1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

39 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Thẩm Định Các Dự Án Cho Vay Vốn Của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
Trường học Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 77,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tên giao dịch quốc tế là Vietcombank được chính thức thành lập ngày 1/4/1963 theo Nghị định 115-CP ngày 30/12/1962 của hội đồng Chính phủ và được Thống đố

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Ngoại thương Việt

Nam.

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietcombank) được chính thức thành lập ngày 1/4/1963 theo Nghị định 115-CP ngày 30/12/1962 của hội đồng Chính phủ và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký kết hiệp định số 286-QĐ/NH ngày 21/9/1997 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước quy định tại quyết định số 90-TTg ngày 7/3/1995 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tăng cường tích tụ tập trung chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm

vụ Nhà nước giao, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của đơn vị thành viên và toàn ngành ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.

Ngân hàng Ngoại thương trước đây là cục ngoại hối của NHNN Tính đến này NHNT đã có 38 năm xây dựng và phát triển Ngay từ khi mới ra đời, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã phải đối mặt với thử thách to lớn của công cuộc xây dựng miền Bắc XHCN và cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ của đồng bào miền Nam, thống nhất đất nước (Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là một ngân hàng chuyên kinh doanh đối ngoại duy nhất thời kỳ đó ở Việt Nam ) Trước năm 1991, NHNT là ngân hàng của Chính phủ thực hiện các chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối kinh doanh đối ngoại của NHNN và cung ứng tín dụng cho các ngành kinh tế chủ chốt của đất nức theo quy định của NHNN Từ năm 1991, thực hiện cải tổ hệ thống ngân hàng theo pháp lệnh ngân hàng, NHNT mới thực sự trở thành một ngân hàng kinh doanh với số vốn NSNN ban đầu là 200 tỷ đồng NHNT đã từng bước thay đổi thích ứng dần với cơ chế thị trường và có những đóng góp tích cực cho phát triển nền kinh tế thông qua việc phát động một nguồn vốn lớn trong xã hội để phục vụ mục tiều tăng trưởng kinh tế và thực thi chính sách tiền tệ theo định hướng của Nhà nước Trong chặng đường 38 năm qua, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã tạo dựng được nền tảng vững chắc, đã mở rộng mạng lưới chi nhánh một cách hợp lý, phù hợp với yêu cầu khai thác của của tiềm năng xuất khẩu hợp tác đầu tư, mở rộng dịch vụ đối ngoại Khi mới thành lập, NHNT chỉ có khoảng

Trang 2

110 cán bộ và đầu năm đổi mới chỉ có 9 chi nhánh, đến nay đã có một mạng lưới chi nhánh được hình thành ở các khu vực kinh tế phát triển năng động gồm sở giao dịch ở Hà Nội và 26 chi nhánh trên phạm vi cả nước.

Với số lượng cán bộ công nhân viên được đào tạo nghiệp vụ khá tốt Số lượng cán bộ công nhân viên gần 3000 người với tỷ lệ đại học chiếm tới 70%, đội ngũ là những người có kinh nghiệm, có lòng nhiệt tình với nghề nghiệp NHNT được quản lý bởi HĐQT và được điều hành bởi Tổng giám đốc HĐQT thực hiện chức năng quản lý của NHNT, chịu trách nhiệm về sự phát triển của NHNT theo nhiệm vụ Nhà nước giao HĐQT làm việc theo chế độ tập thể họp thường kỳ mỗi tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình HĐQT có từ 5 đến 7 thành viên do thống đốc NHNN quyết định bổ nhiệm.

2 Tình hình hoạt động của NHNT Việt Nam trong những năm qua.

2.1 Tổng quan về nguồn vốn.

Tổng nguồn vốn tăng trưởng mạnh và liên tục Đến cuối tháng 12-2001 tổng nguồn vốn của ngân hàng Ngoại thương đạt 66618 tỷ qui VNĐ, tăng 43,5% so với năm 2000 Nếu loại trừ yếu tố gia tăng về tỷ giá thì tổng nguồn vốn vẫn gia tăng 41,7% - vượt chỉ tiêu so với kế hoạch đặt ra là 25%.

Nguồn vốn ngoại tệ phát triển mạnh đạt 3395 triệu USD tăng 43,7% chiếm tỷ trọng tới 74,9% trong tổng nguồn vốn Trong môi trường kinh doanh hiện nay, nguồn vốn ngoại tệ lớn đang tạo lợi thế cho Ngân hàng Ngoại thương, tuy nhiên về lâu dài Ngân hàng Ngoại thương cần có sách lược nâng cao tỷ trọng nguồn vốn tỷ đồng để đảm bảo phát triển bền vững.

Trong cơ cấu tổng nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thương vốn điều lệ

và các quỹ hiện đang ở mức 1839 tỷ VNĐ, chiếm 2,8% tổng tài sản.

2.2 Vốn huy động.

Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thương ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, năm 2001 chiếm đến 85,6% so với 82,7% của năm 2000 Trong đó vốn từ thị trường I vẫn chiếm vai trò chủ đạo, chiếm tới 71% trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn có kỳ hạn của hai thị trường tăng mạnh- tăng 84,2% chiếm tới 58,5% vốn huy động.

a Nguồn vốn huy động phân theo thị trường.

Trang 3

* Nguồn vốn huy động từ thị trường I:

Nguồn vốn huy động từ thị trường I đạt 47,316 tỷ quy VNĐ tăng 41,0% trong đó nguồn vốn ngoại tệ đạt 2395 triệu USD tăng 38,1% nguồn vốn tiền đồng đạt 12584 tỷ VNĐ tăng 36,0% Đặc biệt nguồn vốn có kỳ hạn tăng mạnh (72,6%).

Vốn huy động từ các tổ chức và dân cư đều tăng trưởng khá, tuy nhiên phân theo cơ cấu ngoại tệ và nội tệ thì hai nguồn này có xu thế phát triển khác nhau: Vốn huy động từ các tổ chức tăng 19,75% về ngoại tệ từ các tổ chức song tăng 45,2% về tiền đồng; Tiền gửi tiết kiệm và huy động kỳ phiếu từ dân

cư tăng 58,7% về ngoại tệ song chỉ tăng 5,5% về tiền đồng.

Việc tăng trưởng mạnh mẽ nguồn vốn huy động trên thị trường I của Ngân hàng Ngoại thương trong năm 2001 là do một số nhân tố sau:

- Ngân hàng Ngoại thương đã chủ động cải thiện việc huy động vốn bằng biện pháp đa dạng hoá các hình thức huy động, bổ sung các kỳ hạn lãi suất khác nhau, linh hoạt điều chỉnh lãi suất, áp dụng chính sách ưu đãi đối với các khách hàng có số dư lớn.

- Lãi suất USD trên thị trường quốc tế tăng cao kéo theo việc tăng lãi suất USD ở thị trường trong nước đã khuyến khích dân cư gửi USD trong khi đó Ngân hàng Ngoại thương lại có thế mạnh trong việc huy động nguồn vốn này.

- Nguồn kiều hối trong năm tăng mạnh nhất là vào các tháng cuối năm.

* Nguồn vốn huy động từ thị trường II:

Nguồn vốn huy động trên thị liên ngân hàng đạt 9719 tỷ quy VNĐ tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm tới 14,6% tổng nguồn vốn Vốn ngoại tệ đạt mức 584 triệu USD tương đương với 8470 tỷ VNĐ chiếm 87,2% nguồn vốn huy động trên thị trường II Vốn tiền đồng là 1244 tỷ trong đó vay Ngân hàng Nhà nước 1239 tỷ bao gồm vay tái cấp vốn 530 tỷ, vốn vay đặc biệt

589 tỷ.

Bảng 1: Vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thương từ hai thị trường

Tỷ giá: 14501 (12/2001), 14016 (12/2000) Đơn vị: tỷ VNĐ, triệu USD

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 So với năm 2000

(%) VNĐ Ngoại

Trang 4

33560 19977 13593

12584 10325 2259

2395 1099 1296

47316 26259 21058

36 45,2 5,5

38,1 19,8 58,7

41 31,5 54,9

4379

4285 94

1244

10 1234

584

584 0

9719

8480 1239

75,21 -82,3 1283

93,5

93,6 1,7

122 97,9

1220

Nguồn: Cân đối kế toán 31/12/2001 và 31/12/2000.

b Vốn huy động phân theo kỳ hạn.

Tổng nguồn vốn có kỳ hạn huy động được từ hai thị trường đến cuối năm 2001 đạt 33356 tỷ VNĐ, tăng 84,2% chiếm 58,5% so với tổng vốn huy động được từ hai thị trường cao hơn so với mức 47,7% cuối năm 2000 Trong

đó 84,8% vốn có kỳ hạn huy động trên thị trường I và 16,2% huy động trên thị trường II.

Bảng 2: Vốn huy động vốn phân theo kỳ hạn.

Đơn vị: tỷ VNĐ

giảm (%) Quy VNĐ Tỷ

trọng(%) Quy VNĐ trọng(%) Tỷ Vốn huy động trên

3170 13218 1722

7221 94

100

47,7 43,2

8,4 34,8 4,5

19,0 0,2

57035

33356 28290

7675 21085 5066

827 1239

100

58,5 49,6

13,5 36,9 8,9

6,7 2,2

50,3

84,2 72,6

142,1 59,8 194,2

-47 1218

Nguồn vốn có kỳ hạn huy động từ thị trường I đạt 28290 tỷ quy VNĐ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên đạt 12788 tỷ qui VNĐ tăng 77,1% so với

Trang 5

năm 2000 và chiếm 45,2% vốn kỳ hạn của thị trường II đây là yếu tố thuận lợi cho Ngân hàng Ngoại thương mở rộng đầu tư trung và dài hạn.

* Tình hình huy động vốn trên thị trường I của các chi nhánh.

Thực hiện phương châm phát huy nội lực, việc khai thác nguồn vốn tại chỗ đã được nhiều chi nhánh chú ý Trong năm 2001, hầu hết các chi nhánh của Ngân hàng Ngoại thương đều huy động vốn tăng mạnh so với năm 2000 Tiêu biểu là các chi nhánh: Quảng Ngãi (tăng 2511 tỷ - 134,0%), Quảng Ninh (tăng 203 tỷ - 54,0%), Đồng Nai (tăng 165 tỷ- 52,8%), Thái Bình (tăng 102 tỷ - 101,1%) Các chi nhánh duy trì được tỷ trọng huy động vốn cao trong toàn hệ thống là sở giao dịch đạt 19.161 tỷ -chiếm 40,4% TP Hồ Chí Minhđạt 10.216 tỷ

- chiếm 21,3%, Vũng tàu đạt 5.250 tỷ - chiếm 10,9%, Hà Nội đạt 2732 tỷ - chiếm 5,7%.

Tuy nhiên , cơ cấu huy động vốn tiền đồng và ngoại tệ của các chi nhánh còn mất cân đối, phần lớn là vốn huy động bằng ngoại tệ, vốn huy động bằng nội tệ chiếm tỷ trọng thấp nên xuất hiện ở một số chi nhánh tình trạng thiếu vốn tiền đồng để mở rộng tín dụng

2.3 Sử dụng vốn.

Nguồn vốn tăng trưởng với tốc độ nhanh (45,3%) tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng và khai thác hiệu quả các nguồn vốn Các chỉ tiêu chủ yếuvề sử dụng vốn đều tăng cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Tuy nhiên, xét trên tổng thể thì cơ cấu sử dụng vốn không có những biến động đáng kể.

Sử dụng vốn trên thị trường I (vốn đầu tư trực tiếp cho nền kinh tế) đạt

15634 tỷ qui VNĐ, chiếm tỷ trọng tương đối thấp là 23,5% trong tổng sử dụngvốn (giảm so với 25,1% của năm trước) chưa tương xứng với nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thương Sử dụng vốn tiền đồng đạt 9184 tỷ, chiếm 58,7

sử dụng vốn trên thị trường này.

Sử dụng vốn trên trị trường II vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu là 65,2% tổng

sử dụng vốn ( tăng so với 62,7% cuối năm ngoái) đật 43463 tỷ qui VNĐ Trong

đó chủ yếu là sử dụng vốn dưới hình thức tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài, đạt số dư 2538 triệu USD ( tương đương với 36801 tỷ qui VNĐ ), tăng 55,3%

so với năm trước và chiếm 84,7% sử dụng vốn trên thị trường II

2.4 Các hoạt động khác.

a Hoạt động bảo lãnh.

Trang 6

Hiện nay, nghiệp vụ bảo lãnh trong nước của Ngân hàng Ngoại thương

là tương đối an toàn và hiệu quả Nghiệp vụ này được thực hiện ở hầu hết các chi nhánh trong toàn hệ thống.

Dư nợ bảo lãnh nước ngoài giảm 21% so với năm 1999 Nợ quá hạn giảm 12,7 triệu USD tương ứng với 31% so với năm trước Dư nợ bảo lãnh trong năm 2000 giảm nhiều do Ngân hàng Ngoại thương thực hiện một số biện pháp sau:

* Tiếp tục thực hiện việc hạn chế bảo lãnh nhập hàng trả chậm theo chủ trương của NHNN để giảm thiểu rủi ro

* Kiểm soát chặt chẽ những khoản bảo lãnh mới Hầu hết các trường hợp Ngân hàng Ngoại thương đều yêu cầu ký quỹ 100%, trừ việc mở thư tín dụng hàng gia công.

*Tích cực tìm biện pháp giải quyết nợ tồn đọng nên đã xử lý được 2 món

nợ lớn trị giá 12 triệu USD.

b Hoạt động thanh toán.

Do có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với hệ thống ngân hàng đại

lý tộng khắp, Ngân hàng Ngoại thương đã được các bạn hàng tín nhiệm thông qua việc mở tài khoản tiền gửi, thanh toán và sử dụng dịch vụ ngân hàng Về thanh toán ngoại tệ, ngân hàng vẫn được coi như một trung tâm thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam Vai trò này đã khẳng định trong nhiều năm qua Mặc dù đang có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, doanh số thanh toán quốc tế vẫn tăng qua các năm.

Hoạt động thanh toán, đặc biệt là thanh toán xuất nhập khẩu là thế mạnh của Ngân hàng Ngoại thương Đến cuối năm 2000 tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngân hàng Ngoại thương ước đạt 6577 triệu USD, chiếm 28% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước.

c Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế.

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được các tổ chức thẻ quốc tế Mastercard, Visa, Amex và JCB chọn làm đại lý thanh toán từ năm 1991, mạng lưới thanh toán thẻ của ngân hàng ngày cang được mở rộng và doanh thu từ hoạt động thanh toán thẻ ngày một tăng Cho đến nay tổng số thẻ

Trang 7

Ngân hàng Ngoại thương đã phát hành là 3138 thẻ với số tiền sử dụng là

38 tỷ đồng.

Trong bối cảnh hoạt động kinh tế khó khăn và môi trường cạnh tranh gay gắt, tình hình phát hành và thanh toán thẻ trong năm 2000 của Ngân hàng Ngoại thương cung bị ảnh hưởng song không đáng kể Tổng số thẻ phát hành

là 1301 thẻ, trong đó có 698 Visa card và 603 Mastercard, doanh số phát hành thẻ là 71 triệu USD.

d Kinh doanh ngoại tệ.

Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có tầm quan trọng lớn đối với Ngân hàng Ngoại thương Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng bị ảnh hưởng mạnh do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ khu vực Doanh số mua bán ngoại tệ tăng so với năm trước, lượng ngoại tệ bán trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng lớn gấp 10 lần so với năm 1999, đạt 787 triệu USD Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã phục vụ đắc lực cho nhu cầu cung ứng ngoại tệ cho thị trường, đáp ứng nhu cầu thanh toán đối ngoại, góp phần cùng NHNN bình ổn thị trường ngoại tệ và tăng Quỹ ngoại tệ quốc gia.

e Công tác ngân quỹ.

Mặc dù khối lượng ngoại tệ công việc tăng nhưng công tác ngân quỹ của Ngân hàng Ngoại thương vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối Trong năm

2000, không xảy ra trường hợp mất quỹ nào, cán bộ kiểm ngân liêm khiết đã trả lại tiền thừa cho khách hàng 829 món với tổng số tiền là 1519 triệu VNĐ

và 162100 USD Nhờ nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năm 2000 toàn hệ thống đã phát hiện được 152 triệu VNĐ và 5900 USD giả Ngân hàng đã mở c khoá đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ là công tác ngân quỹ để nắm bắt kịp thời những cái mới, phục vụ tốt hơn cho công việc.

2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương

Năm 2001, Ngân hàng Ngoại thương hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu tài chính, cụ thể như sau:

* Tổng thu nhập của Ngân hàng Ngoại thương đạt 3363 tỷ đồng, tăng 30,5% so với năm 2000 Thu lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng 60,4% tổng thu nhập tăng mạnh so với năm 2000 (37,7%) do lượng ngoại tệ gửi nước ngoài ra

Trang 8

tăng (từ 1313,8 triệu quy USD bình quân năm 2000 lên 2133,1 triệu USD) và lãi suất trên thị trường quốc tế cũng tăng lên đáng kể trong năm 2001.

* Tổng chi phí của Ngân hàng Ngoại thương trong năm 2001 là 3150 tỷ đồng, tăng 31,8% so với năm 2000 Nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí là chi phí dự phòng tăng mạnh (tăng 28,3%) đạt 385 tỷ đồng Bên cạnh đó, Ngân hàng Ngoại thương cũng được phép ghi vào chi phí để xoá nợ cho IMEXCO theo quyết định của Chính phủ với số tiền 9,6 triệu USD ( 135 tỷ đồng) Như vậy tổng số chi phí dự phòng và xoá nợ là 520 tỷ đồng, tăng 220

tỷ so với năm 2000 Nguồn vốn huy động tăng mạnh cũng là chi trả tiền lãi gửi tăng 29,5%, lên tới 2079,6 tỷ đồng Chi về nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ cũng tăng do từ thãng 8 đến thãng 11/2001 tỷ giá tăng mạnh.

* Lợi nhuận trước thuế đạt 212,4 tỷ, tăng 13,3% so với năm 2000, vượt 45% so với kế hoạch Nhà nước giao (146 tỷ đồng) Ngân hàng Ngoại thương cũng đã nộp ngân sách Nhà nước khoảng 220 tỷ đồng, tăng 85% so với kế hoạch (118,5 tỷ đồng).

Trong hệ thống có 22/24 chi nhánh có lợi nhuận tăng so với năm 2000 Trong số các chi nhánh có lợi nhuận tăng thì nguyên nhân do tăng thu nhập chiếm đa số (15/22 chi nhánh), còn lại 7/22 chi nhánh dù có thu nhập giảm nhưng do tiết kiệm chi phí nhiều hơn nên lợi nhuận vẫn tăng.

Các chi nhánh đạt lợi nhuận cao là: Sở giao dịch 238 tỷ (tính cả phần chi xoá nợ và dự phòng cho toàn bộ hệ thống), thành phố Hồ Chí Minh 138,8 tỷ; Vũng Tàu 82,6 tỷ; Quảng Ngãi 35,7 tỷ; Hà Nội 35,6 tỷ Như vậy Ngân hàng Ngoại thương đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu

kế hoạch tài chính năm 2001

3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngoại thương.

Năm 1994 Thống đốc NHNN đã Quyết định thành lập lại Ngân hàng Ngoại thương theo qui chế doanh nghiệp Nhà nước Song song với việc sắp xếp lại tổ chức, Ngân hàng Ngoại thương đã xây dựng những văn bản pháp qui qui định chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Để phù hợp với nền kinh tế thị trường, Ngân hàng Ngoại thương đã mở rộng mạng lưới để thực hiện kinh doanh đa năng có hiệu quả Năm 1994 thành lập thêm 2 chi nhánh, năm 1995 thêm 2 chi nhánh và 4 phòng giao dịch, ở TW thành lập 14 phòng và các công ty con, các văn phòng đại diện ở nước ngoài.

Trang 9

Năm 1996 cùng với các ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Ngoại thương tiến hành đổi mới về bộ máy tổ chức ở Hội sở TW Thống đốc ngân hàng Nhà nước đã quyết định, tổ chức bộ máy của Ngân hàng Ngoại thương gồm hai cấp: cấp quản lý và cấp quả lý kinh doanh Cấp trực tiếp kinh doanh là sở giao dịch và các chi nhánh trực thuộc Mô hình tổ chức này

đã giúp cho ban giám đốc tập trung sự chỉ đạo, nghiên cứu, hoạch định chiến lược kinh doanh sát với nền kinh tế thị trường Sở giao dịch và các chi nhánh chủ động về kinh doanh.Ở hội sở TW (cấp quản lý) giải thể mô hình khối và một số phòng ban Ở cấp kinh doanh trực tiếp, thành lập thêm các chi nhánh.

Sơ đồ mô hình tổ chức:

BKSHĐQT(Chủ tịch, các TV)

BĐH(TGĐ, các P.TGĐ)

Sở giao dịchCác PGĐ

Các PGĐ

Các phòng quản lý TW

Kế toán trưởngCác chi nhánh

Trang 10

Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Hội đồng Quản trị có 5 dến 7 thành viên do thống đốc ngân hàng quyết định bổ nhiệm Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể họp thường

kỳ mỗi thãng một lần để xem xét những vấn về chiến lược phát triển, qui hoạch và kế hoạch hàng năm, các dự án lớn, các dự án liên doanh với nước ngoài Quyết định của hội đồng có tính bắt buộc đối với toàn Ngân hàng Ngoại thương.

Ban kiểm soát có 5 thành viên trong đó có một thành viên của hội đồng quản trị làm trưởng ban, 4 thành do hội đồng quản trị bộ nhiệm Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do hội đồng quản trị giao , báo cáo với hội đồng quản trị theo định kỳ, tham gia phát biểu ý kiến trong các cuộc họp của hội đồng quản trị.

Tổng giám đốc của Ngân hàng Ngoại thương do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng kỷ luật; là người có quyền điều hành cao nhất trong Ngân hàng Ngoại thương Giúp việc tổng giám đốc

II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM.

1 Qui trình thẩm định của Ngân hàng Ngoại thương.

1.1 Quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam.

Cũng như các ngân hàng thương mại khác, công tác thẩm định của Ngân hàng Ngoại thương có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động tín dụng Vì vậy, qui trình thẩm định không ngừng được củng cố hoàn thiện Theo quyết định 240 của tổng giám đóc hướng dẫn qui chế cho vay đối với khách hàng, qui trình thẩm định một dự án như sau:

Tiếp nhận hồ sơ dự án

Thẩm định.

Quyết định cho vay, hoặc trình TW nếu vượt thẩm quyền.

Trang 11

Lập, ký hợp đông tín dụng khế ước vay vốn.

Giải ngân cho vay.

kí nhận về ngày tháng nhận đủ hồ sơ và danh mục hồ sơ cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra sơ bộ về tính đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ; tư cách pháp nhân của người vay Cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn người vay bổ xung hoàn thiện văn bản còn thiếu hoặc không đảm bảo tính pháp lý Đối với những dự án chuyển tiếp để đảm bảo nhanh chóng cho người vay cán bộ tín dụng phải đối chiếu danh mục các tài liệu và yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thêm những tài liệu cần thiết.

Trang 12

Công tác thẩm định tại chi nhánh diễn ra theo đúng qui định mà Giám đốc (hoặc P.GĐ) cho vay hoặc từ chối Nếu từ chối cho vay chi nhánh phải có văn bản trả lời chủ dự án và gửi cấp quản lý Ngân hàng Ngoại thương để báo cáo Truờng hợp dự án vượt thẩm quyền chi nhánh thì chi nhánh gửi hồ

sơ trình TW qua phòng tín dụng địa bàn.

Hồ sơ dự án được lập thành hai bản, một lưu tại phòng tín dụng chi nhánh một gửi lên trụ sở chính Sau khi kiểm tra toàn bộ hồ sơ vay vốn cán

bộ tín dụng sẽ chuyển hồ sơ cho phòng thẩm định Cuối cùng là ý kiến chính thức của Giám đốc chi nhánh cho vay hay không cho vay, mức cho vay, thời hạn, lịch rút vốn vay, lịch trả nợ, các biện pháp bảo đảm nợ vay.

1.2 Thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Ngoại thương.

a Thẩm định bộ hồ sơ xin vay vốn.

Theo qui định hiện hành tại quyết định 324/1999/QĐ - NHNN của ngân hàng Nhà nước Việt nam và quyết định của tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương về cho vay Trung và dài hạn (kiểm tra tính pháp lý và đồng bộ, đầy

đủ các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ)

b Thẩm định dự án về mặt kỹ thuật.

* Nhận xét chung: sự cần thiết phải đầu tư

* Tên dự án: báo cáo khả thi đã được cấp có thẩm quyền duyệt, tên sản phẩm làm ra, thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế, tổng giá trị thiết bị nhập khẩu

* Tổng chi phí đầu tư và nguồn vốn: tổng vốn đầu tư theo VNĐ hoặc qui đổi theo tỷ gía nhất định; nguồn vốn chú ý đến nguồn vốn vay, phải ghi rõ số tiền vay tỷ trọng vốn vay trong tổng dự toán đặc biệt là vốn vay Ngân hàng Ngoại thương (thời hạn, số tiền, lãi suất).

* Tổ chức xây dựng dự án: đảm bảo thực hiện đúng nghị định 52/CP

về quản lý xây dựng cơ bản, thời gian xây dựng và khai thác dự án.

* Thẩm định khả năng cung cấp đầu vào sảm xuất: nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho dự án; nguồn cung cấp điện, nhiên liệu; nguồn cung cấp lao động; và yêú tố đầu vào khác như nguồn cung cấp bao bì, phụ tùng thay thế.

* Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm:

- Nhu cầu thị trường hiện tại: thị trường trong nước, ngoài nước, mức thu nhập bình quân đầu người của từng vùng thị trường tiêu thụ, thói quen tập quán tiêu dùng của người địa phương Công thức tính nhu cầu thị trường như sau:

Trang 13

Tổng

SP sản xuất trong kỳ

+

T ổ n

g n h ậ

p k h ẩ u

-T ổ n

g x u

ất k h ẩ u

-Tổng tồn kho cuối kỳ

Công thức trên có thể áp dụng để tính nhu cầu cho từng loại sản phẩm cùng loại trong thời gian nhất định(năm/quý) và phạm vi thị trường nhất định.

- Xác định nhu cầu thị trường tương lai khi dự án đi vào hoạt động: xác định số lượng (giá trị) sản phẩm đã tiêu dùng trong 3-5 gần đây, tìm qui luật biến động, dự kiến nhu cầu trong tương lai thông qua tốc độ tăng trưởng bình quân:

* Tốc độ tăng trưởng bình quân

- Xác định khả năg cung cấp hiện tại và tương lai: nguồn trong nước

và nguồn nhập khẩu.

c Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh.

*Xác định công suất của thiếi bị trong thời gian vay nợ ngân hàng.

- Công suất lý thuyết là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt được trong các điều kiện sản xuất lý thuyết (máy nóc thiết bị sản xuất 24h/ngày và 365ngày/năm)

- Công suất thiết kế: là công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường Các điều kiện sản xuất bình thường có thể

kể đến là: máy móc thiết bị hoạt động qui trình công nghệ, không gián đoạn

vì những lí do đột xuất; các yếu tố đầu vào được đảm bảo đầy đủ liên tục Công suất thiết kế được xác định theo công thức sau:

* Số giờ

làm việc

* Số ca trong một

* Số ng LV

trong

Trang 14

(1năm) chủ yếu trong

* Xác định doanh thu theo công xuất dự kiến.

- Xác định giá bán bình quân: sản phẩm sản xuất ra bán theo phương thức gì, bán buôn hay bán lẻ, giá bán hiện tại là bao nhiêu, so sánh với giá bán các sản phẩm cùng loại tiêu thụ trên thị trường, xu hướng biến động giá

cả trong tương lai ? Đơn giá bình quân tính theo phương pháp bình quân số học gia quyền như sau:

n

i

i i

q

q p

1

1

*

Đơn giá bán bình quân

Trong đó: Pi là đơn giá bình quân sản phẩm loại i;

Qi là số lượng sản phẩm loại i;

N là số sản phẩm loại i.

- Xác định số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm: sau khi đã xác định được công suất, ta xác định sản lượng sản xuất ra trong năm kế hoạch, ước tính tỷ lệ tồn kho cuối kỳ và từ đó tính được số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm kế hoạch.

- Xác định doanh số tiêu thụ trong năm kế hoạch:

Trang 15

* Xác định chi phí đầu vào trong các năm trả nợ

- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí biến động tỷ lệ thuận với khối lượng sản xuất và tiêu thụ Bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, điện nước, nhiên liệu Từ đó tính biến phí cho một đơn vị sản phẩm.

- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ Bao gồm khấu hao tài sản cố định theo

tỷ lệ khấu hao; chi phí bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị định kỳ; chi phí thuê mướn đất đai, nhà xưởng; tiền lãi vay trung dài hạn

Từ hai khoản chi phí trên tính tổng chi phí cho cả năm sản xuất, bằng định phí cộng biến phí.

Tỷ lệ lợi huận ròng dùng để trả lãi ngân hàng: tuỳ theo tính chất của từng doanh nghiệp, lợi nhuận ròng dùng để trả nợ là phần lưọi nhuận còn lại sau khi doanh nghiệp đã chích quỹ khen thưởng và phúc lợi.

Tỷ lệ lợi nhuận ròng dùng để trả

nợ

= Lợi nhuận dùng để nợ * 100%

T ổng số lợi nhuận ròng

Nguồn trả nợ vay = Số khấu hao cơ bản + Phần lợi nhuận ròng dùng

để trả nợ + Các nguồn khác (thuế lợi tức được để lại, lợi nhuận kinhh doanh phụ khác )

Công thức tính thời gian thu hồi vốn vay và thời gian thu hồi vốn đầu

tư theo phương pháp tĩnh

Thời gian thu

hồi vốn vay

= KHCB năm + phần lợi nhuận dùng để trả nợ + nguồn khác

Trang 16

Tổng số vốn vay

Thời gian thu

hồi đầu tư =

KHCB năm + phần lợi nhuận dùng để trả nợ + nguồn khác

Tổng số vốn đầu tư vào dự án

Từ các thông tin thu thập được có thể thành lập bảng tổng hợp sau đây:

tính

I Công suất thiết bị (%)

II Doanh thu

1 Sản lượng tiêu thụ

2 Đơn giá bình quân

III Chi phí sản xuất

Trang 17

Từ bảng phân tích tổng hợp hiệu quả - khả năng trả nợ của dự án trên đây, ta biết được thời gian vay vốn, dự án có tự trả được nợ đúng hạn hay không, bao lâu thì thu hồi được vốn cho vay kỳ hạn nào trả được, kỳ hạn nợ nào còn thiếu, biện pháp bù đắp thiếu hụt như thế nào Cần chú ý mức độ giao động của các số liệu tính toán được để xác định mức độ ổn định và tính chắc chắn của dự án.

* Phân tích điểm hoà vốn.

Điểm hoà vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí Tại điểm hoà vốn tổng doanh thu bằng tổng chi phí điểm hoà vốn càng thấp thì dự án càng có hiệu quả tính rủi ro càng thấp Các dự

án đầu tư có điểm hoà vốn đạt dưới 60% là chấp nhận được.

- Xác định sản lượng hoà vốn:

Sản lượng hoà

Tổng định phí Mức lãi gộp 1 đơn vị SP

Trong đó: Mức lãi gộp 1 đơn vị sản phẩm bằng đơn giá bình quân trừ

đi biến phí đơn vị sản phẩm.

Tổng biến phí Doanh số bán trong năm

- Điểm hoà vốn tiền tệ:

Điểm hoà vốn tiền

Tổng định phí - KHCB năm Tổng doanh thu - Tổng biến phí

Trang 18

Khi NPV = 0 thì thu nhập ròng vừa đủ bù đắp chi phí đầu tư , khi NPV

< 0 thì dự án lỗ Do vậy dự án chỉ có thể chấp nhận khi NPV>0, NPV càng lớn thì càng tốt Khi so sánh hai hay nhiều dự án thì ta chọn sự án nào có NPV lớn nhất

* Hệ số thu hồi vốn nội tại.

Để đánh giá hiệ quả của dự án đầu tư ta có thể kết hợp tính hệ số IRR IRR là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản thu của dự án bằng giá trị hịên tại của chi phí đầu tư Nếu IRR bằng lãi suất tiền gửi thì nhà đầu tư nên gửi tiết kiệm với độ an toàn cao hơn Nếu IRR bằng lãi suất tiền vay và việc đầu tư chủ yếu bằng vốn vay thì lợi nhuận của

dự án chỉ đủ trả lãi suất ngân hàng Do vậy IRR phải lớn hơn lãi suất cho vay thì việc đầu tư vào dự án mới có ý nghĩa về mặt kinh tế.

* Khả năng thanh toán tức thời (còn gọi là tỷ lệ lưu hoạt của dự án) Căn cứ vào các báo cáo tài chính do đơn vị cung cấp (báo cáo cho 3 năm gần nhất) đẻ tính các chỉ số sau:

thanh toán nhanh) =

Tài sản có lưu động- Trị giá tồn kho

Tài sản nợ ngắn hạn

Về mặt lý thuyết, tỷ lệ thanh toán tức thời phải lớn hơn 1, tỷ lệ càng cao thì khả năng thanh toán càng chắc chắn.

Trang 19

* Phân tích các trường hợp rủi ro có thể xảy ra đối với dự án.

Phân tích các trường hợp có thể xảy ra rủi ro bằng cách đưa ra các giả định thay đổi sản lượng, đơn giá bán, tăng chi phí sản xuất .để kiểm tra tính hiệu quả, khả thi, độ ổn định và khả năng trả nợ của dự án Cụ thể sẽ xem xét các trường hợp sau:

+ Trường hợp sản lượng giảm 5%, 10% hoặc 15% (mức giảm nhiều hay ít tuỳ thuộc vào tính chất của dự án, khả năng tổ chức sản xuất, thị trường tiêu thụ .), ta tính lại tổng doanh thu và tính lại chi phí biến đổi (biến phí) để kiểm tra kinh doanh lỗ hay lãi, khả năng trả nợ, tính lại NPV, IRR của dự án + Trường hợp biến phí tăng 5%, 10% .do giá nguyên, nhiên vật liệu tăng, tiền lương công nhân tăng nhưng giữ nguyên sản lượng và doanh số tiêu thụ, kiểm tra tính hiệu quả và khả năng trả nợ, tính NPV và IRR của dự án.

+ Trường hợp giá bán sản phẩm giảm 5%, 10%, 15% .nhưng giữ nguyên sản lượng tiêu thụ, giữ nguyên chi phí sản xuất, do vậy doanh số bán sẽ giảm và khả năng trả nợ của dự án thay đổi thế nào, tính NPV và IRR của dự

án .

+ Dự đoán thay đổi về chính sách kinh tế của Nhà nước, các chính sách

về thuế, về khuyến khích sản xuất, việc thực hành các khu công nghiệp, xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh ngành nghề và thị trường .có ảnh hưởng tích cực hay bất lợi cho dự án đầu tư.

e Thẩm định điều kiện an toàn vốnvay

* Đối với các trường hợp thế chấp tài sản thông thường: theo đúng quy định hiện hành tại quyết định số 07/NHNTg ngày 3/1/95 của tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương về thế chấp, cầm cố tài sản ,bảo lãnh vay vốn ngân hàng.

* Trong trường hợp thế chấp bằng chính dự án, về nguyên tắc Ngân hàng Ngoại thương có thể chấp thuận nhưng cần xác định rõ giá trị tài sản

và cơ sở pháp lý để Ngân hàng Ngoại thương có thể phát mại được tài sản

và tiền phát mại có thể đủ đẻ trả nợ vay Ngân hàng Ngoại thương

+ Xác định giá trị tài sản thế chấp.

Ngày đăng: 09/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thương từ hai thị trường Tỷ giá: 14501 (12/2001), 14016 (12/2000 )        Đơn vị: tỷ VNĐ, triệu USD - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1 Vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thương từ hai thị trường Tỷ giá: 14501 (12/2001), 14016 (12/2000 ) Đơn vị: tỷ VNĐ, triệu USD (Trang 3)
Bảng 2: Vốn huy động vốn phân theo kỳ hạn. - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 Vốn huy động vốn phân theo kỳ hạn (Trang 4)
Bảng 1:Doanh thu của dự án theo từng năm     Chỉ - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1 Doanh thu của dự án theo từng năm Chỉ (Trang 36)
Bảng 2: Kế hoạch trả nợ - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 Kế hoạch trả nợ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w