách ứng phó như thế nào với mỗi thay đổi đó Do vậy hiện nay vai trò của kếhoạch hoá không giảm đi mà càng được tăng cường như một công cụ, một yếu tố để
tổ chức và quản trị các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
Trong nền kinh tế quốc dân kế hoạch, ở giác độ chung nhất, có thể chia làmhai loại: một là kế hoạch kinh tế – xã hội (kế hoạch vĩ mô) là kế hoạch của Chínhphủ, đây là kế hoạch định hướng, hướng dẫn cho sự phát triển và những cân đối lớncủa nền kinh tế quốc dân Kế hoạch này phải vừa đảm bảo thuận lợi cho sản xuấtkinh doanh, vừa đảm bảo thống nhất giữ tăng trưởng kinh tế với công bằng, ổn định
và tiến bộ xã hội Hai là kế hoạch sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp (kếhoạch vi mô) Kế hoạch này do các doanh nghiệp tự xây dựng và tự thực hiện dựatrên nguồn lực của doanh nghiệp và thị trường của doanh nghiệp Kế hoạch vi mô
Trang 30phải đạt mục tiêu: vừa đảm bảo nhu cầu về hàng hoá hoặc dịch vụ của xã hội vừađảm bảo cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận để tái sản xuấtkinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh là cần thiết để ứng phó với những yếu tố bất định vànhững thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong của một doanh nghiệp.Trong môi trường hoạt động đầy cạnh tranh, các nhà đầu tư không còn xem kinhdoanh là một việc làm may rủi và một bản Kế hoạch kinh doanh đáng tin cậy có thểgiúp họ đạt được thành công
Kế hoạch sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu vì kế hoạch bao gồmxác định công việc, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong hệ thống nhằm thựchiện mục tiêu chung của toàn hệ thống
Kế hoạch sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, vì kế hoạch quan tâm đến mục tiêuchung là đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Nếu không có kế hoạch, cácđơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp, gây ra nhữngrối loạn và tốn kém không cần thiết
Kế hoạch có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra
và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của các hệ thống nói chung cũng như các bộphận trong hệ thống
Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần quán triệtcác yêu cầu sau :
- Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp cần quántriệt yêu cầu hiệu quả Các doanh nghiệp hoạt động đều nhằm mục đích hướng tớimục tiêu hiệu quả, nó là tiêu chuẩn hàng đầu cho việc xây dựng, lựa chọn và quyếtđịnh các phương án kế hoạch của doanh nghiệp
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phải quán triệt yêucầu hệ thống đồng bộ Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống thống nhất, gồm nhiềuphân hệ là các doanh nghiệp Thực hiện yêu cầu này, trong các khâu của công táclập kế hoạch phải đảm bảo cho mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp đồng hướng
và góp phần thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu bao trùm của cả hệ thống
- Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phải quán
Trang 31triệt yêu cầu “vừa tham vọng vừa khả thi” Trong nền kinh tế thị trường đối với cácdoanh nghiệp thì mục tiêu lợi nhuận là tối cao, do vậy để thực hiện được mục tiêunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựngkế hoạch để thực hiện các phương án
đó Tuy nhiên, các kế hoạch được đề ra phải có khả năng thực thi
- Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phải quántriệt yêu cầu “kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế” Tức là hệ thốngmục tiêu kế hoạch phải được xây dựng và điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu thay đổicủa môi trường và điều kiện kinh doanh
- Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phải quántriệt yêu cầu kết hợp đúng đắn các loại lợi ích kinh tế trong doanh nghiệp kể cả lợiích xã hội Đây chính là động lực của sự phát triển và là cơ sở cho việc thực hiện cóhiệu quả các phương án sản xuất kinh doanh
1.1.2 Khái niệm và quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm kế hoạch sản xuất kinh doanh
Theo Giáo trình quản trị doanh nghiệp thì “Kế hoạch sản xuất kinh doanh làmột kế hoạch chi tiết mô tả quá trình kinh doanh, định hướng thực hiện công việccủa doanh nghiệp trong một thời gian nhất định”, [Lê Văn Tâm, Ngô KimThanh ,2015)] Đây là cơ sở để đánh giá việc kinh doanh đạt hiệu quả như thế nào
và có triển vọng phát triển và thành công trong tương lai hay không
Theo H.Kent Baker & Ronald Anderson thì “Kế hoạch sản xuất kinh doanh
là hệ thống các chỉ tiêu, nhiệm vụ, chương trình cụ thể, triển khai toàn bộ các mặthoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với các nguồn lực và biện phápbảo đảm thực hiện”, [H.Kent Baker & Ronald Anderson,2016 ]
Theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp thì”Kế hoạch sản xuất kinh doanh là mộtvăn bản nêu rõ hoạt động kinh doanh, xác định sứ mệnh, mục đích, mục tiêu, chiếnlược, chiến thuaatjsanr xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng như mộtbản lý lịch về doanh nghiệp”, [ Nguyễn Thành Hiếu và cộng sự, 2018]
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chính là công việc tạo ra các bản kế hoạch kinhdoanh Thông thường, người lập nên những bản kế hoạch đó là các giám đốc điều
Trang 32hành, giám đốc phòng Marketing hoặc chính chủ doanh nghiệp Bản kế hoạch sảnxuất kinh doanh được lập ra càng chi tiết thì việc thực hiện càng đơn giản và khảnăng hiện thực hóa sẽ cao hơn Có nhiều loại kế hoạch sản xuất kinh doanh khácnhau, tuy nhiên nội dung vẫn tập trung vào 1 mục tiêu duy nhất đó là đưa ra đường
đi, nước bước các hoạt động trong lương lai của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp, lãnh đạo doanh nghiệp thường coi trọng những cơhội kinh doanh trong tương lai luôn rộng mở và họ đưa những cơ hội đó thànhnhững ý tưởng cụ thể trong kế hoạch Những doanh nghiệp có quy mô lớn, người ta
có thể lên những kế hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết và thực hiện hàng loạt côngviệc nghiên cứu trước khi hoạch định kế hoạch
Theo viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý: Lập kế hoạch là sự sắp đặt,hoạch định trước đối với hành động trong tương lai và để tổ chức hoạt động trongtương lai, nhà quản lý trước hết cần lựa chọn và xác định phương hướng mục tiêu
và nội dung hành động
Kế hoạch được coi như là quá trình sắp đặt trước tương lai cho tổ chức Nhà quản
lý khi hoạch định chính sách thì đã phải xác định được tương lai của tổ chức sẽ nhưthế nào và mục tiêu của tổ chức trong tương lai cũng như nội dung hoạt động
Việc lập kế hoạch kinh doanh đáp ứng được yêu cầu triết lý kinh doanh vàthị trường thì kết quả sẽ có là một tài liệu tương đối súc tích, bản kế hoạch kinhdoanh này cũng có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau và như vậyhình thức trình bày bản kế hoạch tuỳ thuộc vào mục đích cụ thể của nó
Trong luận văn này sử dụng khái niệm kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một văn
bản mô tả mục tiêu, những định hướng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Nó nêu ra những mục tiêu, phươngthức thực hiện, được doanh nghiệp lập ra từ trước khi tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất, tìm kiếm những triểnvọng để phát triển và thành công trong tương lai
1.1.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhbao gồm 6
Trang 33bước cơ bản sau:
Trang 34Bước 1: Nghiên cứu và dự báo thị trường
Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của công tác lập kế hoạch Để nhậnthức được cơ hội của mình thì doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết về môitrường, thị trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh và điểm yếu của mình so với cácđối thủ cạnh tranh khác Chúng ta phải dự đoán trước các yếu tố không chắc chắn
có thể xảy ra từ đó đưa ra phương án đối phó thích hợp Công tác lập kế hoạch cầnphải có những thông tin đầy đủ và cần thiết để làm nguyên liệu Do đó công tácnghiên cứu dự báo cần tìm hiểu và dự báo các thông tin này, như nhu cầu thịtrường, tình hinh các đối thủ cạnh tranh, giá cả nguyên vật liệu, các chính sách củanhà nước có liên quan đến lĩnh vực mà tổ chức đang hoạt động
Những thay đổi của thị trường cung ứng đầu vào như lao động, vật tư,nguyên vật liệu cho sản xuất, máy móc thiết bị…
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải phân tích các nguồn lực của mình đểxác định những điểm yếu và điểm mạnh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnhtranh khác
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Khi lập kế hoạch các tổ chức cần phải thiết lập được hệ thống các mục tiêu
mà mình cần đạt tới Các mục tiêu đưa ra phải xác định rõ thời hạn để thực hiện vàđược lượng hoá đến mức cao nhất có thể Trong tổ chức có hai loại mục tiêu là mụctiêu định tính và mục tiêu định lượng, nhưng mục tiêu định lượng thường rõ ràng và
dễ thực hiện hơn Ngoài ra, theo các thứ tự ưu tiên khác nhau thì các mục tiêu cũngnên được phân nhóm Một tổ chức hay doanh nghiệp đều có thể có hai loại mục tiêu
là mục tiêu hàng đầu và mục tiêu hàng thứ hai Những mục tiêu hàng đầu thườngliên quan đến sự sống còn và thành đạt của tổ chức Đối với một doanh nghiệp, đó
là những mục tiêu về lợi nhuận, doanh thu hay thị phần Nếu không đạt được mộtmức lợi nhuận, mức doanh thu hay mức thị phần nhất định trong một thời kỳ nào
đó, thì doanh nghiệp có thể bị phá sản Còn mục tiêu hàng thứ hai lại liên quan đếntính hiệu quả của doanh nghiệp Chúng không ảnh hưởng lớn đến sự sống còn củadoanh nghiệp như các mục tiêu hàng đầu nhưng cũng rất quan trọng đối với sựthành công của doanh nghiệp Những mục tiêu này thể hiện mức độ quan tâm của
Trang 35khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp, sự phát triển sản phẩm mới haytính hiệu quả của công tác quản lý hành chính… Trong những năm gần đây, cácdoanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đều tập trung chú trọng tới các mục tiêu hàngthứ hai để thu hút khách hàng, được coi là nhân tố có ảnh hưởng về mặt lâu dài đến
sự sống còn của doanh nghiệp và cả các mục tiêu hàng đầu với sự ảnh hưởng trựctiếp và trước mắt hơn Cho dù doanh nghiệp có chú trọng tới mục tiêu nào hơnchăng nữa thì điều quan trọng là doanh nghiệp phải xác định được các mục tiêu thật
rõ ràng, có thể đo lường được và có thể thực hiện được Bên cạnh đó, cũng cần xácđịnh rõ trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu và thời hạn phải hoàn thành
Bước 3: Phát triển các tiền đề kế hoạch
Tiền đề để lập kế hoạch là các dự báo, các chính sách cơ bản có thể áp dụng,
là các giả thiết cho việc lập kế hoạch Đó có thể là địa bàn hoạt động, qui mô hoạtđộng của doanh nghiệp, mức giá, sản phẩm gì, triển khai công nghệ gì, mức chi phí,mức lương, mức cổ tức và các khía cạnh tài chính, xã hội, chính trị khác
Tiền đề còn có thể là những dự báo hay các chính sách còn chưa được banhành Ví dụ như, nếu một công ty đưa ra chương trình phát triển sản phẩm mới thìkhi lập kế hoạch phải dự báo được những phản ứng của khách hàng đối với sảnphẩm mới này Các tiền đề được giới hạn theo các giả thiết có tính chất chiến lượchoặc cấp thiết để đưa đến một kế hoạch Sự hoạt động của các kế hoạch này sẽ chịunhiều ảnh hưởng cuả các tiền đề Sự nhất trí về các tiền đề chính là điều kiện quantrọng để lập kế hoạch phối hợp Vì vậy không nên đòi hỏi những kế hoạch và ngânquỹ từ cấp dưới khi chưa có, trước hết, nên có những chỉ dẫn cho những người đứngđầu các bộ phận của mình
Bước 4: Xây dựng các phương án kế hoạch
Ở bước này các nhà lập kế hoạch cần phải tìm ra và nghiên cứu các phương
án hành động để đạt được mục tiêu Trong mỗi phương án cần phải xác định đượchai nội dung cơ bản là: Phải xác định được giải pháp của kế hoạch là gì để trả lờicho câu hỏi làm gì để đạt được mục tiêu Phải xác định được các công cụ và nguồnlực cần thiết để thực hiện mục tiêu Các nhà lập kế hoạch cần phải thực hiện bướckhảo sát sơ bộ lựa chọn ra các phương án có triển vọng nhất để đưa ra phân tích vàgiảm bớt các phương án lựa chọn
Trang 36Bước 5: Đánh giá các phương án kế hoạch
Khi đã xây dựng được một hệ thống các phương án thi các nhà lập kế hoạch cầnphải tiến hành đánh giá lại các phương án đó nhằm lựa chọn được những phương án tối
ưu nhất Đánh giá các phương án theo các tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu đã định vàtrung thành với các tiền đề đã được xác định Các nhà lập kế hoạch cần phải lựa chọn,xem xét phương án nào là tối ưu nhất tức là các phương án nàc đạt được mục tiêu mộtcách hiệu quả nhất và nhanh nhất, chi phí là thấp nhất Đồng thời các phương án đượclựa chọn cũng phải giải quyết được những vấn đề kinh tế xã hội đang được đặt ra
Bước 6: Lựa chọn phương án kế hoạch và ra quyết định triển khai thực hiện
Sau khi đánh giá các phương án thì một vài phương án tối ưu nhất sẽ đượclựa chọn Các phương án này sẽ được đưa ra hội đồng quản trị, ban giám đốc và cácphòng ban liên quan để ra quyết định phân bổ con người và các nguồn lực khác của
tổ chức cho việc thưc hiện kế hoạch Tiếp theo sẽ là việc xây dựng các kế hoạch phụtrợ và lượng hoá kế hoạch bằng ngân quỹ
Trên cơ sở kế hoạch đã được cấp lãnh đạo thông qua, các đơn vị triển khaithực hiện Để thực hiện tốt kế hoạch, khâu quán triệt tư tưởng và nội dung của kếhoạch từ cấp lãnh đạo đến người lao động là hết sức quan trọng Kế hoạch dù tốtđến đâu nhưng khâu tổ chức thực hiện không tốt sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả thựchiện cuối cùng Trong quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh mọi bộphận và lãnh đạo cũng như người chấp hành phải phát hiện, xử lý kịp thời các phátsinh ngoài dự kiến Định kỳ hoặc đột xuất phải đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch Thông qua đánh giá thực tiễn để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch và đề ra cácgiải pháp mới cho thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của kế hoạch sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
Duy trì hoạt động sản xuất ổn định
Lập kế hoạch sản xuất đảm bảo tiến độ sản xuất thường xuyên và ổn định Tất cảcác máy móc, thiết bị được đưa vào vận hành tối đa, đảm bảo lưu lượng phục vụ kháchhàng
Ước lượng nguồn lực chính xác
Lập kế hoạch sản xuất giúp ước lượng nguồn lực như con người, thiết bị vậnhành, nguyên vật liệu xem với nguồn lực hiện tại của đơn vị có thể đáp ứng được
Trang 37yêu cầu sản xuất mà doanh nghiệp đề ra hay không.
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Kết quả của việc thực hiện theo kế hoạch sản xuất là sử dụng hiệu quả tàinguyên, năng lực và thiết bị của đơn vị nhằm giảm thiểu chi phí và gia tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Tăng cường sự phối hợp hoạt động của các phòng ban
Lập kế hoạch sản xuất giúp phối hợp các hoạt động của các phòng ban khácnhau Ví dụ: Phối hợp giữa phòng Kế hoạch – Đầu tư với phòng Kế toán để biết nhucầu kế hoạch cần đầu tư những gì và chi phí là bao nhiêu, nguồn vốn như thế nào đểđưa ra được phương án giảm chi phí tốt nhất
Giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu
Lập kế hoạch sản xuất giảm thiểu lãng phí nguyên liệu thô, đảm bảo kiểm kênguyên vật liệu và vật liệu phù hợp đồng thời đảm bảo sử dụng hiệu quả nguyên vậtliệu cho quá trình sản xuất
Cải thiện năng suất lao động
Nhờ kế hoạch sản xuất, doanh nghiệp có thể sử dụng tối đa nguồn nhân lực,công nhân được đào tạo rõ ràng Đồng thời, lợi nhuận được chia sẻ với các nhânviên dưới hình thức tăng lương và các ưu đãi khác từ đó nhân viên có động lực đểthực hiện tốt công việc của họ
Giảm chi phí sản xuất
Lập kế hoạch sản xuất giúp tận dụng tối đa các nguồn lực và giảm thiểu lãng phí
Cải thiện chất lượng
Lập kế hoạch sản xuất tạo điều kiện cải thiện chất lượng vì quy trình sản xuấtđược kiểm tra thường xuyên Ý thức về chất lượng được phát triển giữa các nhânviên thông qua đào tạo, kế hoạch đề xuất,…
Tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường
Lập kế hoạch sản xuất giúp việc vận hành khai thác được đảm bảo thườngxuyên, liên tục Từ đó, công ty có thể đối mặt với cạnh tranh hiệu quả, và nắm bắt thịtrường
1.2 Nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp
1.2.1 Kế hoạch sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 38Kế hoạch sản xuất sản phẩm là kế hoạch trung tâm và là cơ sở để xây dựngcác kế hoạch khác của doanh nghiệp Xây dựng chính xác, khoa học kế hoạch sảnxuất sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kế hoạch hóa nói riêng vàbảo đảm thực hiện kế hoạch nói chung tại doanh nghiệp Kế hoạch sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp dựa trên những căn cứ chủ yếu sau đây:
Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nên các kế hoạch sảnxuất kinh doanh do doanh nghiệp đề ra phải phù hợp với chủ trương, đường lối,chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước Nếu hoạt động củadoanh nghiệp mà đi ngược lại xu thế phát triển, vi phạm những lợi ích chung củanền kinh tế nó sẽ bị đào thải, ngược lại nếu nhận thức và hoà mình vào xu thế pháttriển chung thì doanh nghiệp sẽ phát triển ổn định và bền vững
Căn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trường
Thị trường có vai trò trực tiếp hướng dẫn các doanh nghiệp lựa chọn lĩnh vựchoạt động và phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Kết quả điều tra nghiêncứu nhu cầu thị trường phải phản ánh được qui mô, cơ cấu đối với từng sản phẩm vàdịch vụ của doanh nghiệp, có tính đến tác động của các nhân tố làm tăng hoặc giảmcầu để đáp ứng yêu cầu của công tác lập kế hoạch Những kết quả điều tra nghiêncứu này có thể tập hợp theo mức giá để xác định mục tiêu kinh doanh phù hợp vớiphân đoạn thị trường hoặc theo khách hàng để đảm bảo sự gắn bó giữa sản xuất vớikinh doanh Căn cứ vào số lượng các đối thủ cạnh tranh, sự biến động giá cả trên thịtrường để lập kế hoạch thì hiệu quả của phương án kế hoạch sẽ được nâng cao
Căn cứ vào kết quả phân tích và dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, về khả năng nguồn lực có thể khai thác.
Doanh nghiệp căn cứ vào kết quả phân tích hoạt động kinh doanh thời kỳtrước và dự báo khả năng tương lai ứng với các nguồn lực có thể khai thác được,đặc biệt là dựa vào những lợi thế vượt trội của doanh nghiệp về các mặt chất lượngsản phẩm, kênh tiêu thụ hợp tác liên doanh, khoa học công nghệ so với đối thủ cạnhtranh sẽ góp phần làm tăng tính khả thi của các phương án kế hoạch Các chỉ tiêu
Trang 39chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải được chú trọng tập trungphân tích
Trang 40*Các phương pháp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
Trong thực tế doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp để lập kế hoạch,tuỳ thuộc vào mục đích, yêu cầu mà doanh nghiệp sử dụng các phương pháp khácnhau
Phương pháp cân đối
Phương pháp này gồm các bước sau :
Bước 1: Xác định khả năng của doanh nghiệp, bao gồm khả năng sẵn có vàkhả năng chắc chắn có trong tương lai của doanh nghiệp và các yếu tố sản xuất
Bước 2: Cân đối giữa nhu cầu của thị trường và khả năng về các yếu tố
để sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, phương pháp cân đối được xác định bởi nhữngyêu cầu sau :
- Cân đối được thực hiện phải là cân đối động Cân đối để lựa chọn phương
án tối ưu chứ không phải là cân đối theo phương án đã được chỉ định Các yếu tố đểcân đối là những yếu tố biến đổi theo môi trường kinh doanh, đó là nhu cầu của thịtrường và khả năng có thể khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp trong kỳ kếhoạch
- Thực hiện cân đối liên hoàn, nghĩa là tiến hành nhiều cân đối kế tiếp nhau
để bổ sung và điều chỉnh phương án cho phù hợp với những thay đổi của môitrường kinh doanh
- Trước khi tiến hành cân đối tổng thể các yếu tố thì phải thực hiện cân đốitrong những yếu tố trước Kết quả cân đối tổng hợp phải là căn cứ để xác định nănglực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để xác định hoặc điều chỉnhcác phương án kinh doanh của doanh nghiệp
Phương pháp tỷ lệ cố định
Nội dung của phương pháp này là tính toán một số chỉ tiêu của năm kế hoạchtheo một tỷ lệ đã được xác định trong năm báo cáo trước đó Theo phương pháp nàydoanh nghiệp sẽ coi tình hình của năm lập kế hoạch giống như tình hình của nămbáo cáo đối với một số chỉ tiêu nào đó
Phương pháp này cho thấy kết quả nhanh nhưng thiếu chính xác, vì thế chỉ