1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách lãi suất huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam

29 609 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách lãi suất huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 50,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam dưới đây sẽ được gọi là Ngân hàng được thành lập theo Giấy phép hoạtđộng số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà

Trang 1

Chính sách lãi suất huy động vốn của Ngân hàng thương mại

cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng.

Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam (dưới đây sẽ được gọi là Ngân hàng) được thành lập theo Giấy phép hoạtđộng số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày

12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạtđộng từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1553/QĐ-UBngày 04 tháng 9 năm 1993 Là một ngân hàng thương mại cổ phần, được thựchiện các hoạt động của ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanhkhác có liên quan theo quy định của pháp luật vì mục tiêu lợi nhuận, góp phầnthực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước

Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam có tên viết tắt bắng tiếng Việt là: Ngân hàng Ngoài quốc doanh; có tênđầy đủ bằng tiếng Anh là: Vietnam Commercial Joint-Stock Bank for PrivateEnterprises; tên viết tắt bằng tiếng Anh là: VPBank

Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập của Ngân hàng là 20 tỷ VNĐ Sau

đó đáp ứng nhu cầu phát triển, Ngân hàng đã tiếp tục tăng số vốn điều lệ lên 70

tỷ VNĐ theo quyết định số 193/QĐ-NH5 ngày 12/9/1994 và tiếp tục tăng lên174,9 tỷ VNĐ theo quyết định số 53/QĐ-NH5 vào ngày 18/3/1996 của Ngânhàng Nhà nước Đến cuối năm 2004, Ngân hàng nhận được quyết định số 689/NHNN-HAN7 của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho Ngân hàng được nângvốn điều lệ lên 198,4 tỷ VNĐ Hiện tại sổ Cổ đông của Ngân hàng là 124 phápnhân và thể nhân thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, trong đó cómột cổ đông người nước ngoài tên là Dragon Capital nắm giữ 10,9 % vốn điềulệ

Trang 2

Từ khi bắt đầu hoạt động cho đến nay, Ngân hàng đã trải qua không ítnhững khó khăn thử thách, mỗi lần vượt qua những khó khăn đó Ngân hàng đã

tự hoàn thiện mình, luôn chú ý đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạnglưới hoạt động tại các thành phố lớn, nâng cao năng lực cạnh tranh Cuối năm

1993 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Giấy phép số 0018 – GCT ngày16/12/1993 chấp thuận cho Ngân hàng mở Chi nhánh tại thành phố Hồ ChíMinh Ngày 19/11/1994, Ngân hàng được phép mở thêm Chi nhánh tại thànhphố Hải Phòng theo giấy phép số 0020/GCT và ngày 20/7/1995, được mở thêmchi nhánh Đà Nẵng theo giấy phép 0026/GCT Đến cuối năm 2004 Ngân hàngđược Ngân hàng Nhà nước cho phép mở thêm 3 chi nhánh cấp I mới, đó là Chinhánh Hà Nội (trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội

ra khỏi Hội sở) theo công văn chấp thuận số 1128/NHNN-CNH ngày6/10/2004; Chi nhánh Huế theo công văn chấp thuận số 1106/NHNN-CNHngày 01/10/2004; Chi nhánh Sài Gòn theo công văn chấp thuận số1350/NHNN-CNH ngày 23/11/2004 Tính đến đầu năm 2005 hệ thống Ngânhàng này có Hội sở chính tại Hà Nội; 6 chi nhánh cấp I tại Hà Nội, Hồ ChíMinh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Huế; 11 chi nhánh cấp 2 và 4 Phòng Giao dịch.Ngân hàng dự kiến sẽ mở thêm nhiều điểm giao dịch mới tại các Thành phốhiện Ngân hàng đang có trụ sở, đồng thời sẽ mở thêm một số chi nhánh mới vàđiểm giao dịch mới tại các Tỉnh và Thành phố trọng điểm kinh tế của cả nước.Nhìn chung các Chi nhánh và các Phòng giao dịch của Ngân hàng đều hoạtđộng có hiệu quả, hoàn thành vượt mức hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch đượcgiao, có lãi năm sau cao hơn năm trước khoảng từ 15 đến 20%

Số lượng nhân viên của Ngân hàng trên toàn hệ thống tính đến đầu nămnay (2005) là 484 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độĐại học, trên Đại học (chiếm 73%) Ngân hàng luôn chú ý đến công tác quản trịnhân lực và coi nguồn nhân lực của mình là một tiền đề hết sức quan trọng đểnâng cao vị thế cạnh tranh Vì thế, nguồn nhân lực của Ngân hàng luôn được

Trang 3

đánh giá cao với sự năng động, nhiệt tình, trình độ nghiệp vụ cao và đây sẽ làtiềm lực cho sự phát triển của Ngân hàng trong tương lai.

Trong thời gian tới, Ngân hàng tiếp tục kiên trì đường lối cải tổ toàn diện

đã đặt ra, nhất quán thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ, phấn đấu đạt mứctăng trưởng về mọi mặt năm sau cao hơn năm trước Điều quan trọng hơn làNgân hàng sẽ làm hết sức mình để phục vụ khách hàng góp phần vào sự pháttriển kinh tế xã hội đất nước

Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng:

2.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng.

Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng dựa trên

cơ sở thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn củacác tổ chức và cá nhân; Huy động gửi góp; Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư vàphát triển của các tổ chức trong nước; Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các

tổ chức tín dụng khác; Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức

Hội đồng quản trị Hội đồng tín dụng

Ban Kiểm soát

Ban Điều hành

Hội sở Hà Nội Chi nhánh HCM Chi nhánh Hải Phòng Chi nhánh Đà Nẵng

Chi nhánh cấp II và các Phòng Giao dịch Đại hội cổ đông

Trang 4

và cá nhân; Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá; Hùn vốn liêndoanh, mua cổ phần theo pháp luật hiện hành; làm dịch vụ thanh toán giữa cáckhách hàng; Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, huy động cácnguồn vốn từ nước ngoài và làm các dịch vụ thanh toán quốc tế khác; Thựchiện các dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế dưới nhiều hình thức, đặcbiệt chuyển tiền nhanh Western Union.

Hoạt động huy động vốn được Ngân hàng đặc biệt quan tâm trong những

năm gần đây với mục tiêu bảo đảm nguồn vốn để cho vay, an tòan thanh khoản

và tăng nhanh tài sản từ đó nâng cao vị thế của mình trong hệ thống ngân hàngthương mại của cả nước Khu vực dân cư được Ngân hàng tăng cường khai tháctriệt để, chính sách chăm sóc khách hàng được nâng cao về chất lượng vớiphương châm “cạnh tranh bằng chất lượng chứ không phải bằng giá cả” Trongnhững năm qua ngân hàng đã đưa ra nhiều sản phẩm huy động vốn mới như:các hình thức tiết kiệm an sinh mới, tiền gửi “siêu lãi suất”, và đặc biệt gầnđây Ngân hàng đã đưa ra một loại hình tiết kiệm đồng Việt Nam được bù trượtgiá đồng đô la Mỹ Những loại hình này đã mang lại sự phục vụ thuận tiện hơnvới lợi ích cao hơn cho khách hàng, giúp Ngân hàng thu hút được ngày càngtăng lượng vốn nhàn rỗi trong dân cư Các hình thức sản phẩm mới được ngânhàng tung ra cùng với các đợt khuyến mãi liên tiếp đã gây được sự chú ý củakhách hàng và đã được khách hàng hưởng ứng rất nhiệt tình Khu vực liên ngânhàng cũng được Ngân hàng chú ý và khai thác triệt để, tận dụng tối đa nguồnvốn nhàn rỗi của các ngân hàng khác để thực hiện kinh doanh mang lại thunhập cho ngân hàng, và đáp ứng nhu cầu thanh khoản hàng ngày Ngoài ra,trong năm 2004 vừa qua, Ngân hàng đã mở thêm 6 phòng giao dịch mới tại HàNội, Hải Phòng, Đà Nẵng, tạo điều kiện mở rộng mạng lưới huy động vốn chongân hàng, và đã có rất nhiều khách hàng đến giao dịch Kết quả là Ngân hàng

đã có sự tăng trưởng đáng kể trong hoạt động huy động vốn

Trang 5

Sự tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện ở bảng sau:

1 49% 1.032.510

29.5

% 797.110 3.7%

(nguồn: Báo cáo hàng năm của Ngân hàng)

Như vậy, nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng đều qua các năm, trongnăm 2003 tăng gần gấp đôi nguồn vốn huy động đựơc trong năm 2002, năm

2004 tăng gần gấp đôi so với năm 2003 Điều này thể hiện một bước tiến vượtbậc trong hoạt động này của Ngân hàng, hứa hẹn một tương lai mới, một vị thếmới của Ngân hàng trong những năm sắp tới

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản đem lại nguồn

thu lớn cho Ngân hàng Trong những năm qua, các chiến lược về quan hệ kháchhàng và tiếp thị khách hàng luôn được chú ý và đấy mạnh; nguồn nhân sự chocác bộ phận phục vụ khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp luônđược tăng cường bổ sung, được đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ Ngânhàng luôn chú ý đến xây dựng một hệ thống các tiêu chí, quy trình phù hợp chặtchẽ trong công tác thẩm định tín dụng, giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng

và tạo điều kiện cho khách hàng của mình có điều kiện thuận lợi hơn khi tiếpxúc với nguồn vốn của Ngân hàng

Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2003 đạt 1.525 tỷ đồng, tăng 38,2%

so với thực hiện năm 2002;

Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2004 đạt 2.155 tỷ đồng, tăng 23% sovới thực hiện năm 2003;

Đặc biệt, Ngân hàng đã rất chú trọng và tập trung tiếp thị đến các đốitượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, khách

Trang 6

hàng thuộc tầng lớp trung lưu, nhờ vậy mà số khách hàng đến vay vốn tại đây

đã tăng lên rất nhiều so với các năm trước Như vậy, đã chứng tỏ chiến lược đitới là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu đã được triển khai và bướcđầu có hiệu quả

Những năm trước đây, Ngân hàng có một “thể trạng” yếu ớt với những tồnđọng quá lớn Nợ quá hạn cuối năm 2000 là 335 tỷ đồng , trong đó nợ quá hạnkhó đòi là trên 90%, ở tình trạng đóng băng; nợ quá hạn L/C trả chậm trên 36triệu USD Chính vì vậy công tác thu hồi nợ quá hạn được chỉ đạo rất sát saotrên tòan hệ thống theo chiều sâu Sự nỗ lực của Ngân hàng đã mang lại kết quảđáng mừng, tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần đã mang lại cho Ngân hàng một niềm tinmới để vững bước tiến tới tương lai

Điều này thể hiện ở bảng sau:

(Nguồn báo cáo hàng năm của Ngân hàng)

Từ một tỷ lệ nợ quá hạn rất cao vượt mức an toàn cho phép, Ngân hàng đãphấn đấu một cách rất nỗ lực để đạt được tỷ lệ an toàn cho phép của Ngân hàngNhà nước

Đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ: chủ yếu diễn ra giữa hai đồng:

đồng VND và đồng USD, để thực hiện nhu cầu thanh toán quốc tế của kháchhàng là chính và cũng mang lại thu nhập đáng kể cho Ngân hàng Ngoài raNgân hàng cũng thực hiện nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ giữa USD và VND vớigiá trị tương đối, mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng do chênh lệch lãi suất giữahai đồng này lớn hơn nhiều so với chênh lệch tỷ giá trong cùng thời gian

Đối với hoạt động thanh toán quốc tế: doanh số thanh toán xuất nhập

khẩu đạt trên 50 triệu USD, được duy trì ổn định và tăng trưởng Trong nhữngnăm vừa qua, Ngân hàng đã giải quyết cơ bản toàn bộ giá trị L/C trả chậm của

Trang 7

khách hàng còn tồn đọng với nước ngòai Dư nợ L/C trả chậm hiện chỉ còn 1,5triệu USD và phần lớn trong số này các chủ nợ đã phá sản hoặc không trìnhđược giấy đòi nợ hợp pháp Trong thời gian tới, Ngân hàng sẽ cố gắng giảiquyết dứt điểm trong một vài tháng đầu năm 2005 Doanh số mở L/C nhậpkhẩu đạt 23 triệu USD (2003); doanh số thông báo L/C xuất hiện được 9,5triệu USD Chuyển tiền thanh toán quốc tế toàn hệ thống đạt 22,2 triệu USD(năm 2003) tăng 2,9 triệu USD so với năm trước Tổng số phí thanh toán quốc

tế toàn hệ thống thu được trong năm 2003 là 3,4 tỷ đồng

Chuyển tiền trong nước: Hiện nay, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và

hộ cá thể sử dụng chuyển tiền qua hệ thống Ngân hàng, nên mặc dù số lượngmón tiền nhiều nhưng doanh số chuyển tiền vẫn thấp Do vậy kết quả chuyểntiền trong năm không tăng hơn nhiều so với các năm trước

Đối với dịch vụ kiều hối: Bên cạnh thực hiện chi trả kiều hối truyền

thống, Ngân hàng tích cực đẩy mạnh chi trả kiều hối thông qua mạng WesternUnion Tính đến đầu năm 2005, tổng số đại lý là 110.000 điểm trên 194 Quốcgia trên toàn thế giới, và hơn 1.300 điểm đại lý chi trả trên toàn nước Việt Nam.Điều này tạo điều kiện cho khách hàng có thể nhận chuyển tiền tại bất kỳ điểmnào gần nơi ở của mình nhất

2.1.3 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng.

2.1.3.1 Tình hình huy động tiền gửi.

Hoạt động thường xuyên và chủ yếu của Ngân hàng là huy động lượng tiềnnhàn rỗi trong dân cư và sử dụng nguồn này để cho vay Để đạt được tốc độtăng trưởng nguồn vốn như những năm vừa qua ( như ta thấy trong bảng 1),Ngân hàng đã phải luôn phối hợp hài hòa những yếu tố tích cực như hình thứchuy động vốn đa dạng, hấp dẫn; lãi suất tiền gửi phù hợp cho từng đối tượngkhách hàng; đẩy mạnh triển khai áp dụng công nghệ tin học hiện đại vào côngtác thanh toán; phong cách giao tiếp văn minh lịch sự, tận tình chu đáo vớikhách hàng; có đội ngũ cán bộ thường xuyên được đào tạo nâng cao nghiệp vụchuyên môn, ý thức trách nhiệm để có thể tư vấn cho khách hàng lựa chọn hình

Trang 8

thức gửi tiền phù hợp Trong năm 2004 vừa qua, Ngân hàng đã thực hiện liêntiếp 3 đợt khuyến mãi huy động bốc thăm trúng thưởng, tổ chức cuộc hội nghịkhách hàng, tổ chức bốc thăm trúng thưởng, khuyễn mãi tặng quà cho kháchhàng, được người gửi tiền hưởng ứng rất nhiệt tình Bên cạnh đó, Ngân hàng

đa dạng hóa các hình thức tiền gửi như tiết kiệm “An sinh”, tiết kiệm dựthưởng; đa dạng hóa các các mức lãi suất theo kỳ hạn quy mô khoản tiền gửi;

đa dạng hóa các cách thức trả lãi như trả lãi trước han, trả lãi khi đến hạn, trả lãihàng tháng, trả lãi theo kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, Đặc biệt trong dịp cuối năm

2004, Ngân hàng đã đưa ra hình thức huy động mới: “Tiết kiệm VND được bùđắp trượt giá USD, sản phẩm này đã đáp ứng được tâm lý khách hàng e ngại sựmất giá của đồng VND so với USD nhưng lại muốn hưởng lãi cao của tiềnVND

Mặt khác, trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam phát triển tạo điểukiện nâng cao đời sống của dân cư, không những tiêu dùng của họ được mởrộng mà tiết kiệm cũng được tăng lên Bên cạnh đó, sự phát triển của nền kinh

tế cũng tạo ra môi trường cho các doanh nghiệp mới thành lập và hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp mở rộng không ngừng làm cho nhu cầu vềcác dịch vụ tài chính qua ngân hàng cũng tăng lên

Nền kinh tế phát triển cùng sự nỗ lực của Ngân hàng đã khiến cho quy môvốn huy động tiền gửi của ngân hàng ngày một tăng, chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số nguồn vốn huy động, đóng góp phần lớn cho sự gia tăng của nguồnvốn Cụ thể, năm 2004 Ngân hàng đã huy động được 1.824 tỷ dồng tăng 582 tỷđồng so với năm trước và chiếm gần 50% tổng nguồn huy động, trong đó tiềngửi tiết kiệm là 1.541 tỷ đồng tăng 504 tỷ đồng so với năm trước, tiền gửi thanhtoán là 283 tỷ đồng tăng 73 tỷ đồng so năm trước Tỷ trọng nguồn tiền gửi chothấy đây là nguồn quan trọng đối với ngân hàng, không những chiếm tỷ trọngcao mà còn là nguồn ổn định ít biến động Nhìn chung, tình hình huy động tiềngửi từ thị trường I (tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế) đã đáp ứng được nhucầu vốn cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong thời gian qua Tuy nhiên

Trang 9

để mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao vị thế của mìnhtrong thời gian tới thì Ngân hàng cần phải mở rộng huy động mạnh mẽ hơn nữanguồn tiền tiềm năng này.

Về cơ cấu nguồn tiền gửi: được thể hiện ở bảng sau:

Đơn vị: tỷ VNĐ

Quy mô Tỷ trọng Quy mô Tỷ trọng Mức tăng

Tổng tiền gửi huy

động

(Nguồn: Báo cáo hàng năm của Ngân hàng)

Mức tăng: là tăng năm 2004 so với năm 2003; được tính bằng quy mô năm

2004 trừ đi quy mô năm 2003 và chia cho quy mô năm 2003

Tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn tiền gửi củangân hàng, (khoảng 16%) Phần lớn trong cơ cấu tiền gửi là tiền gửi tiết kiệm

có kì hạn và không có kì hạn của dân cư Tốc độ tăng tỷ trọng tiền gửi thanhtoán chậm hơn so với tốc độ tăng tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm Nguồn tiền gửi tiếtkiệm tuy có tính ổn định cao hơn, nhưng chi phí cho việc chi trả lãi suất để huyđộng nguồn lại cao; còn tiền gửi thanh toán là nguồn có chi phí rẻ hơn vì ngânhàng phải trả lãi thấp hơn Tỷ trọng nguồn vốn như hiện nay khiến chi phí trảlãi của Ngân hàng phải lớn Nguồn phí thu từ kinh doanh dịch vụ thanh toáncũng thấp ảnh hưởng đến lợi nhuận cộng với chi phí cao để trả lãi huy động sẽkhiến Ngân hàng phải cắt giảm các nguồn chi phí khác như chi quản lý, lươngnhân viên, để đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình Lý do tỷ trọng tiềngửi thanh toán nhỏ như hiện nay là bởi khách hàng của Ngân hàng ít nhữngdoanh nghiệp lớn hay những công ty gửi tiền để thực hiện thanh toán qua ngânhàng

Trang 10

Nhìn chung trong năm vừa qua, tình hình huy động vốn từ dân cư khôngchỉ của Ngân hàng mà cả các NHTM khác trong toàn hệ thống nước ta đều có

xu hướng tăng chậm Nguyên nhân là vì trong quá trình chuyển động của nềnkinh tế theo xu hướng hội nhập, người dân ngày càng có nhiều sự lựa chọn chủđộng và linh hoạt các kênh đầu tư khác chứ không phải hầu như là gửi vàongân hàng Đây là một thách thức lớn đối với hệ thống ngân hàng Vì vậy muốn

mở rộng thị phần thu hút người dân gửi tiền thì Ngân hàng cần phải cạnh tranhtrên mọi mặt, nâng cao uy tín về huy động vốn trong dân

2.1.3.2 Tình hình huy động từ nguồn khác.

Kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng được Ngân hàng rất chú

trọng Trong năm qua, Ngân hàng tiếp tục duy trì mối quan hệ tốt với các ngânhàng thương mại khác đặc biệt là các ngân hàng quốc doanh lớn như Ngânhàng Công Thương, Ngân hàng Ngoại Thương, Ngân hàng Đầu Tư, để khaithác các nguồn vốn nhàn rỗi từ các ngân hàng này Tổng số huy động trên thịtrường đạt kết quả vượt bậc, đạt được hơn 2000 tỷ đồng, vượt kế hoạch và tăng112% so với thực hiện năm 2003 Nguồn huy động trên thị trường liên ngânhàng chủ yếu ngân hàng dùng cho vay lại, hoặc mua kỳ phiếu để kiếm lời ngaytrên thị trường này Kể từ tháng 7/2004 NHNN đã ra quyết định số 769/2004

QĐ – NHNN tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi bằng đồng VNĐ và ngoại tệUSD khiến các ngân hàng lâm vào tình trạng chung là căng thẳng về nguồnvốn, vì vậy việc vay mượn của ngân hàng trên thị trường này trong thời gian tớicũng sẽ bị hạn chế

Ngoài việc huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng, các ngân hàng

thường có thể nhận được sự hỗ trợ từ phía NHTƯ Các hình thức mà NHNN

cung cấp vốn ra thị trường nhằm giảm bớt tình trạng căng thẳng về vốn khảdụng cho các ngân hàng vào những tháng cuối năm là hạ thấp lãi suất chiếtkhấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá hoặc cung cấp vốn thông qua công cụnghiệp vụ thị trường mở Nhưng đối với Ngân hàng thương mại cổ phần cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam, lại chưa tham gia chính thức trên thị

Trang 11

trường mở cũng như việc tham gia các hình thức chiết khấu, tái chiết khấu giấy

tờ có giá rất hạn chế nên việc vay mượn từ NHNN rất khó khăn

Huy động vốn chủ sở hữu là một trong những biện pháp quan trọng nâng

cao sự an toàn cho hoạt động ngân hàng, qui mô vốn chủ sở hữu thể hiện sứcmạnh tài chính và khả năng kinh doanh của ngân hàng Vì thế trong các nămqua, VPBank đã nâng mức vốn chủ lên là 199,3 tỷ đồng riêng vốn điều lệ là198,4 tỷ đồng (đến tháng 12/2004) Trong năm, Ngân hàng đã duy trì tốt các tỷ

lệ an toàn theo đúng quy định của NHNN, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Ngânhàng (tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có rủi ro) là 8,2% (2004) đảm bảo tiêuchuẩn của NHNN là 8% Hoạt động của Ngân hàng hiện nay đang trên đà hồiphục, hoạt động kinh doanh có xu hướng ngày càng phát triển ổn định vữngmạnh, tạo điều kiện thuận lợi để tăng uy tín, từ đó, thu hút các tổ chức tài chínhquốc tế và ngân hàng nước ngoài mua cổ phần, chuyển giao công nghệ hiện đại,

hỗ trợ khả năng tài chính, giúp Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên Sự gia tăng vốnchủ sở hữu trong những năm qua đã giúp cho Ngân hàng nâng cao được uy tín,

mở rộng được quy mô, nhiều khách hàng đã biết về ngân hàng và đã tìm đếnvới ngân hàng để gửi tiền và xin vay

Tài sản nợ khác bao gồm tiền ký quĩ, giữ hộ, chờ thanh toán, và cáckhoản phải trả khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng cũng gópphần hỗ trợ vốn kinh doanh cho Ngân hàng trong thời gian mà ngân hàng có thểtận dụng nguồn này

Hoạt động huy động vốn từ phát hành trái phiếu, kỳ phiếu với các kỳ

hạn còn hạn chế, Ngân hàng chưa phát huy được phương thức huy động này

2.2 Chính sách lãi suất huy động vốn của Ngân hàng.

2.2.1 Cơ chế điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN chi phối cơ chế quản lý lãi suất nóichung và lãi suất huy động của các NHTM và của Ngân hàng cổ phần cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam

Trang 12

Quyết định 546/2002/QĐ-NHNN ngày 30/05/2002 của Thống đốc NHNN

VN viết đã xóa bỏ cơ chế điều hành lãi suất cơ bản, chuyển sang cơ chế lãi suấtthỏa thuận, mà theo đó, việc kiểm soát lãi suất thị trường bằng công cụ hànhchính đã chấm dứt, công cụ gián tiếp của chính sách tiền tệ đóng vai trò quantrọng để tác động và kiểm soát lãi suất thị trường biến động theo chiều hướngphù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ NHNN sử dụng các công cụ giántiếp tác động và kiểm soát lãi suất thị trường như: tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối vớitiền gửi huy động, đưa ra các mức lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãisuất vay qua đêm,

Mô hình cơ chế điều hành lãi suất chủ đạo trong thời gian tới:

+ Lãi suất vay qua đêm > mức lãi suất khác nhằm điều tiết và chỉ đạo mặtbằng lãi suất thị trường, buộc các NHTM huy động trên thị trường tiền tệ

+ Lãi suất tiền gửi qua đêm thường thấp

+ Lãi suất thị trường mở giao động giữa lãi suất cho vay qua đêm và lãisuất tiền gửi qua đêm, điều này chi phối lãi suất đấu thầu

+ Lãi suất thị trường liên ngân hàng xoay quanh lãi suất thị trường mởgiúp NHNN kiểm soát được lãi suất trên thị trường liên ngân hàng, mà lãi suấttrên thị trường liên ngân hàng thường là cơ sở xuất phát cho các NHTM xácđịnh lãi suất đầu vào và đầu ra cho khách hàng

Cơ chế điều hành hệ thống lãi suất chủ đạo là sự tác động gián tiếp của lãisuất cho vay qua đêm đến lãi suất huy động, cho vay của NHTM thông qua lãisuất trung gian và nghiệp vụ thị trường mở và thị trường liên ngân hàng

Tự do hóa lãi suất tạo cơ hội cho ngân hàng chủ động trong việc đề ra cácmức lãi suất trong quá trình hoạt động phù hợp với từng trường hợp, từng giaiđoạn và từng đối tượng, nâng cao được khả năng huy động vốn Thêm nữa, việcthực hiện tự do hóa lãi suất tạo sự linh hoạt, phát huy đúng tầm quan trọng củacông cụ lãi suất trong quản lý kinh tế, thúc đẩy khả năng huy động và sử dụngvốn, gia tăng đầu tư phát triển sản xuất kinh tế xã hội

2.2.2 Mục tiêu của Ngân hàng đối với chính sách.

Trang 13

Giống như mục tiêu chung của các NHTM đối với chính sách lãi suất huyđộng vốn, Ngân hàng đặt cho mục tiêu trong chính sách của mình là đưa ra cácmức lãi suất huy động danh nghĩa để đạt được sự thành công trong công tác huyđộng vốn của mình, đạt được hiệu quả trong việc sử dụng nguồn an toàn vàkinh doanh có hiệu quả, tiết kiệm được chi phí huy động từ đó nâng cao lợinhuận cho ngân hàng, mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, nâng cao vị thếcạnh tranh cho ngân hàng trong thời gian tới.

Trong nguồn vốn huy động của Ngân hàng, nguồn tiền gửi từ phía dân cư

và các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn (chiếm khoảng 70%) và là nguồn vốnquan trọng cho hoạt động tín dụng thường xuyên của ngân hàng, nên chính sáchlãi suất huy động vốn tập trung chủ yếu đưa ra các mức lãi suất phù hợp chocác kì hạn tiền gửi, loại tiền gửi, các đối tượng gửi tiền, cho mục đích gửi tiềncủa khách hàng

2.2.3 Thực trạng chính sách của Ngân hàng

2.2.3.1.Tình hình lãi suất huy động.

Chính sách lãi suất của Ngân hàng được xây dựng dựa trên nguyên tắcchính: thứ nhất là đảm bảo được độ chênh lệch hợp lý giữa lãi suất đầu vào vàlãi suất đầu ra, mức chênh lệch đó phải đảm bảo bù đắp chi phí đồng thời tạo ramức thặng dư về lợi nhuận hợp lý; thứ hai là lãi suất được điều chỉnh tùy thuộcvào quan hệ cung cầu vốn trên thị trường

Để xác định lãi suất đầu vào, Ngân hàng thường tham khảo hướng thay đổicủa các loại lãi suất chủ yếu sau: lãi suất trên thị trường liên ngân hàng, lãi suấtcủa các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn như Ngân hàng Ngoại Thương,Ngân hàng Công Thương và lấy các loại lãi suất này làm lãi suất gốc chomình, sau đó cộng lãi suất gốc này với biên độ (Margin) được xác định trongtừng thời kỳ để có lãi suất huy động Biên độ của Ngân hàng được xác định phụthuộc vào sự phân tích tình hình và khả năng huy động của Ngân hàng trongmỗi thời kỳ

Trang 14

Mặc dù lãi suất trên thị trường liên ngân hàng hết sức quan trọng nhưngNHNN VN chưa xác định được lãi suất này một cách chính xác, cập nhật Từnăm 1998, Hãng Reuters đã xây dựng một trang màn hình về lãi suất chào giaodịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng hằng ngày Cơ chế xác định lãisuất giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng như sau: Hằng ngày cácngân hàng được yêu cầu chào lãi suất của các kỳ hạn lên trang màn hình baogồm cả lãi suất chào vay và lãi suất đi vay Trên cơ sở lãi suất chào của cácngân hàng, Hãng tính toán xác định lãi suất bình quân của từng kỳ hạn thường

là 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng Cho thấy, lãi suất hình thành trên cơ

sở các giao dịch liên ngân hàng chưa phản ánh lãi suất của thị trường, các giáchào của ngân hàng nhiều khi không sát với giá thị trường, lãi suất giao dịchnhiều khi chỉ là theo cảm tính của các ngân hàng mà chưa thể hiện cung cầuvốn trên thị trường Vì vậy nếu Ngân hàng sử dụng lãi suất bình quân trên thịtrường liên ngân hàng làm lãi suất tham chiếu, cơ sở để bắt đầu xác định lãisuất của mình sẽ làm lãi suất không thể hiện quan hệ cung cầu và lãi suất xácđịnh sẽ không mang lại hiệu quả cho hoạt động của Ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam là một ngân hàng có quy mô còn nhỏ bé so với các ngân hàng thương mạiquốc doanh trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Thị phần khách hàng gửi tiềnvào Ngân hàng còn thưa thớt, nhỏ bé so với các ngân hàng khác nên Ngân hàngkhông thể kiểm soát được lãi suất thị trường vì lãi suất do mức cung, cầu vốntrên thị trường quyết định Lãi suất thị trường Việt Nam hầu hết do các Ngânhàng thương mại quốc doanh khống chế, bởi thị phần của họ rộng, và vì họ cóthể có tác động lớn đến cung, cầu vốn trên thị trường Chính vì thế nên khi xácđịnh lãi suất huy động, Ngân hàng phải theo sát lãi suất của các NHTM lớn, vàthường thì Ngân hàng lấy lãi suất huy động của các ngân hàng lớn như Ngânhàng Ngoại Thương, Ngân hàng Công Thương để tham chiếu Trong thời kìkhan hiếm vốn ngân hàng thường tăng lãi suất huy động ở các kì hạn lên caohơn mặt bằng lãi suất thị trường nhằm thu hút vốn từ phía đối thủ cạnh tranh

Ngày đăng: 09/10/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng: - Chính sách lãi suất huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
Sơ đồ t ổ chức của Ngân hàng: (Trang 3)
Bảng lãi suất USD: - Chính sách lãi suất huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
Bảng l ãi suất USD: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w