1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT HK TRONG THỜI GIAN QUA

21 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Rủi Ro Tín Dụng Tại NHCT HK Trong Thời Gian Qua
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 57,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngành ngân hàng.Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm có 12 phòng, trong đó riêng phòng khách hàng cá nhân là có quy mô lơn nhất trên 60 cán bộ bao gồm cho vaycá nhân và bộ phận huy động vốn

Trang 1

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT HK TRONG THỜI GIAN QUA

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Công thương Hoàn kiếm (NHCTHK) là một chi nhánh của NHCTVN, có trụ sở chính đặt tại 37 Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Trước tháng3/1988, NHCTHK thuộc về NHCT thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ chính được giao là vừa kinh doanh tiền tệ, tín dụng và thanh toán, đồng thời vừa đảm bảo nhu cầu về vốn cho các đơn vị ngoài quốc doanh và các tập thể trên địa bàn quận Hoàn kiếm Nhưng kể từ sau khi chỉ thị số 218/CT ban hành ngày 13/7/1987 của HĐBT, thực hiện Điều lệ của NHCTVN, ngày 26/3/1988, NHCTHK chính thức tách ra khỏi NHCT thành phố Hà nội để trở thành NHCTHK như ngày nay

Không giống như các chi nhánh, thoạt tiên chi nhánh NHCTHK được hình thành trên cơ sở là quỹ tiết kiệm Như vậy là xuất phát điểm của chi nhánh là tương đối thấp Điều này ban đầu cũng là một khó khăn không nhỏ đối với chi nhánh.

Do NHCTHK là một chi nhánh của NHCTVN nên bên cạnh việc thực hiện đầy

đủ các chức năng của một chi nhánh thì ngoài ra NHCTHK còn thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ như một NHTM.

NHCTHK là một đơn vị hạch toán độc lập nhưng tương đối phụ thuộc vào NHCTVN, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dich tại NHNN cũng như các tổ chức tín dụng khác trong cả nước Kể từ khi thành lập cho đến nay, NHCTHK đã và đang hoạt động trên kinh doanh trên cơ sở tự kinh doanh, tự bù đắp và có lãi.

Trải qua quá trình hoạt động trên 15 năm, NHCTHK đã hoà nhập vào hoạt động chung của cả hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Hơn nữa, NHCTHK không những chỉ đứng vững trong cạnh tranh mà còn không ngừng mở rộng và phát triển với hiệu quả ngày càng cao.

Trang 2

Phòng khách

h ng cá à nhân

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng

kế toán

t i à chính

Phòng khách

h ng s à ố 2

Phòng thông tin điện toán

Phòng giao dịch Đồng Xuân

Phòng tổng hợp tiếp thị

Phòng tổng hợp tiếp thị

Phòng tổng hợp tiếp thị

Trang 3

ngành ngân hàng.Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm có 12 phòng, trong đó riêng phòng khách hàng cá nhân là có quy mô lơn nhất( trên 60 cán bộ ) bao gồm cho vay

cá nhân và bộ phận huy động vốn( 16 quỹ tiết kiệm ), các phòng hoạt động theo chức năng riêng đã được phân công theo sự chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc gồm một Giám đốc và ba Phó giám đốc.

2.1.3 Môi trường kinh doanh

2.1.3.1 Khách hàng, đối thủ cạnh tranh

NHCTHK có địa bàn hoạt động chính tại quận Hoàn kiếm, là một quận thuộc khu trung tâm thương mại lớn nhất Hà nội gồm 18 phường với hơn 25 vạn dân và diện tích 425 km2 Mặt khác, nằm trong khu trung tâm kinh tế- văn hoá- xã hội của

cả nước, NHCTHK có nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình.

Tuy nhiên, do đặc điểm dân cư trong địa bàn và lại hoạt động trong lĩnh vực thương mại là chủ yếu nên hầu hết khách hàng của NHCTHK là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở sản xuất và các cá nhân Bên cạnh đó, NHCTHK không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng khác trong hệ thống Hơn nữa, trong địa bàn quận còn có Hội sở chính của NHCTVN,nên các cơ quan, xí nghiệp lớn của các

Bộ, Sở và các doanh nghiệp có tầm cỡ khác thường mở tài khoản và giao dịch tại Hội

sở chính này.Nhìn chung, khách hàng chủ yếu của NHCTHK là các đối tượng khách hàng thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, còn lại là một số rất ít các đơn vị kinh tế quốc doanh Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, ngân hàng đã chú trọng và tìm mọi biện pháp nhằm thu hút và lôi kéo khách hàng thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm thiểu những thủ tục hành chính rườm rà…

2.1.3.2 Các nghiệp vụ chính

- Huy động vốn

- Cho vay

- Thanh toán quốc tế

- Kinh doanh ngoại hối

Trang 4

- Thanh toán điện tử

- Tư vấn và quản lý tài chính tiền tệ

- Đầu tư, uỷ thác

2.1.4 KháI quát hoạt động kinh doanh của NH trong những năm vừa qua

Tổng nguồn vốn huy động đạt 4.986 tỷ đồng, tăng 6% so với năm trước Trong đó:

- Nguồn vốn VNĐ đạt 4.723 tỷ đồng, chiếm 95%, nguồn vốn ngoại tệ đạt 263 tỷ đồng, chiếm 5% tổng nguồn vốn.

- Nguồn vốn của dân cư đạt 774 tỷ đồng chiếm 15.5 %, nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 4.212 tỷ đồng chiếm 84.5% tổng nguồn vốn.

- Nguồn tiền gửi không kỳ hạn đạt 663 tỷ đồng chiếm 13%, có kỳ hạn đạt 4232 tỷ đồng chiếm 87% tổng nguồn vốn

Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng công thương Hoàn Kiếm

DCK (tỷ đồng)

% DCK (tỷ đồng)

Trang 5

Nguồn: phòng tiếp thị tổng hợp ngân hàng công thương Hoàn Kiếm

Công tác huy động vốn năm 2004 gặp nhiều khó khăn Do sự cạnh tranh manh

mẽ của các ngấn hàng khác trên địa bàn, sự phát triển ngày càng đa dạng của hệ thống các NHTMCP, là tác động ngược chiều của chính sách thắt chặt tín dụng và sàng lọc khách hàng, là sự thay đổi cơ chế chính sách của Chính phủ đối với một số ngành, tổ chức kinh tế- xã hội Riêng đối với NHCT Hoàn Kiếm, khó khăn càng nhiều

do khối lượng nguồn vốn lớn lại nằm ở một số khách hàng lớn, bị tập trung cạnh tranh, khai thác Tuy nhiên, Chi nhánh đã chủ động tiếp cận, khai thác nguồn tiền gửi của các doanh nghiệp, đa dạng hoá dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ tại các điểm giao dịch, các QTK Nhờ vậy, nguồn vốn huy động tại chỗ không ngừng tăng lên.

Đến 31/12/2004, nguồn vốn huy động tại chỗ đạt 2.768 tỷ đồng, tăng 11% so với đầu năm.Tổng nguồn vốn giữ ở mức 4.768 tỷ đồng, giảm 4% so với đầu năm do nguồn vốn vay giảm 500 tỷ đồng Tuy nhiên, nguồn vốn huy động bình quân năm

2004 đạt 4.950 tỷ đồng, bằng năm trước.

Cơ cấu nguồn vốn ổn định so với năm trước, trong đó:

- Nguồn vốn VNĐ đạt 4.484 tỷ đồng, chiếm 94%, nguồn vốn ngoại tệ đạt 284 tỷ đồng, chiếm 6% tổng nguồn vốn.

- Nguồn vốn tiền gửi dân cư đạt 789 tỷ đồng chiếm 16.5%, nguồn tiền gửi của các TCKT đạt 3.979 tỷ đồng chiếm 83,5% tổng nguồn vốn.

- Nguồn tiền gửi không kỳ hạn 782 tỷ đồng chiếm 16,4%, có kỳ hạn đạt 3.986 tỷ đồng chiếm 83,6% tổng nguồn vốn.

Trang 6

Cơ cấu này đảm bảo tính chất ổn định của nguồn vốn và tính an toàn ,hiệu quả của cơ cấu tín dụng tại Chi nhánh.

Tổng nguồn vốn đến 31/12/2005 đạt 4.591 tỷ đồng.Trong đó, nguồn vốn huy động tại chỗ đạt 2.761 tỷ đồng, tăng 1% so với đầu năm; tiền gửi dân cư đạt 884 tỷ đồng, tăng 16%.

Trong năm, cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi tích cực; tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm 19%, tăng 3% và tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn chiếm 91%, tăng 8% so với đầu năm Nguồn vốn này đảm bảo cho Chi nhánh chủ đọng trong hoạt động kinh doanh.

2.1.4.2 Cho vay

Đến ngày 31/12/2003, tổng dư nợ đầu tư và cho vay đạt 822 tỷ đồng, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước Trong đó:

- Dư nợ ngắn hạn 35%, trung và dài hạn 65% tổng dư nợ

- Dư nợ đối với doanh nghiệp nhà nước chiếm 69% Ngoài quốc doanh chiếm 31% tổng dư nợ.

Chi nhánh đã quán triệt nghiêm túc sự chỉ đạo của NHNN và NHCTVN về việc nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng, khắc phục tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng Ngay từ đầu năm, chi nhánh đã đưa ra quan điểm định hướng cụ thể nhằm minh bạch hoá chất lượng tín dụng va nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng, kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng phù hợp cới khả năng quản lý của Chi nhánh.

Để đạt được định hướng đó, Chi nhánh đã thực hiện rà soát, sàng lọc 100% đội ngũ khách hàng và dư nợ đã có, lựa chọn tiếp tục đầu tư đối với các khách hàng làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh, có tín nhiệm với Ngân hàng.

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng công thương Hoàn Kiếm

DCK (tỷ đồng)

% DCK (tỷ đồng)

đồng)

%

Trang 7

Nguồn: phòng tiếp thị tổng hợp ngân hàng công thương Hoàn Kiếm

Với hệ thống các giải pháp đồng bộ, tích cực đó, tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2004 đạt 930 tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước, chất lượng tín dụng không ngừng được nâng cao Đặc biệt trong năm, chi nhánh không để phát sinh nợ quá hạn, nợ dài hạn.

Cơ cấu dư nợ được chú trọng thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng Đến nay, dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 45% với số lượng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tăng gần gấp đôi so với đầu năm.

Dư nợ cho vay đến 31/12/2005 đạt 1.089 tỷ đồng, tăng 17% so với đầu năm Với đặc thù hoạt động tín dụng tập trung vào nhiều dự án lớn, khách hàng lớn truyền thống nên tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn đạt 83%; tỷ trong cho vay không có đảm bảo bằng tài sản đạt 64%, tỷ trọng cho vay DNNN đạt 86%.

Dư nợ quá hạn là 1.081 triệu đồng, chiếm 0,1% tổng dư nợ, trong đó, nợ xấu

là 69 triệu đồng Không để phát sinh nợ gia hạn, nợ quá hạn khó thu hồi.

Trong năm, đã xử lý tài sản thu hồi nợ đuợc 402 triệu đồng, thu hồi nợ đã xử

lý rủi ro ngoại bảng được 383 triệu đồng, xử lý rủi do các khoản nợ tồn đọng cũ được 12.040 triệu đồng.

Dư nợ bảo lãnh đến 31/12/2005 đạt 54 tỷ đồng, tăng 32% so với đầu năm Doanh số phát hành bảo lãnh năm 2005 đạt 33 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2004.

2.1.4.3 Hoạt động dịch vụ

Trang 8

Doanh số thanh toán và tài trợ thương mại cho hoạt động xuất nhập khẩu đạt

Doanh số phát hành thẻ đạt 5.140 thẻ các loại, bằng 12 lần năm trước.

Tổng thu từ dịch vụ đạt 2,6 tỷ đồng, tăng 9% so với năm trước, chiếm 2,3% tổng hạot động của Chi nhánh, chất lượng dịch vụ được không ngừng dược nâng cao.

- Công tác tổ chức nhân sự, lao động, tiền lương đã thực hiện tốt, kịp thời, có hiệu quả; bố trí sắp xếp cán bộ hợp lý, phân công, phân nhiệm theo đúng quy định của nghành; cơ chế tiền lương, phân phối thu nhập tiếp tục được thực hiện bài bản, đúng quy định.

Trang 9

- Công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học luôn được coi trọng để nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực cho Hiện đại hoá và hội nhập kinh tế Trong năm đã có 15 cán bộ được cử đi đào tạo cao học trong va ngoài nước, hơn 100 lượt cán bộ tham gia hỗ trợ các chi nhánh bạn triển khai chương trình Hiện đại hoá Incas.

- Công tác hoạch toán thu chi nội bộ được thực hiện kịp thời, chính xác, đúng quy chế tài chính.

- Các hoạt động đoàn thể, các phong trào thi đua luôn được quan tâm đúng mức nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho CBCNV Trong năm, đã tổ chức các Đại hội đảng bộ Đoàn thanh niên thành công tốt đẹp Ban giám đóc hối hợp với các tổ chuc công đoàn, đoàn thanh niên đã phát đọng được nhiều phong trào trong cơ quan như phong trào huy động vốn, phong trào phát triển thẻ góp phần quan trọng hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh

2.2.1 Hoạt động tín dụng

2.2.1.1 Cơ cấu dư nợ TD

- Dư nợ TD theo thời gian

Dư nợ tín dụng của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm tập trung cho vay trung và dài hạn là chủ yếu Năm 2003 tổng dư nợ trung- dài hạn là 534.3 triệu chiếm 65% Năm 2004 là 725 triệu chiếm 78% và trong năm 2005 là 904 triệu chiếm 83%

Trang 10

Bảng 3: Cơ cấu dư nợ theo thời gian

Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: phòng tiếp thị tổng hợp ngân hàng công thương Hoàn Kiếm

Biểu đồ biểu thị dư nợ theo thành phần kinh tế

Nguyên nhân của tình hình trên chủ yếu là do nhu cầu vay trung và dài hạn trong nền kinh tế nước ta tăng trưởng mạnh, sản xuất phát triển và gặp nhiều thuận lợi; khách hàng vay vốn tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm trước đây chủ yếu là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ thương mại và buôn bán nhỏ, nhu cầu vay vốn chủ yếu trong ngắn hạn, đến nay, lượng khách hàng kinh doanh lớn đã tăng đáng kể.

Trong 3 năm qua, cho vay T & DH của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm liên tục tăng Đặc biệt trong năm 2005 tổng dư nợ cho vay T & DH tăng gấp gần 2 lần so với năm 2003 Cùng với sự tăng lên về số lượng thì tỷ trọng cho vay T & DH cũng không ngừng tăng lên trong 3 năm qua Năm 2003 cho vay T & DH chỉ chiếm khoảng 65% thì tính đến cuối năm 2005 con số này đã tăng lên trên 83% Trong khi đó, cho vay ngắn hạn lại giảm cả về số lượng lẫn tỷ trọng mặc dù cho vay ngắn hạn có tỷ lệ rủi ro thấp hơn cho vay T & DH, kèm theo đó là lãi suất cho vay thấp hơn Năm 2003 tổng

dư nợ ngắn hạn là 287.7 triệu chiếm 35% Năm 2004 là 205 triệu chiếm 22% và trong năm 2005 là 185 triệu chiếm 17%.

Nếu quá tập trung vào cho vay ngắn hạn mà coi nhẹ cho vay T & DH sẽ ảnh hưởng không tốt tới lợi nhuận của Ngân hàng hơn nữa việc cho vay ngắn hạn đòi hỏi khách hàng cần phải có khả năng thu hồi vốn nhanh để trả nợ cho Ngân hàng.

Trang 11

Điều này có thể gây tác động tiêu cực tới mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng khiến cho họ có thể sử dụng vốn vay vào các lĩnh vực có lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh và mức độ rủi ro lớn Qua đây ta có thể thấy rằng hoạt động tín dụng của NHCT Hoàn Kiếm có độ an toàn khá cao, tuy còn không ít rủi ro, đặc biệt là rủi ro đối với các khoản cho vay ngắn hạn.

Nhận thức được vấn đề này, chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm đã chủ động tăng cho vay T & DH với qui mô và tốc độ cao Trong năm tới, chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm tiếp tục khai thác, tiến hành cho vay những dự án T & DH có tính khả thi, hiệu quả an toàn nhằm nâng cao lợi nhuận và uy tín cho Ngân hàng.

- Dư nợ TD theo thành phần hinh tế

Bảng 4: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế

Nguồn: phòng tiếp thị tổng hợp ngân hàng công thương Hoàn Kiếm

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng khách hàng của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm chủ yếu là thành phần kinh tế quốc doanh Trong năm 2003 tỷ trọng cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nước chiếm 69% tổng dư nợ thì đến cuối năm 2004 con số này đã tăng lên 89%, Năm 2005, tỷ trọng này có giảm chút ít nhũng vẫn giữ ở mức cao là 84% Trong thời gian qua các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) chưa đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn, đặc biệt là các điều kiện về tài sản đảm bảo, do đó mà dư nợ đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh của chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm giảm dần Cụ thể trong năm 2003 dư nợ đối với thành phần kinh tế này chiếm 31% thì tính đến cuối năm 2004 con số này đã giảm còn 11%.Năm 2005, tình hình này đã cảI thiện hơn khi dư nợ cho vay đối với

Trang 12

doanh nghiệp ngoài QD đã chiếm 14% tổng dư nợ.Tuy nhiên, ban lãnh đạo chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm vẫn luôn xác định thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đóng vai trò quan trọng, là thị trường đầy tiềm năng

Biểu đồ biểu thị dư nợ theo thành phần kinh tế

Trong năm 2003, tổng dư nợ đối với thành phần kinh tế quốc doanh là 567.18

tỷ (chiếm 69%) thì tính đến cuối năm 2004 tổng dư nợ đối với thành phần kinh tế này đã tăng lên 828 tỷ (chiếm 89%)., đến năm 2005 là 937 tỷ ( chiếm 86%) Một trong những nguyên nhân làm cho vay đối với thành phần kinh tế quốc doanh không ngừng tăng lên cả về tỷ trọng và số lượng trong 3 năm trở lại đây có lẽ là do tính chủ động trong kinh doanh của thành phần kinh tế này đã được nâng cao Các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước ngày càng hoà nhập với nền kinh tế thị trường, tình trạng mệnh lệnh hành chính trong quản lí kinh doanh đã giảm dần.

Hơn nữa, bước sang năm 2006, trong tiến trình hội nhập WTO, yêu cầu về đổi mới công nghệ đang là đòi hỏi hết sức cấp bách bởi tính cạnh tranh ngày càng gay gắt Đảng và Nhà nước ta luôn xác định kinh tế quốc doanh luôn đóng vai trò chủ đạo trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, không ngừng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Trong bối cảnh đó chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm cần

đề cao việc cho vay đầu tư mua sắm trang thiết bị công nghệ mới, mặc dù nó như là một con dao hai lưỡi, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.

Ngoài ra, đối với thành phần kinh tế quốc doanh, chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm chủ yếu cho vay theo hình thức tín dụng chấp hành bảo lãnh không có tài sản đảm bảo Do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của thành phần kinh tế này nếu không hiệu quả, không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng thì có thể khẳng định rằng khả năng mất vốn đối với NHCT Hoàn Kiếm là khá cao Hơn nữa theo thống kê thì NHCT Hoàn Kiếm cho vay đối với các doanh nghiệp quốc doanh chủ yếu là cho vay T & DH

và tập trung vào một số công ty lớn Sự tập trung vốn không hợp lý này đã làm cho

Ngày đăng: 09/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng công thương Hoàn Kiếm - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT HK   TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 1 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng công thương Hoàn Kiếm (Trang 4)
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng công thương Hoàn Kiếm - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT HK   TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng công thương Hoàn Kiếm (Trang 6)
Bảng 3: Cơ cấu dư nợ theo thời gian - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT HK   TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 3 Cơ cấu dư nợ theo thời gian (Trang 10)
Bảng 4: Cơ cấu dư nợ  theo thành phần kinh tế - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT HK   TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 4 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế (Trang 11)
Bảng 5: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT HK   TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 5 Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian (Trang 13)
Bảng 6: Cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT HK   TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 6 Cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w