1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

So sánh lý thuyết tính toán xử lý nền đất yếu bằng cọc đất gia cố xi măng (CDM) giữa tiêu chuẩn của Việt Nam và một số nước trên thế giới

6 141 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 311,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết muốn nói về cơ sở lý thuyết của việc tính toán xử lý nền đất yếu bằng cọc đất gia cố xi măng (CDM – Cement Deep Mixing) giữa tiêu chuẩn hiện tại của Việt Nam và một số nước trên thế giới.

Trang 1

SO SÁNH LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG

CỌC ĐẤT GIA CỐ XI MĂNG (CDM) GIỮA TIÊU CHUẨN CỦA

VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

ThS Đặng Quốc Việt

Khoa Cầu đường, trường Đại học Xây dựng Miền Trung

yếu bằng cọc đất gia cố xi măng (CDM – Cement Deep Mixing) giữa tiêu chuẩn hiện tại của Việt Nam và một số nước trên thế giới

Abstract: This paper compares about the theory of methods improve Soft-Ground under

embankment between Vietnamese Design Standard and the others

1 Mở đầu:

Hiện nay cùng với sự phát triển kinh tế

của đất nước thì nhu cầu phát triển về cơ sở

hạ tầng giao thông là rất lớn và cấp thiết Do

đó việc phải xây dựng các tuyến đường trên

vùng đất yếu nhưng đòi hỏi thời gian thi

công nhanh chóng, độ lún và sự ổn định của

nền đường phải được kiểm soát chặt chẽ

Chúng ta thường sử dụng các giải pháp công

nghệ thông dụng như đệm cát, bấc thấm,

giếng cát, cọc cát, vải địa kỹ thuật Nhưng

với những giải pháp như thế thường khó

kiểm soát được biến dạng lún và ổn định

công trình, thời gian thi công kéo dài hoặc

chi phí cao như sàn giảm tải trên nền cọc bê

tông cốt thép

Trước đòi hỏi đó, công nghệ CDM bắt

đầu được áp dụng vào Việt Nam một cách

rộng rãi từ những năm 2000 và cho đến nay đã

được áp dụng cho rất nhiều ở các dự án lớn để

xử lý nền đất yếu như công trình Đường Liên

Cảng Cái Mép – Thị Vải, Cảng SITV, Đường

cao tốc Long Thành – Dầu Giây

Nhưng đến mãi năm 2006 thì mới có

tiêu chuẩn của Việt Nam đề cập đến công

nghệ CDM này, đó là Tiêu chuẩn xây dựng

Việt Nam TCXDVN 385:2006, “Gia cố nền

đất yếu bằng trụ đất xi măng” Tuy nhiên

Tiêu chuẩn vẫn còn một số tồn đọng chưa rõ

ràng trong việc tính toán so với các Tiêu chuẩn nước ngoài Vì thế thực tế khi tính toán xử lý nền đất yếu bằng công nghệ CDM thì thường vay mượn các tiêu chuẩn nước ngoài để làm rõ vấn đề

Trong giới hạn của bài báo, tác giả chỉ

đề cập đến việc tính toán xử lý nền đất yếu bằng công nghệ CDM của Tiêu chuẩn Việt Nam và các Tiêu chuẩn nước ngoài để làm nổi bật lên vấn đề này

2 Phương pháp tính toán theo công nghệ CDM

2.1 Phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn Châu Âu (design guide soft soil stabilistation CT97-0301)

a Cách xác định khoảng cách giữa các cọc đất xi măng

Khoảng cách giữa các cọc phải được tính toán sao cho bước cọc là lớn nhất để đáp ứng

về nhu cầu kinh tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu

về kỹ thuật Giới hạn tối đa cho khoảng cách giữa các cọc khi bố trí theo lưới ô vuông thì có thể xác định theo công thức sau:

q f h f

Q s

q fs

p

.

(1)

Trong đó:

Trang 2

Qp - khả năng chịu tải cho phép của

mỗi cọc

ffs - hệ số tải trọng do đất đắp, xét

trạng thái giới hạn cường độ, ffs = 1,3 ÷ 1,5

fp - hệ số tải trọng do hoạt tải, xét

trạng thái giới hạn cường độ, fp = 1,3 ÷ 1,5

q - hoạt tải phân bố đều trên bề mặt

đất đắp

h - chiều cao đất đắp

γ – trọng lượng trung bình của

đất đắp

b Kiểm tra theo vật liệu cọc

Tải trọng tác dụng lên cọc:

) a 1 ( E

E

a

A

q

Q

col

soil

col tt

 (2)

Sức chịu tải của mỗi cọc đất - xi

măng như sau:

Qcoc = Acol (3,5Cucol + 3σn) (3)

Trong đó:

Acol - diện tích tiết diện ngang của

cọc đất - xi măng

σn = σp + 5Cusoil - áp lực ngang

tổng cộng tác dụng lên cọc đất - xi măng

Cucol , Cusoil – sức kháng cắt của cọc

và đất nền

σp = qtt + γđn Lcol - ứng suất

phân bố dưới đáy khối gia cố bằng cọc đất

- xi măng

2

Q

Q

S (4)

qtt - hoạt tải và tải trọng đất đắp

a - tỷ diện thay thế của cọc đất gia

cố xi măng

Esoil, Ecol - mô đun biến dạng của

nền đất và cọc đất trộn xi măng

c Kiểm tra theo đất nền

Kiểm tra theo điều kiện đất nền được thực hiện theo phương pháp hệ số vượt tải với điều kiện:

2

ac

col S P

Q

F (5)

Sức chịu tải của cọc đất theo điều kiện đất nền:

Qcol = (π*D*Lc + 2,25* π *D2)Su (6) Trong đó:

FS - hệ số an toàn

D - đường kính cọc

Lc - chiều dài cọc

Su - sức kháng cắt không thoát nước của đất nền

Pac - tải trọng tính toán của 1 cọc đơn bao gồm cả hoạt tải

d Kiểm tra sức chịu tải của nhóm cọc đơn Kiểm tra theo điều kiện đất nền của nhóm cọc được thực hiện theo phương pháp

hệ số vượt tải với điều kiện:

2 , 1

group

group S

P

Q

F (7) Sức chịu tải của nhóm cọc tính theo công thức của Broms & Boman (1978), Bergado (1996):

Qgroup = 2Su*Lc(B + L) + (6÷9) Su*B*L (8) Tải trọng tính toán:

Pgroup = (Pgl + Pht)B*L (9) Trong đó:

B - bề rộng của nhóm cọc

L - chiều dài nhóm cọc

Su - sức kháng cắt không thoát nước của đất nền

Hệ số lấy bằng 6 khi móng hình chữ nhật có L>>B (móng băng)

e Độ lún của khối thân cọc

Độ lún tổng cộng của một công trình đặt trên nền đất gia cường bằng cột đất xi măng gồm hai thành phần là độ lún cục bộ

Trang 3

o

r

c

của khối đất được gia cố (Δh1) và độ lún của

đất không ổn định nằm dưới khối (Δh2)

Tính độ lún cục bộ của khối đất được

gia cố (Δh1):

Độ tăng tải trọng q gây ra do công

trình, một phần truyền lên cọc (q1) và một

phần truyền cho đất ở xung quanh (q2)

Hình 2-1 Phân chia tải trọng tác dụng lên

cọc và đất nền

Độ lún do tải trọng q1 gây ra:



col E a

q h S

.

. 1

1 (10)

Độ lún do tải trọng q2 gây ra:

 

soil M a

q h S

).

1 (

. 2

2 (11)

Độ lún cục bộ phần cọc xi măng đất

Δh1 được xác định theo giả thiết độ tăng tải

trọng q không đổi suốt chiều cao khối và tải

trọng trong khối không giảm, lúc đó thì cọc

và đất nền có cùng độ lún:

 

soil col a M E

a

q h S

S

h

).

1 (

2

1

Trong đó:

a - tỷ diện thay thế của cọc đất gia

cố xi măng

col: mô đun đàn hồi của cọc đất xi măng

Msoil: mô đun biến dạng của đất nền

xung quanh cọc

Δh – chiều dày của lớp địa chất

f Độ lún của đất dưới mũi cọc

Độ lún Δh2 của đất chưa gia cố

dưới mũi cọc được tính theo nguyên lý

cộng lún từng lớp phân tố (quy về móng

khối quy ước)

'

' '

' '

v vo i c vo

p i r n

i i

e

h h

(13)

Trong đó:

hi - bề dày lớp đất tính lún thứ i

e0i - hệ số rỗng của lớp đất i ở trạng thái tự nhiên ban đầu

Cri - chỉ số nén lún hồi phục ứng với quá trình dỡ tải

Cci - chỉ số nén lún hay độ dốc của đoạn đường cong nén lún

σ’v0 - ứng suất nén thẳng đứng do trọng lượng bản thân các lớp đất tự nhiên nằm trên lớp i

Δσ'v - gia tăng ứng suất thẳng đứng σ'p - ứng suất tiền cố kết

2.2 Phương pháp tính toán theo quy trình Nhật Bản (Guideline for Design and Quality Control of Soil Improvement for Buildings - Deep and Shallow Cement Mixing Methods, 2004)

a Sức chịu tải của cọc đất xi măng theo vật liệu Khả năng chịu tải của cọc đất xi măng được tính toán theo công thức sau:

a P A P

P   (14) Trong đó:

P - Tải trọng của nền đất đắp do một cọc đỡ (kN)

ΔP - Tổng tải trọng phân bố của nền đắp (kN/m2)

A - Diện tích nền đất do một cọc đỡ (m2)

A = x2 (15)

x - khoảng cách giữa các cọc (tính từ tim cọc)

Pa: Lực nén lớn nhất mà cọc có thể chịu được (kN)

Pa=qu.Ap (16)

qu-Cường độ chịu nén của cọc (kN/m2)

Trang 4

Ap - Diện tích tiết diện của cọc (m2)

b Sức chịu tải của cọc đất xi măng theo đất nền

i di pu

R    . (17)

Trong đó:

Ru -Sức chịu tải cực hạn của cọc gia cố

Rup - Sức chịu tải mũi cực hạn của

cọc gia cố

τdi - Ma sát thành bên cực hạn của

cọc gia cố

hi - Chiều dày phân tố

L - Chu vi cọc gia cố

Sức chịu tải mũi cực hạn của cọc gia cố

phụ thuộc vào loại đất:

- Với đất rời:

p

up N A

R 75 (18)

- Với đất dính:

p

up c A

R  6 (19)

Trong đó:

N - trị số SPT trung bình trên và

dưới 1 lần đường kính cọc

c – lực dính của đất nền

Ap - Diện tích tiết diện của cọc

Ma sát thành bên cực hạn của cọc

được tính theo công thức sau:

- Đối với đất rời:

3

.

10 N

di

(20)

- Đối với đất dính:

c

di

2

u di

q

(21) Trong đó:

qu - sức kháng cắt của cọc

N - trị số SPT tại độ sâu đang xét

c Tính độ lún của nền đất gia cố

Độ lún tổng (S) của nền gia cố được

xác định bằng tổng độ lún của bản thân khối

gia cố và độ lún của đất dưới khối gia cố:

S = S1 + S2 (22)

Trong đó:

S1 - độ lún trong phần đất được gia cố

S2 - độ lún của lớp đất yếu chưa được gia cố dưới mũi cọc

Độ lún S1

n

S

S1  (23)

) 1 ( 1

1

n

a p

(24) Trong đó:

Ap - tỷ diện tích đất được thay thế

n - tỷ số mô đun,

soil

col E

E

n  (25)

Sn - độ lún cuối cùng của lớp đất thứ

n ( trong bài tón tính lún khi nền đất chưa được gia cố)

p

w w H e

C

1

1 2 2 1 0

 

Cc - chỉ số nén của lớp đất thứ n

e0 - hệ số rỗng ban đầu của lớp đất thứ n

hn - chiều dày của lớp đất thứ n

w1, w2 - tải trọng của đất đắp

P - ứng suất cố kết ở giữa lớp đất thứ

n, p = max(pc, σ2)

σ1, σ2 - ứng suất có hiệu do tải trọng gây ra

Độ lún S2 Xem khối đất được gia cố bằng cọc đất xi măng ở phía trên như một móng khối quy ước, khi đó độ lún S2 của đất yếu phía dưới khối gia cố được tính theo phương pháp phân tầng cộng lún từng lớp phân tố

2.3 Phương pháp tính toán theo quy trình Trung Quốc (DBJ08-40-94)

a Sức chịu tải của khối gia cố

-Sức chịu tải cho phép của cọc đất xi măng Khả năng chịu tải cho phép của cọc đất trộn xi măng được xác định theo thí nghiệm nén tĩnh cọc đơn tại hiện trường, tuy

Trang 5

nhiên có thể ước tính theo công thức sau và

lấy giá trị nhỏ hơn

p cu

P . (27)

Hoặc

P aU p.q si.l i.A p.q p (28)

Trong đó:

fcu - cường độ chịu nén của mẫu thử

đất gia cố xi măng trong phòng thí nghiệm ở

90 ngày tuổi trong điều kiện bảo dưỡng tiêu

chuẩn

Ap - diện tích mặt cắt ngang cọc

η - hệ số chiết giảm cường độ thân

cọc, có thể lấy bằng 0,3 ÷ 0,4

Up - chu vi cọc đất gia cố

qsi - lực ma sát của lớp đất xung

quanh cọc

li - chiều dày lớp đất thứ i

α - hệ số chiết giảm khả năng chị tải

của đất dưới mũi cọc, có thể lấy 0,4 ÷ 0,6

qp - khả năng chịu tải của đất dưới

mũi cọc

- Sức chịu tải cho phép của khối nền

đất gia cố

Khả năng chịu tải cho phép của khối

nền đất gia cố được xác định theo thí nghiệm

nén nền hỗn hợp tại hiện trường, tuy nhiên

có thể ước tính theo công thức sau và lấy giá

trị nhỏ hơn

p

a

A

P

m

F  . .( 1  ). (29)

Trong đó:

m - tỷ diện thay thế của cọc đất gia cố

xi măng

fs - khả năng chịu tải cho phép của đất

giữa các cọc

β - hệ số chiết giảm khả năng chị tải

của đất dưới mũi cọc, có thể lấy 0,4 ÷ 0,6

b Độ lún của nền đất gia cố

Độ lún của nền đất gia cố được tính toán bao gồm độ lún của khối thân cọc đất xi măng và tổng độ lún của lớp đất yếu không gia cố dưới mũi cọc

- Độ lún của khối thân cọc đất xi măng

E

p p S

sp

z 2

0 0 1

 (30) Trong đó:

Po - áp lực trung bình tại đỉnh cọc

Poz - áp lực tại mũi cọc

Esp - Mô đun co nén của thân cọc

Esp = m.Ep + (1-m).Es (31)

Ep: mô đun co nén của cọc đất xi măng

Ep = (100-120) fcu (32)

fcu - sức kháng cắt của cọc đất xi măng

m - tỷ diện thay thế của cọc đất gia cố

xi măng

Es - mô đun co nén của đất xung quanh cọc

- Độ lún của đất dưới mũi cọc

Độ lún S2 của đất chưa gia cố dưới mũi cọc được tính theo nguyên lý cộng lún

từng lớp

2.4 Phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCXDVN 385:2006)

Độ lún tổng (S) của nền gia cố được xác định bằng tổng độ lún của bản thân khối gia cố và độ lún của đất dưới khối gia cố:

S = S1 + S2 (33) Trong đó:

S1 - độ lún bản thân khối gia cố

S2 - độ lún của đất chưa gia cố, dưới mũi cọc

- Độ lún của bản thân khối gia cố S1 được tính theo công thức:

s c

tb aE a E

qH E

qH S

) 1 ( 1

 (34) Trong đó:

q - tải trọng công trình truyền lên khối gia cố (kN);

Trang 6

H - chiều sâu của khối gia cố (m);

a - tỷ số diện tích, a = (nAc / BL), n-

tổng số cọc, Ac - diện tích tiết diện cọc,

B, L - kích thước khối gia cố;

Ec- Mô đun đàn hồi của vật liệu cọc;

Có thể lấy Ec = (50100) Cc

Với Cc là sức kháng cắt của vật liệu cọc

Es - Mô đun biến dạng của đất nền

giữa các cọc (có thể lấy theo công thức thực

nghiệm Es = 250Cu, với Cu là sức kháng cắt

không thoát nước của đất nền)

- Độ lún của đất chưa gia cố S2 dưới

mũi cọc: được tính theo nguyên lý cộng lún

từng lớp Phạm vi vùng ảnh hưởng lún đến

chiều sâu mà tại đó áp lực gây lún không

vượt quá 10% áp lực đất tự nhiên

2.5 Nhận xét

Quan điểm tính toán độ lún đối với

giải pháp cọc đất gia cố xi măng thì nhìn

chung là tương tự nhau, cụ thể độ lún được

chia làm hai phần: trong khối gia cố và trong

nền đất ở phía dưới khối gia cố

- Độ lún trong phần gia cố (cọc đất)

các quan điểm tính toán đều dựa trên mô đun

đàn hồi tương đương của khối gia cố

- Độ lún trong nền đất phía dưới khối

gia cố: được tính theo phương pháp phân

tầng cộng lún

3 Kết luận

Hiện nay chúng ta đã có TCXDVN 385-2006 “Gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng” dùng cho công tác thiết kế cọc đất gia

cố xi măng, tuy nhiên tiêu chuẩn này có một

số điểm cần được làm rõ:

- Tiêu chuẩn chỉ mới đưa ra cách tính toán biến dạng của nền đất gia cố, nhưng chưa thể hiện cách tính toán về sức chịu tải của cọc theo vật liệu và theo đất nền

- Có thể tham khảo thêm công thức xác định khoảng các giữa các cọc của các tiêu chuẩn nước ngoài để hoàn thiện các bước tính toán nền đường theo biến dạng

- Chưa đề cập đến cường độ chịu kéo của mẫu đất gia cố xi măng để có thể có cơ

sở cho các thiết kế cọc đất gia cố xi măng chịu tải ngang

- Chưa đề cập đến tính toán xử lý lực chọc thủng các lớp kết cấu áo đường bên trên gây nứt hoặc biến dạng không đều khi đưa công trình vào khai thác do cọc đất gia

cố xi măng không biến dạng cố kết mà chỉ

có đất xung quanh cọc và dưới mũi cọc đất gia cố xi măng mới có biến dạng

Do giới hạn của bài báo nên một số phần nội dung sẽ được trình bày trong các bài báo sau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 385: 2006 “Gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng”

[2] National Institute for Land and Infrastructures Management, Architecture Research Institute, Japan 2000 “Guideline for design and quality control of soil improvement for building – Deep mixing cement” National Institute for Land and Infrastructures Management, Architecture Research Institute

[3] CDIT, Japan 2002 “The deep mixing method – rinciples, design and construction” A A Balkema Publisher Lisse

[4] Quy phạm kỹ thuật xử lý nền móng – Tiêu chuẩn thành phố Thượng Hải DBJ08- 40 – 94 [5] Tiêu chuẩn Châu Âu EU 2003 “Deep Mixing” TC 288 WI 011- CEN, TC 288 - EU [6] Quy trình Châu Âu EU 1997 “Design Guide Soft Soil Stabilisation” CT97-0351- EU

Ngày đăng: 17/06/2020, 01:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w