ốc.Hoà Bình n m g n Th đô Hà N i và các t nh đ ng b ng sông H ng, cóằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ủa Tổ qu
Trang 1TH C TR NG TíN D NG C A NHNo và PTNT T NH HOà BìNH ựC TRạNG TíN DụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ạNG TíN DụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ỉNH HOà BìNH TRONG VI C TH C HI N M C TIêU CH ệC THựC HIệN MụC TIêU CHươNG TRìNH XOá ĐóI ựC TRạNG TíN DụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ệC THựC HIệN MụC TIêU CHươNG TRìNH XOá ĐóI ụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ươNG TRìNH XOá ĐóI NG TRìNH XOá ĐóI
GI M NGHèO C A T NH ảM NGHèO CủA TỉNH ủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ỉNH HOà BìNH
I Đ C ĐI M T NHIÊN - KINH T - XÃ H I T NH HOÀ BÌNH NH NG L I TH VÀ ỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ Ự NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ Ế - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ỮNG LỢI THẾ VÀ ỢI THẾ VÀ Ế - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRI N KINH T - XÃ H I: ỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ Ế - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ
1 Đ c đi m t nhiên, kinh t - xã h i t nh Hoà Bình: ặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hoà Bình: ểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hoà Bình: ựC TRạNG TíN DụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ế - xã hội tỉnh Hoà Bình: ội tỉnh Hoà Bình: ỉNH HOà BìNH
1.1 Đ c đi m t nhiên: ặc điểm tự nhiên: ểm tự nhiên: ự nhiên:
Hoà Bình là m t t nh mi n núi m i đột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c tái l p t tháng 10 năm 1991ập từ tháng 10 năm 1991 ừ tháng 10 năm 1991(tách ra t t nh Hà S n Bình cũ), là t nh c a ngõ phía Tây B c c a T qu c.ừ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ắc của Tổ quốc ủa Tổ quốc ổ quốc ốc.Hoà Bình n m g n Th đô Hà N i và các t nh đ ng b ng sông H ng, cóằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ủa Tổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ồng bằng sông Hồng, có
đư ng giao thông b , thu thu n l i Ngoài ra còn có đột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ập từ tháng 10 năm 1991 ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư ng liên t nh, liênỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991vùng n i li n Hoà Bình v i Phú Th và các t nh B c Trung b ốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ắc của Tổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Hoà Bình có di n tích t nhiên 4.749 Kmện tích tự nhiên 4.749 Km ự nhiên 4.749 Km 2 Trong đó, đ t s n ất sản ản
xu t nông nghi p 72.437 ha (nh ng di n tích lúa nất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ư ện tích tự nhiên 4.749 Km ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c ch có 42.249 ha),ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
đ t lâm nghi p 303.680 ha (nh ng đ t tr ng đ i tr c có t i 3.245 ha) Dânất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ư ất sản ốc ồng bằng sông Hồng, có ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
s g n75 v n ngốc ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ư i, m t đ dân s 158 ngập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ư i/ km2 (vùng cao 50 - 60
đ i gia súc có giá tr kinh t cao Thi t h i l n nh t c a t nh Hoà Bình làạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
r ng b tàn phá n ng n , gây ra nhi u h u qu nghiêm tr ng nh : H nừ tháng 10 năm 1991 ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ản ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ư ạn người, mật độ dân số 158 người/ kmhán, bão, lũ, úng
1.2 Đ c đi m kinh t - xã h i: ặc điểm tự nhiên: ểm tự nhiên: ế - xã hội: ội:
Hoà Bình có Sông đà ch y qua v i chi u dài 15 l km, có Thu đi nản ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km1.920 MW, ngoài vi c cung c p đi n cho c nện tích tự nhiên 4.749 Km ất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c, h sông Đà còn là côngồng bằng sông Hồng, có
Trang 2trình tr thu , đi u ti t nỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c gi a các mùa c a vùng đ ng b ng sông H ng.ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ủa Tổ quốc ồng bằng sông Hồng, có ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ồng bằng sông Hồng, có
Nh ng theo sau đó là nh ng khó khăn mà t nh ph i gi i quy t: S dân diư ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ản ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ốc.chuy n kh i vùng ng p lòng h sông Đà g n m t v n ngỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ư i, m t l cột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km
lược tái lập từ tháng 10 năm 1991ng không nh công nhân và các con em h sau khi xây d ng xong côngỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ự nhiên 4.749 Kmtrình hi n không có vi c làm, di n tích ru ng lúa nện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c b ng p g n 300 ha,ập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
đ ng bào dù đã di chuy n đ n n i m i, cu c s ng v n ch a n đ nh,ồng bằng sông Hồng, có ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ẫn chưa ổn định, ư ổ quốc
m t b ph n l i ven h nên cu c s ng còn h t s c khó khăn Trong khiột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ởng của ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong
đó, t ng s n lổ quốc ản ược tái lập từ tháng 10 năm 1991ng lươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng th c c a t nh ch a vự nhiên 4.749 Km ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư ược tái lập từ tháng 10 năm 1991t qua ngưỡng cửa 25 vạnng c a 25 v nửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
t n/ năm Do ru ng nất sản ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c ít l i b thu h p, m t khác trình đ thâm canhạn người, mật độ dân số 158 người/ km ẹp, mặt khác trình độ thâm canh ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991còn th p nên bình quân lất sản ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng th c đ u ngự nhiên 4.749 Km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư i ch đ t 250 - 300 kg ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
T nh Hoà Bình có trên 750 ngàn nhân kh u (đi u tra cu i năm 1998),ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ẩu (điều tra cuối năm 1998), ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc.trong đó thành th h n 100 ngàn nhân kh u, nông thôn h n 650 ngàn nhânơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ẩu (điều tra cuối năm 1998), ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc
kh u Có 7 dân t c anh em chung s ng, trong đó dân t c thi u s chi mẩu (điều tra cuối năm 1998), ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,69% (dân t c Một tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư ng 60%,Thái 3,9%, Tày 2,5%, Giao l,6%, H’Mông và cácdân t c khác l%), dân t c Kinh chi m 3 l%.ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
N n kinh t t c p, t túc đ n nay v n còn ph bi n nông thôn,ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ự nhiên 4.749 Km ất sản ự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ẫn chưa ổn định, ổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ởng của
vi c s n xu t hàng hoá v i c ch th trện tích tự nhiên 4.749 Km ản ất sản ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ư ng m i b t đ u vùng thu nới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ắc của Tổ quốc ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ởng của ập từ tháng 10 năm 1991
l i Trình đ dân trí th p, 9% dân s mù ch , dân c thu c các xã, b nợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ốc ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ư ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản vùng cao, sâu có nguy c tái mù ch Th c t này đã h n ch r t nhi u đ nơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ất sản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
vi c ti p thu cái m i, nâng cao tay ngh , áp d ng khoa h c kỹ thu t vàoện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ập từ tháng 10 năm 1991
kh i đói nghèo trong nh ng năm t i.ỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
2 Nh ng l i th và khó khăn trong quá trình phát tri n kinh t xã h i c a ế - xã hội tỉnh Hoà Bình: ểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hoà Bình: ế - xã hội tỉnh Hoà Bình: ội tỉnh Hoà Bình: ủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH
t nh: ỉNH HOà BìNH
Trang 32.1 Nh ng thu n l i: ững thuận lợi: ận lợi: ợi:
Th c hi n đự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ư ng l i đ i m i c a Đ ng c ng s n Vi t Nam Th i gianốc ổ quốc ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ản ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ện tích tự nhiên 4.749 Kmqua, v i s giúp đ c a Nhà nới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km ỡng cửa 25 vạn ủa Tổ quốc ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc.c, ng h c a đ i b ph n nhân dân trongột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991
t nh đang ti n hành nh ng đ i m i kinh t - xã h i sâu s c và toàn di n.ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ổ quốc ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ắc của Tổ quốc ện tích tự nhiên 4.749 Km
N n kinh t hàng hoá nhi u thành ph n v n hành theo c ch th trền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ư ng
có s qu n lý c a Nhà nự nhiên 4.749 Km ản ủa Tổ quốc ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c bưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c đ u đần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c hình thành, đ i s ng v t ch t,ốc ập từ tháng 10 năm 1991 ất sản tinh th n c a nhân dân t ng bần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ủa Tổ quốc ừ tháng 10 năm 1991 ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c được tái lập từ tháng 10 năm 1991c c i thi n, dân ch trong xã h iản ện tích tự nhiên 4.749 Km ủa Tổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
được tái lập từ tháng 10 năm 1991c phát huy, an ninh chính tr được tái lập từ tháng 10 năm 1991c gi v ng, lòng tin c a nhân dân t ngữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ủa Tổ quốc ừ tháng 10 năm 1991
bưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản c c i thi n, trên 70% h gia đình có m c s ng trung bình tr lên.ện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ốc ởng của
Có th nói, ti m năng phát tri n kinh t - xã h i c a Hoà Bình là r tền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ất sản
l n Hoà Bình g n Th đô Hà N i, r t thu n l i cho vi c m r ng quan hới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ủa Tổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ập từ tháng 10 năm 1991 ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ởng của ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Kmgiao l u kinh t , là n i cung c p các s n ph m nông, lâm nghi p, đ c s n ư ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ất sản ản ẩu (điều tra cuối năm 1998), ện tích tự nhiên 4.749 Km ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ản cho Th đô Là n i đ u m i giao thông thu b duy nh t thu n l i, Hoàủa Tổ quốc ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ốc ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ập từ tháng 10 năm 1991 ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991Bình sẽ tr thành m t đ a bàn, m t c s quan tr ng trong công cu c xâyởng của ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
d ng, khai thác và phát tri n khu v c Tây b c M r ng quan h kinh t ,ự nhiên 4.749 Km ự nhiên 4.749 Km ắc của Tổ quốc ởng của ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,văn hoá v i nới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c b n Lào, là c c tăng trạn người, mật độ dân số 158 người/ km ự nhiên 4.749 Km ưởng củang làm c u n i cho s tăngần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ốc ự nhiên 4.749 Km
trưởng củang kinh t vùng Tây b c Hoà Bình có ngu n nến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ắc của Tổ quốc ồng bằng sông Hồng, có ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c d i dào, là n i cóồng bằng sông Hồng, có ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.công trình thu đi n v i ngu n đi n năng l n cung c p cho c nỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ện tích tự nhiên 4.749 Km ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c, đóchính là đi u ki n r t quan tr ng cho vi c đi n khí hoá nông thôn và ápền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ất sản ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km
d ng khoa h c công ngh tiên ti n vào s n xu t Hoà Bình có h đ ng,ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ản ất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
th c v t phong phú v i nhi u lo i cây con quý hi m, có đ che ph r ng làự nhiên 4.749 Km ập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ừ tháng 10 năm 199130%, hi n t nh còn m t s khu r ng nguyên sinh Do đ t r ng t t nên vi cện tích tự nhiên 4.749 Km ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ừ tháng 10 năm 1991 ất sản ừ tháng 10 năm 1991 ốc ện tích tự nhiên 4.749 Kmtái sinh r ng cũng nhanh, vi c tr ng cây công nghi p và cây nông nghi pừ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Kmcũng r t thích h p Hoà Bình có nhi u khoáng s n quý nh qu ng s t,ất sản ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ư ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ắc của Tổ quốc.ăngtimon, bôxit, m nỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c khoáng, đá vôi, đ t sét v i tr lất sản ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ược tái lập từ tháng 10 năm 1991ng l n và ch tới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản
lược tái lập từ tháng 10 năm 1991ng cao, thích h p v i s n xu t xi măng và v t li u xây d ng Hoà Bìnhợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ự nhiên 4.749 Km
có c nh quan môi trản ư ng và n n văn hoá dân t c đ c s c có đi u ki n đền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ắc của Tổ quốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Kmphát tri n các ngành d ch v , văn hoá, an dụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ưỡng cửa 25 vạnng
Trang 4M c dù có nhi u thu n l i trong quá trình phát tri n kinh t - xã h i,ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991song quá trình đi lên c a t nh cũng không tránh kh i m t s khó khăn vàủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc.
h n ch ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
Đi m xu t phát c a n n kinh t th p, GDP đ u ngất sản ủa Tổ quốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ất sản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư i qua các năm
th p h n m c trung bình c a c nất sản ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ủa Tổ quốc ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c, t c đ tăng trốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ưởng củang GDP hàng năm
ch đ t t 4-5% C c u kinh t chuy n đ i ch m, m t s ngành có khỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ừ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ất sản ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ổ quốc ập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ản năng thu hút lao đ ng, gi i quy t vi c làm thì ch a đột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ện tích tự nhiên 4.749 Km ư ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c đ u t phát tri n.ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư
T tr ng nông - lâm nghi p trong GDP còn chi m 52%, t l huy đ ng GDPỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991vào đ u t th p (chi m kho ng 3-4% ngân sách) Ngân sách thu không đần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ất sản ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ản ủa Tổ quốc.chi, m i đ m b o đới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ản ược tái lập từ tháng 10 năm 1991 ừ tháng 10 năm 1991c t 35 - 40% nhu c u chi, còn l i nh vào ngân sáchần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ kmtrung ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng V xã h i, đ i s ng c a m t s b ph n dân c các dân t cền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ủa Tổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ư ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991còn g p nhi u khó khăn, s di n đói nghèo chi m g n 20%, hàng nămặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, cótrong t nh có g n m t v n lao đ ng th t nghi p và n a th t nghi p, tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km
n n xã h i ngày càng có ph n gia tăng Đây đang là v n đ b c xúc v đ iạn người, mật độ dân số 158 người/ km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ất sản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
s ng xã h i c n đốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c gi i quy t trong th i gian t i c a t nh M t đi uản ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991không kém đáng lo ng i là trong t nh v n còn m t b ph n không nh cánạn người, mật độ dân số 158 người/ km ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ẫn chưa ổn định, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực
b , nhân dân n ng t tột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ư ưởng củang b o th , quen t p quán canh tác gi n đ n,ản ủa Tổ quốc ập từ tháng 10 năm 1991 ản ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc
ng i làm nh ng công vi c ph c t p nh ng d ng khoa h c kỹ thu t tiênạn người, mật độ dân số 158 người/ km ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ện tích tự nhiên 4.749 Km ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ư ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ập từ tháng 10 năm 1991
ti n S n xu t còn mang n ng tính t cung, t c p nh t là vùng cao, vùngến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ản ất sản ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ự nhiên 4.749 Km ự nhiên 4.749 Km ất sản ất sản ởng củasâu, vùng xa v n còn dáng d p kinh t t nhiên C s v t ch t, kỹ thu tẫn chưa ổn định, ất sản ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ự nhiên 4.749 Km ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ập từ tháng 10 năm 1991còn y u kém, m t s n i còn tình tr ng lến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ư i lao đ ng, nghi n hút Tìnhột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Kmhình đó cũng là tr ng i l n cho s nghi p phát tri n kinh ởng của ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km
t - xã h i c a t nh.ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
II TH C TR NG ĐÓI NGHÈO C A T NH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - H U QU VÀ Ự NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA TỈNH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - HẬU QUẢ VÀ ỦA TỈNH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - HẬU QUẢ VÀ ỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ẬU QUẢ VÀ Ả VÀ CÁC CH ƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CỦA TỈNH: NG TRÌNH H TR C A T NH: Ỗ TRỢ CỦA TỈNH: ỢI THẾ VÀ ỦA TỈNH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - HẬU QUẢ VÀ ỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ
1 Th c tr ng đói nghèo: ựC TRạNG TíN DụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ạNG TíN DụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH
Là m t vùng đ t r ng, có nhi u đ i r ng, sông, su i, nhi u ti u vùngột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ừ tháng 10 năm 1991 ốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991khí h u và nhi u dân t c thi u s Nh ng Hoà Bình có nhi u đi m tập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ư ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng
đ ng v đi u ki n t nhiên cũng nh con ngồng bằng sông Hồng, có ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ự nhiên 4.749 Km ư ư i
Trang 5Sau nh ng năm đ i m i, kinh t Hoà Bình có nhi u kh i s c Song,ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ổ quốc ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ởng của ắc của Tổ quốc.nhìn t ng th đây v n là m t vùng nghèo, đi m xu t phát th p, t c đổ quốc ẫn chưa ổn định, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ất sản ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991tăng trưởng củang ch m so v i c nập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c Thu nh p c a dân c so v i m c trungập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ư ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trongbình c a c nủa Tổ quốc ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c ch b ng kho ng 70-80%, m c chi tiêu b ng 80%, t lỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ản ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Kmdùng đi n 55%, t l tích luỹ trong dân c th p Tuy v y, trong dân c đãện tích tự nhiên 4.749 Km ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ư ất sản ập từ tháng 10 năm 1991 ư
xu t hi n xu hất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991ng phân hoá giàu nghèo
Theo s li u c a t ng c c th ng kê, m c thu nh p bình quân ngốc ện tích tự nhiên 4.749 Km ủa Tổ quốc ổ quốc ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ập từ tháng 10 năm 1991 ư i/tháng c a Hoà Bình là 150 - 200 ngàn đ ng, m c chênh l ch v thu nh pủa Tổ quốc ồng bằng sông Hồng, có ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ện tích tự nhiên 4.749 Km ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991
gi a h giàu và h nghèo t 650 - 700 ngàn đ ng Nh v y, có th nói m cữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ừ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ư ập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong
đ phân hoá giàu nghèo trong dân c Hoà Bình còn th p so v i các vùngột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư ởng của ất sản ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991khác Tuy v y, m c thu nh p thành th c a Hoà Bình cũng ch b ng 60%ập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ập từ tháng 10 năm 1991 ởng của ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
m c trung bình c a các thành th khác trong c nức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ủa Tổ quốc ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c Đi u này ch ng tền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lựcdân c thành th và nông thôn Hoà Bình có thu nh p th p h n m c trungư ởng của ập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trongbình c a ca nủa Tổ quốc ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c S h giàu Hoà Bình t p trung nhi u và chi m t tr ngốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ởng của ập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ
l n là trung tâm th xã Hoà Bình và m t s th tr n l n Đó là nh ng hới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ởng của ởng của ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ất sản ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991nghèo và trung bình trưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c đây m i giàu lên sau nh ng năm đ i m i, h cóới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ổ quốc ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ
v n, có lao đ ng, có kinh nghi m s n xu t kinh doanh l i đốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ản ất sản ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c c ch vàơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,các chính sách kinh t m i c a Đ ng và Nhà nến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c khuy n khích làm giàuến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,chính đáng, nên đã đ u t phát tri n ngành ngh , d ch v ph c v s nần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ản
xu t và đ i s ng Nh ng năm g n đây, Hoà Bình cũng đã xu t hi n nhi uất sản ốc ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
gươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng m t làm ăn kinh t gi i, song, t p trung ch y u các ngành nghặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ởng của ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991phi nông nghi p, h giàu lên t nông nghi p r t ít c v s h và m c đện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ừ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ất sản ản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991giàu
' ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991nghèo t p trung ch y u vùng nông thôn, vùng đ ng bào dân t c ítập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ởng của ồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
ngư i Đi u này cũng d hi u vì nh ng vùng này đ t đai s u, ch y u làền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ễ hiểu vì những vùng này đất đai sấu, chủ yếu là ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ất sản ất sản ủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
đ i núi tr c, núi đá vôi, đ t s i đá Mùa hè n ng nóng và thi u nồng bằng sông Hồng, có ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ất sản ỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ắc của Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991cnghiêm tr ng, mùa m a thì lũ l n vì sông su i nhi u, đ d c cao, r ng đ uọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ư ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ừ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, cóngu n b ch t phá nên t c đ b c màu, xói đ t r t l n H n n a, Hoà Bìnhồng bằng sông Hồng, có ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ất sản ất sản ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng
t p trung nhi u dân t c ít ngập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư i, quen s ng du canh, du c và theo nh ngốc ư ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng.phong t c, t p quán riêng c a t ng dân t c Do v y, mu n n đ nh cu cụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ừ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ốc ổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Trang 6s ng cho b ph n này đòi h i ph i có th i gian và phốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ản ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng pháp h p lý,ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991không th nóng v i đột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c.
M t khác, h nghèo Hoà Bình không nh ng nghèo v v t ch t màặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ởng của ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ất sản còn nghèo c v dân trí và đ i s ng tinh th n T l h nông thôn có máyản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991thu hình là 35%, máy thu thanh là 70%, h dùng đi n 55%, đ u th p h nột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc
m c trung bình c a c nức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ủa Tổ quốc ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c T l mù ch trong đ tu i còn cao, m t sỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc.vùng có nguy c tái mù ch l n, s lao đ ng đã qua đào t o r t ít, th p xaơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ất sản ất sản
so v i các t nh khác Trình đ hi u bi t, ti p thu khoa h c công ngh cònới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ện tích tự nhiên 4.749 Km
r t h n ch ất sản ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
Nguyên nhân khi n cho n n kinh t Hoà Bình còn ch m phát tri nến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ởng của ập từ tháng 10 năm 1991là: Do di u ki n t nhiên không thu n l i, c s h t ng th p kém M tền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ự nhiên 4.749 Km ập từ tháng 10 năm 1991 ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ất sản ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạnkhác, còn do nh ng h n ch và y u kém trong khâu t ch c ch đ o vàữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ổ quốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
đi u hành c a các ngành, các c p Vi c đ i m i h p tác xã nông nghi p ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ổ quốc ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ởng củađây còn ch m và lúng túng Cán b còn thi u và y u nh t là c s , cònập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ất sản ởng của ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của
n ng t tặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ư ưởng củang l i trông ch vào Nhà nỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c Do trình đ , năng l c cònột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km
y u kém nên vi c ti p thu và tri n khai ngh quy t Trung ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng các c pởng của ất sản trên đ a bàn t nh có nhi u khó khăn Vi c giao đ t và c p gi y chúng nh nỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ất sản ất sản ất sản ập từ tháng 10 năm 1991quy n s d ng ru ng đ t còn ch m so v i c nền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c
T sau tái l p t nh (tháng 10 năm 1991) và t khi thành l p Ban chừ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ừ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
đ o xoá đói gi m nghèo năm 1994, đ c bi t sau 5 năm (1996 -2000)ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ản ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km th cự nhiên 4.749 Km
hi n ngh quy t s 02NQ/ TU c a t nh u Hoà Bình v phện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ốc ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng hưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991ng,
m c tiêu, bi n pháp xoá đói gi m nghèo Tinh hình kinh t xã h i t nh Hoàụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ện tích tự nhiên 4.749 Km ản ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991Bình đã có nhi u chuy n bi n đáng k , đ i s ng v t ch t và tinh th n c aền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ốc ập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ủa Tổ quốc.nhân dân t ng bừ tháng 10 năm 1991 ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c được tái lập từ tháng 10 năm 1991c c i thi n, nhi u xóm b n, nhi u h gia đìnhản ện tích tự nhiên 4.749 Km ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
được tái lập từ tháng 10 năm 1991c Nhà nưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c và c ng đ ng giúp đ đã vột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ỡng cửa 25 vạn ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.n lên xoá đói gi m nghèo, cóản kinh t n đ nh, thu nh p bình quân đ u ngến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ổ quốc ập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư i năm sau cao h n nămơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc
trưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c Nh ng th c t , so v i m t b ng c a toàn qu c, t nh Hoà Bình v n làư ự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ủa Tổ quốc ốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ẫn chưa ổn định,
m t t nh nghèo, kinh t ch m phát tri n, s n xu t còn mang n ng tính tột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ự nhiên 4.749 Kmcung, t c p Hoà Bình có 60 xã đang còn trong tình tr ng đói nghèo trongự nhiên 4.749 Km ất sản ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
đó có 24 xã đ c bi t khó khăn T l đói nghèo còn cao (g n 30%) Ph nặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
l n h đói nghèo là nh ng h nông thôn, s n xu t thu n nông, trình đới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ởng của ản ất sản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Trang 7dân trí th p Nh ng h nghèo đói ch y u là nh ng h thi u v n và thi uất sản ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
ki n th c, kinh nghi m làm ăn Vùng nghèo, h nghèo còn l n ch y u t pến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ập từ tháng 10 năm 1991trung nh ng xã vùng xa, vùng cao và vùng b thiên tai, m t mùa Nh ngởng của ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ất sản ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng
n i này c s h t ng còn thi u và y u, đơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ư ng giao thông đi l i khó khănạn người, mật độ dân số 158 người/ km
nh t là mùa m a T l đói nghèo bình quân nh ng vùng này trên 30%,ất sản ư ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ởng của ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng
th m chí có xã lên t i 40-50% V n đ an toàn lập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng th c luôn là n i loự nhiên 4.749 Km ỗi lo
c a nhân dân vùng này Đ i b ph n h nghèo ch a có chí làm ăn l n, m tủa Tổ quốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
s c s đ a phốc ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng ch a có đ nh hư ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991ng c th v giúp đ nh ng h đóiụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỡng cửa 25 vạn ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991nghèo nh : Xác đ nh nuôi tr ng các lo i cây, con có giá tr kinh t ch l cư ồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ủa Tổ quốc ự nhiên 4.749 Km
và lâu dài
Có th khái quát tình tr ng đói, nghèo t nh Hoà Bình qua b ng sạn người, mật độ dân số 158 người/ km ởng của ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ốc
li u sau (theo tiêu chí phân lo i c a B lao đ ng thện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ủa Tổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng binh và xã h i):ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Trang 8BI U S 01: ỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ Ố 01:
TH C TR NG ĐÓI NGHÈO T I T NH HOÀ BÌNH Ự NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA TỈNH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - HẬU QUẢ VÀ ẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA TỈNH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - HẬU QUẢ VÀ ỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ
S TT ốc Ch tiêu ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 tínhĐV 1999Năm 2000Năm
1 S h nghèo đói ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 hột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 28.608 23.226 Trong đó:
- H nghèo đói khu v c thành th ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km hột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 392 243
- H nghèo đói khu v c nông thôn ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km hột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 28.126 22.983 + H đói kinh niên ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 hột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 0 0 + H đ ng bào dân t c ĐBKK ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 hột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 1.971 1.971
3 T l h nghèo đói ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 % 17,86 14,5
4 S h thoát nghèo ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 hột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 4.614 5.382
5 S h tái nghèo ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 hột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 0 3
6 T ng s xã, ph ổ quốc ốc ư ng c a t nh ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 xã,ph 215 214 Trong đó:
7 T l đói nghèo c a các xã ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ủa Tổ quốc.
- S xã có t 40% h nghèo tr lên ốc ừ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ởng của xã 17 17
- S xã có t 30-40% h nghèo ốc ừ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 xã 53 51
- S xã có t 20-30% h nghèo ốc ừ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 xã 78 72
- S xã có t 10-20% h nghèo ốc ừ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 xã 41 79
- S xã có d ốc ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 i 10% h nghèo ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 xã 25 26
Th c tr ng c s h t ng xã nghèo ự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
8 S xã ch a có đTT xãốc. ư ư ng dân sinh đ nến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, xã 6 5
9 S xã thi u tr ốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ư ng h c, phòng h c ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ xã 0 0
10 S xã ch a có tr m y t ốc ư ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, xã 0 0
11 S xã thi u h th ng th y l i nh ốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ện tích tự nhiên 4.749 Km ốc ủa Tổ quốc ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực xã 128 120
Trang 9- Xã ĐBKK xã 24 18
Ngu n s li u: ồn số liệu: ố liệu: ệu: Báo cáo t ng k t 2 năm th c hi n chổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng trình XĐGN
c a S Lao đ ng - TB & XH T nh Hoà Bình.ủa Tổ quốc ởng của ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
* Nguyên nhân đói nghèo :
Theo đi u tra cho th y, các nguyên nhân c a đói nghèo có r t nhi u,ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ủa Tổ quốc ất sản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991song có th t ng h p thành nhóm các nguyên nhân sau:ổ quốc ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991
nghi t, đ a hình ph c t p, xa xôi, thiên tai, d ch b nh, tai n n ện tích tự nhiên 4.749 Km ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
Nhóm 2: Nhóm do b n thân ngản ư i nghèo nh : thi u v n, thi u ki nư ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
th c, đông con, neo đ n, không có vi c làm, m c t n n xã h i ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ện tích tự nhiên 4.749 Km ắc của Tổ quốc ện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Nhóm 3: Nhóm nguyên nhân do c ch chính sách: Thi u các chínhơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,sách c a Nhà nủa Tổ quốc ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c đ phát tri n c s h t ng, chuy n giao công ngh ,ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ện tích tự nhiên 4.749 Kmđào t o ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
Nh ng nguyên nhân ch y u c a tình tr ng đói nghèo có liên quan v iữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ủa Tổ quốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991nhau và h u h t nh ng ngần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ư i nghèo b tác đ ng b i nh ng nguyên nhânột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ởng của ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng.này, trong đó nguyên nhân do chính b n thân ngản ư i nghèo chi m t l l nến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ện tích tự nhiên 4.749 Km ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
h n c ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ản
* H u qu c a đói nghèo:ập từ tháng 10 năm 1991 ản ủa Tổ quốc
Th nh t - V m t kinh t : ứ nhất - Về mặt kinh tế: ất - Về mặt kinh tế: ề mặt kinh tế: ặt kinh tế: ế:
Chúng ta đ u bi t, gia đình là t bào c a Xã h i “Dân có giàu thì nền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ủa Tổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c
m i m nh”, m t b ph n nghèo đói trới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c h t b n thân h ph i cam ch uến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ản ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ản
kh c c, thi u ăn, thi u m c và không đóng góp đổ quốc ự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c gì cho c ng đ ng,ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, cócho xã h i đ xây d ng c s h t ng phúc l i công c ng, nhà nột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c ph i loản
c u t , tr giúp trong khi đang ph i ch t chiu cho s nghi p công nghi pức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ắc của Tổ quốc ự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Kmhoá, hi n d i hoá và đ u t cho Qu c phòng, an ninh Vì lẽ đó ph i b ngện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ốc ản ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
m i gi i pháp đ ng b , đ m nh đ s m gi i quy t m t b ph n đangọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ản ồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991
Trang 10trong c nh đói nghèo, đ cùng đ ng tâm c ng l c xây d ng thành công chản ồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km ự nhiên 4.749 Km ủa Tổ quốc.nghĩa xã h i, th c hi n: Dân giàu, nột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c m nh - Xã h i công b ng, vân minh.ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
Th hai - V m t xã h i: ứ nhất - Về mặt kinh tế: ề mặt kinh tế: ặt kinh tế: ội:
B n thân ngản ư i nghèo, đói là m t ngu n g c tr c ti p d n đ n s cột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ốc ự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ẫn chưa ổn định, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trongkho kém, do thi u các ngu n l c (th i gian và ti n) đ đ* ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ồng bằng sông Hồng, có ự nhiên 4.749 Km ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c ăn u ng đ yốc ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
đ , cũng nh nh ng h u qu c a gánh n ng công vi c, nh t là đ i v i phủa Tổ quốc ư ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ập từ tháng 10 năm 1991 ản ủa Tổ quốc ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km ất sản ốc ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn
n C nh nghèo cũng có th trì hoãn vi c ch n đoán b nh t t và ch a trữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ản ện tích tự nhiên 4.749 Km ẩu (điều tra cuối năm 1998), ện tích tự nhiên 4.749 Km ập từ tháng 10 năm 1991 ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng
s m khi n cho b nh n ng thêm, bi n ch ng ho c thành mãn tính Thêmới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ện tích tự nhiên 4.749 Km ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạnvào đó, trình đ h c v n c a ngột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ất sản ủa Tổ quốc ư i m , ngẹp, mặt khác trình độ thâm canh ư i chăm sóc do nghèo đói mà
th t h c, d n đ n thi u năng l c ti p c n, hi u bi t s d ng thông tin y tất sản ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ẫn chưa ổn định, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
và phòng ng a nh ng b nh thông thừ tháng 10 năm 1991 ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ện tích tự nhiên 4.749 Km ư ng
Do nghèo đói, con em h ăn không đ no, m c không đ m, d n đ nọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ủa Tổ quốc ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ủa Tổ quốc ất sản ẫn chưa ổn định, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,suy dinh dưỡng cửa 25 vạnng, b nh t t d thâm nh p, m t kh năng lao đ ng dã khóện tích tự nhiên 4.749 Km ập từ tháng 10 năm 1991 ễ hiểu vì những vùng này đất đai sấu, chủ yếu là ập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ản ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991khăn l i càng khó khăn h n.ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc
Do nghèo đói, không có đi u ki n cho con em ăn h c, d n đ n thi uền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ẫn chưa ổn định, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
ki n th c văn hoá, h n ch vi c ti p c n khoa h c, kỹ thu t Vì v y, khôngến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ập từ tháng 10 năm 1991 ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991
bi t s n xu t kinh doanh có hi u qu ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ản ất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ản
K c trong lĩnh v c ti n t - tín d ng, đó là n n cho vay n ng lãi,ản ự nhiên 4.749 Km ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạnbán lúa non, cây qu non nông thôn, n n c b c, s đ , h i h , tr mản ởng của ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
c p, nghi n hút và các t n n xã h i khác, đó cũng là do đói nghèo mà ra.ắc của Tổ quốc ện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Hi n nay, hàng lo t v n đ xã h i đang đện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ất sản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c đ t ra, ho c do h u quặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ập từ tháng 10 năm 1991 ản
n ng n c a nhi u năm chi n tranh, c a n n kinh t kém phát tri n ho cặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ủa Tổ quốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn
m i n y sinh trong quá trình chuy n sang n n kinh t th trới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ư ng B i th ,ởng của ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,không th cùng m t lúc gi i quy t m i v n đ , trong lúc lao đ ng xã h iột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ất sản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991còn th p, t nh nghèo, ngu n thu ngân sách còn h n h p, đ ng th i l i cònất sản ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ẹp, mặt khác trình độ thâm canh ồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
ph i tích lũy cho công nghi p hoá, hi n đ i hoá Vì v y, c n ph i đánh giá,ản ện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ản phân tích kỹ lưỡng cửa 25 vạnng t ng gi i pháp thích h p đ th c hi n có hi u qu m cừ tháng 10 năm 1991 ản ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ản ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôntiêu chươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng trình XĐGN
2 Các ch ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ng trình h tr v n ph c v ch ỗi lo ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ng trình xoá đói gi m nghèo c a t nh: ản ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Trang 11BI U S 02: TÌNH HÌNH CUNG NG V N PH C V CH ỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ Ố 01: ỨNG VỐN PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH XĐGN TỈNH Ố 01: ỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH XĐGN TỈNH ỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH XĐGN TỈNH ƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CỦA TỈNH: NG TRÌNH XĐGN T NH ỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ
HOÀ BÌNH GIAI ĐO N 1999 - 2000 ẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA TỈNH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - HẬU QUẢ VÀ
Đ n v : Tri u đ ng ơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu: ồn số liệu:
Sốc.
TT Ch tiêuỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 1999Năm 2000Năm
1 H tr xây d ng c s h t ng xã nghèo ỗi lo ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có 10.024 26.030
2 Đ nh canh đ nh c , di dân kinh t m i ư ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 3.450 2.880
3 H tr đ ng bào dân t c ĐBKK ỗi lo ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 270 200
4 HKN.KLưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991ng d n ngẫn chưa ổn định, ư i nghèo cách làm ăn & 122 390
6 H tr khám ch a b nh cho ng ỗi lo ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ện tích tự nhiên 4.749 Km ư i nghèo 77 227
B H tr t ngu n v n tín d ng ỗ trợ từ nguồn vốn tín dụng ừ ngân sách TW ồn vốn từ ngân sách TW ốn từ ngân sách TW ụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH 174.04 4 211.91 8
1 Tín d ng cho h s n xu t t NHNo ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ừ tháng 10 năm 1991 99.241 116.251
2 H tr t tín d ng NHNg ỗi lo ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ừ tháng 10 năm 1991 ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn 60.918 79.249
3 T v n các t ch c đoàn th ừ tháng 10 năm 1991 ốc ổ quốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong 2.370 2.370
C H tr t các d án n ỗ trợ từ nguồn vốn tín dụng ừ ngân sách TW ựC TRạNG TíN DụNG CủA NHNo và PTNT TỉNH HOà BìNH ước ngoài c ngoài 5.856 4.881
1 D án h p tác XĐGN Vi t - Đ c ự nhiên 4.749 Km ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong 5.369 4.394
2 D án chăn nuôi bò sinh s n c a t ch cADRAự nhiên 4.749 Km ản ủa Tổ quốc. ổ quốc. ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong 487 487
Ngu n s li u: ồn số liệu: ố liệu: ệu: Báo cáo t ng k t 2 năm th c hi n chổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng trình XĐGN
c a S Lao đ ng - TB & XH T nh Hoà Bình.ủa Tổ quốc ởng của ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
* Bài h c kinh nghi m: ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ện tích tự nhiên 4.749 Km
So v i th i kỳ trới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c đây, khi mà nông dân nghèo không th vay v n ốc ởng của
b t kỳ t ch c nào (ngo i tr vay n ng lãi), thì hi n nay, trên đ a bàn t nhất sản ổ quốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ừ tháng 10 năm 1991 ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
đã có nhi u kênh d n v n đ n v i ngền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ẫn chưa ổn định, ốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư i nghèo, giúp ngư i nghèo s nản
Trang 12xu t kinh doanh, tăng thu nh p Đó là: V n Ngân sách, v n Ngân hàngất sản ập từ tháng 10 năm 1991 ốc ốc.
thươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng m i, v n NHNg, v n các t ch c tài chính không chính th c ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ốc ốc ổ quốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong
Th c ti n cho th y, các kênh tài tr đ u có k t qu nh t đ nh trongự nhiên 4.749 Km ễ hiểu vì những vùng này đất đai sấu, chủ yếu là ất sản ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ản ất sản
vi c tác đ ng gián ti p và tr c ti p h tr ngện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỗi lo ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư i nghèo t ch c s n xu tổ quốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ản ất sản kinh doanh, tăng thu nh p Song, do c c u th trập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ất sản ư ng tài chính trên, v iới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
m c đích ngụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ư i th hụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ưởng củang là h nghèo, nh ng có nhi u trột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư ng h p v nợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc.không đ n tr c ti p h nghèo, th ng kê s n ph m cu i cùng b trùng l p,ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ản ẩu (điều tra cuối năm 1998), ốc ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạnkhông chính xác Ho c trong cùng m t đ a bàn l i t n t i nhi u hình th cặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trongtài tr khác nhau v i nhi u m c lãi su t khác nhau: Có khi là c p phát, cóợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ất sản ất sản khi là cho vay, có khi là lãi su t u đãi và có khi là không lãi su t Trongất sản ư ất sản khi lãi su t cho vay c a Ngân hàng nông nghi p và phát tri n nông thôn làất sản ủa Tổ quốc ện tích tự nhiên 4.749 Km
áp d ng theo lãi su t th trụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ất sản ư ng Đi u đó làm n y sinh nh m l n chínhền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ẫn chưa ổn định,sách khác nhau c a Nhà nủa Tổ quốc ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c trong nhân dân, có khi làm n y sinh tiêu c c,ản ự nhiên 4.749 Km
t n nh, l i hay ng+ ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ư i vay m t lúc hai, ba ngu n, ngột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ư i không được tái lập từ tháng 10 năm 1991c vay
l n nào, vay đó tr đây K ít ngần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ản * ư i nhi u d gây th c m c, khi u n i,ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ễ hiểu vì những vùng này đất đai sấu, chủ yếu là ắc của Tổ quốc ắc của Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ạn người, mật độ dân số 158 người/ kmtham ô, l i d ng v n u dãi đ làm ăn b t chính H n th n a, các d ánợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ốc ư ất sản ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ự nhiên 4.749 Km
thư ng trùng l p nhau v th i gian gi i ngân, các h nghèo không có kinhắc của Tổ quốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991nghi m làm ăn, không có đ nh hện tích tự nhiên 4.749 Km ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991ng đ s n xu t, trình đ hi u bi t cóản ất sản ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
h n trong khi t nh l i ch a có m t chính sách h p lý, đ ng b đ gi iạn người, mật độ dân số 158 người/ km ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ư ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản quy t các h n ch đó Vì th , cùng lúc có khi là quá nhi u ngu n, gây ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong
đ ng v n, nh ng có khi l i không có ngu n nào khi n cho h vay có nhuọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ốc ư ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ồng bằng sông Hồng, có ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
c u mà không có ngu n đ vay ho c có khi là có ngu n nh ng không bi tần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ồng bằng sông Hồng, có ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ồng bằng sông Hồng, có ư ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,vay đ làm gì Đi u đó làm n y sinh yêu c u c n ph i th ng nh t ngu nền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ản ốc ất sản ồng bằng sông Hồng, cótài tr cho chợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng trình xoá đói gi m nghèo v th i gian, lãi su t, phản ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng
th c, t ch c tài tr và t p hu n, hức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ổ quốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991ng d n cách làm ăn cho nông dânẫn chưa ổn định,
trưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c khi gi i ngân.ản
III TH C TR NG TÍN D NG C A NHNo& PTNT T NH HOÀ BÌNH V I CH Ự NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA TỈNH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - HẬU QUẢ VÀ ỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH XĐGN TỈNH ỦA TỈNH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - HẬU QUẢ VÀ ỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ỚI CHƯƠNG ƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CỦA TỈNH: NG TRÌNH XOÁ ĐÓI GI M NGHÈO C A T NH: Ả VÀ ỦA TỈNH HOÀ BÌNH - NGUYÊN NHÂN - HẬU QUẢ VÀ ỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ
1 Tình hình huy đ ng đ cho vay h s n xu t thi u v n s n xu t kinh ội tỉnh Hoà Bình: ểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hoà Bình: ội tỉnh Hoà Bình: ảM NGHèO CủA TỉNH ất thiếu vốn sản xuất kinh ế - xã hội tỉnh Hoà Bình: ốn từ ngân sách TW ảM NGHèO CủA TỉNH ất thiếu vốn sản xuất kinh doanh:
Trang 13Cu i năm 1991, cùng v i vi c tái l p t nh, NHNo & PTNT t nh Hoàốc ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991Bình được tái lập từ tháng 10 năm 1991c thành l p trên c s c a Ngân hàng Công thập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ởng của ủa Tổ quốc ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng th xã và 9Ngân hàng nông nghi p huy n V i ngu n v n ban đ u còn nh bé và ho tện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ốc ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
đ ng trong c ch th trột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ư ng cùng phươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng châm “Đi vay đ cho vay”,NHNo & PTNT t nh Hoà Bình đã th c hi n vi c đa d ng hoá các hình th cỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm tronghuy đ ng v n trong nột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c Các hình th c huy đ ng không ch bó h p trongức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ẹp, mặt khác trình độ thâm canh
m t vài hình th c huy đ ng truy n th ng, mà ch đ ng đ a ra nhi u hìnhột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ủa Tổ quốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
th c g i ti n và đ u t khác nhau nh ti t ki m có kỳ h n, không kỳ h n,ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ư ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
kỳ phi u, trái phi u, v i nhi u kỳ h n khác nhau: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng,ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
1 năm , các m c lãi su t khác nhau và các hình th c tr lãi cũng khácức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ất sản ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ản nhau Nh đó mà NHNo & PTNT t nh Hoà Bình đã huy đ ng đỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c m tột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
kh i lốc ược tái lập từ tháng 10 năm 1991ng v n ti n t t m th i nhàn r i trong dân c và các t ch c kinhốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ỗi lo ư ổ quốc ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong
t đ đáp ng nhu c u v n c n thi t cho ph n đông s dân c đang khátến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trong ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ốc ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ốc ư
v n c a t nh.ốc ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
BI U S 03 : ỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ Ố 01:
NGU N V N HUY Đ NG TRÊN Đ A BÀN ỒN VỐN HUY ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN Ố 01: ỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ ỊA BÀN
Đ n v : Tri u đ ng ơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu: ồn số liệu:
Ch tiêu ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 Năm 1999 Năm 2000 Tăng (+), gi m (-)ản
S ti n ốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 % S ti n ốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 % S ti n ốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 %
1 T ng ngu n v n huy đ ng ổ quốc ồng bằng sông Hồng, có ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 240.010 100 354.533 100 114.523+ + 47,7
a Lo i không kỳ h n ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km 105.494 44 232.803 65 127.309+ +120,7
b Lo i có kỳ h n < 12 tháng ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km 118.897 50 121.490 34 + 2.593 +2,2
c Lo i có kỳ h n > 12 tháng ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km 15.619 6 240 1 - 15.379 -98
Trang 14huy đ ng c a NHNo & PTNT t nh Hoà Bình tăng m nh: T 240.010 tri uột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ừ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km
đ ng năm 1999 lên 354.533 tri u đ ng năm 2000, v i m c tăng là 114.523ồng bằng sông Hồng, có ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ức tạp, trải dài trên 200 km, nằm trongtri u đ ng và t c đ tăng là 47,7%.ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Trong đó :
- Ngu n v n huy đ ng không kỳ h n năm 2000 là 232.803 tri u đ ng,ồng bằng sông Hồng, có ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, cótăng so v i năm 1999 là 127.309 tri u đ ng, đ t t c đ tăng 120,7% ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
- Ngu n v n có kỳ h n dồng bằng sông Hồng, có ốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991i 12 tháng năm 2000 là 121.490 tri uện tích tự nhiên 4.749 Km
đ ng, tăng so v i năm 1999 là 2.593.000 tri u đ ng, đ t t c đ tăng 2,2% ồng bằng sông Hồng, có ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
- Ngu n v n có kỳ h n trên 12 tháng năm 2000 là 240 tri u đ ng,ồng bằng sông Hồng, có ốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có
gi m so v i năm 1999 là 15.379 tri u đ ng, gi m 98% ản ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ản
V i ngu n v n tăng trới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ốc ưởng củang nh trên NHNo & PTNT t nh Hoà Bình đãư ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
có đi u ki n đ đ y m nh cho vay, đ c bi t là cho vay h s n xu t, t đóền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ẩu (điều tra cuối năm 1998), ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ừ tháng 10 năm 1991góp ph n tích c c vào chần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ự nhiên 4.749 Km ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng trình xoá đói gi m nghèo c a t nh ản ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Xét v c c u ngu n v n ta th y r ng : ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ất sản ồng bằng sông Hồng, có ốc ất sản ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
Qua 2 năm ngu n v n huy đ ng tăng trồng bằng sông Hồng, có ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ưởng củang ch y u t p trungvàoủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ập từ tháng 10 năm 1991ngu n v n không kỳ h n do đó mà ngu n v n không kỳ h n chi m tồng bằng sông Hồng, có ốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ồng bằng sông Hồng, có ốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên
tr ng ch y u t 44% năm 1999 lên 65% t ng ngu n v n huy đ ng nămọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ừ tháng 10 năm 1991 ổ quốc ồng bằng sông Hồng, có ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
2000
Ngu n v n có kỳ h n dồng bằng sông Hồng, có ốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991i 12 tháng chi m t tr ng t 50% năm 1999ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ừ tháng 10 năm 1991
gi m xu ng 34% t ng ngu n v n huy đ ng năm 2000 ản ốc ổ quốc ồng bằng sông Hồng, có ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
Ngu n v n có kỳ h n trên 12 tháng chi m t tr ng t 6% năm 1999ồng bằng sông Hồng, có ốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ừ tháng 10 năm 1991
xu ng 1% t ng ngu n v n huy đ ng năm 2000 ốc ổ quốc ồng bằng sông Hồng, có ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
V i c c u ngu n v n nh trên, NHNo & PTNT t nh Hoà Bình có đi uới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ất sản ồng bằng sông Hồng, có ốc ư ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
ki n đ gi m th p chi phí đ u vào nh ng l i nh hện tích tự nhiên 4.749 Km ản ất sản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ản ưởng củang tr c ti p đ n cự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc
c u đ u t gi a cho vay ng n h n và cho vay trung, dài h n Đ c bi t là cất sản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng ắc của Tổ quốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc
c u đ u t đ i v i cho vay h s n xu t ất sản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ốc ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản
l.2 Cho vay h s n xu t t ngu n v n huy đ ng c a Ngân hàng ội: ả của đói nghèo: ất từ nguồn vốn huy động của Ngân hàng ừ nguồn vốn huy động của Ngân hàng ồn vốn: ốn: ội: ủa đói nghèo: nông nghi p và phát tri n nông thôn t nh Hoà Bình: ệp và phát triển nông thôn tỉnh Hoà Bình: ểm tự nhiên: ỉnh Hoà Bình:
Trang 15Th c hi n ch trự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ủa Tổ quốc ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng cho h s n xu t vay v n đ phát tri n nông,ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ốc.lâm, ng , diêm nghi p và kinh t nông thôn theo quy t đ nh 67/ QĐ-TTgư ện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,ngày 30/ 3/ 1999 c a Th tủa Tổ quốc ủa Tổ quốc ưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991ng Chính ph v chính sách tín d ngủa Tổ quốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ônNgân hàng ph c v phát tri n nông nghi p và nông thôn mà các văn b nụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ện tích tự nhiên 4.749 Km ản
trưới được tái lập từ tháng 10 năm 1991c đó là ngh quy t 10 c a BCT năm 1998, ngh đ nh 14/ CT ngày 2/ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ủa Tổ quốc.3/1993 v chính sách cho h s n xu t vay v n đ phát tri n nông - lâmền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ốc
- ng - diêm nghi p và kinh t nông thôn V i ngu n v n huy đ ng đư ện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ồng bằng sông Hồng, có ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c,NHNo & PTNT t nh Hoà Bình đã m r ng cho vay các thành ph n kinh tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ởng của ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,trên đ a bàn Đ i v i kinh t nông nghi p, đã đ u t v n cho h s nốc ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ện tích tự nhiên 4.749 Km ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản
xu t 100% s xã trong t nh, v i s lất sản ốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ược tái lập từ tháng 10 năm 1991t h vay hàng năm trên 15 ngànột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
h V n đ u t ch y u ph c v chuy n đ i c c u cây tr ng, v t nuôi,ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ốc ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ổ quốc ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ất sản ồng bằng sông Hồng, có ập từ tháng 10 năm 1991cho vay h s n xu t mua cây, con gi ng, phân bón, thu c phòng tr sâuột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ốc ốc ừ tháng 10 năm 1991
b nh, tăng di n tích k t h p thâm canh tăng năng su t cây tr ng, v tện tích tự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ất sản ồng bằng sông Hồng, có ập từ tháng 10 năm 1991nuôi M r ng di n tích cây tr ng các lo i nh cam, quýt, m , mai, câyởng của ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ư ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc
l y c tr ng r ng, đ c bi t là cho vay v n đ phát tri n vùng nguyênất sản ủa Tổ quốc ồng bằng sông Hồng, có ừ tháng 10 năm 1991 ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km ốc
li u cho ch bi n nh mía đện tích tự nhiên 4.749 Km ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ư ư ng, chè, vùng kinh t hàng hoá nh d aến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ư ưchu t, d a h u Phát tri n chăn nuôi trâu bò đàn, l n, gia c m và nuôi cáột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ư ất sản ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có
l ng, cá ao Cho vay m mang ngành ngh , phát tri n th công nghi pồng bằng sông Hồng, có ởng của ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ện tích tự nhiên 4.749 Km
nh , phỏi vùng ngập lòng hồ sông Đà gần một vạn người, một lực ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng ti n v n t i, d ch v thện tích tự nhiên 4.749 Km ập từ tháng 10 năm 1991 ản ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn ươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng m i trong khu v c nông thôn,ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ự nhiên 4.749 Km
th tr n, th xã, t o công ăn vi c làm, nhi u mô hình kinh t VACR đất sản ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ện tích tự nhiên 4.749 Km ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ược tái lập từ tháng 10 năm 1991chình thành và phát tri n, đ i s ng nhân dân đốc ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c c i thi n, b m tản ện tích tự nhiên 4.749 Km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạnnông thôn c a t nh đã đủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c thay da đ i th t, góp ph n th c hi n chổ quốc ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ự nhiên 4.749 Km ện tích tự nhiên 4.749 Km ủa Tổ quốc
trươn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc.ng xoá đói gi m nghèo nông thôn.ản ởng của
BI U S 04 : ỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ Ố 01:
TÌNH HÌNH CHO VAY H S N XU T TH I KỲ 1999 - 2000 ỘI TỈNH HOÀ BÌNH NHỮNG LỢI THẾ VÀ Ả VÀ ẤT THỜI KỲ 1999 - 2000 ỜI KỲ 1999 - 2000
Đ n v : Tri u đ ng ơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu: ồn số liệu:
Ch tiêu ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 S ti nNăm 1999 Năm 2000 Tăng (+), gi m (-)ản
ốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 % S ti n ốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 % S ti nốc ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 %
Trang 16- D n cho vay gi m lãi theo ư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản
Phân theo lo i cho vay : ạn người, mật độ dân số 158 người/ km
- D n cho vay ng n h n ư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ắc của Tổ quốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km 85.361 82 99.542 82,5 + 14.181 +16,6+ D n cho vay gi m lãi theo ư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản
T ng d n năm 2000 là 224.238 tri u đ ng, tăng so v i năm 1999ổ quốc ư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
là 18.572 tri u đ ng, đ t t c đ tăng 9%, tăng ch y u vào cho vay hện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ủa Tổ quốc ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
s n xu t C th : ản ất sản ụt cục bộ Nhưng nhìn chung, khí hậu của tỉnh Hoà Bình là ôn
D n cho vay h s n xu t năm 2000 là 120.654 tri u đ ng, chi mư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù,
t tr ng 53,8% trong t ng d n , tăng so v i năm 1999 là 16.044 tri uỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ổ quốc ư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km
đ ng và đ t t c đ tăng 15,3% Đ c bi t d n cho vay các xã thu c khuồng bằng sông Hồng, có ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km ư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991
v c II, III (theo phân lo i c a U ban Dân t c và mi n núi đó là nh ngự nhiên 4.749 Km ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ủa Tổ quốc ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ữa các mùa của vùng đồng bằng sông Hồng.khu v c khó khăn và đ c bi t khó khăn - đự nhiên 4.749 Km ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km ược tái lập từ tháng 10 năm 1991c gi m lãi theo chính sách)ản
có t c đ tăng trốc ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ưởng củang nhanh D n cho vay năm 2000 là 40.633 tri uư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km
đ ng, tăng so v i năm 1999 là 32.830 tri u đ ng (b ng 420%), chi m tồng bằng sông Hồng, có ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên
tr ng trong t ng d n t 7,5% năm 1999 lên 33,7% năm 2000 ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ổ quốc ư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ừ tháng 10 năm 1991
T c c u ngu n v n nh đã phân tích trên đã nh hừ tháng 10 năm 1991 ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ất sản ồng bằng sông Hồng, có ốc ư ởng của ản ưởng củang tr cự nhiên 4.749 Km
ti p đ n c c u đ u t c a NHNo & PTNT t nh Hoà Bình, đ c bi t là cến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc ất sản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ủa Tổ quốc ỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ặng nề, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: Hạn ện tích tự nhiên 4.749 Km ơn Bình cũ), là tỉnh cửa ngõ phía Tây Bắc của Tổ quốc
c u đ u t cho vay h s n xu t ất sản ần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản
N ng n h n cho vay h s n xu t năm 2000 là 99.542 tri u đ ng,ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ắc của Tổ quốc ạn người, mật độ dân số 158 người/ km ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, cóchi m t tr ng 82,5% trong t ng d n cho vay h s n xu t, tăng so v iến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ổ quốc ư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991 ột tỉnh miền núi mới được tái lập từ tháng 10 năm 1991 ản ất sản ới được tái lập từ tháng 10 năm 1991năm 1999 là 14.181 tri u đ ng và b ng 16,6%, trong đó d n cho vayện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ằm gần Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, có ư ợc tái lập từ tháng 10 năm 1991
gi m lãi theo chính sách là 39.196 tri u đ ng, chi m t tr ng 39% t ngản ện tích tự nhiên 4.749 Km ồng bằng sông Hồng, có ến tháng 5, có vùng sương muối, mưa đá, sương mù, ỷ thuận lợi Ngoài ra còn có đường liên tỉnh, liên ọ và các tỉnh Bắc Trung bộ ổ quốc