Tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo là hoạt động quan trọng trong quá trình quản lý Nhà nước. Khiếu nại, tố cáo xảy ra trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và có liên quan đến nhiều cấp, nhiều nghành. Để công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đạt hiệu quả, thì phải coi trọng công tác tiếp công dân. Làm tốt công tác tiếp công dân cũng có nghĩa là làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; nó là một trong những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo hữu hiệu.Tiếp công dân là một kênh thông tin quan trọng để các cơ quan nhà nước kịp thời tiếp nhận, xử lý những kiến nghị, phản ánh của công dân phục vụ công tác quản lý. Đó cũng là cơ sở quan trọng đảm bảo chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tốt việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân mà đặc biệt là công tác tiếp công dân, điều này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến các quyền tự do, lợi ích chính đáng của công dân, nó còn là bảo đảm cho sự phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước.Trong thời gian qua UBND huyện Nam Đàn đã không ngừng cố gắng, nâng cao chất lượng công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn.Vì vậy, làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy trình, đúng Luật sẽ góp phần ổn định kinh tế chính trị trên địa bàn toàn huyện. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện vẫn còn những hạn chế nhất định cần khắc phục.
Trang 1- Làm quen với CBCC trong cơ quan;
- Tìm hiểu nội quy, quy chế làm việc, chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu của cơquan
- Thu thập tài liệu liên quan;
- Chọn lọc và xử lý số liệu cần thiết cho đềcương báo cáo;
- Liên hệ với các CBCC để thu thập số liệu;
- Nghiên cứu tài liệu, văn bản về tiếp dân
Tuần 5:
Từ ngày 10/03 đến ngày 14/03
- Tiếp tục công việc được giao;
- Xử lý số liệu cho bài báo cáo;
- Tìm hiểu và đọc một số văn bản về công táctiếp dân;
- Tập trung làm bài báo cáo
Tuần 6:
Từ ngày 17/03 đến ngày 21/03
- Thu thập thêm số liệu;
- Tham khảo ý kiến của Lãnh đạo, CBCCtrong cơ quan về nội dung báo cáo thực tập;
- Tiếp tục công việc được giao;
- Hoàn thành báo cáo và trình giảng viênhướng dẫn
Trang 2- Hoàn thiện bài báo cáo thực tập;
- Trình Lãnh đạo Phòng Thanh tra nhận xét vàđánh giá về kết quả sau 02 tháng thực tập;
- Nộp bài báo cáo, tổng kết rút kinh nghiệm
II.Những công việc cụ thể tại cơ quan
2.1 Nghiên cứu tài liệu
Trong thời gian thực tập tại Phòng Thanh tra UBND huyện Nam Đàn em đượcChánh Thanh tra huyện tiếp nhận và phân công thực tập, làm quen với các công việc vềtiếp dân, khiếu nại và tố cáo Trong quá trình thực tập em tiến hành đọc và nghiên cứucác tài liệu, văn bản pháp luật quy định về chức năng, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn củaPhòng Thanh tra như: Luật Thanh tra năm 2010; Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáonăm 2011; Quy chế về tổ chức bộ máy, hoạt động của UBND và Phòng Thanh tra UBNDhuyện Nam Đàn; Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28 tháng 07 năm 2011 của Tổngthanh tra Chính phủ hướng dẫn quy trình tiếp công dân; Nghị định 89/CP ngày 07/8/1997của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tiếp công dân; Quyết định số 6055/QĐ-UBNDngày 12 tháng 11 năm 2 013 của UBND huyện Nam Đàn về việc kiện toàn Hội đồng tiếpcông dân huyện Nam Đàn
Trang 3Soạn thảo những văn bản hành chính thông thường;
Trình giấy tờ, quyết định tới phòng văn thư đóng dấu
2.2.2 Lĩnh vực tiếp công dân
Đã nắm bắt và học hỏi được cách tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáocủa người dân trên địa bàn huyện Nam Đàn;
Nắm được kiến thức và kỹ năng thực tế về cách tiếp dân và giải quyết đơn thưkhiếu kiện của nhân dân trên địa bàn huyện Nam Đàn;
Đọc và nghiên cứu báo cáo tổng kết về công tác tiếp dân của các năm 2010 đến
2013 và phương hướng, giải pháp thực hiện trong năm 2014;
Quan sát và học cách giải quyết thắc mắc cho người dân;
Tham gia vào ngày tiếp công dân định kỳ của Lãnh đạo (ngày 20 tháng 02; ngày
10 và 20 tháng 03 năm 2014);
Trên đây là những công việc mà em đã làm tuy không nhiều, nhưng là những trảinghiệm thực tế với những công việc cụ thể của hành chính Nhà nước cấp huyện Đồngthời là những bước đi đầu tiên trong quá trình học tập và rèn luyện để trở thành côngchức của em trong tương lai
III Kết quả thực tập
3.1 Kỹ năng
Sau thời gian 02 tháng thực tập, em đã nắm được một hệ thống kiến thức đầy đủhơn về hoạt động quản lý Nhà nước, đặc biệt là trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếunại và tố cáo
3.2 Kinh nghiệm
Là người CBCC cần có ý thức trách nhiệm, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc,phục vụ nhân dân đặc biệt trong công tác tiếp dân phải luôn hoàn thành nhiệm vụ, kìmchế bản thân để không xảy ra thái độ bực tức với người dân;
Trong công việc nên có tinh thần cầu tiến, phải luôn khiêm tốn, có tinh thần họchỏi không ngừng để nâng cao kiến thức trong công việc và trong cuộc sống Phải luônhòa đồng, quan tâm và giúp đỡ mọi người xung quanh
Trang 4I.Tổng quan về Phòng Thanh tra UBND huyện Nam Đàn
1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra huyện có con dấu riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
và công tác của UBND huyện mà trực tiếp là Chủ tịch UBND huyện, đồng thời chịu sựchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Pháp luật vềthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyềnhạn cụ thể sau:
Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành Quyết định, Chỉ thị về công tác thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổchức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước đượcgiao;
Trình Chủ tịch UBND huyện chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và cácchương trình, kế hoạch khác theo quy định của Pháp luật;
Tổ chức thực hiện các văn bản Pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi đượcUBND huyện hoặc Chủ tịch UBND huyện phê duyệt;
Trang 5Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụcông tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ,công chức xã, thị trấn;
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan,đơn vị thuộc UBND huyện trong việc thực hiện Pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫnnghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân xã, thị trấn
Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch UBND huyện giao;
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử
lý về thanh tra của Thanh tra huyện và của Chủ tịch UBND huyện
Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Hướng dẫn UBND xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản
lý của UBND huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo;
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND xã, thị trấn, Thủ trưởng cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND huyện trong việc tiếp công dân,giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếunại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND huyện;
Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộcthẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện khi được giao;
Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch UBND xã, thị trấn và Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện đã giải quyết nhưng có vi phạm Pháp luật; trongtrường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyếtxem xét, giải quyết lại theo quy định;
Trang 6Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại,quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND huyện.
Về phòng, chống tham nhũng:
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Pháp luật về phòng, chốngtham nhũng của UBND xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý củaUBND huyện;
Phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sátnhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành
vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về kết luận, quyết định của mìnhtrong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;
Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập, tiến hành xác minh kê khai tài sản, thunhập theo quy định của Pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt độngthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra huyện theo quy địnhcủa Pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham giacác Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưutrữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra huyện;
Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của UBND huyện và Thanh tra tỉnh;
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra huyện theo quy định của Pháp luật vàtheo phân cấp của UBND huyện;
Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của Pháp luật và phân cấp củaUBND huyện;
Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND huyện giao và theo quy định của Pháp luật
1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 7Phòng thanh tra huyện Nam Đàn gồm có: 01 Chánh Thanh tra, 01 Phó Chánhthanh tra, 04 Thanh tra viên;
Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh tra chịu trách nhiệm trướcUBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước Pháp luật về toàn bộ tổ chức và hoạt độngcủa Phòng Thanh tra huyện;
Phó Chánh thanh tra là người tham mưu, giúp việc cho Chánh thanh tra một sốmặt công tác theo sự phân công của Chánh thanh tra Chịu trách nhiệm trước ChánhThanh tra huyện và trước Pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
Thanh tra viên là người tham mưu, giúp việc cho Chánh thanh tra và Phó Chánhthanh tra một số mặt công tác theo sự phân công của Chánh thanh tra về nhiệm vụ chuyênmôn nghiệp vụ Chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra huyện và trước Pháp luật vềnhiệm vụ được phân công;
Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từchức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra do chủtịch UBND huyện quyết định theo quy định của Pháp luật;
Sơ đồ Phòng Thanh tra UBND huyện Nam Đàn:
Chánh Thanh tra
Phó Chánh thanh tra
01 TTV tiếp dân,thư ký tiếp dânđịnh kỳ
01 TTV tham
mưu, nghiên cứu
tổng hợp
01 TTV phòng chống tham nhũng, tài chính, đôn đốc
01 TTV hành chính văn thư, tiếp nhận-
xử lý đơn, trả kết quả
hồ sơ
Trang 81.3 Nhân sự
Phòng Thanh tra huyện Nam Đàn theo biên chế bao gồm 06 người (04 nam và
02 nữ) Trong đó, công chức theo chức vụ lãnh đạo là 02 người và 04 cán bộ công chức(thanh tra viên);
Xét về trình độ đào tạo, chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ CBCC tại Phòng Thanhtra đã và đang từng bước được nâng lên, hầu hết được đào tạo ở trình độ cao, cùng vớiđiều kiện phương tiện làm việc, thông tin liên lạc ngày càng phát triển, góp phần nângcao năng lực thực hiện công việc của cán bộ công chức Trong đó:
1.4 Các mối quan hệ giữa phòng thanh tra với các phòng ban chuyên môn khác
1.4.1 Đối với thanh tra tỉnh
Phòng Thanh tra huyện chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh, thực hiện báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêucầu của Thanh tra tỉnh
1.4.2 Đối với UBND huyện
Phòng Thanh tra có mối quan hệ chặt chẽ với UBND huyện trong việc thực hiệnchức năng, nhiệm vụ Tổ chức công tác tiếp dân (tiếp nhận đơn, xử lý đơn), giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và thanh tra kinh tế xã hội Tổng kết công tác thanh tra các quý, năm vàxây dựng phương hướng, nhiệm vụ cho quý sau, năm sau
1.4.3 Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND huyện
Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chứcnăng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của UBND, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm
vụ chính trị, kế hoạch kinh tế xã hội của huyện Trong trường hợp Phòng Thanh tra chủtrì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan
Trang 9chuyên môn khác, Chánh Thanh tra tập hợp ý kiến và trình Chủ tịch UBND huyện xemxét, quyết định.
1.4.4 Đối với UBND xã
Phòng có quan hệ với UBND xã, đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị
và các chủ trương của UBND huyện, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
Hướng dẫn UBND xã về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đảm bảo
sự thống nhất trên địa bàn huyện theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnh
1.5 Một số quy trình, thủ tục làm việc của phòng thanh tra huyện Nam Đàn
Phòng thanh tra UBND huyện thực hiện một số quy trình, thủ tục như: quy trìnhtiếp công dân, quy trình tiếp nhận đơn và xử lý đơn, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo,quy trình quản lý văn bản đến và đi…
Sau đây em xin trình bày quy trình giải quyết đơn kiến nghị, khiếu nại và tố cáo:
Trang 10II. Trách nhiệm Trình tự công việc
Trang 11Tổng quan về chuyên đề báo cáo
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận chung về công tác tiếp dân
2.1.1.1 Các khái niệm
Tiếp dân: là hoạt động thuộc trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và người có
thẩm quyền được tiến hành trên cơ sở của Pháp luật, trong đó người tiếp dân đại diện cho
cơ quan Nhà nước sẽ tiếp xúc, chia sẻ, trao đổi trực tiếp với dân để giải quyết các phảnánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cho công dân
Khiếu nại: là một trong những quyền cơ bản của công dân đã được ghi nhận tại
điều 74 của Hiến pháp năm 1992 Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quanNhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái Pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào
Tố cáo: tại khoản 2, điều 2- Luật Tố cáo năm 2011 quy định: Tố cáo là việc công
dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnbiết về hành vi vi phạm Pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hạihoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của côngdân, cơ quan, tổ chức
2.1.1.2 Mục đích, ý nghĩa và vai trò của tiếp công dân
Tiếp công dân là một trong những biểu hiện dân chủ của Nhà nước xã hội chủnghĩa, Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Đó là một trong những biệnpháp phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo hữu hiệu;
Tiếp công dân nhằm tiếp nhận thông tin, kiến nghị phản ánh, góp ý liên quan đếnchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, công tác quản lý của các cơ quan Tiếpnhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo củacác cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Việc tiếp công dân có ý nghĩa hết sức quan trọng Xét theo nghĩa rộng thì tiếpcông dân thể hiện rõ quan điểm “Dân là gốc” của Đảng, Nhà nước ta và đã cụ thể hóaphương châm : “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Đồng thời, tiếp công dâncũng là tạo điều kiện để công dân trực tiếp tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội,phát huy quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân Xét theo nghĩa hẹp của công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo việc tiếp công dân góp phần tháo gỡ bước đầu băn khoăn, vướng
Trang 12mắc của công dân và định hướng cách giải quyết các bước tiếp theo của công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo và trên thực tế, nhiều vụ việc tưởng như gay gắt, phức tạp đã đượcgiải quyết ổn thỏa ngay từ khâu tiếp công dân;
Làm tốt công tác tiếp công dân sẽ góp phần phát huy bản chất Nhà nước của dân,
do dân và vì dân, tạo điều kiện cho công dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhànước, thúc đẩy, từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý Nhà nước Làm tốt công tác tiếp dâncũng có nghĩa là làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, hạn chế tình trạng khiếunại, tố cáo tràn lan, vượt cấp,…Chính vì vậy, Đảng, Nhà nước ta rất coi trọng vấn đề này;
Hiến pháp năm 1992 khẳng định: khiếu nại, tố cáo là một trong các quyền cơbản của công dân, quyền này được sử dụng không hạn chế ở bất kỳ lĩnh vực nào Luậtkhiếu nại, tố cáo đã cụ thể hóa quyền khiếu nại, tố cáo của công dân thành những chếđịnh được thực thi thực tế Việc giải quyết khiếu nại theo quy định của Pháp luật có nộidung chính sau:
Tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;
Giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác tiếp dân
a Điều kiện cơ sở vật chất
Đây là một trong những yếu tố góp phần quan trọng vào công tác tiếp dân Nếuđịa điểm bố trí nơi thuận tiện, mát mẻ sẽ tạo ra một không gian làm việc thoáng mát, vănminh, lịch sự giúp cho cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp dân có một tâm lý, tinh thầnthoải mái, cởi mở;
Đồng thời, trang thiết bị hiện đại, đầy đủ tiện nghi sẽ giúp cán bộ công chức giảiquyết công việc một cách nhanh chóng và mang lại hiệu quả hơn
b Tâm lý của người dân khi đến khiếu nại, tố cáo
Tâm lý của người dân đến khiếu nại, tố cáo thường bức xúc do oan ức, hiểu biếtPháp luật hạn chế, bị kích động Nhiều trường hợp công dân bình tĩnh chờ giải quyết,nhưng cũng có trường hợp công dân đã xúc phạm chính quyền, cán bộ tiếp dân Trongtình hình đó, nếu cán bộ tiếp dân không giữ được bình tĩnh dẫn đến thái độ nóng nảy,
Trang 13hách dịch sẽ làm cho tình hình càng thêm phức tạp Vì vậy, cán bộ tiếp dân phải nắm bắtđược tâm lý của người dân khi đến khiếu nại, tố cáo để giải quyết công việc một cách tốtnhất
c Tâm lý của cán bộ tiếp dân
Cán bộ tiếp dân thường có tâm lý bề trên, vẻ mặt khá lạnh lùng, thái độ thờ ơ,lãnh cảm tiếp xúc với dân không phải là ít, nhất là ở cấp phường, xã Mô-típ chung làngười dân hỏi gì thì nói nấy, rất tiết kiệm lời, thậm chí có cán bộ thay vì giải thích tườngtận về chính sách cho dân hiểu khi có thắc mắc hoặc giấy tờ chưa đầy đủ theo quy địnhthì ngược lại tỏ ra khá gay gắt bằng lời lẽ thiếu tôn trọng, nhũng nhiễu, hạch sách, nạt nộdân, dẫn đến làm xói mòn lòng tin của nhân dân vào Đảng, Nhà nước
d Một số yếu tố khác
Bên cạnh những yếu tố cơ bản trên còn rất nhiều yếu tố khác cũng gây ảnhhưởng lớn trong công tác tiếp công dân nói riêng và quản lý Nhà nước nói chung, để hạnchế những ảnh hưởng tiêu cực và phát huy những yếu tố tích cực đòi hỏi lãnh đạo cũngnhư nhân viên phải có sự kết hợp khéo léo, hài hòa và không ngừng tăng cường đầu tư,hoàn thiện để cơ sở vật chất được đảm bảo
2.1.1.4.Trách nhiệm của người tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của công dân tại
nơi tiếp công dân
a Trách nhiệm của người tiếp công dân
Cán bộ tiếp dân là người có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn, am hiểuthực tế, có trách nhiệm cao với nhiệm vụ được giao Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp dânphải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định, tự giới thiệu chức vụ củamình để người dân được tiếp biết;
Cán bộ tiếp dân chỉ được tiếp công dân khiếu nại tại công sở, không tiếp tại nhàriêng Cán bộ tiếp công dân có nhiệm vụ sau:
Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của công dân;
Giải thích, hướng dẫn cho công dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của người khiếunại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo;
Xử lý đơn đúng quy định của Pháp luật;
Trang 14Thông báo tiến độ giải quyết đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng
cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp;
Tiếp nhận các thông tin kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề liên quan đếnchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước; công tác quản lý,điều hành của các cấp, các ngành trên địa bàn huyện;
Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND vàcác cơ quan đơn vị chuyên môn, đảm bảo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân theo quyđịnh của Pháp luật;
Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo khi họ yêu cầu;
Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích người tố cáo khi họ yêu cầu;
Phải trực tiếp tiếp công dân;
Tuyên truyền Pháp luật cho công dân, giúp công dân hiểu Pháp luật; hướng dẫncông dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định của Pháp luật về khiếu nại, tốcáo và quy chế tiếp dân;
Tổ chức chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu, phối hợp với các cơ quan, cá nhân cótrách nhiệm liên quan để phục vụ lãnh đạo UBND tiếp công dân định kỳ;
Thực hiện việc mở sổ, ghi chép, cập nhật thông tin về tiếp công dân, xử lý đơntheo quy định;
Thực hiện tổng hợp báo cáo định kỳ tháng, quý, tổng kết, rút kinh nghiệm tronghoạt động tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân;
Thủ trưởng cơ quan Nhà nước phải tiếp công dân định kỳ theo quy định và ngoàinhững trách nhiệm trên phải trả lời ngay những vụ việc đã có cơ sở giải quyết thuộc thẩmquyền và nói rõ thời hạn giải quyết, cơ quan giải quyết, người cần liên hệ để biết kết quảđối với những vụ việc chưa có cơ sở trả lời mà cần phải xem xét, thẩm tra, xác minh.Đồng thời tổ chức, quản lý nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức mình
b Quyền và nghĩa vụ của công dân tại nơi tiếp công dân
Khi đến thỉnh cầu, khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp dân của cơ quan Nhà nước, côngdân có những quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:
Xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ nội quy nơi tiếp dân, thực hiện sự hướngdẫn của người tiếp công dân;
Trang 15Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại,
tố cáo ký xác nhận nội dung đã trình bày;
Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo;
Cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiềungười khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung, một yêu cầu;
Được khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, gây phiền hà, sáchnhiễu của người tiếp công dân
2.1.2 Cơ sở pháp lý
Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011 (thay thế Luật khiếu nại, tố cáo năm
1998 sửa đổi bổ sung năm 2004-2005);
Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011 (thay thế Luật khiếu nại, tố cáo năm
1998 sửa đổi bổ sung năm 2004-2005);
Luật Thanh tra năm 2010 ;
Căn cứ Luật tổ chức HĐND – UBND các cấp ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ vào Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28 tháng 07 năm 2011 củaTổng thanh tra Chính phủ hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
Căn cứ vào Nghị định số 89 ngày 07 tháng 08 năm 1997 của Chính phủ banhành quy chế tổ chức tiếp công dân;
Căn cứ vào Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại năm 2011;
Căn cứ vào Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 08 năm 2010 của Thanhtra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghịliên quan đến khiếu nại, tố cáo;
Căn cứ vào Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 củaUBND tỉnh Nghệ An, Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm côngtác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnhNghệ An;