1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Xử lý nước thải chi phí thấp bằng hệ thống hồ sinh học

6 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 629,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ trong xử lý nước thải hiện nay rất đa dạng, bài báo giới thiệu một trong những phương pháp xử lý nước mang hiệu quả xử lý cao, tiết kiệm năng lượng đó là phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng hồ sinh học trong điều kiện tự nhiên. Hồ sinh học có thể xử lý nước thải ô nhiễm hữu cơ với mức độ thấp lẫn cao, có khả năng tiệt trùng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Trang 1

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHI PHÍ THẤP BẰNG HỆ THỐNG

HỒ SINH HỌC

ThS Trần Thị Tuyết Trinh

Khoa Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Tóm tắt

Nước sạch và ô nhiễm môi trường luôn

luôn là vấn đề trọng tâm trong phát triển kinh

tế xã hội Tình trạng ô nhiễm nguồn nước do

nước thải sinh hoạt và nước sản xuất diễn ra

tại rất nhiều nơi và kéo theo hàng loạt hệ quả

nghiêm trọng tới sức khỏe và chất lượng cuộc

sống con người vậy nên vấn đề xử lý nước thải

đặc biệt được quan tâm Công nghệ trong xử lý

nước thải hiện nay rất đa dạng, bài báo giới

thiệu một trong những phương pháp xử lý

nước mang hiệu quả xử lý cao, tiết kiệm năng

lượng đó là phương pháp xử lý nước thải sinh

hoạt bằng hồ sinh học trong điều kiện tự

nhiên Hồ sinh học có thể xử lý nước thải ô

nhiễm hữu cơ với mức độ thấp lẫn cao, có khả

năng tiệt trùng nước thải trước khi xả ra nguồn

tiếp nhận Đồng thời với sự phát triển của khoa

học kỹ thuật hiện đại, công nghệ xử lý nước

bằng hồ sinh học ngày càng hoàn thiện, phù

hợp với mọi quy mô công suất và có chi phí

thấp phù hợp áp dụng tại các nước đang phát

triển có khí hậu nóng

Từ khóa

Hồ sinh học, xử lý nước thải, Wastewater

treatment pond systems, lagoons.

1 Hệ thống hồ sinh học xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên

Hệ thống hồ sinh học ổn định nước thải (thường gọi là hồ sinh học) là các hồ lớn, không sâu, có mặt bằng phổ biến là hình chữ nhật có bố trí đường dẫn nước vào và nước ra khỏi bể Các hồ này được

sử dụng rộng rãi ở Nam Mỹ, là loại công trình xử lý nước thải phù hợp với các nước đang phát triển ở vùng khí hậu nóng Quá trình xử lý nước thải thường được diễn liên tục trong hai hoặc nhiều hồ trong đó độ sâu sẽ quyết đinh quá trình hiếu khí hay kỵ khí diễn ra trong hồ Tương ứng với quá trình xử lý liên tục, từng hồ sẽ có chức năng riêng và chúng được thiết kế phù hợp với mục đích hoặc phần tử ô nhiễm cần được tách ra khỏi nước thải Nước thải sau xử lý có các thông số nhiễm bẩn và vi sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ nước thải sinh hoạt được giảm đáng kể

Hình 1 Hệ thống xử lý nước thải bằng hồ sinh

họcTây Melbourne, công suất > 300.000

m 3 /ngđ

Hình 2 Hệ thống xử lý nước thải bằng hồ sinh

học Bình Hưng Hòa

Hồ sinh học được phân thành ba loại

cơ bản như trong Hình 2, bao gồm: Hồ kỵ

khí, Hồ tùy tiện và Hồ hiếu khí Về đặc

điểm cấu tạo và hoạt động chủ yếu dựa

vào chu trình xử lý tự nhiên nên độ sâu hồ quyết định hệ vi sinh vật xử lý nước thải trong hồ Hồ kỵ khí thường có chiều sâu tối thiểu là 2m và thường không quá 5m;

Trang 2

146

Hồ hiếu khí có độ sâu thấp hơn, độ sâu hồ

trong khoảng từ 0,5 đến 1,5m; Hồ tùy

tiện có khoảng chiều sâu từ 1m đến 2,5m

Thường một chu trình xử lý nước thải

được xử lý tuần tự từ hồ kỵ khí, xử lý

nước thải có nồng độ BOD5, sau đó nước thải được xử lý trong hồ tùy tiện và cuối cùng hồ hiếu khí xử lý triệt để và khử trùng nước thải

2 Các quá trình xử lý chủ yếu trong

các hồ sinh học

Hồ sinh học có các quá trình xử lý

chủ yếu đó lá quá trình lên men kỵ khí và

ôxy hóa hiếu khí diễn ra theo các giai

đoạn như sau:

- Lên men kỵ khí gồm hai giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất lên men chất hữu cơ, tại

đây vi khuẩn sẽ lên men để tạo thành sinh

khối mới và hình thành các sản phẩm trung

gian khác là axit hữu cơ Giai đoạn thứ hai

phân hủy các axit hữu cơ hình thành từ giai

đoạn một nhờ các loại vi khuẩn tạo mêtan

thành khí mêtan và các sản phẩm đơn giản

khác như CO2, H2O, NH3,…

- Ôxy hóa hiếu khí có thể biểu diễn

bằng các quá trình đơn giản như sau:

Chất hữu cơ

+ O 2

vi khuẩn

tế bào vi khuẩn mới + H 2 O +

CO 2 + PO 43- +

NH 3 , v.v,…

- Ngoài ra, một lượng lớn ôxy được cung cấp nhờ quá trình quang hợp của tảo

bổ sung đáng kể cho quá trình xử lý nước thải trong các hồ hiếu khí:

H 2 O + CO 2

tảo+ánh sáng tế bào tảo

mới + H 2 O + O 2

- Các hợp chất nitơ hữu cơ đầu tiên được khoáng hóa thành amôni trong hồ sinh học kỵ khí hoặc trong bùn cặn của

hồ sinh học tùy tiện Do quá trình amôn hóa các hợp chất nitơ hữu cơ, nồng độ amôni trong nước hồ sinh học kỵ khí thường cao hơn trong nước cống Quá trình xử lý amôni chủ yếu diễn ra trong

hồ sinh học xử lý triệt để Việc xử lý amôni liên quan chặt chẽ với pH và nhiệt

độ bề mặt Quá trình này diễn ra ở mùa

hè mạnh hơn mùa đông

Hình 3 Các loại hồ sinh học

Hồ hiếu khí/ hồ xử lý triệt để

Hồ kỵ khí

Hồ tùy tiện

Nước thải vào

Nước thải vào

Nước thải vào

Nước thải ra

Nước thải ra

Nước thải ra

Hồ kỵ khí Nước vào

H = 2m – 5m

H= 1m –2.5m

H= 0.5 –1.5m

Hệ thống hồ sinh học xử lý nước thải

Nước ra

Trang 3

- Phôtpho được loại bỏ khỏi nước

trong hồ ổn định bằng cách hấp thụ vào

sinh khối của tảo

3 Hồ sinh học kỵ khí

Hồ sinh học kỵ khí tiếp nhận nước

thải với tải trọng BOD cao (tải trọng >

100gBOD5/m3.ngđ), vận hành trong điều

kiện không cần ôxy hòa tan, hồ được sử

dụng như một bể tự hoại kiểu hở để xử lý

nước thải Cặn bẩn lắng xuống và được

lên men kỵ khí với điều kiện nhiệt độ trên

15oC, hồ này sử dụng tốt trong điều kiện

khí hậu ấm Hiệu quả xử lý khoảng 40% ở

nhiệt độ 10oC hoặc thấp hơn cho đến trên

60% ở 20oC Lớp váng bề mặt hình thành

cần được vớt định kỳ hoặc phun nước để

tránh các loại côn trùng như ruồi, muỗi

phát triển

Bể kỵ khí hoạt động có nhược điểm

chính đó là xuất hiện mùi, mùi phần lớn là

hydro sunfua nên các nhà tư vấn thiết kế

thường ít thiện cảm khi lựa chọn hồ sinh

học kỵ khí Vì hydro sunfuamột phần hòa

tan vào nước tạo nên phản ứng phân ly

tạo thành các ion HS-, H2S và S2- Tuy

nhiên vấn đề mùi của bể vẫn có thể được

cải thiện nhờ điều chỉnh nồng độ pH, khi

độ pH của bể được hiệu chỉnh khoảng

bằng 7,5 thì lúc này chủ yếu trong nước

có khoảng 75% là HS- không gầy mùi hôi

thối khó chịu

Ngoài ra để cải thiện nhược điểm

của hồ sinh học kỵ khí, có thể phủ kín bề

mặt hồ bằng tấm PVC/HDPE (Hình 6) để

thu khí biogas hình thành trong quá trình

lên men các chất hữu cơ từ nước thải Khi

nước thải được xử lý với quy mô công suất

lớn, khí gas có thể được tận dụng làm

nhiên liệu cấp cho sinh hoạt hoặc chạy

máy và thiết bị trong trạm xử lý

4 Hồ sinh học tùy tiện

Hồ sinh học tùy tiện được thiết kế để

xử lý BOD theo tải trọng bề mặt tương đối

nhỏ (100 – 400 kg BOD/ha.ngày) để phù

hợp với mức độ phát triển của tảo Có hai

dạng hồ sinh học tùy tiện: hồ sinh học tùy

tiện sơ cấp thu nhận trực tiếp nước thải từ

mạng lưới thoát nước và hồ sinh học tùy

tiện thứ cấp thu nhận nước thải sau khi

được xử lý một phần (thường là sau hồ sinh học kỵ khí, bể tự hoại, hồ sinh học tùy tiện sơ cấp và hệ thống kênh mương thoát nước) Hồ sinh học tùy tiện hoạt động với tải lượng hữu cơ thấp hơn so với

hồ sinh học kỵ khí

Đối với hồ sinh học tùy tiện sơ cấp

có hai cơ chế xử lý BOD như sau:

- Cơ chế thứ nhất : Cặn được lắng thành lớp bùn dưới đáy hồ và tiếp theo đó

là lên men kỵ khí bùn cặn lắng; đến 30% lượng BOD trong nước thải đầu vào có thể chuyển thành khí mêtan

- Cơ chế thứ hai: Phần lớp nước phía trên, vi khuẩn hiếu khí ôxy hóa các hợp phần hữu cơ không lắng được trong nước thải cũng như sản phẩm của quá trình lên men kỵ khí Lượng ôxy cấp cho quá trình

xử lý một phần từ quá trình khuếch tán tự nhiên bề mặt, ngoài ra phần lớn oxy hòa tan cấp cho quá trình xử lý được tạo thành

từ quá trình quang hợp của vi tảo Các loại tảo phổ biến là các tảo Lam và tảo Lục, tảo phát triển làm cho hồ có màu xanh thẩm

Trong hồ sinh học tùy tiện thứ cấp

cơ chế xử lý BOD thứ nhất diễn ra không

rõ ràng Các hợp chất hữu cơ theo BOD còn lại không lắng được ôxy hóa bởi các loại vi khuẩn di dưỡng Lượng ôxy cần thiết cho quá trình xử lý BOD chủ yếu do hoạt động quang hợp của vi tảo trong hồ Ngoài ra, gió có tác động quan trọng trong hoạt động của hồ sinh học tùy tiện

vì nó làm tăng sự khuếch tán ôxy không khí vào nước và xáo trộn các tầng nước trong hồ Sự xáo trộn này tạo điều kiện phân bố đồng nhất BOD, ôxy hòa tan, vi khuẩn và tảo và làm tăng cường độ ổn định chất thải

5 Hồ sinh học hiếu khí

Hồ sinh học hiếu khí thường được sử dụng để xử lý triệt để nước thải, xử lý các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng một lượng đáng kể đồng thời xử lý vi khuẩn gây bệnh có trong nước thải Hồ tiếp nhận nước thải từ hồ sinh học tùy tiện Khi thiết

kế hồ sinh học hiếu khí để xử lý triệt để nước thải cần tạo môi trường cường độ

Trang 4

148

bức xạ ánh sáng lớn kết hợp nồng độ oxy

hòa tan cao Nồng độ pH thích hợp thường

lớn hơn 9 do có quá trình quang hợp của

tảo Mặt trời đóng vai trò quan trọng

trong việc xử lý các loại vi khuẩn feacal

gây bệnh, giữ ấm cho hồ và cung cấp đầy

đủ năng lượng để thúc đẩy quá trình

quang hợp của tảo, tạo điều kiện tăng pH

và hình thành ôxy với nồng độ lớn cần

thiết thúc đẩy để tăng cường bù đắp cho

sự ôxy hóa quang hóa

6 Đặc điểm thủy lực, thiết kế và vận

hành hồ sinh học

- Vị trí hồ sinh học: Hồ sinh học

được bố trí cuối hướng gió cách khu dân

cư tối thiểu 200m, trong khu vực xây

dựng cần hạn chế người qua lại đảm bảo

an toàn và ngăn cấm trẻ em đi vào khu

vực xử lý Các hồ được bố trí tại nơi thuận

tiện kiểm tra, nơi có điều kiện địa hình

bằng phẳng hoặc có độ dốc nhỏ để giảm

khối lượng công tác đất

- Điều kiện địa kỹ thuật rất quan

trọng trong thiết kế hồ sinh học, các loại đất

màu tối gốc canxi vùng nhiệt đới thưởng

dẻo khi ướt và giòn khi khô là loại đất

không thấm nước và rất phù hợp với hồ

sinh học Các lớp đất màu nâu đỏ dễ thấm

nước nên yêu cầu phải có lớp lót đáy hồ

- Cân bằng thủy lực trong hồ sinh

học: Để đảm bảo mực nước duy trì trong

hồ, lưu lượng dòng vào tối thiểu phải lớn

hơm độ bay hơi và độ thấm trong toàn bộ

thời gian hoạt động và được biểu diễn

bằng công thức (1) như sau:

Qv ≥ 0,001.A.(E+S) (1)

Trong đó:

Qv : Lưu lượng nước thải vào hồ đầu tiên

(m3/ngđ);

A : Tổng diện tích mặt bằng của hồ (m2);

E : Độ bay hơi thực (mm/ngđ);

S : Độ thấm của đất (mm/ngđ)

Lượng nước thấm lớn nhất (k) phụ

thuộc vào điều kiện địa chất, mực nước

ngầm của khu vực xây dựng Nếu độ thấm

của đất lớn hơn giá trị tối đa cho phép thì

hồ cần được lót Các biện pháp lót chống

thấm khác nhau hiện nay được sử dụng có giá thành hợp lý ví dụ như xi măng, màng chất dẻo và lớp đất có độ thấm nước nhỏ, dày 150 mm

Hình 4 Lót tấm nhựa dẻo chống thấm cho hồ

sinh học

* Cấu tạo hình học của hồ:

Hình dạng của hồ, vị trí cống dẫn nước vào, cống dẫn nước ra phải được thiết kế để chiều dài dòng chảy qua hồ là lớn nhất Mặt bằng hồ thường có dạng hình chữ nhật, tỉ lệ L:B đối với bể kỵ khí khoảng bằng 3:1 để tránh lắng và tích tụ bùn gần ống dẫn nước thải vào; đối với hồ tùy tiện hoặc hồ xử lý triệt để, tỷ lệ L:B lớn (từ 10 đến 20) Bố trí mặt bằng hồ không nên chọn hình học không đều để tránh tạo vùng chết (nước không lưu thông mà tích tụ lại một chỗ) một mặt giảm diện tích hữu ít của hồ mặt khác tảo

và xác vi sinh vật tích tụ lâu ngày sẽ gây mùi khó chịu

Để tận dụng gió làm xáo trộn các lớp nước trong hồ, hồ cần được bố trí sao cho kích thước đường chéo của hồ nằm trùng với hướng gió chủ đạo Kích thước mặt bằng và đáy hồ sinh học tính toán theo

(hình 5) Đối với hồ sinh học kỵ khí xử lý

nước thải, để ngăn mùi hôi và thu khí gas làm nhiên liệu, thường sử dụng tấm phủ

nhựa trên bề mặt của hồ (hình 6)

Hình 5 Kích thước mặt bằng và mặt đáy hồ

sinh học

Trang 5

Hình 6 Thu gom khí biogas hồ sinh học kỵ khí

Các đường dẫn nước ra và nước vào

hồ cần được lắp thêm chắn để ngăn váng

và bọt nổi Chiều sâu mực nước xả đối với

hồ sinh học kỵ khí là 30cm; hồ sinh học tùy

tiện 60cm và hồ sinh học xử lý triệt để 5cm

* Vận hành hồ sinh học: trong quá trình

vận hành hồ cần chú ý các khâu làm đầy

nước trong hồ, bảo dưỡng hang ngày, hút

bùn và quan trắc đánh giá hiệu quả hoạt

động của hồ

Làm đầy nước hay khởi động hồ sinh

học cần được thực hiện sớm sau khi thi

công xong hồ để tránh các vi sinh vật

ngoại lai phát triển nhanh chóng làm mất

tính ổn định của hồ cũng như làm giảm

khả năng thấm của hồ Thường lượng

nước thải ban đầu không đủ để làm đầy

hồ vì vậy có thể sử dụng nước sạch để

làm đầy hồ đối với hồ tùy tiện và hồ hiếu

khí; hồ kỵ khí thường được làm đầy một

nửa thể tích và có bể sung một lượng bùn

vi sinh từ các công trình xử lý khác

Bảo dưỡng hàng ngày của hồ bao

gồm các công việc như bảo dưỡng thiết bị

xử lý sơ cấp ví dụ song chắn rác, bể lắng

cát,… làm sạch đường dẫn nước vào và ra

khỏi bể và thu gom chất nổi Phát quang

bờ hồ đảm bảo kiểm soát các loại thực vật

xung quanh hồ, trong hồ không được phát

triển cây bụi tránh phát sinh thực vật nổi

hoặc thực vật ngập nước dễ hình thành

các ổ bọ gậy, muỗi phát triển Phát quang

hồ sử dụng các công cụ thủ công hoặc cơ

giới đặc biệt không được sử dụng các loại

thuốc diệt cỏ

Hồ sinh học kỵ khí và tùy tiện

thường hút bùn sau khi hoạt động một

năm đến ba năm, bùn được hút ra khỏi bể

để đảm bảo dung tích thiết kế của hồ Khi hút bùn cần giữ lại một lượng vi sinh vật mồi, cần thiết cho quá trình lên men kỵ khí sau đó Bùn cần được hút đinh kỳ tránh để bùn nén lâu dưới đáy hồ sẽ tạo nên một lớp kỵ nước rất khó hút lên

Ngay sau khi khởi động hồ, hệ thống quan trắc cũng phải được thực hiện kiểm tra đúng định kỳ để đánh giá hiệu quả xử

lý và hiệu chỉnh chế độ làm việc của hệ hồ cho hợp lý Mẫu nước kiểm tra cần lấy theo các mốc thời gian trong ngày Các thông số chủ yếu thường dung là nhiệt độ, lưu lượng, pH, ôxy hòa tan, BOD5, SS, chỉ

số Coliforms, độ đục, độ màu, chỉ số Nitơ

7 Kết luận và kiến nghị

Hệ thống hồ sinh học xử lý nước thải với ưu điểm lớn đó là dễ xây dựng, công tác thi công chủ yếu là công tác đất, hiện nay để đơn giản hóa và dễ cải tạo hồ không xây dựng hồ lót bằng bê tông mà lót bằng vật tấm nhựa dẻo, rút ngắn thời gian thi công Hồ có cấu tạo đơn giản chi phí xây dựng rẻ hơn so với các bể xây truyền thống, không yêu cầu nhân lực có trình độ cao trong vận hành và duy tu tuy nhiên giá đất là một trở ngại lớn trong việc lựa chọn phương án xử lý nước thải bằng hồ sinh học Tuy nhiên so sánhvề mặt khách quan, hồ sinh học tốn chi phí ban đầu cho mặt bằng xây dựng lớn tuy nhiên hệ thống xử lý vận hành đơn giản, chi phí xây dựng ít có thể tự cấp năng lượng trong quá trình vận hành trong khi

đó các hệ thống xử lý nước thải khác có khối lượng và thời gian thi công lâu, chi

Trang 6

150

phí điện năng vận hành hệ thống rất lớn

trong suốt thời gian hoạt động

Ưu điểm của hồ có là có tính đệm

cao, hồ có thể chịu được hàm lượng kim

loại nặng lớn hơn các hồ thông thường,

có thể điều tiết lượng nước thải đến để

tránh sốc tải của lưu lượng vào Đặc biệt

hồ còn có khả năng xử lý các loại vi sinh

vật gây bệnh mà không phải sử dụng hóa

chất Tuy nhiên, hồ có hiệu quả xử lý

chất lơ lửng thấp hơn các công trinh xử lý

khác do thường có nhiều tảo trong dòng

chảy ra

Công nghệ xử lý nước thải bằng hồ

sinh học được sử dụng rộng rãi ở các nước

phát triển để xử lý nước thải, tái sử dụng

nước Đối với các nước đang phát triển,

phạm vi áp dụng chỉ mới phổ biến ở quy

mô công suất nhỏ Tuy nhiên, vận hành

các hồ sinh học ở các công trình hiện có tại Việt Nam có nhược điểm là thường sử dụng hệ thống thoáng khí nhân tạo, chủ yếu sử dụng hệ thống hồ hiếu khí làm mất

đi tính đa dạng sinh học và lợi thế kỹ thuật và kinh tế của hồ sinh học

Với những ưu điểm và nhược điểm trên, hệ thống hồ sinh học xử lý nước thải nếu được áp dụng đúng thì đó là một hệ thống xử lý chi phí thấp, có thể duy trì hệ thống mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào điện năng và các thiết bị máy móc cơ khí phức tạp Hệ thống được coi là công nghệ xử lý tự nhiên, gần gũi với tự nhiên, đáp ứng được các tiêu chí môi trường và thích ứng tốt với điều kiện khí hậu ấm nóng.Nếu quỹ đất quy hoạch phù hợp thì việc áp dụng công nghệ này để xử lý nước thải đô thị hoàn toàn khả thi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Lều Thọ Bách, D.Xanhtoulis, Wang Chengduan và Hans Brix, 2010 “Xử lý nước thải chi phí thấp”, NXB Xây

Dựng

[2] Mara D.D., 2005 “Pond treatment technology”, IWA Publishing

[3] Oswald, W.J., 1975 “Waste Pond Fuldamentals”, The World Bank

[4] Sally Gutierrez (Director), National Risk Management Research Laboratory, 2011

“WastewaterTreatmentPond Systemsfor Plant Operators, Engineers, and Managers”, US EPA

[5] Trần Đức Hạ, 2006 “Xử lý nước thải quy mô vừa và nhỏ”, NXB Xây dựng

[6] Các trang Wed nước ngoài và tạp chí khác

Ngày đăng: 17/06/2020, 00:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w