1. Khái quát hệ thống giám sát trạm nén khí: Hệ thống giám sát trạm nén khí là một hệ thống được thiết kế để giám sát các trạm nén khí có nhiều máy nén. Hệ thống này có thể giúp người quản lý trạm nén khí có thể theo dõi và điều khiển các máy nén trong trạm nén khí. Hệ thống giám sát trạm nén khí cũng có thể giúp người quản lý trạm nén khí có thể đo lường và điều chỉnh các thông số của máy nén trong trạm nén khí. 2. Phân tích chi tiết về nội dung: a. Hệ thống giám sát trạm nén khí có thể giúp người quản lý trạm nén khí có thể theo dõi và điều khiển các máy nén trong trạm nén khí.
Trang 1Chương 1 : Tổng quan về máy nén khí 1.1 Khái niệm chung [ 1]
1.1.1 Khái niệm máy nén
Máy nén là máy để nén khí với cơ số tăng áp e > 1,15 và có làm lạnh nhântạo ở nơi xảy ra quá trình nén khí Công dụng của máy nén khí là nén khí và dichuyển khí nén đến nơi tiêu thụ theo hệ thống ống dẫn
1.1.2 Phân loại máy nén khí
Khí nén có nhiều công dụng : là nguyên liệu sản xuất ( trong công nghiệphoá học ), là tác nhân mang năng lượng ( khuấy trộn tạo phản ứng ), là tác nhânmang tín hiệu điều khiển ( trong kĩ thuật tự động bằng khí nén ), là nguồn độnglực cấp cho tuabin, kích….hay là
Có nhiều cách để phân loại máy nén khí
a Theo nguyên lí làm việc , gồm có :
+ Máy nén thể tích : Trong máy này áp khí tăng do nén cưỡng bức nhờgiảm thể tích dãn cách không gian làm việc , loại này có máy nén pittong, máynén rôtor (cánh trượt , bánh răng …)
+ Máy nén động học : Trong máy này áp khí tăng do được cấp động năngcưỡng bức nhờ có cơ cấu làm việc , loại này có máy nén li tâm, máy nén hướngtrục
b Theo áp suất có :
+ Máy nén áp suất cao
+ Máy nén áp suất trung bình
+ Máy nén áp suất thấp
+ M áy nén chân không
c Theo năng suất
+ Loại lớn
+ Loại vừa
+ Loại nhỏ
d Theo cách làm mát
Trang 21.1.3 Các thông số cơ bản của máy nén khí
Một máy nén có 3 thông số cơ bản sau :
+ Tỉ số nén ( ) là tỉ số giữa áp khí ra và áp suất khí vào của máy nén
=
) (
) (
Vao
Ra P
Trang 3- Đảm bảo áp suất khí yêu cầu, thường giới hạn ( 8-10 %) áp suất yêucầu Ngoài ra khí nén còn phải được đảm bảo về chất lượng như độ ẩm, sạch …theo yêu cầu riêng.
Máy nén khí thường kèm theo các bộ lọc và bình chứa khí với mục đích :
- Điều hoà lưu lượng, áp suất, khử các xung áp trong kênh tiêu thụ đối vớimáy nén piston
- Làm việc dễ dàng việc điều chỉnh giới hạn cực đại hoặc cực tiểu của ápsuất, hạn chế tới giá trị có thể của tần suất mở máy động cơ lai
- Tránh các sụt áp đột ngột của khí khi có tiêu thụ đột ngột trong một thờigian ngắn ( như phanh khí nén, chuyển động của kích khí có piston lớn …)
- Làm mát khí nén và ngưng tụ hơi nước, tạp chất …
Đối với thiết bị dưới 10KW người ta thường dùng tiếp điểm áp khí đảmbảo dừng động cơ khi bình chứa áp suất (đặt) cực đại và chạy lại động cơ khi ápsuất đặt cực tiểu
Tiếp điểm áp khí sẽ đóng cắt công tắc tơ cấp điện cho động cơ kéo máynén Một bình trung gian được lắp trên dường ống dẫn khí và có thể tích đượctính toán sao cho 5-6s đầu động cơ đạt tốc độ bình thường mà không có áp suất,tránh mở máy có áp suất Một đầu xả gắn với tếp điểm áp khí sẽ đảm bảo xả khítrong bình phụ vào khí quyển khi động cơ dừng, van bi một chiều khi đó sẽđóng kín do vậy khi động cơ chạy lại thì không có áp suất đặt vào máy nén khimới mở máy Khi công tắc tơ đóng thì đầu xảcũng đóng, khí điều hành tiếp điểm
áp khí lấy từ bình chứa, thường tiếp điểm áp khí đóng mạch cho động cơ khi p ﺱ9
-10 bar và ngắt mạch động cơ khi p 3-2ﺱ bar
Đối với thiết bị trên 10KW người ta thường dùng cơ cấu điện khí, khi áp
kế đạt giá trị cực đại, tiếp điểm áp kế mở ra và động cơ dừng Bình thường vanđiện không hút và đường xả khí đóng kín Khi áp suất giảm tới giá trị cực tiểu,tiếp điểm áp kế sẽ đóng lại do lực lò xo điều chỉnh áp suất Động cơ mở máykéo máy nén Van điện được cấp điện 5-6s để mở cửa xả, giảm tải cho động cơkhi mở máy
Trang 41.1.5 Những ưu khuyết điểm của truyền động bằng khí nén [6]
Sự phát triển kinh tế của mỗi nước phụ thuộc rất nhiều váo mức độ cơgiới hoá và tự động hoá các quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất, máynén, trạm khí nén công nghiệp đã và đang đóng góp vai trò khá quan trọng, nóđược sử dụng rất rộng rãi và phổ biến,được trang bị cho các thiết bị máy móc,trong các nhà máy công nghiệp So với các loại truyền dẫn khác truyền dẫn khínén có nhiều điểm mạnh
+ Truyền được công suất cao và lực lớn với những cơ cấu tương đối đơngiản, hoạt động với độ tin cậy cao, đòi hỏi ít phải bảo dưỡng, chăm sóc
+ Dễ dàng điều chỉnh tinh, không cấp, dễ thực hiện tự động hoá theo điềukiện làm việc hay chương trình cho sẵn
+ Kết cấu gọn nhẹ,vị trí các phần tử dẫn và thiết bị dẫn không cố định, các
bộ phận nối thường là những đường ống dễ dàng thay đổi
+ Nhờ quán tính nhỏ của khí nén nên có thể sử dụng vận tốc cao màkhông sợ bị va đập mạnh như trong cơ khí hay điện
+ Dễ biến đổi chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiếncủa cơ cấu chấp hành
+ Tự động hoá đơn giản
Tuy nhiên truyền động khí nén cũng có những điểm yếu :
+ Tổn thất bên trong đường ống dẫn và rò rỉ bên trong các phần tử làmgiảm hiệu suất và hạn chế phạm vi sử dụng
+ Khó giữ được vận tốc không đổi khi phụ tải thay đổi
+ Khó thực hiện sự đồng bộ hoá chính xác các chuyển động
Trang 51.2 Trang bị điện cho hệ thống máy nén khí [2]
1.2.1 Giới thiệu chung
Tự động hóa hệ thống khí nén là trang bị cho hệ thống nén, các dụng cụ
mà nhờ những dụng cụ đó có thể vận hành toàn bộ hệ thống hoặc từng phần hệthống một cách tự động, chắc chắn, an toàn và độ tin cậy cao mà không cầntham gia trực tiếp của công nhân vận hành
Càng ngày các thiết bị tự động hoá càng được phát triển và hoàn thiện vịcvận hành hệ thống bằng tay càng được thay thế bằng các hệ thống tự động hoámột phần hoặc toàn phần Các hệ thống khí nén lớn đều có trung tâm điều khiển,điều chỉnh, báo hiệu và bảo vệ
Bên cạnh việc duy trì tự động các thông số ( như áp suất, nhiệt độ …)trong giới hạn đã cho, cũng cần bảo vệ hệ thống thiết bị tránh khỏi chế độ làmviệc nguy hiểm
Tuy nhiên việc trang bị thiết bị cho hệ thống tự động cũng chỉ hợp lí khitính toán kinh tế là có lợi hoặc do nhu cầu tự động hoá vì không thể điều khiểnbằng tay do tính chính xác của quá trình, lý do khác cũng có thể do công nghệđòi hỏi phải thực hiện trong môi trường độc hại hoặc dễ cháy nổ nguy hiểm …
1.2.2 Một số khí cụ thường dùng trong hệ truyền động máy nén khí
Các nút bấm được bố trí các mầ khác nhau để dễ phân biệt như ;
+ Đỏ : OFF, ngắt mạch cắt thiết bị ra khỏi nguồn điện
+ Vàng : Tác động để đề phòng các trường hợp bất thường
+ Xanh lá cây : ON, đóng mạch đưa nguồn điện vào các thiết bị
Trang 6+ Các mầu còn lại như xanh nước biển, đen, xám, trắng không cóchỉ định cụ thể.
2 Rơle thời gian :
Là thiết bị đóng ngắt mạch điện theo thời gian đặt, bao gồm
+ Rơle thời gian trễ hút+ Rơle thời gian trễ nhảRơle thời gian có nhiều loại khác nhau đáp ứng các nhu cầu tự động trongtruyền động khí nén nói riêng và trong kỹ thuật nói chung ( ví dụ như rơle thờigian dùng trong bộ khống chế máy nén khí khởi động tránh khởi động đầy tải )
3 Rơle nhiệt độ và rơle áp suất
Rơle nhiệt độ và rơle áp suất là 2 thiết bị điều khiển, điều chỉnh nhiêt độ
và áp suất trong hệ thống khí nén theo kiểu hai vị trí đóng ngắt và thường được
sử dụng với bộ chuyển đổi đống ngắt
Rơle nhiệt độ là một tiếp điểm đóng ngắt điện của một mạch điều khiểntác động theo nhiệt độ của đầu cảm biến nhiệt độ
Rơle áp suất là một tiếp điểm đóng ngắt điện của một mạch điều khiểntheo áp suất của đầu cảm biến áp suất
Rơle nhiệt độ và rơle áp suất là các thiết bị biến đổi các đại lượng khôngđiện ra các đại lượng điện
4 Cầu chì
Để chống ngắn mạch người ta thường sử dụng cầu chì Khi có dòng ngắnmạch, dây chảy trong cầu chì sẽ nóng chảy, ngắt mạch để bảo vệ động cơ và cácphụ kiện
Một số yêu cầu trong việc sử dụng cầu chì :
- Cần đáp ứng sự đốt nóng dây chảy trong một thời gian nhất định
- Cần ngắt thật nhanh trường hợp ngắn mạch
- Không cản trở động cơ khởi động nhiều lần với dòng khởi động cao
Trang 7Trong hệ thống khí nén , không nên thiết kế một cầu chì chung cho nhiềumáy nén, nên mỗi máy nén một cầu chì riêng và nên thường xuyên kiểm tratránh dính tiếp điểm cầu chì.
5 Aptomat
Aptomat là khí cụ điện dùng để cắt mạch điện, bảo vệ quá tải, ngắn mạch,sụt áp…Aptomat còn gọi là cầu dao tự động
Sử dụng Aptomat có 3 yêu cầu
- Chế độ làm việc định mức của Aptomat phải là chế độ làm việc dài hạn,nghĩa là dòng điện có trị số định mức chạy qua Aptomat bao lâu cũng được Mặtkhác Aptomat phải chịu được dòng điện lớn lúc các tiếp điểm của nó đã đónghay đang đóng
- Aptomat phải ngắt được dòng ngắn mạch lớn Sau khi ngắt dòng ngắnmạch, Aptomat phải đảm bảo vẫn làm việc tốt ở trị số dòng điện định mức
- Để nâng cao tính ổn định nhiệt và điện động của các thiết bị điện, hạnchế sự phá hoại của dòng điện ngắn mạch gây re, Aptomat phải có thời gian cắtnhanh, Muốn vậy thường phải kết hợp lực thao tác cơ học với thiết bị dập hồquang bên trong Aptomat
- Để thực hiện yêu cầu bảo vệ có chọn lọc, Aptomat cần phải có jha nămgđiều chỉnh trị số dòng điện đặt và thời gian tác động
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của Aptomat :
3
2 2
4 1
Trang 8Hình 1.1 : Nguyên lý làm việc của Aptomat
a - Aptomat dòng điện cực đại bảo vệ quá tải, ngắn mạch
b - Aptomat điện áp thấp bảo vệ sụt áp hoặc mất điện
b – Khi sụt áp quá mức, nam châm điện 2 nhả phần ứng 4, móc giữ 1 bị lò
xo 3 kéo lên,cần 5 được tự do và nhờ lò xo 6, các truyền động được ngắt ra.Cụm nam châm 2 ở đây được gọi là móc abro vệ sụt áp hay mất điện áp./
6 Contactor
Contactor là một loại khí cụ điện dùng để đóng, ngắt từ xa tự động hoặcbằng nút ấn các mạch điện có phụ tải, điện áp đến 500V, dòng điện đến 600A
Trang 9Hình 1.2 : Nguyên tắc cấu tạo Contactor điện từ xoay chiều
a – Loại lắp chuyển động quanh bản lề, truyền động chuyển động thẳngvới tay đòn truyền chuyển động
b – Nắp và tiếp điểm chuyển động theo hai hướng vuông góc với nhau
c – Nắp chuyển động thẳng, tiếp điểm chuyển động xoay quanh bản lề
d – Nắp và tiếp điểm đều chuyển động xoay quanh 1 bản lề có hệ thốngtay đòn chung
Cơ cấu điện từ của Contactor xoay chiều bao gồm :
+ Mạch từ : Là các lõi gồm nhiều tấm tôn Silic ghép lại tránh tổn haodòng điện xoáy, gồm có : - Phần động
- Phần tĩnh+ Cuộn dây có điện trở rất bé so với điện kháng, dòng trong cuộn dây phụthuộc vào khe hở của không khí giữa phần động và phần tĩnh
7 Rơle hiệu áp dầu
Máy nén gồm nhiều chi tiết cơ khí truyền động với các bề mặt ma sát nênphải bôi trơn bằng dầu Dầu được bơm dầu hút từ đáy dầu ở các cácte đưa quacác rãnh dầu bbố trí trên trục khuỷu và các chi tiết đến bề mặt ma sát, Do đối áptrong khoang cácte là áp suất cácte hay áp suất hút nên áp suất tuyệt đối của dầukhông có ý nghĩa mà hiệu áp dầu Poil- Ph mới có ý nghĩa đối với quá trình bôitrơn máy nén
Trang 10Hình 1.3 : Rơle hiệu áp dầu và sơ đồ nguyên lý mạch điện của hãng
Danfoss1- Tiếp điểm hiệu áp dầu
Tín hiệu áp suất dầu nối vào đầu hộp xốp OIL, tín hiệu áp suất hút hoặc
áp suất cácte nối vào hộp xốp LP ( low pressure ) LP đồng thời là phía hút vàOIL là phía đẩy của bơm dầu Hiệu áp suất đặt trên rơle là tín hiệu để đóng cắtmạch điện động cơ máy nén
2- Thiết bị trễ thời gian (T1-T2)
Khi dừng máy Poil = 0, khi khởi động, bơm dầu làm việc, hiệu áp dầukhông được tác động trong vòng 120s từ khi bắt đầu khởi động cho đến lúc hiệu
áp dầu dạt được giá trị định mức Để thực hiện việc trễ thời gian 120s người ta
đã dùng thanh lưỡng kim
L
S M
220V 110V
R
Oil LP P T2
T2 Test
Trang 11Hình 1.4 : Mạch điện của rơle hiệu áp dầu 3- Reset ( trả lại vị trí ban đầu )
Khi rơle hiệu áp suất dầu tác động, có nghĩa áp suất dầu bôi trơn quá thấpvới yêu cầu Bởi vậy không nên cho máy nén khởi động lại và trước hết phải tìmcách khắc phục Nếu khởi động lại nhiều lần máy sẽ bị hư hại
Khi khởi động máy nén, truyền động 13-14 dặt điện áp vó T2, đóg truyềnđộng của bộ bảo vệ máy nén là cần thiết để bbộ trễ thời gian chỉ hoạt động khimáy nén bắt đầu làm việc ở rơle hiệu áp dầu, áp suất dầu chưa đạt được của bộtrễ T1,T2 vẫn đóng và mạch điện cho thanh lưỡng kim của bộ trễ thời gian quakẹp 220V đóng ( giữa kẹp 220V và 110V chỉ có điện trở do đó rơle hiệu áp dầu
có thể hoạt động ở cả 110V) Do mạch L – M thông (tiếp điểm nằm ở vị trí A)nên mạch điện đến bộ bảo vệ máy nén đóng
Nếu sau 120s, hiệu suất dầu bôi trơn đạt mức yêu cầu thì rơle hiệu áp dầu
mở truyền động T1-T2 và như vậy cũng ngắt mạch của thanh lưỡng kim của bộtrễ thời gian Mạch L-M vẫn đóng ( vị trí A) và mạch của máy nén vẫn đóng.Nếu thiếu dầu, rơle hiệu áp dầu đóng lại đóng mạch đến bộ trễ thời gian và giữ
ở trạng thái đóng lâu hơn 120s thì mạch sẽ chuyển từ A sang B nối thông L-S và
mở mạch điện tới bộ bảo vệ Máy nén ngừng làm việc và đèn hiệu báo sáng Saukhi sửa chữa xong có thể dùng tay đưa tiếp điểm trở về vị trí A
8 Rơle áp suất cao và thấp :
Chức năng của rơle áp suất đã nhắc tới ở mục 1.5
Có thể chia rơle áp suất ra các loại sau :
+ Rơle áp suất : Là các dụng cụ có thể ngắt và đóng trong quá trình điềuchỉnh khi áp suất tăng quá hoặc giảm quá so với trị số đã cho trước
+ Rơle áp suất an toàn : Là dụng cụ có thể ngắt mạch điện khi áp suấtvượt quá các giá trị áp suất cao hoặc thấp đặt trước của các thiết bị ( bình cao áp,chai gió …) và khi nào áp suất thay đổi trở lại khoảng vận hành an toàn thì rơle
tự động đóng trở lại
Trang 12+ Rơle áp suất khoá an toàn : Là các dụng cụ có thể ngắt mạch điện khi ápsuất vượt quá các giá trị áp suất cao hoặc thấp đặt trước, khoá này không tựđộng đóng lại, để đóng lại phải dùng tay hoặc các dụng cụ tác động.
1.2.3 Một số thiết bị tự động thường dùng trong hệ truyền động máy nén khí
1 Thiết bị thừa hành
a Van điện từ
Van điện từ là loại đóng mở nhờ lực của cuộn dây điện từ ( hay nam châmđiện ), van điện từ có thể là loại van chặn ( van 1 ngả ), hoặc van chuyển dòng( nhiều ngả )
- Van điện từ 1 ngả dùng để đóng mở tự động dòng chất lỏng hoặc chấtkhí từ xa
- Van điện từ nhiều ngả ( van chuyển dòng ) dùng để thay đổi tự độngdòng chảy chất lỏng hay khí
Theo vị trí lá van khi tác động còn có thể chia ra van thường đóng hay vanthường mở
Van thường đóng là loại van đóng khi cuộn dây điện từ không có điện vàthường mở là loại van mở khi cuộn dây không có điện
Hình1.5 : Van điện từ ( Solenoid Valves )
1 – Thân van
2 – Đế van
Trang 13b Van thừa hành piot ( van chủ )
Van thừa hành piot gọi tắt là van chủ được sử dụng kết hợp với một vanđiều khiển khác để thực hiện nhiều chức năng trong việc tự động hoá hệ thống
Hình 1.6 : Van thừa hành piot, van lõi với van chủ
1 – Thân van
2 – Bộ lọc
3 – Vít mở van bằng tay
4 – Nắp trên
Trang 14Khi đóng, tấm van 12 sẽ ép lên đế van nhờ sức ép của lò xo 10 đồng thời
áp suất p1 của chất lỏng phía áp cao
Khi mở, van piot trên ống dẫn 15, toàn bộ chất lỏng trên đầu piston đi qua
lỗ S xuống khoang dưới do lực đẩy của lò xo 10 Van chính từ từ đóng lại,khoang trên piston lại có áp suất ra p2
2 Cơ cấu thừa hành
a Các cơ cấu thừa hành có môtơ điện
Các cơ cấu thừa hành có môtơ điện là các thiết bị nhằm biến đổi tín hiệuđiều chỉnh thành sự dịch chuyển cơ học của cơ quan điều chỉnh
Theo dạng của sự dịch chuyển cơ học có thể chia ra cơ cấu có chuyểnđộng quay và cơ cấu có chuyển động tịnh tiến
Theo sơ đồ mạch điện có thể dùng cho sự điều khiển có tiếp điểm haykhông tiếp điểm
Các loại van đóng mở bằng môtơ điện ít được sử dụng trong các hệ thốngkhí nén
b Các cơ cấu thừa hành điều khiển bằng khí nén
Trang 15Các cơ cấu thừa hành điều khiển bằng khí nén biến tín hiệu khí nén thành
sự dịch chuyển cơ khí của cơ cấu điều khiển, thường chúng được chuyển thành
sự dịch chuyển tịnh tiến của các thành đẩy
Theo dạng phần tử cảm biến có thể phân ra các cơ cấu thừa hành dạngmàng mỏng và dạng piston
Hình 1.7 : Cơ cấu thừa hành dùng khí nén kiểu màng mỏng để điều chỉnh
cửa thoát của van
Trang 163 Các dụng cụ tự động điều chỉnh báo hiệu – bảo vệ áp suất và hiệu áp suất
a Các phần tử cảm biến đàn hồi
Các phần tử cảm biến đàn hồi biến sự thay đổi áp suất hay sự chênh lệchnhiệt của áp suất môi trường làm việc thành sự chuyển dịch cơ học Các phần tửcảm biến đàn hồi không những được sử dụng trong các dụng cụ điều chỉnh, báohiệu bảo vệ áp suất và cả trong các dụng cụ điều chỉnh, báo hiệu, bảo vệ nhiệtđộ
Các phần tử cảm biến đàn hồi cũng được chia làm hai loại theo cấu tạo làhộp xếp ( hay niphông ) và màng đàn hồi
Hình 1.8 : Các phần tử cảm biến đàn hồi
a – ống màng có vỏ hình songb– Hộp xếp một đáy
c- Hộp xếp một đáy
d – Màng phẳng đơn giản
e - Màng phẳng đơn giản + Màng phẳng đơn giản sử dụng cho các loại dụng cụ nhỏ và thường được
sử dụng khi sự dịch chuyển không đáng kể
+ Màng đàn hồi lượn sóng được sử dụng khi yêu cầu độ dãn nở lứn hơn,
để làm giảm độ cứng người ta dập các nếp sóng hình tròn đồng tâm với màng
* Rơle áp suất đơn
+ Rơle áp suất thấp : Là dụng cụ hoạt động ở áp suất thấp và ngắt mạchđiện của máy nén khi áp suất giảm xuống quá mức cho phép để bảo vệ máy nén
và đôi khi để điều chỉnh công suất nén
Trang 17Hình 1.9 : Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của rơle áp suất thấpa- Nguyên tắc cấu tạo
b- Tiếp điểm ON – OFF (LP)
c- Tiếp điểm ON – OFF (HP)
Hình 1.10 : Cấu tạo của rơle áp suất thấp
Trang 1811 - Đầu nối áp suất cao
12 – Tiếp điểm
13 – Vít đấu dây điện
14 –Vít nối đất
15 – Nối luồn dây điện
16 – Cơ cấu lật để đóng mở tiếp điểm dứt khoát
18 – Tấm khoá
19 –Tay đòn
+ Rơle áp suất cao
Rơle áp suất cao hoạt động với áp suất cao, khi áp suất đầu đẩy máy néntăng vượt quá trị số cho phép, rơle mở truyền động ngắt mạch điện cung cấp chomáy nén để bảo vệ
Hình 1.11 : Rơle áp suất cao kiểu KP7W của Danffoss
Trang 197 – Tay đòn reset trong
8 – Tay đòn reset ngoài
Tuy nhiên do yêu cầu về an toàn ngừơi ta chia rơle áp suất cao ra làm 3loại :
- Rơle áp suất cao thường là loại sau khi áp suất tăng cao thì cắt mạch, khi
áp suất giảm xuống rơle tự đóng mạch cho máy nén hoạt động trở lại
- Rơle áp suất cao có giới hạn áp suất, đặc biệt là có nút reset bằng taytrên vỏ máy Khi đã ngắt (OFF) rơle không tự đóng lại mà phải có tác động ấnnút reset của người vận hành máy
- Rơle áp suất cao có giới hạn an toàn, đặc điểm là có tay đòn reset nằmtrong vỏ máy, khi đã ngắt mạch điện máy nén (OFF) người vận hành máy nénphải kiểm tra nguyên nhân tăng áp suất, mở nắp rơle và dùng dụng cụ để đưa tayđóng reset về vi trí ban đầuư
Do nhiệm vụ bảo vệ an toàn như vậy nên thường người ta bố trí đèn báokhi rơle tác động OFF
* Rơle áp suất kép
Rơle áp suất kép gồm rơle áp suất cao và rơle áp suất thấp được tổ hợpchung lại trong một vỏ thực hiện chức năng của hai rơle, ngắt điện cho máy nénkhi áp suất cao vượt quá mức cho phép và khi áp suất thấp hạ xuống dưới mứccho phép Việc đóng điện lại cho máy nén khi áp suất giảm xuống và khi áp suấttăng lểntong phạm vi an toàn cũng được thực hiện bằng tay với nút ấn resetngoài hoặc bằng tay đòn với tay đòn reset phía trong vỏ như đã nói ở trên
Trang 20Hình 1.12 : Cấu tạo rơle áp suất kép kiểu KP15 của Danfossa- Cấu tạo
b, c, d – Tiếp điểm ON – OFF
10 – Đầu nối áp suất thấp
11 - Đầu nối áp suất cao
12 – Tiếp điểm
13 – Vít đấu dây điện
14 –Vít nối đất
15 – Nối luồn dây điện
16 – Cơ cấu lật để đóng mở tiếp điểm dứt khoát
18 – Tấm khoá
19 –Tay đòn
30 – Nút reset
Trang 21 Lưu ý khi lắp đặt : Các rơle áp suất cần lưu ý ống nối từ ống hút hoặc ống đẩy vào rơle nên ở vị trí trên ống để ngăn dầu lọt vào hộp xếp vì nếu để dầu lọt vào hộp xếp lâu ngày có thể hộp xếp bị bỏ không hoạt động được một cách hoàn hảo, hơn nữa cũng đảm bảo cho các truyền động làm việc bình thường.
* Rơle hiệu áp dầu
Rơle hiệu áp dầu dùng trong hệ thống máy nén khí chủ yếu để bảo vệ sựbôi trơn hoàn hảo máy nén Do áp suất trong khoang cácte máy nén luôn thayđổi do đó một áp suất dầu không đổi nào đó không thể đảm bảo an toàn choviệc bôi trơn máy nén, vì vậy hiệu áp suất ( hiệu áp dầu trừ áp suất cácte hay ápsuất P0 ) mới là đại lượng đánh giá chính xác chế độ bôi trơn yêu cầu của máynén , thường P 0,7 bar
Vì khi khởi động máy nén, hiệu áp dầu không bằng 0 nên lúc này có bộphận nối tắt qua rơle, khoảng 45s sau khởi động, hiệu áp dầu được xác lập bộphận nối tắt sẽ ngắt mạch Bộ nối tắt được điều khiển bằng rơle thời gian
Khi làm việc, rơle hiệu áp dầu đóng mở chỉ phụ thuộc vào giá trị hiệu ápsuất dầu từ bơm trừ áp suất hút hay áp suất cácte mà hoàn toàn không phụ thuộcvào áp suất cũng như áp suất cácte
Hình 1.13 : Cấu tạo rơle hiệu áp dầu RT55 của Danfoss1- Đầu nối với áp suất hệ thống dầu bôi trơn (OIL)
Trang 222- Đầu nối với áp suất hút hoặc cácte máy nén (LP)
sẽ được ngắt dòng điện nguồn sau khi thời gian trễ trôi qua
1.2.4 Các dụng cụ tự động điều chỉnh báo hiệu, bảo vệ nhiệt độ và hiệu chỉnh nhiệt độ
Các dụng cụ điều khiển, điều chỉnh, báo hiệu và bảo vệ nhiệt độ, giốngnhư áp suất cũng được trang bị các bộ biến đổi nhiệt độ Nhờ các bộ biến đổinày mà sự thay đổi nhiệt độ do các phần tử cảm biến nhiệt thu được biến đổithành các tín hiệu tương ứng như độ dịch chuyển cơ khí ( độ giãn nở của hộpxếp thanh lưỡng kim hay màng đàn hồi )
1 Các bộ biến đổi nhiệt độ
a Hệ thống biến đổi nhiệt áp
Hệ thống biến đổi nhiệt áp để biến đổi các tín hiệu nhiệt độ ra áp suất, sau
đó thành sự dịch chuyển cơ học của hộp xếp hoặc màng đàn hồi, có thể thựchiện từ xa hoặc tại chỗ
Hình1.14 : Sơ đồ nguyên lý hệ thống biến đổi nhiệt áp từ xa và tại chỗa- Từ xa
Trang 23Trong các dụng cụ tự động nhiệt, người ta sử dụng các phần tử nhạy cảmdẫn mở nhiệt để biến đổi sự dãn nở nhiệt độ ra sự dịch chuyển cơ học để đóng
mở tiếp điểm hoặc sự điều chỉnh liên tục
Hình 1.15 : Các phần tử nhạy cảm nhiệta- Bộ hai phần tử
b- Thanh lưỡng kim
A dịch chuyển lên một vị trí A’ một quãng đường x
c Nhiệt điện trở
Nhiệt điện trở biến tín hiệu nhiệt độ trở thành điện trở, nhiệt điện trở gồmcác kim loại và bán dẫn Nhiệt điện trở được chế tạo từ các dây dẫn lim loạimỏng, được quấn lên khung và đặt trongvỏ bọc bảo vệ, vật liệu chế tạo nhiệtđiện trở là các kim loại có hệ số nhiệt điện trở cao và ổn định ( Niken, bạch kim,đồng …)
Điện trở của các dây dẫn bạch kim và Niken có thể viết dưới dạng
Rt = R ( 1 + .t)Trong đó :
R - Điện trở của dây dẫn ở 00C ( )
- Hệ số tăng điện trở do nhiệt 1/k, đối với kim loại > 0
t – Nhiệt độ, 0C
2 Các dụng cụ điều chỉnh nhiệt độ hai vị trí
Trang 24Công dụng của các dụng cụ máy là điều khiển, điều chỉnh, báo hiệu vàbảo vệ nhiệt độ hoặc nhiệt độ qua cơ cấu thừa hành hai vị trí đóng ngắt ON –OFF.
a Rơle nhiệt độ kiểu dãn nở nhiệt
* Rơle nhiệt độ
Kiểu dãn nở nhiệt hai phần tử
Hình 1.16 : Cấu tạo của rơle nhiệt độ kiểu dãn nở nhiệta- Nguyên tắc cấu tạo
b, d - Nạp chất lắp phụ
c, e - Nạp hơi
f - Sơ đồ cấu tạo với các vít tiếp điểm
1 – Van điều chỉnh nhiệt độ dầu OIL
Trang 25* Rơle nhiệt độ điện trở
Rơle này bao gồm bộ biến đổi nhiệt độ, sơ đồ khuyếch đại và thiết bị ra,phần lớn các bộ khuyếch đại điện tử này của rơle được làm bằng bán dẫn bachân
Hình 1.17 : Sơ đồ nguyên lý rơle điện trởTrong đó :
RTư - điện trở cảm biến
U - Điện thế xoay chiều
Trang 26Điện trở của cảm biến RT(tư1) = . '
3
2 1
R
Rb Rb
khi điện trở đầu ra của bộ
khuyếch đại bằng 0
Khi nhiệt độ đầu cảm biến nhiệt tăng, điện trở RT giảm dần làm cầu mấtcân bằng Khi điện áp ở đầu vào bộ khuyếch đại vượt quá giới hạn cho phép,rơle điện từ IP làm việc và các tiếp điểm tác động
Rơle nhiệt độ ngắt khi nhiệt độ giảm, pha nguồn điện thay đổi 1800 và cácđiện trở được nối bởi các tiếp điểm đóng của rơle P ( không thể hiện )
b Dụng cụ điều chỉnh và bảo vệ mức lỏng
Dụng cụ điều chỉnh và bảo vệ mức lỏng được trang bị cơ cấu để đảm bảođược chức năng điều chỉnh tự động mức lỏng, bảo vệ cho đối tượng được trangbị
* Rơle mức lỏng kiểu phao điện từ
Rơle mức lỏng kiểu phao điện từ trang bị cho thiết bị nén khi dùng để bảo
vệ mức lỏng quá cao hoặc quá thấp trong các thiết bị
Trang 27Hình 1.18 : Cấu tạo của rơle mức lỏng kiểu phao điện từ của Danfoss
1 – Vỏ bộ khuyếch đại chịu được nước
7 – Nối luồn dây điện
8 – Cuộn dây điện từ piot
9 – Bầu phao
10 – Phao và cán phao
11 – Bích nối
12 – Mức lỏng danh nghĩa
Trang 28* Rơle bảo vệ, báo động, điều chỉnh
Hình 1.19 : Rơle mức lỏng bảo vệ , báo động và điều chỉnh RT của
Danfoss1ư - Đầu nối áp suất
Trang 2920 – Vòng kĩ thuật
38 – Vít nối đất
Chương 2 Truyền động và tự động máy nén khí và hệ thống khí nén
2.1 Điều chỉnh năng suất máy nén [2]
Có nhiều phương pháp điều chỉnh máy nén piston :
+ Đóng ngắt máy nén ON- OFF
+ Vô hiệu hoá từng xilanh hoặc cụm xilanh trên một máy nén nhiều
xilanh
+ Thay đổi vòng quay trục khuỷu máy nén
Ngoài ra còn một số phương pháp điều chỉnh khác
a Điều chỉnh bằng phương pháp đóng ngắt ON – OFF
ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, rẻ tiền, lắp đặt và bảo dưỡng
dễ dàng, thường được sử dụng trong các máy nén loại nhỏ Độ dao động sai số
lớn, không áp dụng được các yêu cầu chính xác cao
Các dụng cụ điều chỉnh hai vị trí cho máy nén thường là các rơle nhiệt độ, rơle áp suất thấp
b Điều chỉnh bằng phương pháp vô hiệu hoá từng xilanh hoặc từng cụm
xilanh
* Khoá đường hút : Phương pháp này dùng van điện từ khoá đường hút
vào từng xilanh hoặc từng cụm xilanh Đây là biện pháp đơn giản vì khi ngắt
xilanh nào thì chỉ cần khoá đường hút của xilanh đó lại, tuy nhiên nảy sinh phức
tạp là không có không gian bố trí cơ cấu khoá do đầu xilanh rất hẹp
Bộ khoá đường hút hoạt động như sau :
1 – Khi làm việc có tải, van điện từ không có điện, van điện từ đóng kín
phía trên piston 3 có áp suất hút, piston 3 nằm ở phía trên, đường hút thông,
không khí tự do đi vào xilanh, xilanh làm việc có tải bình thường
2 – Khi làm việc không tải ( đã có tác động điều chỉnh ) van điện từ được
nối điện, kim van điện từ mở, hơi nén áp suất cao đi vào khoang trên piston 3 và
Trang 30đẩy piston 3 xuống, khoá đường hút làm khí hút không vào được xilanh, xilanhlàm việc không tải.
Hình 2.1 : Bộ khoá đường hút vào của xilanh
Trang 31+ Cơ cấu nâmg van kiểu nâng của TRANE
Hình 2.2 : Cơ cấu điều chỉnh công suất nén của TRANEa- Phần van điều chỉnh :
9 - Buồng van giữ áp suất không đổi
10 -Kênh nối với phía hút
12 – Buồng trên xilanh
13 – Buồng dưới xilanh
14 – Kênh trong xilanh
15 – Lò xo nén của piston
Trang 3216a, 16b, 16c – Các đường ống dẫn dầu đến các cơ cấu giảm tải
17 - Đường dẫn dầu từ bơm dầu lên
c- Phần cơ cấu giảm tải :
18 – Buồng chứa dầu
19 – Chi tiết hình khuyên có lò xo nén
20 – Phía trên chi tiết hình khuyên
21– Chốt nâng van có lò xo nén
22– Lá van hút hình khuyên
Khi áp suất hút cao hơn áp suất đặt thì hộp xếp kiểu màng 3 bị co lại và lỗ
xả dầu 9 bị đóng kín áp suất dầu được dẫn vào buồng phân phối 13 qua ống dẫn
17 làm chuyển động piston ra rãnh 11 lên phía trên và mở một cách dứt khoátcác ống 16a, 16c khi đó áp suất hút sẽ giảm xuống một cách nhanh chóng
Dưới tác động của áp lực dầu trong buồng dầu 18, chi tiết hình khuyên 19chuyển động xuống dưới Các chốt nâng van tụt xuống, lá van hút 22 hạ xuống
vị trí làm việc bình thường, xilanh làm việc có tải
Nếu áp suất hơi hút giảm xuống dưới giá trị đặt, hộp xếp 3 dãn ra do ápsuất lớn hơn ở trong hộp xếp ( phải ), đẩy thanh truyền 7 xuống, tác động lên tayđòn 8, mở lỗ thoát dầu 9 áp suất ở tầng 13 tịnh tiến đến áp suất cácte và pistonrãnh chuyển động lùi lại khi áp suất hút tăng và mở tuần tự ống dẫn dầu 16a,16c
Dầu có áp lực cao trong các buồng dầu chảy qua buồng phân phối dầu 10
+ Cơ cấu nâng van hút của BRISSONEAU – LOTZ
Cơ cấu này tương đối đơn giản, ở đây không sử dụng dầu mà sử dụng hơinén từ đầu đẩy máy nén, ởv phía trên của xilanh có bố trí vòng dẫn hướng 1 và
Trang 33piston phụ 2 Khi máy nén làm việc đầy tải hoặc khi dừng máy nén, piston phụ
bị đẩy xuống tận cùng bên dưới nhờ lò xo 3 Khi khởi động hoặc khi điều chỉnhcông suất ( nâng van hút để vô hiệu hoá xilanh ), người ta cho hơi nén đi vàotheo đường 5 để nâng piston phụ 2 lên trên, lá van hút sẽ được nâng lên
Hình 2.3 : Cơ cấu nâng van của Brissoneau – Lotz1- Vòng dẫn hướng
2- Piston phụ
3- Van hút
4- Van nén
5- Hơi nén vào
+ Cơ cấu nâng van hút của Stal
Cơ cấu sử dụng một cơ cấu nâng van có thể ứng dụng cho các lá van đặtngang trên lắp xilanh
Khi ngắt hơi hút hoàn toàn, lá van hút tự động nâng lên Đồng thời buồngxilanh được nối thông với khoang hút bằng van đặc biệt Qua đó tổn thất bơm làrất nhỏ, có thể bỏ qua
Trang 34Hình 2.4 : Cơ cấu nâng van của Stal
Trang 3536 - Đến hệ thống bôi trơn của máy nén
37 – Xả dầu về cácte máy nén
Công việc điều chỉnh tiến hành như đối với các cơ cấu Trane
c Thay đổi vòng quay trục khuỷu máy nén
Đối với các loại máy nén hở công nghiệp, có thể bố trí các cặp bánh đai
khác nhau với các tỷ số truyền động khác nhau để thay đổi công suất nén
Ngoài ra còn một số thay đổi khác như dùng động cơ Dahalen thay đổi tốc
độ và cấp qua biến tần
2.2 Tự động bảo vệ máy nén khí [2]
2.2.1 Giới thiệu chung
Bảo vệ tự động máy nén là giữ an toàn cho máy nén khi gặp các sự cố, hỏng hóc bất thường khi đang làm việc
Trang 36Mỗi hệ thống bảo vệ tự động bao gồm một hoặc nhiều các thiết bị dụng
cụ, khí cụ tự động, có đặc tính rơle ( rơle bảo vệ ) Các phần tử đầu ra của cácthiết bị bảo vệ tự động đó dùng để đóng cắt mạch trong các sơ đồ điện, có thể cótiếp điểm hoặc không có tiếp điểm, hệ thống có thể tác động một lần có tiếpđiểm hoặc không có tiếp điểm, hệ thống có thể tác động một lần nhưng cũng cóthể tự động đóng mạch trở lại, đại lượng cần bảo vệ trở lại giá trị cho phép
+ Hệ thống tác động 1 lần tác động dừng máy nén khi bất kì một rơle bảo
vệ nào trên chuỗi bảo vệ nối tiếp tác động và khởi động lại máy nén nếu ngườivận hành không tác động đóng mạch
Hệ thống này được sử dụng rộng rãi, chủ yếu trong các trường hợp khidừng máy nén cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình công nghệ Đi kèm
hệ thống này thường có hệ thống báo động đặc biệt để người vận hành kịp thời
xử lý
+ Hệ thống tác động đóng mạch là hệ thống thường được sử dụng trong
hệ thống mà sự ngừng làm việc một thời gian ngắn của máy nén có thể ảnhhưởng đến quá trình công nghệ
Đôi khi người ta thường kết hợp cả hai hệ thống bảo vệ trên cho một đốitượng cần bảo vệ Trong thực tế còn có một dạng bảo vệ khác gọi là bảo vệ liênđộng
Đặc điểm của bảo vệ liên động là khi rơle bảo vệ của các máy nén và thiết
bị khác liên quan tới sự làm việc của máy nén thì máy nén cũng dừng hoạt động
2.2.2 Các dạng bảo vệ máy nén
Do dung lượng của đề tài nhỏ nên chỉ xin trình bày về phần bảo vệ máynén piston Tuy nhiên các dạng bảo vệ sẽ trình bày sau đây không chỉ dànhriêng cho máy nén piston mà còn có thể ứng dụng cho các loại máy nén khác
1 Bảo vệ áp suất đầu đẩy HPC ( High Pressure Control )
Để bảo vệ máy nén khỏi bị hang do nhiệt độ tăng quá mức cho phép hoặckhi khởi động mà van chứa đầu đẩy chưa mở Tất cả các máy nén công nghiệpđều được trang bị thiết bị bảo vệ loại này Đối với các máy nén lớn có thể là các
Trang 37thiết bị tác động một lần, đối với các máy nhỏ có thể là loại tự động đóng mạchtrở lại.
Thiết bị bảo vệ áp suất thường là loại rơle áp suất cao Tín hiệu áp suấtthường lấy ngay trên lắp piston hoặc trước van chặn đầu đẩy
Hình 2.5 : Rơle áp suất cao bảo vệ cho áp suất đầu đẩy
2 Bảo vệ áp suất đầu hút LPC
Bảo vệ áp suất đầu hút nhằm tránh tình trạng máy nén làm việc ở chế độkhông thuận lội có thể gây cháy máy nén, đặc biệt điều kiện bôi trơn thường rấtkém khi áp suất đầu hút giảm quá mức
Để bảo vệ áp suất đầu hút người ta dùng rơle áp suất thấp, rơle áp suấtthấp được nối với đường hút, ngay sau van chặn hút
Trong thực tế đôi khi áp suất thấp và cao gộp làm một trong một vỏ gọi làrơle áp suất cao và thấp hay rơle áp suất kết hợp
Hình 2.6 : Rơle áp suất thấp bảo vệ áp suất hút
3 Bảo vệ hiệu áp dầu
Bảo vệ hiệu áp dầu được sử dụng cho những máy nén có hệ thống bôitrơn cưỡng bức bằng dầu, áp suất dầu ở đây không đóng vai trò quan trọng, hiệu
áp dầu mới là thông số quan trọng để đánh giá quá trình bôi trơn có đảm bảo haykhông Hiệu áp dầu được xác định như sau :
Poil = Poil – P0
Trong đó :
Poil - áp suất đầu đẩy của bơm dầu
P0 - áp suất hút hay áp suất trong khoang cácte
Trang 38áp suất dầu giảm có thể do nhiều nguyên nhân như bơm dầu bị trục trặc,thiếu dầu trong cácte, do độ rơ giữa các bề mặt ma sát quá lớn và các chi tiết đãquá mòn.
Hình 2.7 : Bảo vệ hiệu áp dầuRơle hiệu áp dầu có hai đường nối vào máy nén
+ Khoang cácte máy nén
+ Đường đẩy của bơm dầu
Nếu trong thời gian máy nén làm việc mà hiệu áp dầu giảm xuống dướimức qui định thì rơle ngắt mạch, máy nén dưng chạy và người vận hành phảitìm sự cố để khắc phục
Khi khởi động máy nén, trong 120s đầu tiên, rơle hiệu áp dầu bị tách rakhỏi mạch máy nén, sau 120s khi hiệu áp dầu được thiết lập thì rơle mới đượcnối vào mạch bảo vệ Rơle thời gian thực hiện việc tách rơle hiệu áp dầu ra khỏimạch
4 Bảo vệ nhiệt độ đầu đẩy ( T )
Bảo vệ nhiệt độ đầu đẩy nhằm không cho nhiệt độ đó vượt quá trị số chophép và khi nhiệt độ đầu đẩy quá cao, dầu bôi trơn có thể bị cháy và phân huỷ,ngay khi nhiệt độ ở đầu đẩy đạt 1260C chất lượng bôi trơn giảm Các chi tiết bịmài mòn, tuổi thọ thiết bị giảm, trục truyền piston có thể bị gãy hoặc bị congvênh, bám muội than do dầu cốc hoá
Nhiệt độ quá cao ở đầu xilanh còn gây ra tình trạng máy nén tiêu haonăng lượng cao do tỷ số nén cao, giá thành một đơn vị khí nén cao nghĩa là máyhoạt động ở chế độ phi kinh tế
Đối với máy nén nhiều xilanh, khi xilanh bị vỡ thì rất khó phát hiện mứctăng nhiệt ở đầu chung nên tốt nhất nên bố trí mỗi xilanh hoặc cụm xilanh cómột đầu cảm nhiệt độ
Trang 39Bảo vệ nhiệt độ đầu đẩy dơn giản nhất là sử dụng rơle nhiệt độ, nhiệt độ đầu đẩychỉ được bảo vệ trong các máy nén cỡ trung bình và lớn.
Hình 2.8 : Khống chế nhiệt độ đầu đẩy bằng rơle nhiệt độ
5 Bảo vệ nhiệt độ dầu ở cácte máy nén
Nhiệt độ dầu quá lớn làm giảm tác dụng của quá trình bôi trơn do đó cần
khống chế nhiệt độ dầu không vượt quá giá trị cho phép Điều này càng quan
trọng trong điều kiện vận hành khắc nghiệt về mùa hè ở Việt Nam Thông
thường đòi hỏi nhiệt độ dầu phải nhỏ hơn 600C Nếu vượt quá giới hạn trên các
ổ trục, bạc biên có thể bị cháy, các bề mặt ma sát có thể bị cháy và bị bó, gâu
hỏng hóc nặng nề cho máy nén Bảo vệ nhiệt độ dầu ở cácte đơn giản nhất là
dùng rơle nhiệt độ
6 Bảo vệ nhiệt độ ổ đỡ và các cụm ma sát
Nhằm tránh tình trạng cháy các chi tiết này do thiếu dầu bôi trơn hoặc các
đường ống dẫn dầu bị tắc cục bộ, loại này chỉ dùng cho máy nén cỡ lớn
7 Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây động cơ
Khi làm việc quá tải, khi mất pha, lệch pha cuộn dây động cơ cần được
bảo vệ khi nhiệt độ cuộn dây vượt quá mức cho phép ( thường là 1300C) gây
cháy động cơ Dạng bảo vệ này chỉ được sử dụng cho máy nén kín và nửa kín
Ngoài ra việc bảo vệ nhiệt độ cuộn dây động cơ, động cơ cần được bảo vệ
điện như bảo vệ mất pha, bảo vệ mất đối xứng pha và bảo vệ quá tải bằng các
khí cụ điện thông thường như rơle nhiệt, aptomat, contractor, cầu chì …
8 Bảo vệ nước làm mát đầu máy nén
Tránh tình trạng nhiệt độ máy nén tăng cao cần phải bảo vệ nước làm mát
đầu máy nén Dụng cụ bảo vệ là loại rơle lưu lượng hay rơle dòng chảy FC
( Flow controller )
Trang 40Hình 2.9 : Sơ đồ bảo vệ nước làm mát đầu máy nén
FC : Rơle lưu lượng
2.3 Truyền động và tự động hệ thống nén khí [6]
2.3.1 Các khái niệm và định nghĩa cơ bản
Hệ truyền động khí nén là một hệ truyền động sử dụng khí nén ( khôngkhí được nén dưới một áp suất nhất định ) làm vật trung chuyển năng lượng Khínén ở đây được gọi là công chất
Hiện nay các hệ thống truyền động khí nén được sử dụng khá phổ biếntrong rất bhiều ngành kỹ thuật khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ công nghệ
từ rất đơn giản ( như kẹp, giữ, nâng, hạ…) đến rất phức tạp ( như kiểm tra, đolường…)
Khó có thể liệt kê hết các lĩnh vực ứng dụng hiện nay của truyền động khínén và mặc dù vẫn có một số nhược điểm nhưng các hệ truyền động và tự độngkhí nén vẫn tiếp tục mở rộng lĩnh vực sử dụng của mình
Thành phần cơ bản của các hệ thống khí nén là thiết bị sử dụng nănglượng khí nén Tính chất vật lý của khí nén được thể hiện ở đây dưới dạng ápsuất khí tác động lên bề mặt của các phần tử cơ học động ( piston, con trượt,màng …), hoặc dưới dạng hiệu ứng khí động học ( trong các phần tử tự động tiakhí nén )
Như vậy, trong kết cấu của mình các thiết bị khí nén có các phần động –dịch chuyển trong quá trình làm việc nhưng cũng có thể hoàn toàn không cácphần động