1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp xác định các chỉ tiêu tài chính trong hợp đồng mua bán hàng trả góp

7 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 535,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày kinh nghiệm cũng như thuật toán xác định các chỉ tiêu tài chính trong hợp đồng mua bán trả góp với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Excel.

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG TRẢ GÓP

Phó Khoa Kinh tế, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt: trong bài báo này tác giả trình bày kinh nghiệm cũng như thuật toán xác định các

chỉ tiêu tài chính trong hợp đồng mua bán trả góp với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Excel

Từ khóa: chỉ tiêu tài chính; trả góp; excel

Có bài toán đặt ra: Tại Doanh nghiệp

thương mại Như Thảo chuyên kinh doanh xe

ô tô, xe gắn máy của các hãng SUSUKI,

YAMAHA, HONDA, SYM, KIA … Có

bán hàng theo phương thức trả góp

Bán hàng theo phương thức trả góp

được hiểu là khi người bán giao hàng cho

người mua thì lượng hàng chuyển giao được

xác định là tiêu thụ Khi nhận được hàng

khách hàng sẽ thanh toán ngay một phần tiền

mua hàng để được nhận hàng, số tiền trả lần

đầu nhiều hay ít là do thoả thuận giữa bên

bán, bên mua Phần còn lại sẽ được trả dần

trong một khoảng thời gian nhất định và

người mua phải chịu một khoản lãi suất trả

góp được thoả thuận trong hợp đồng Có thể

nói hình thức bán hàng trả góp rất thông dụng

đối với những mặt hàng có giá trị cao (Xe

máy, xe ôtô, nhà…) và khách hàng là người

có thu nhập ổn định Do người mua không có

khả năng hoặc không muốn chi trả một lần

mà muốn chi trả trong nhiều kỳ và chấp nhận

một mức lãi suất trả góp nhất định

Với đặc trưng của phương thức bán

hàng trả góp kế toán của công ty Như Thảo

luôn luôn phải đối mặt với rất nhiều các hợp

đồng mua bán trả góp phát sinh trong tháng

hoặc trong một ngày :Ví dụ Hợp đồng số

001 khách hàng Hoàng Anh mua xe máy

JUPITER số tiền trả góp 20 triệu, lãi suất trả

góp 1,2%/tháng, thời hạn trả 2 năm (24

tháng) hoặc Hợp đồng số 002 khách hàng

Công ty A mua xe Ford số tiền trả góp là

300 triệu, lãi suất trả góp là 1%/tháng, thời hạn trả là 4 năm (48 tháng) … và rất nhiều các hợp đồng mua bán hàng hoá trả góp khác tương tự như thế xuất hiện tại công ty Hầu hết các hợp đồng mua bán hàng trả góp phát sinh tại công ty, kế toán của công ty đều phải trả lời các câu hỏi quan trọng tương tự nhau là:

Thứ nhất: Với khoản nợ trả góp, thời gian

và lãi suất trả góp quy định trong hợp đồng thì đều đặn hàng tháng (quý, năm) khách hàng sẽ phải chi trả cho công ty 1 khoản tiền

là bao nhiêu (gồm cả gốc và lãi) để khi kết thúc thời hạn trả góp là vừa hết nợ gốc và lãi trả góp?

Thứ hai: Số tiền mà khách hàng trả đều đặn

hàng tháng (quý, năm) gồm cả gốc và lãi cho khoản nợ trả góp thì bao nhiêu trong số đó được dùng để trả nợ gốc và bao nhiêu trong

số đó được dùng để trả lãi trả góp?

Trả lời các câu hỏi trên về phía kế toán doanh nghiệp bán trả góp sẽ có cơ sở

để xác định giá bán hàng trả góp, số tiền cần phải thu của khách hàng đều đặn hàng tháng (quý, năm) trong suốt thời hạn trả góp Đồng thời có cơ sở xác định số tiền ghi giảm nợ cho khách hàng và số tiền ghi tăng doanh thu

Trang 2

hoạt động tài chính về tiền lãi bán hàng trả

góp trong định khoản kế toán

Nợ TK111, 112 …

Có TK131 …

Có TK515……

Trả lời các câu hỏi trên về phía khách

hàng mua trả góp (cá nhân tiêu dùng hoặc

doanh nghiệp) sẽ có cơ sở để đưa ra quyết

định là có nên mua bằng phương thức trả

góp hay huy động nguồn vốn khác có lãi

suất rẻ hơn để tài trợ mua Đồng thời khi xác

định được số tiền phải trả đều đặn hàng

tháng (quý, năm) cho khoản nợ trả góp thì

khách hàng có thể xem xét khả năng tài

chính của mình có đủ khả năng chi trả theo

quy định của hợp đồng không để ra quyết

định mua Bên cạnh đó kế toán của khách

hàng là doanh nghiệp cũng xác định được

trong số tiền chi trả đều đặn từng kỳ gồm cả

gốc và lãi thì được ghi nhận giảm công nợ

phải trả là bao nhiêu, và ghi nhận tăng chi

phí tài chính của lãi trả góp là bao nhiêu

trong định khoản kế toán:

Nợ TK331 …

Nợ TK635 …

Có TK111, 112 ……

Để giúp kế toán của các doanh nghiệp

bán hàng, mua hàng trong hợp đồng mua

bán hàng trả góp trả lời các câu hỏi trên Để

ra quyết định mua bán hợp lý nhất và ghi

nhận doanh thu, chi phí công nợ, tài sản phải

thu, phải trả… đúng quy định của chế độ kế

toán tài chính hiện hành Bài viết này người

viết tập trung trang bị những công cụ để trả

lời các câu hỏi trên từ công cụ giản đơn đến

áp dụng công cụ hiện đại

Công cụ thứ nhất: Vận dụng công

thức giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều phát

sinh trong đầu tư được nghiên cứu trong

môn Quản trị Tài chính Doanh nghiệp để trả lời câu hỏi thứ nhất cho kế toán Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều được xác định theo công thức sau:

1 (1 )

n

t t

A PVAn

r

r

r

A1 1 n

(1) Ứng dụng công thức (1) để trả lời câu

hỏi thứ nhất đặt ra đối với kế toán của các doanh nghiệp thì ta có thể hiểu các chỉ tiêu

trong công thức (1) trong bài toán trả góp

như sau:

 PVAn: Số tiền trả góp của hợp đồng mua

bán trả góp

 A: Khoản tiền trả góp bằng nhau từng kỳ

trong suốt thời hạn trả góp

 r(%): Lãi suất trả góp thoả thuận trong hợp đồng

 n: Tổng số kỳ trả góp

Với cách hiểu các chỉ tiêu trong công

thức (1) như trên kế toán của các doanh

nghiệp có thể trả lời được câu hỏi thứ nhất theo công thức sau:

1 1 n

P V A n

r

   

r r

PVAn

) 1 (

Việc trả lời câu hỏi thứ nhất được tính

toán theo công thức (2) trên thì tương đối

đơn giản vì ta chỉ cần xác định số tiền trả góp, lãi suất trả góp, thời gian trả góp, thế

vào công thức (2) qua một số bước tính toán

bằng máy tính cầm tay cũng đủ để đưa ra kết quả Nhưng việc trả lời câu hỏi số 2 đặt ra bằng việc tính toán thông thường sau khi đã biết số tiền trả đều đặn hàng tháng A là vô cùng phức tạp và tốn rất nhiều thời gian và công sức và độ chính xác lại không cao Có

Trang 3

thể minh chứng qua việc tính toán số liệu tại

hợp đồng bán hàng trả góp số 001 đã đề

cập ở trên: số tiền trả góp (PVAn = 20 triệu),

lãi suất trả góp (r(%) =1,2%/tháng), thời hạn

trả góp (n = 24 tháng) như sau:

041 964

% 2 ,

1

%) 2 , 1 1

(

1

000 000

.

20

24 

A

Số tiền mà khách hàng trả đều đặn hàng tháng là 964.041 đồng trong vòng 24 tháng cho khoản nợ trả 20.000.000 đồng Việc xác số tiền 964.041 đồng khách hàng trả từng kỳ bao nhiêu trong số đó được dùng

để trả nợ gốc và bao nhiêu trong số đó được dùng để trả lãi ta có thể tính toán một cách phức tạp qua bảng sau: (Số liệu được tính cho 3 tháng đầu)

BẢNG THEO DÕI CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG TRẢ GÓP

Kỳ thanh

toán

Số trả từng kỳ

Số dùng trả lãi

Số dùng trả nợ gốc

Số dư

nợ gốc

Ghi chú: Số dùng trả lãi từng kỳ = Số dư nợ gốc x Lãi suất trả góp

Số dùng trả nợ gốc từng kỳ = Số trả từng kỳ - Số dùng trả lãi từng kỳ

Qua bảng tính toán ta có thể trả lời phần nào

được câu hỏi thứ 2 đặt ra ban đầu Cụ thể

nhìn vào dòng số 1 của các cột A, B, C, D

trong tháng thứ nhất khách hàng trả nợ tổng

số tiền là 964.041 đồng thì trong số đó

724.041 đồng được dùng để trả nợ gốc và

240.000 đồng trong số đó được dùng để trả

lãi, tương tự nhìn vào dòng số 2 của các cột

A, B, C, D trong tháng thứ 2 khách hàng trả

nợ tổng số tiền là 964.041 đồng thì trong số

đó 732.729 đồng được dùng để trả nợ gốc và

231.312 đồng trong số đó được dùng để trả

lãi, và tương tự các kỳ sau trong suốt thời

hạn trả góp ta cũng có thể xác định được các

chỉ tiêu tài chính liên quan đến trả lời các

câu hỏi đặt ra trong bài toán trả góp

Việc trả lời các câu hỏi đặt ra ban đầu

đối với các hợp đồng trả góp bằng công cụ

thứ nhất tỏ ra không có hiệu quả quá trình

tính toán rất phức tạp, tốn nhiều thời gian và

công sức cho người làm kế toán Đặc biệt đối với các doanh nghiệp phát sinh số lượng lớn các hợp đồng bán hàng trả góp trong tháng hoặc trong ngày thì khối lượng công việc đối với những nhân viên làm phần này

là rất lớn và khó có thể hoàn tất công việc một cách nhanh chóng và độ chính xác cao Đứng trước khó khăn của các nhân viên kế toán khi ứng dụng công cụ giản đơn

để trả lời các câu hỏi đặt ra ban đầu cho các hợp đồng mua bán hàng trả góp thì

MICROSOFT EXCEL đã thiết kế sẵn một

bộ hàm tài chính (Financial) giúp nhân viên

kế toán có thể nhanh chóng trả lời các câu hỏi đặt ra trên một cách chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức, đó chính là công cụ thứ 2 mà người viết muốn giới thiệu trong bài viết này

Công cụ thứ hai: Ứng dụng bộ hàm

tài chính (Financial) của MICROSOFT

Trang 4

EXCEL để trả lời các câu hỏi đặt ra cho bài

toán trả góp

Hàm PMT trong nhóm hàm tài chính

sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi thứ nhất Cú

pháp của hàm PMT được định nghĩa là:

PMT(rate, nper, pv, fv, type)

Hàm IPMT, PPMT trong nhóm hàm

tài chính sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi thứ

hai Trong đó hàm IPMT giúp ta xác định số

tiền trả nợ từng kỳ bao nhiêu trong số đó

được dùng để trả lãi trả góp, hàm PPMT

giúp ta xác định số tiền trả nợ từng kỳ bao

nhiêu trong số đó được dùng để trả nợ gốc

Cú pháp hàm IPMT, PPMT lần lượt được

định nghĩa là:

IPMT(rate, per, pv, fv, type)

PPMT(rate, per, pv, fv, type)

Trong đó: Rate: Lãi suất trả góp thoả thuận

trong hợp đồng

 Nper: Tổng số kỳ trả góp

 Per: Kỳ trả góp bạn muốn xác định số tiền

dùng trả lãi hoặc nợ gốc

 PV : Số tiền trả góp của hợp đồng mua bán

trả góp

 FV: Số tiền nhận được thêm khi trả nợ

xong, đối số này là tuỳ ý và thường lấy giá

trị 0

 Type: Đối số tuỳ ý có thể là 0 hay 1 (giá trị

0 nếu trả cuối kỳ; giá trị 1 nếu trả đầu kỳ)

Để thấy được ưu điểm ứng dụng bộ

hàm tài chính (Financial) của EXCEL để trả

lời các chỉ tiêu tài chính cơ bản đặt ra trong

bài toán tài chính trả góp ta cùng tính toán số

liệu tại hợp đồng bán hàng trả góp số 001

đã đề cập ở trên: số tiền trả góp (PVAn = 20

triệu), lãi suất trả góp (r(%) =1,2%/tháng),

thời hạn trả góp (n = 24 tháng):

 Từ Excel\Insert\Funstion\financial\PMT\

o Tính toán PMT: =PMT(1,2%, 24,

20.000.000, 0, 0) = 964.041

 Từ Excel\Insert\Funstion\financial\IPMT\

o Tính toán IPMT tháng trả nợ thứ 1 (per

= 1): = IPMT(1.2%, 1, 20.000.000, 0, 0) = 240.000

o Tính toán IPMT tháng trả nợ thứ 2 (per

= 2): = IPMT(1.2%, 2, 20.000.000, 0, 0) = 231.312

 Từ Excel\Insert\Funstion\financial\PPMT\

o Tính toán PPMT tháng trả nợ thứ 1 (per

= 1): = PPMT(1.2%, 1, 20.000.000, 0, 0) = 724.041

o Tính toán PPMT tháng trả nợ thứ 2 (per

= 2): = PPMT(1.2%, 2, 20.000.000, 0, 0) = 732.730

Để có thể ứng dụng bài bản các hàm tài chính của EXCEL để trả lời các chỉ tiêu

tài chính cơ bản đặt ra trong bài toán trả góp bạn có thể kết hợp tất cả các hàm PMT, PPMT, IPMT để thiết lập một bảng hoàn chỉnh theo dõi tất cả các chỉ tiêu tài chính qua các kỳ thanh toán trong suốt thời hạn trả

góp quy định trong hợp đồng gọi tắt là

“Bảng theo dõi các chỉ tiêu tài chính của hợp đồng trả góp” Bảng này sẽ trình bày

các thông tin cụ thể cho từng kỳ thanh toán bao gồm các thông tin như: Số tiền trả góp của hợp đồng; lãi suất trả góp, số kỳ thanh toán thoả thuận, khoản tiền thanh toán đều đặn hàng kỳ, khoản dùng trả lãi, trả gốc trong số tiền trả từng kỳ…

Minh hoạ cách dùng kết hợp các hàm

tài chính nêu trên, chúng ta hãy lập “Bảng

theo dõi các chỉ tiêu tài chính của hợp đồng trả góp” Bảng chấp nhận 3 biến nhập

đó là số tiền trả góp của hợp đồng; lãi suất trả góp, số kỳ thanh toán thoả thuận Căn cứ

vào 3 biến nhập bảng theo dõi hợp đồng trả góp sẽ tự động tính toán các số liệu về khoản tiền thanh toán đều đặn hàng kỳ, khoản dùng trả lãi, trả gốc trong số tiền trả từng kỳ, số tiền nợ gốc còn phải trả sau mỗi kỳ, luỹ kế

Trang 5

số lãi trả góp qua các kỳ, luỹ kế số tiền đã

dùng để trả nợ gốc qua các kỳ…

Khi bạn thay đổi 3 biến nhập là số

tiền trả góp của hợp đồng; lãi suất trả góp, số

kỳ thanh toán thoả thuận thì tự động các số

liệu về khoản tiền thanh toán đều đặn hàng

kỳ, khoản dùng trả lãi, trả gốc trong số tiền

trả từng kỳ, số tiền nợ gốc còn phải trả sau

mỗi kỳ, luỹ kế số lãi trả góp qua các kỳ, luỹ

kế số tiền đã dùng để trả nợ gốc qua các kỳ

…cũng sẽ thay đổi theo

Lập Bảng theo dõi các chỉ tiêu tài

chính của hợp đồng trả góp thật đơn giản

sau đây người viết sẽ hướng dẫn từng bước

cách thực hiện cách tạo bảng trên cơ sở ứng

dụng EXCEL (để đơn giản chúng ta chỉ tạo

bảng theo dõi trả góp ghi chi tiết cho 10 kỳ

thanh toán đâu tiên của hợp đồng trả góp số

001 tại doanh nghiệp Như Thảo, bạn có thể

mở rộng bảng cho phù hợp với nhu cầu bằng cách điền tiếp các công thức chứa số lần thanh toán cần thiết)

Bước 1: Trong trang bảng tính mới, nhập tên các “biến nhập” bắt đầu từ ô A1 như hình dưới:

Bước 2: Nhập các cột đề mục bắt đầu từ ô A5 như hình sau:

Bước 3: Kế tiếp là nhập dữ liệu bắt đầu ở cột

C Ví dụ, trong ô C1 bạn nhập giá trị của khoản

trả góp trong hợp đồng trên là: 20.000.000,

trong ô C2 nhập tổng số kỳ trả góp là: 24 và

trong ô C3 nhập lãi suất trả góp là: 1,2%

Bước 4: Để công thức trong bảng tính được

dễ hiểu hơn bạn hãy đặt tên ô nhập Đặt tên

Ô C1 là “KV”, ô C2 là “SK”, ô C3 là “LS”

Muốn đặt tên ô bạn chỉ cần đặt chon chỏ vào

ô cần đặt tên sau đó vào hộp Name/Define

trong Memu Inset sau đó nhập tên và nhấn

Enter

Bước 5: Điền vào cột kỳ trả nợ (cột A)

Nhập giá trị 1 vào ô A6 và 2 vào ô A7

Bước 6: Chọn ô A6:A7 và thông qua handle

điền đầy đến ô A15 Để sử dụng handle điền

đầy, bạn rà con trỏ lên góc trái dưới đáy ô

chọn A6:A7 Khi con trỏ biến thành dấu (+)

Nhấn giữ nút trái chuột và kéo xuống vị trí

mong muốn Sau đó thả chuột

Bước 7: Điền hàm PPMT để tính toán cột

“Nợ gốc trả từng kỳ” (cột B) Trong ô B6, nhập câu lệnh của hàm PPMT là:

=PPMT(LS, A6, KV, 0, 0)

Bước 8: Điền hàm IPMT để tính toán cột “Lãi trả từng kỳ” (cột C) Trong ô C6, nhập câu lệnh

của hàm IPMT là: =IPMT(LS, A6, KV, 0, 0) Bước 9: Tuy bạn có thể cộng cột B6 và C6

để tính toán chỉ tiêu D6 số tiền trả đều nhau trên một kỳ Nhưng chúng ta cũng có thể áp

dụng hàm tính toán PMT để tính cột này

Điền hàm PMT để tính toán cột “số tiền trả đều nhau trên một kỳ” (cột D6) Trong ô D6, nhập câu lệnh của hàm PMT là:

=PMT(LS,SK, KV, 0, 0)

Trang 6

Bước 10: Trong ô E6 xác định bằng số liệu

ô B6 của kỳ trả nợ đầu tiên và số liệu ở cột

này kỳ thanh toán thứ 2 được xác định bằng

cách lấy số nợ gốc trả tích luỹ kỳ 1, cộng với

số tiền dùng trả nợ gốc kỳ 2 (E7=E6+B7), và

các kỳ còn lại được xác định tương tự

Bước 11: Trong ô F6 xác định bằng số liệu ô

C6 của kỳ trả nợ đầu tiên và số liệu ở cột

này kỳ 2 được xác định bằng cách lấy số lãi

tích luỹ kỳ 1 cộng với số tiền dùng trả lãi kỳ

2 (F7=F6+C7), và các kỳ còn lại được xác

định tương tự

Bước 12: Sau cùng bạn điền công thức vừa nhập xong xuống hàng mong muốn Để lập

“bảng theo dõi các chỉ tiêu tài chính của hợp đồng trả góp” trong vòng 10 tháng của

hợp đồng đặt ra ở trên bạn chọn dãy ô B6:F6

và bằng handle điền đầy điền dãy ô xuống dòng thứ 10 như trong bước 6 đã thực hiện

 Hình sau minh hoạ bảng hoàn chỉnh sau 12 bước

Trang 7

Qua bảng theo dõi các chỉ tiêu tài

chính của hợp đồng trả góp hoàn chỉnh trên

ta thấy bảng đã trình bày đầy đủ các thông

tin cụ thể cho từng kỳ thanh toán trong suốt

thời hạn trả góp bảng bao gồm đầy đủ các

thông tin như: Số tiền trả góp của hợp đồng;

lãi suất trả góp, số kỳ thanh toán thoả thuận,

khoản tiền thanh toán đều đặn hàng kỳ,

khoản dùng trả lãi, trả gốc trong số tiền trả

từng kỳ, nợ gốc trả tích luỹ qua các kỳ, lãi

trả tích lỹ qua các kỳ ….Ví dụ nhìn vào dòng

số 1 của các cột A, B, C, D trong tháng thứ

nhất khách hàng trả nợ tổng số tiền là

964.041 đồng thì trong số đó 724.041 đồng

được dùng để trả nợ gốc và 240.000 đồng

trong số đó được dùng để trả lãi, tương tự

các kỳ sau trong suốt thời hạn trả góp ta

cũng có thể xác định được các chỉ tiêu tài

chính liên quan đến trả lời các câu hỏi đặt ra

trong bài toán trả góp

Sau khi lập được bảng theo dõi hợp

đồng trả góp cho hợp đồng mua hàng trả góp

số 001 hoàn chỉnh như trên Kể từ khi đó

công việc lập các bảng theo dõi các chi tiêu

tài chính của hợp đồng khác phát sinh thật

đơn giản Bạn chỉ cần thực hiện các thao tác

hướng dẫn sau là đã có ngay một bảng theo

dõi các chỉ tiêu tài chính của hợp đồng trả

góp mới:

Bước 1: Kích chuột phải vào Sheet vừa được

thiết lập (giả định tên Sheet là HĐ001) sau

đó kích chọn mục Move or Copy

Bước 2: Một hộp thoại Move or Copy hiện

ra trong mục Before Sheet bạn chọn HĐ001

sau đó kích đánh dấu vào mục Create a copy

và nhấn OK

Bước 3: Một Sheet HĐ001(1) được tạo ra

nội dung giống hệt Sheet HĐ001 bạn kích

chuột phải vào Sheet HĐ001(1) và chọn mục

Rename đặt lại tên Sheet là HĐ002

Bước 4: Nhập lại các biến nhập của bảng

theo dõi hợp đồng trả góp bao gồm Số tiền

trả góp ô C1, số kỳ trả góp ô C2, Lãi suất trả góp ô C3 theo thoả thuận của hợp đồng

trả góp mới cần lập bảng theo dõi

Sau khi thực hiện xong 4 bước trên lập tức bạn có bảng theo dõi các chỉ tiêu tài chính của hợp đồng trả góp mới với đầy đủ các số liệu cần thiết phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi đặt ra ban đầu của kế toán cho các hợp đồng mua bán hàng trả góp Bạn đọc

có thể thực hành các thao tác này với hợp đồng mua bán hàng trả góp số 002 của công

ty Như Thảo

Việc sử dụng các hàm tài chính (Fianancial) được trình bày trong bài này không chỉ dừng lại ở việc giải quyết các chỉ tiêu tài chính cần thiết đặt ra trong bài toán mua bán hàng hoá trả góp Chúng ta hoàn toàn

có thể vận dụng bộ hàm tài chính này trong giải quyết các chỉ tiêu tài chính cần thiết đặt ra trong bài toán vay nợ ngân hàng và các tổ chức tín dụng mà hợp đồng quy định thanh toán tương tự như hợp đồng trả góp

Trong bài viết này người viết mới chỉ giới thiệu một số hàm tài chính trong bộ hàm tài chính (Fianancial) đa dạng của Microsoft Excel để giải quyết bài toán mua bán hàng hoá trả góp và gợi mở ứng dụng để giải quyết các bài toán vay nợ ngân hàng và các

tổ chức tín dụng quy định thanh toán theo

mô hình trả góp

Tác giả rất hy vọng người đọc có thể lĩnh hội và áp dụng được vào công việc học tập, nghiên cứu cũng như giải quyết được các bài toán thực tế xẩy ra tương tự hoặc phức tạp hơn bài toán tác giải đưa ra./

Ngày đăng: 17/06/2020, 02:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w