1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế giảm sát hệ thống bơm và nối chuyền chật lượng trên tuyến ống dài.

48 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"1. Phân tích yêu cầu: - Để thiết kế hệ thống giảm sát trên tuyến ống dài, cần phải xác định được các yêu cầu về lưu lượng, áp suất, độ dày của ống, độ dài của tuyến ống, v.v. 2. Thiết kế hệ thống: - Để thiết kế hệ thống giảm sát trên tuyến ống dài, cần phải xác định được các thành phần cần thiết như bơm, ống, van, v.v. - Sau đó, cần phải xác định được các thông số kỹ thuật của các thành phần như độ dày của ống, độ dài của tuyến ống, lưu lượng, áp suất, v.v. - Sau đó, cần phải xây dựng"

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VE

1.1 Sơ đồ P&ID thu thập tín hiệu giám sát 8

2.2 Cảm biến áp suất SR1F002A00 Georgin – Pháp 132.3 Cảm biến lưu lượng Digital flow DCTT-015S 14

2.6 Điểm đặt thiết bị cảm biến trên đường ống 16

2.12 Mạch rơle trung gian cho cảm biến mức tại bể chứa 242.13 Mạch role trung gian cho cảm biến áp suất tại bơm 1 252.14 Mạch role trung gian cho cảm biến áp suất tại bơm 2 252.15 Mạch role trung gian cho cảm biến áp suất tại bơm 3 262.16 Mạch role trung gian cho cảm biến lưu lượng trên đường ống 272.17 Mạch rơ le trung gian cho các rơ le nhiệt 29

Trang 4

3.14 Giao diện giám sát trên phần mềm WINCC 45

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Ý nghĩa ký hiệu các phần tử trong hệ thống bơm 9

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khoa học kĩ thuật đang ngày càng phát triển, các thiết bị và công nghệ tối tân

có vai trò hết sức quan trọng trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong đó quá trình giám sát các hệ thống như trạm bơm, trạm lạnh, các cần trục cầu trục đóng một vai trò thiết yếu trong các bộ máy hệ thống

Từ những nhu cầu thiết yếu đó, em đã tiếp nhận đề tài của thầy PGS TS

Hoàng Xuân Bình về: “Thiết kế giám sát hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài” để tìm hiểu về hệ thống giám sát và thiết kế hệ thống giám sát

cho đề tài trên

2 Mục đích của đề tài

Tìm hiểu, thiết kế hệ thống giám sát từ đó gửi các thông số yêu cầu điều khiểncho hệ thống trạm có nhiều bơm cấp lỏng cho bồn hở trong thực tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về sơ đồ P&ID thu thập tín hiệu giám sát và các trang thiết bị của hệ thống cảm biến đo đạc

Nghiên cứu bố trí các điểm đặt cảm biến, tủ điện và phần mềm giám sát

b Phạm vi nghiên cứu

Đồ án nghiên cứu để cấp nước cho một khách sạn, công xưởng hoặc trung tâmthương mại

4 Phương pháp nghiên cứu

Thiết lập sơ đồ P&ID thu thập tín hiệu giám sát

Tính chọn trang bị điện giám sát cho hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài

Trang 6

Thiết kế điểm đặt các thiết bị cảm biến cho hệ thống.

Thiết kế tủ điện báo động và phần mềm giám sát

Xây dựng chương trình giám sát

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

a Ý nghĩa khoa học của thực tiễn

Giúp sinh viên nắm rõ nguyên lý thiết kế giám sát để có thể giám sát hệ thống vận hành trơn tru, ổn định, bền vững

b Ý nghĩa thực tiễn

Giúp sinh viên hiểu sâu hơn về một hệ thống giám sát hoàn chỉnh ngoài thực

tế để phục vụ yêu cầu giám sát

Xây dựng được một phương án giám sát cụ thể

Tính toán và lựa chọn được các thiết bị cần thiết cho việc giám sát

Trang 7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG BƠM CHẤT LỎNG

1.1 Giới thiệu chung về hệ thống bơm

1.1.1 Khái niệm chung

Bơm là máy thuỷ lực dùng để hút và đẩy chất lỏng từ nơi này đến nơi khác.Chất lỏng dịch chuyển trong đường ống nên bơm phải tăng áp suất chất lỏng ở đầuđường ống để thắng trở lực trên đường ống và thắng hiệu áp suất ở 2 đầu đườngống Năng lượng bơm cấp cho chất lỏng lấy từ động cơ điện hoặc từ các nguồnđộng lực khác (máy nổ, máy hơi nước…)

Điều kiện làm việc của bơm rất khác nhau (trong nhà, ngoài trời, độ ẩm, nhiệtđộ v.v…) và bơm phải chịu đc tính chất lý hoá của chất lỏng vận chuyển

1.1.2 Hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài

Hệ thống bơm tuyến ống dài có mục đích là nhằm gia tăng áp lực lưu thôngnước trong đường ống, từ đó có thể đưa được khối chất lỏng đi xa, lên cao hay điềuchỉnh áp suất để đầu ra của khối chất lỏng được như mong muốn của người thiếtkế

Hệ thống giám sát 3 bơm mắc song song cùng đưa tới một đường ống gópchung Các tín hiệu cần giám sát được đo đạc và nhận biết bằng cảm biến, sau khicảm biến đã thu thập được các số liệu giám sát sẽ cho các tín hiệu đi qua một bộ xửlý PLC ở đây sẽ có chương trình được lập trình sẵn để điều khiển đèn trong tủ điệntại hiện trường Các vị trí sơ đồ lắp đặt các thiết bị đo tùy thuộc vào yêu cầu đề xuất

ta sẽ lựa chọn các cảm biến, PLC phù hợp như cảm biến mực nước dạng phao, bộchuyển đổi tín hiệu từ tương tự sang số gửi về máy tính và các thiết bị đèn báo chotủ điện tại vị trí hiện trường Muốn lắp đặt ta phải thực hiện một số thao tác sau:

- Khảo sát vị trí lắp đặt cảm biến: thiết kế các điểm đo Điểm một đo mức chấtlỏng trong két Điểm hai đo tại cửa hút của bơm (hiển thị áp suất ngay tại hiện

Trang 8

trường), điểm ba đo áp suất tại cửa đẩy của bơm (áp suất sẽ được đưa về PLC để xửlý và tích hợp vào máy tính), điểm bốn quy định số lượng bơm được đưa vào hoạtđộng, đưa tín hiệu về hệ thống giám sát

- Khảo sát vị trí lắp đặt tủ điện giám sát tại hiện trường: lắp đặt tủ điện báođộng tại hiện trường phải cao ráo, tủ sắt chống va đập, vị trí dễ quan sát, tránh mưagió và các điều kiện thời tiết, dễ dàng thay thế và bảo trì mỗi khi cần thiết

1.2 Các yêu cầu đối với giám sát hệ thống bơm vận chuyển chất lỏng trên tuyến ống dài

Việc giám sát hệ thống thông qua các thiết bị cảm biến, các thiết bị đo lường

và chuyển đổi tín hiệu Về cơ bản, các thiết bị đo lường sử dụng trong hệ thốngthực hiện 2 nhiệm vụ là điều khiển và giám sát Đối với việc giám sát, tín hiệu đovề chỉ phục vụ hiển thị, chỉ báo các thông số quá trình, không ảnh hưởng tới chế độlàm việc của hệ thống

1 Giám sát nguồn điện cho trạm bơm, thông báo trạng thái của nguồn điện

- Nguồn điện ba pha: có đủ 3 pha, điện áp các pha, thứ tự các pha

- Nguồn điện 1 pha (phòng điều khiển): điện áp nguồn một pha

2 Giám sát tình trạng hoạt động của các trang thiết bị truyền động điện hệthống bơm chất lỏng trên tuyến ống dài

- Hiển thị công suất hoạt động của từng động cơ bơm trong hệ thống

3 Giám sát lượng chất lỏng trong bể chứa chất lỏng đầu vào của hệ thốngbơm

- Khi lượng chất lỏng trong bể chứa thấp cần thông báo để tiếp chất lỏng vào

bể hoặc dừng hệ thống bơm

4 Giám sát lưu lượng, áp suất đầu ra của từng trạm bơm

Trang 9

- Khi bắt đầu vận hành, bơm bắt đầu chạy mà áp suất trong ống không tăngthì cần kiểm tra hoạt động của hệ thống.

- Khi hoạt động ổn định cần kiểm tra áp suất, lưu lượng để tăng giảm côngsuất của bơm để đạt yêu cầu

5 Giám sát lưu lượng, áp suất đầu ra cuối cùng của nơi tiếp nhận nhiên liệu

- Kiểm tra áp suất, lưu lượng cuối xem có đạt yêu cầu cung cấp nhiên liệu

1.3 Sơ đồ P&ID biểu diễn các thiết bị giám sát

Sơ đồ cấu trúc P&ID miêu tả chi tiết quá trình công nghệ kèm theo các chứcnăng tiêu biểu của một hệ thống điều khiển quá trình cùng các đường liên hệ thànhphần

Hình 1.1: Sơ đồ P&ID thu thập tín hiệu giám sátThuyết minh sơ đồ:

Trang 10

Về cơ bản, các thiết bị đo lường sử dụng trong hệ thống phục vụ hai nhiệm vụchính: giám sát và điều khiển

Giám sát: tín hiệu đo về chỉ phục vụ hiển thị, chỉ báo các thông số quá trình(không ảnh hưởng tới chế độ làm việc của hệ thống)

Trong sơ đồ P&ID nói trên, các vị trí đo lường có các chức năng như sau:

- Tại bể hút: cần đo giá trị mức chất lỏng trong bể để phục vụ giám sát khimức chất lỏng xuống tới giá trị thấp

- Trong đường ống hút: Đồng hồ đo áp suất chân không để chỉ thị độ chânkhông trong đường ống mà không cần thiết thu thập tín hiệu về thiết bị điều khiểntrung tâm Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, cần đưa tín hiệu này vềphục vụ điều khiển Nếu sau một khoảng thời gian trễ, bơm không có khả năng khửáp suất âm trong đường ống hút thì cần dừng bơm

- Trong đường ống đẩy: Cần đo giá trị áp suất trong đường ống Các thiết bịphục vụ cho giám sát cần được thiết đặt ở giá trị thấp hơn các tín hiệu phục vụ điềukhiển để cho phép người vận hành có thể can thiệp trước khi có lệnh tự động từtrung tâm điều khiển Trong trường hợp giá trị áp suất đo được thấp hơn mức bìnhthường, cần kiểm tra đường ống dẫn (có thể bị dò rỉ tại một vị trí nào đó)

- Một số kí hiệu được dùng trong hệ thống:

Bảng 1.1: Ý nghĩa ký hiệu các phần tử trong hệ thống bơm

Trang 11

PG: Đồng hồ ấp suất

PT: Thiết bị đo áp suất

VG: Đồng hồ đo áp suất chân không

FM: Thiết bị đo lưu lượng

Trang 12

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CẤU TRÚC GIÁM SÁT HỆ THỐNG BƠM VẬN

CHUYỂN CHÂT LỎNG TRÊN TUYẾN ỐNG DÀI 2.1 Lựa chọn các thiết bị giám sát

Sử dụng loại cảm biến loại tương tự cho phép khả năng mềm dẻo trong việcquyết định sự làm việc của các bơm Ngoài ra, hệ thống cần phải điều khiển sự làmviệc giữa các bơm một cách luân phiên, tránh trường hợp có bơm hoạt động liêntục, có bơm không hoạt động

2.1.1 Chọn cảm biến mức

Mức là chiều cao điền đầy các chất lỏng hay hạt có tiết diện không thay đổitrong các thiết bị công nghệ và là tham số cần xác định để kiểm tra chế độ làm việccủa thiết bị, điều khiển các quá trình sán xuất Mặt khác nhờ cảm biến mức ta cóthể đánh giá được khối lượng của các chất lỏng chứa trong bồn xăng, dầu,…Đơn vị

đo mức là đơn vị đo chiều dài

Đo mức có thể thực hiện đo liên tục hoặc xác định theo ngưỡng Đo liên tục làquá trình trong đó tín hiệu đo cho biết thể tích chất lưu còn lại trong bồn chứa.Khi đo theo ngưỡng, cảm biến đưa ra tín hiệu dưới dạng nhị phân để phát hiệntình trạng mức có đạt hay không để điều khiển quá trình làm việc của bồn chứa.Dựa trên cơ sở lý thuyết, lựa chọn các thiết bị sau đây để tiến hành xây dựng,nghiên cứu đồ án:

Ta sử dụng cảm biến đo mức kiểu điện dung Finetek-Type: SA, hoạt động trênnguyên lý cảm ứng điện dung Capacitance Effects

Trang 13

Hình 2.1: Cảm biến đo mức bể chứa chất lỏng

Các thông số kĩ thuật:

- Nhiệt độ làm việc: 20 ~ 200°C, Max 800°C

- Độ nhạy: 10pf, 20pf và 40pf, có thể điều chỉnh được

- Thiết kế thêm tính năng điều chỉnh độ trễ, cho phép khoảng điều chỉnh từ 0

~ 6 giây

- Điện áp làm việc: 110V/220VacC hoặc 24Vdc

- Tùy chọn đầu ra: NPN transistor, 5A/250Vac and 5A/240Vac SPDT contact

- Kiểu kết nối: kiểu ren 1" NPT, hoặc theo yêu cầu của khách hàng

- Cấp bảo vệ: IP65 hoặc phòng nổ explosion-proor

Trang 14

Hình 2.2: Cảm biến áp suất SR1F002A00 Georgin – PhápCác thông số kĩ thuật:

- Bảo vệ quá áp gấp 3 lần áp định mức trong ngắn hạn

- Đo được trong điều kiện tĩnh hoặc áp suất thay đổi liên tục, chống sốc áp vàchống rung

- Dãy đo : -1 to 1000 bar

- Nhiệt độ hoạt động: 0- 95 oC

- Tín hiệu: ON/OFF

- Độ chính xác : 0.25% dãy

- Cấp bảo vệ : IP65

- Dãy 0 10, 0 16, 0 25, 0 40 bar luôn có sẵn

2.1.3 Cảm biến lưu lượng

Cảm biến lưu lượng dòng chảy sử dụng cảm biến hall, bên trong còn có cánhquạt, khi có dòng nước chảy qua làm cho cánh quạt quay, cảm biến hall sẽ đưa ratín hiệu xung, dựa vào tần số của xung đưa ra ta có thể xác định được tốc độ dòngchảy Cảm biến lưu lượng dòng chảy được sử dụng trong ứng dụng: Thiết bị giámsát lưu lượng nước

Trang 15

Cảm biến lưu lượng Digital flow DCTT-015S:

Hình 2.3: Cảm biến lưu lượng Digital flow DCTT-015S

Các thông số kĩ thuật:

- Nguyên lý làm việc: turbine

- Độ chính xác: 0.5%

- Nhiệt độ môi chất và môi trường: -40 đến 800C

- Áp suất làm việc: max 500bar

- Đơn vị xung: 0.0027l/phút (có thể kết nối với DG_100, đồng hồ đo xung

lượng)

- Nguồn cấp: 3-24VDC

- Ngõ ra: xung (NPN, NO)

- Ren nối ống: ren ngoài PT3/4"

- Vật liệu: lõi quay: Polyamide và ferrite, Thân: SUS304, Trục quay:SUS316

Trang 16

- Môi chất: Dầu lửa, xăng, dầu diesel, dầu nhẹ, dầu nặng, nước, và các chấtlỏng khác, v.v

- Sơ đồ đấu dây:

Dây đen (BLACK): Ground 0VDC

Dây đỏ (RED): (+) POWER 24VDC

Dây trắng (WHITE): (-) SIGNAL dây tín hiệu NPN

2.2 Thiết kế điểm đặt các cảm biến cho hệ thống

* Ở bể hút:

Hình 2.4: Điểm đặt thiết bị cảm biến ở bể hút

- Tại điểm đo Đ1 sử dụng cảm biến đo mức với yêu cầu giám sát mức nước tại

vị trí cấp nước của hệ thống Giám sát ba mức nước tương đương với ba mức cảnhbáo của hệ thống:

NLV: Mức nước bình thường, hệ thống làm việc bình thường

L1LV: Mức nước thấp, cảnh báo bằng tín hiệu đèn vàng ngắt quãng, yêu cầugiảm công suất hệ thống

L2LV: Mức nước cạn, cảnh báo bằng tín hiệu đèn đỏ ngắt quãng và còi, yêucầu dừng hệ thống khẩn cấp

* Ở mỗi đường ống:

Trang 17

Hình 2.5: Điểm đặt thiết bị cảm biến ở mỗi bơm

- Tại điểm đo Đ2.1, Đ2.2, Đ2.3 sử dụng cảm biến đo áp suất, đo áp suất trongđường ống ở vị trí sau bơm Đo áp suất công tác của bơm, khởi động bơm khác nếuđiểm đo ở đây không đạt yêu cầu

* Ở đường ống góp chung

Hình 2.6: Điểm đặt thiết bị cảm biến trên đường ống

- Tại điểm đo Đ4 sử dụng cảm biến lưu lượng, đo thể tích chất lỏng do bơmcung cấp vào đường ống ở vị trí cuối cùng trước khi đến nới tiếp nhận nhiên liệu.Nếu lưu lượgn không đạt yêu cầu dừng hệ thống để kiểm tra

2.3 Thiết kế mạch điện giám sát cho hệ thống

2.3.1 Mạch cấp nguồn

Trang 18

Hình 2.7: Mạch cấp nguồn chính

a, Ký hiệu, tên gọi, chức năng các phần tử trong mạch cấp nguồn

Trên hình 2.7, sơ đồ mạch cấp nguồn gồm các phần tử:

Cầu dao tự động (MCB): trong hệ thống gồm có 1MCB, 2MCB, 3MCB,4MCB

1MCB (30AF/10A) có chức năng đóng cắt nguồn điện cấp cho toàn hệ thốngtrong mạch điện

2MCB (30AF/10A) có chức năng đóng cắt nguồn điện cấp cho mạch điềukhiển 220V xoay chiều và mạch điều khiển nguồn 24V một chiều

3MCB (30AF/10A) đóng cắt nguồn điều khiển 220V xoay chiều, nguồn điềukhiển 24V một chiều

Trang 19

4MCB (30AF/10A) đóng cắt nguồn điều khiển 24V một chiều.

Công tắc tơ xoay chiều (MC): có chức năng dùng để điều khiển đóng cắt cấpnguồn cho toàn bộ mạch động lực

Rơle thứ tự pha (1RF): có chức năng bảo vệ mất pha

Máy biến áp xoay chiều (TR): trong hệ thống bản vẽ gồm có 1TR, 2TR

1TR (15kVA – 380/110V – 20A) có chức năng biến đổi điện áp xoay chiều380V xuống 110V để đo giá trị điện áp nguồn hiển thị trên vôn kế V0

2TR (15kVA – 380/110V – 20A) có chức năng biến đổi điện áp xoay chiều380V xuống 220V để tạo ra nguồn điều khiển 220V

Biến dòng đo lường (CT): trong hệ thống bản vẽ gồm 1CT

1CT (1CT – 100/5A): biến đổi dòng điện sơ cấp 100A về dòng thứ cấp 5Ahiển thị trên giá trị ampe kế A0

Bộ chuyển đổi xoay chiều thành một chiều (220VAC/24VDC): có chức năngbiến đổi điện áp xoay chiều một pha 220V sang điện áp 24v một chiều cấp nguồncho mạch điều khiển trung gian, mạch điều khiển nguồn

Cầu chì (F – 5A) có chức năng bảo vệ ngắn mạch trong hệ thống và dễ dàngthay thế các thiết bị điện

b, Nguyên lí hoạt động

Trang 20

Hình 2.8: Mạch điều khiển rơ le thứ tự phaTrên hình 2.7 thể hiện sơ đồ cấp nguồn động lực cho hệ thống Nguồn điện 3pha 380V được lấy từ phía hạ áp của máy biến áp sẽ được đưa tới thanh cái, tới trụđấu dây JB1 Sau đó ta đóng Aptomat tổng 1MCB, dòng điện trong mạch cấpnguồn chính được đo thông qua biến dòng.

Điện áp 3 pha sau khi qua trụ đấu dây sẽ đi qua rơ le pha, sau khi có đủ điện 3pha, rơ le pha sẽ đóng các tiếp điểm Ta điều khiển cấp nguồn tại chỗ bằng nút ấn

ON hoặc từ xa bằng ON1 như trên hình 2.8, cấp điện cho cuộn hút contactor MC,đóng tiếp điểm chính của các thiết bị phía sau lại để sẵn sáng cấp nguồn cho cácthiết bị phía sau hoạt động

Khi xảy ra quá trình mất pha thì tiếp điểm của role thứ tự pha mở ra ngắtnguồn cấp cho contactor MC, ngắt mạch động lực khỏi nguồn Đồng thời, điện áp

Trang 21

380V sẽ được đưa qua máy biến áp 380V/220V để có thể cấp điện cho mạch rơ letrung gian, cấp nguồn cho PLC hoạt động

Điện áp 220v tiếp tục đưa qua bộ chuyển nguồn,biến đổi điện áp 220VACthành 24VDC

2.3.2 Mạch động lực

Hình 2.9: Mạch cấp nguồn chính cho động cơ M1

Trang 22

Hình 2.10: Mạch cấp nguồn chính cho động cơ M2

Hình 2.11: Mạch cấp nguồn chính cho động cơ M3

Trang 23

a, Ký hiệu, tên gọi, chức năng các phần tử trong mạch động lực

Trên hình 2.9, hình 2.10, hình 2.11 gồm các phần tử:

Cầu dao tự động (MCB): trong hệ thống gồm có 5MCB, 6MCB, 7MCB

5MCB (30AF/10A) đóng cắt mạch động lực cho động cơ lai bơm 1

6MCB (30AF/10A) đóng cắt mạch động lực cho động cơ lai bơm 2

7MCB (30AF/10A) đóng cắt mạch động lực cho động cơ lai bơm 3

Máy biến áp xoay chiều (TR): trong hệ thống bản vẽ gồm có 3TR, 4TR, 5TR.3TR (15kVA – 380/110V – 20A) có chức năng biến đổi điện áp xoay chiều380V xuống 110V để đo giá trị điện áp nguồn hiển thị trên vôn kế V1

4TR (15kVA – 380/110V – 20A) có chức năng biến đổi điện áp xoay chiều380V xuống 110V để đo giá trị điện áp nguồn hiển thị trên vôn kế V2

5TR (15kVA – 380/110V – 20A) có chức năng biến đổi điện áp xoay chiều380V xuống 110V để đo giá trị điện áp nguồn hiển thị trên vôn kế V3

Biến dòng đo lường (CT): trong hệ thống bản vẽ gồm 2CT, 3CT, 4CT

2CT (2CT – 100/5A): biến đổi dòng điện sơ cấp 100A về dòng thứ cấp 5Ahiển thị trên giá trị ampe kế A1

3CT (3CT – 100/5A): biến đổi dòng điện sơ cấp 100A về dòng thứ cấp 5Ahiển thị trên giá trị ampe kế A2

4CT (4CT – 100/5A): biến đổi dòng điện sơ cấp 100A về dòng thứ cấp 5Ahiển thị trên giá trị ampe kế A3

Rơ le nhiệt (RT): trong hệ thông bản vẽ bao gồm 1RT, 2RT, 3RT

1RT: bảo vệ quá tải cho động cơ M1

2RT: bảo về quá tải cho động cơ M2

Trang 24

3RT: bảo vệ quá tải cho động cơ M3

Các cuộn hút công tắc tơ: trong hệ thống bản vẽ bao gồm: 1M, 2M, 3M

1M: Khởi động trực tiếp động cơ M1

2M: Khởi động trực tiếp động cơ M2

3M: Khởi động trực tiếp động cơ M3

M1: động cơ lai bơm 1 để biến đổi năng lượng điện sang năng lượng cơ họctạo ra tốc độ quay roto quay bơm 1 hoạt động

M2: động cơ lai bơm 2 để biến đổi năng lượng điện sang năng lượng cơ họctạo ra tốc độ quay roto quay bơm 2 hoạt động

M3: động cơ lai bơm 3 để biến đổi năng lượng điện sang năng lượng cơ họctạo ra tốc độ quay roto quay bơm 3 hoạt động

b, Nguyên lý hoạt động

Điện áp 3 pha 380V sau khi lấy từ tủ điện chính cấp nguồn cho toàn bộ hệthống sẽ được cấp tới các động cơ qua Aptomat MCB 30AF/10A của từng tủ điệnđộng lực Các động cơ sẽ được thiết kế khởi động bằng phương pháp khởi độngtrực tiếp Các thông số về dòng điện và điện áp của động cơ sẽ được giam sát thôngqua các tủ điện

2.3.3 Mạch rơ le trung gian

a, Mạch rơ le trung gian cảm biến mức tại bể chứa

Ngày đăng: 16/06/2020, 22:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w