Khái quát tình hình hoạt động của NHCT Chương Dương Qua hơn 10 năm đổi mới, kinh tế đã đạt được những thành tựu bước đầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 10%, sản xuất công nông nghiệp p
Trang 1THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNN TẠI NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG CHƯƠNG DƯƠNG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHƯƠNG DƯƠNG
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng công thương Chương
Dương
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh ngân hàng công thương Chương là một chi nhánh trực thuộc ngân hàng công thương Việt Nam, có trụ sở tại huyện Gia Lâm- Hà Nội Tháng 8/1988 ngân hàng được thành lập và chính thức đi vào hoạt động Ngân hàng tiền thân là ngân hàng Nhà Nước huyện Gia Lâm với hoạt động chủ yếu là huy động tiền gửi và cho vay ngắn-trung hạn.
NHCT Chương Dương với địa bàn kinh doanh chính tại huyện Gia Lâm Ngân hàng đã không ngừng đa dạng hoá các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời phát triển kinh tế trên địa bàn Ngoài nghiệp vụ nhận, cho vay, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ cho thuê, cầm cố, bảo lãnh, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ,chi trả kiều hối, chuyển tiền qua mạng…
Từ số lượng ít khách hàng ban đầu, ngân hàng đã mở rộng quan hệ với nhiều các nhân tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau Trong đó, khách hàng chủ yếu là các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông-vận tải, thương mại dịch vụ, bưu chính viễn thông các cá nhân, hộ gia đình gửi tiền hoặc có nhu cầu vay vốn trong lĩnh vực công thương nghiệp nói chung.
Từ một chi nhánh có quy mô, nguồn vốn huy động khi mới thành lập chỉ
có 13 tỷ đồng, nay đã lên tới 2.513,2 tỷ đồng, tổng dư nợ năm thành lập là 5,7
tỷ đồng nay đã lên tới 1.481 tỷ Lúc đầu, Ngân hàng chỉ có 334 khách hàng giao dịch trong đó có 80 khách hàng vay vốn nay đã có 2.580 khách hàng giao dịch trong đó có 1.890 khách hàng vay vốn.
Từ năm 2003 đến 2005 Ngân hàng công thương Chương Dương liên tục được thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam tặng bằng khen và xếp loại giỏi
Trang 2về thành tích hoạt động kinh doanh ngân hàng Tháng 5/ 2003, Ngân hàng được nâng cấp từ Ngân hàng hạng 2 lên thành Ngân hàng hạng 1.
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Để tiến hành hoạt động kinh có hiệu quả bộ máy tổ chức của ngân hàng được phân thành các phòng ban, các quỹ tiết kiệm, các chi nhánh phụ thuộc Mỗi bộ phận lại có chức năng riêng và chịu sự quản lý của ban giám đốc.Cơ cấu tổ chức của NHCT Chương dương được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCT Chương Dương
BAN GI M Á ĐỐC KHỐI KINH DOANH KHỐI T C NGHI Á ỆP KHỐI HỖ TRỢ
P.KHÁCH HÀNG DN LỚN P.KHÁCH HÀNG DN VỪA VÀ NHỎ P.KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN QUỸ TIẾT KIỆM & ĐIỂM GIAO DỊCH
P.KẾ TOÁN P.TIỀN TỆ KHO QUỸ P.THANH TOÁN XNK P.TIẾP THỊ TỔNG HỢP P.TỔ CHỨC HÀNH CH NH Í P.THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN
Trang 32.1.2 Khái quát tình hình hoạt động của NHCT Chương Dương
Qua hơn 10 năm đổi mới, kinh tế đã đạt được những thành tựu bước đầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 10%, sản xuất công nông nghiệp phát triển, nhiều mặt hàng có giá trị được xuất khẩu Nền kinh tế, chính trị ổn định là môi trường thận lợi thu hút vốn được đầu tư nước ngoài Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng công nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp
Với mục tiêu “phát triển an toàn hiệu quả” ngân hàng đã từng bước đẩy mạng hoạt động, mở thêm quỹ tiết kiệm, tìm kiếm khách hàng, tăng dư nợ tín dụng đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng.
Trên địa bàn có nhiều chi nhánh ngân hàng khác nhau cùng hoạt động Do
đó cạnh tranh ngày càng găy gắt về lãi suất huy động, lãi suất cho vay, các loại hình dịch vụ Đây là khó khăn , trở ngại đối với ngân hàng , đồng thời cũng là thách thức để ngân hàng vươn lên, tự hoàn thiện chính mình.
2.1.2.1 Công tác huy động vốn
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thì huy động vốn được xem là một trong những khâu trọng yếu Với phương châm “ nhận gửi để cho vay” Nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng như nhận gửi tiết kiệm của các cá nhân, tổ chức với nhiều kỳ hạn: 3 tháng,6 tháng , 12 tháng được trả lãi trước hoặc trả lãi sau Ngoài ra, ngân hàng còn phát hành kỳ phiếu bằng đồng nội tệ để tăng thêm nguồn vốn dài hạn cho ngân hàng.
Sử dụng nhiều biện pháp huy động vốn, trong những năm qua ngân hàng đạt được kết quả sau:
Bảng 1 Tình hình huy động vốn tại NHCT Chương Dương
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 4Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng Tỷ tăng % Số tiền trọng Tỷ tăng %
Đối với nguồn tiền gửi Doanh nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn đạt 66,67% tổng nguồn vốn, đây là nguồn vốn có chi phí rẻ nhưng thường xuyên không ổn định Đối với nguồn tiền gửi dân cư: Đây là nguồn tiền gửi có tính chất ổn định
và lâu dài, nhưng hiện nay tại Chi nhánh nguồn vốn này đang bị mất thị phần
do chính sách lãi suất của NHCT Việt nam trong một thời gian dài chưa sát với
Trang 5thị trường Tại địa bàn của Chi nhánh có rất nhiều NHTM mở Chi nhánh và điểm giao dịch mới có nhiều chính sách cạnh tranh hơn, có nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hấp dẫn, và nhiều hình thức khuyến mại phong phú bên cạnh đó địa điểm các ngân quĩ tiết kiệm của Chi nhánh hầu hết thuê của nhà dân, chưa được khang trang, hiện đại chưa hấp dẫn được mọi đối tượng khách hàng.
Đến 31/12/2005 tổng nguồn vốn huy động đạt 3128 tỷ đồng tăng 293.6
tỷ đồng( tăng 10%) so với năm trước.
Qua cơ cấu nguồn vốn huy động cho thấy tiển gửi doanh nghiệp tại ngân hàng chiếm tỉ trọng lớn, tuy nhiên từ năm 2003 đến năm 2005 thì tỉ lệ tăng không đáng kể, thậm chí năm 2004 tỉ lệ tiền gửi còn giảm 7% Một phần do nguồn vốn của chi nhánh được tăng trưởng mạnh qua các năm, phần khác do trong năm chỉ số giá cả tăng liên tục đã ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng gửi tiền, muốn đầu tư vào các hình thức khác sinh lời hơn… Đây là nguồn vốn có chi phí rẻ nhưng không ổn định, chính sách cạnh tranh và tiếp thị cũng hết sức khó khăn Nguồn tiền gửi dân cư tăng mạnh đáng kể Năm 2004 tỉ lệ tăng là 98.5% so với năm 2003 Và năm 2005 tỉ lệ tăng là 10% Tuy tốc độ tiền gửi của dân cư năm 2004 tăng đáng kể tuy nhiên sang năm 2005 có sự chững lại Nguyên nhân do địa bàn của Chi nhánh có rất nhiều NHTM mở Chi nhánh và điểm giao dịch mới, có nhiều chính sách cạnh tranh hơn, có nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hấp dẫn, và có nhiều hình thức khuyến mại phong phú bên cạnh đó địa điểm các quỹ tiết kiệm của chi nhánh hầu hết thuê của nhà dân, chưa được khang trang, hiện đại chưa hấp dẫn được mọi đối tượng khách hàng Có thể thấy tình trạng này qua các năm vẫn chưa giải quyết triệt để cho nên Chi nhánh cần có nhiều biện pháp nhằm khắc phục tình trạng này.
2.1.2.2 Hoạt động cho vay của NHCT Chương Dương.
Sử dụng vốn “an toàn- hiệu quả” là phương châm hoạt động của NHCT Chương Dương Ngân hàng thực hiện đầu tư tín dụng cho mọi thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và vốn cố định cho khách hàng Trong những năm qua quan hệ tín dụng của ngân hàng được mở rộng Việc tập hợp thông tin, đánh giá, phân loại khách hàng được thực hiện thường xuyên đã
Trang 6tạo ra sự gắn bó giữa ngân hàng với khách hàng Nhờ đó dư nợ tín dụng liên tục tăng trưởng lành mạnh qua các năm.
Bảng 2 Tình hình tín dụng theo thành phần kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
A Doanh số cho vay 1739,942 1949,839 2154,761
Trang 7III Dư nợ CV= TTUTĐT 111,47 3,661 0
Qua bảng thống kê trên có thể thấy dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2004 đạt 1.539 tỷ đồng, tăng 59 tỷ đồng so với năm 2003 ( nếu tính cả giảm dư nợ một số khách hàng sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, dư nợ tăng trên 100 tỷ đồng) Dư nợ bình quân đạt 1.600 tỷ.
Năm 2004, tiếp tục thực hiện chỉ đạo của NHCT Việt Nam về nâng cao chất lượng tín dụng Ngay từ đầu năm, Chi nhánh đã xây dựng chiến lược định hướng hoạt động tín dụng và đề ra các giải pháp cụ thể trong điều hành hoạt động tín dụng Thường xuyên tiến hành phân tích đánh giá, phân loại khách hàng, nắm bắt thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, năng lực quản lý điều hành của từng khách hàng, đưa ra hội đồng tín dụng xét duyệt hạn mức tín dụng của từng khách hàng vay vốn Giữ vững và từng bước tăng thị phần đối với ngành hàng, khách hàng có tình hình tài chính sản xuất kinh doanh ổn định, sản phẩm có tính cạnh tranh cao, tình hình tài chính lành mạnh, vay trả sòng phẳng, được xác định là khách hàng chiến lược.
Năm 2004 dư nợ bình quân đạt 1.600 tỷ đồng, đạt chỉ tiêu kế hoạch giao
và định hướng của Chi nhánh, nợ quá hạn không phát sinh, dư nợ luôn nằm trong tầm quản lý và kiểm soát của Chi nhánh.
- Cho vay Ngắn hạn: Dư nợ đạt 770 tỷ đồng, tăng so với năm 2003 là 92
tỷ đồng, tốc độ tăng 14%, tỷ trọng chiếm 50% trên tổng số dư nợ.
- Cho vay Trung và dài hạn: Dư nợ đạt 764 tỷ đồng, giảm 26 tỷ đồng so với năm 2003, tỷ trọng 50% trên tổng dư nợ.
Dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2005 đạt 1.649 tỷ đồng trong đó dư
nợ cho vay VNĐ là 1.257 tỷ đồng, dư nơ cho vay ngoại tệ là 391 tỷ đồng So với năm 2004, tốc độ tăng 13,9% Dư nợ bình quân đạt 1.577 tỷ đồng.
Năm 2005, ngân hàng nâng cao chất lượng công tác thẩm định, tăng cường kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản vay, tuân thủ đúng quy trình tín dụng Các khoản vay hội tụ đầy đủ các điều kiện tín dụng theo qui định của
Trang 8NHNN và hướng dẫn của NHCT Việt Nam Vì vậy trong 3 năm 2003, 2004,
2005 Chi nhánh không phải chuyển nợ quá hạn một món vay mới nào.
Thực hiện nghiêm túc chỉ tiêu dư nợ NHCT Việt Nam giao, Chi nhánh kiềm chế tăng trưởng dư nợ nóng, tập trung chú trọng vào chất lượng tín dụng và xử lý nợ tồn đọng Năm 2005 dư nợ bình quân đạt 1.577 tỷ đồng, tuy chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch giao và định hướng của Chi nhánh, nhưng nợ quá hạn không phát sinh, nợ gia hạn giảm dần, dư nợ luôn nằm trong tầm quản lý
và kiểm soát của Chi nhánh Cơ cấu dư nợ đã có chuyển dịch tích cực, chú trọng
mở rộng tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, các hộ tư nhân cá thể, có khả năng cạnh tranh cao, có tài sản bảo đảm, có phương án khả thi
Dư nợ cho vay trung và dài hạn được tập trung đầu tư chủ yếu vào 3 tổng công ty lớn đó là Tổng công ty bưu chính viễn thông, tổng công ty điện lực và tổng công ty dầu khí, đây là những khách hàng có năng lực tài chính mạnh, giữ
vị trí then chốt trong nền kinh tế có khách hàng chiến lược với sức cạnh tranh cao.
2.1.2.3 Về chất lượng tín dụng:
Trong năm 2005 một mặt vừa làm tốt công tác thẩm định các khoản vay mới đúng quy trình và nguyên tắc, mặt khác Chi nhánh đã thành lập Ban thu hồi công nợ do đ/c giám đốc làm trưởng ban, đ/c phó giám đốc phụ trách kinh doanh làm phó ban cùng các đ/c trưởng phòng kinh doanh và các cán bộ tín dụng có kinh nghiệm, luôn tích cực, bám sát trong việc thu hồi các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, xử lý các khoản nợ xấu và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro cụ thể:
Thu hồi nợ tồn đọng: 3.998 triệu đồng
Trong đó: thu nợ nội bảng là 321 triệu đồng
Thu nợ ngoại bảng là 3.677 triệu đồng
Tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ là 0%.
Trang 92.1.2.4 Hoạt động kinh doanh đối ngoại.
Những biến động chính trị và kinh tế thế giới nêu trên đã tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế của NHCT Chương Dương Với những cố gắng, nỗ lực làm tốt chính sách khách hàng, sự vận dụng uyển chuyển và điều hành tốt quy định của NHCT Việt Nam, nên hoạt động kinh doanh đối ngoại đạt được kết quả tốt Cụ thể:
a) Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ:
Doanh số mua bán các loại ngoại tệ chủ yếu năm 2005:
- Mua đồng USD: 78,9 triệu USD, bán đồng USD 78,4 triệu bằng 110%
so với năm 2004.
- Mua đồng Yên Nhật: 972 triệu JPY, bán đồng JPY 972 triệu bằng 150% so với năm 2004
- Mua, bán đồng EUR: 6 triệu EUR.
Ngoài việc kinh doanh ngoại tệ đáp ứng cho thanh toán XNK, Chi
nhánh còn kinh doanh một số loại ngoại tệ khác như Bảng Anh, Dollả úc
mang lại lợi nhuận là 738 triệu đồng tăng 29% so với năm 2004
b) Nghiệp vụ thanh toán quốc tế năm 2005.
- Mở được 533 L/C nhập khẩu với trị giá 65,6 triệu USD, thực hiện 86 L/C xuất khẩu với trị giá 3,74 triệu USD.
- Nhờ thu nhập khẩu 212 bộ chứng từ, trị giá 6,4 triệu USD.
- Phát hành 384 thư bảo lãnh trong và ngoài nước với trị giá 103 tỷ VND và 2 triệu USD.
- Tổng phí dịch vụ thu được năm 2005 đạt 5.882 triệu đồng Trong đó chi nhánh thu phí dịch vụ từ TTTM và phí bảo lãnh đạt 4.184 triệu đồng.
2.1.2.5 Kết quả kinh doanh
Nhờ mức tăng trưởng nhanh về vốn huy động, cho vay và các khoản thu dịch vụ phí nên lợi nhận trong năm 2005 đạt 37,4 tỷ đồng tăng 16,079 tỷ đồng
so với năm 2004 Năm 2005 Chi nhánh luôn chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán thống kê, đảm bảo tính trung thực, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ Nghiệp vụ kế toán được thực hiện tốt, các giao dịch được xử lý chính xác, nhanh chóng, an toàn không để xảy ra sai sót, nhầm lẫn.
Trang 10Chất lượng công tác thanh toán bù trừ, điện tử và thanh toán liên ngân hàng tại chi nhánh ngày càng cao, các chứng từ thanh toán điện tử đi, đến đều được thanh toán chính xác kịp thời Trong năm 2005, số lượng giao dịch chuyển tiền cụ thể:
- Chuyển tiền trong hệ thống: 13.775 món, trị giá 12.063 tỷ đồng.
- Chuyển tiền ngoài hệ thống: 13.345 món, trị giá 4.580 tỷ đồng.
- Chi trả kiều hối: 290 món trị giá 540.000 USD
- Chuyển tiền ngoại tệ đi: 600 món trị giá 30.207.000 USD
- Chuyển tiền ngoại tệ đến: 900 món trị giá 37.302.000 USD
2.1.2.6 Công tác tiền tệ kho quỹ.
- Tổng thu, chi tiền mặt VND đạt 2.216 tỷ đồng, tốc độ tăng 11% so với năm 2004 Bội thu tiền mặt 326 tỷ đồng
- Tổng thu, chi tiền mặt ngoại tệ đạt 13.918.000 USD.
Trong những năm gần đây bộ phận tiền tệ kho quỹ có nhiều tiến bộ, đội ngũ cán bộ cũng có những bước chuyển mình trong tác phong phục vụ khách hàng với thái độ nhiệt tình chu đáo, chấp hành nghiêm chỉnh các quy trình thu chi tiền mặt đảm bảo thu nhanh, thu đủ, chính xác kịp thời Công tác điều hoà tiền mặt cũng luôn được chú trọng, đảm bảo đúng mức tồn quỹ tiền mặt VND và Ngoại tệ, nhưng vẫn đáp ứng khả năng chi trả kịp thời cho khách hàng mà không để đọng vốn
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNN TẠI NHCT CHƯƠNG DƯƠNG
Trên cơ sở nguồn vốn huy động, NHCTCD thực hiện nghiệp vụ cho vay tới các tổ chức cá nhân có nhu cầu vốn Mục tiêu của hoạt động này là đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn có hiệu quả, hợp pháp của khách hàng đem lại sự phát triển kinh tế xã hội.
NHCTCD luôn quan tâm tới chất lượng tín dụng mà đặc biệt là chất lượng tín dụng đối với DNNN vì đây là nhóm khách hàng chính, đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng.
2.2.1 Tình hình tín dụng ngắn hạn đối với DNNN
Trang 112.2.1.1 Tình hình tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế
NHCTCD chú trọng việc đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho nền kinh tế Nhìn vào bảng thống kê tình hình tín dụng ngắn hạn ta có thể thấy doanh số cho vay vẫn tăng trưởng đều qua các năm.
Bảng 4 Tình hình tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 +/- số TĐ
I Doanh số cho vay 1214,561 1628,632 1788,009 159,377
số cho vay đối với DNNN trong 3 năm luôn chiếm xấp xỉ 80% tổng doanh số cho vay ngắn hạn.
Doanh số thu nợ đối với DNNN cũng tăng dần qua các năm Điều đó cho thấy các khoản cho vay ra đều có khả năng thu hồi tốt Năm 2005 doanh số thu
nợ là 1742,349 tỷ đồng tăng 564,597 tỷ đồng Năm 2005 doanh số thu nợ đối với DNNN là 1295,325 tỷ đồng, tăng 348,796 tỷ đồng, tốc độ tăng là 36,85%.
Dư nợ đối với DNNN tăng cả về số tuyệt đối và tỷ trọng Cụ thể là năm
2005 dư nợ đối với DNNN đạt 614,76 tỷ đồng, tăng 142,234 tỷ đồng, tốc độ
Trang 12tăng 30%% so với năm trước Về tỷ trọng dư nợ của DNNN qua 3 năm đã tăng nhanh, từ 77,4% năm 2004 lên tới 80% năm 2005.
Như vậy, doanh số cho vay , thu nợ , dư nợ của DNNN chiếm tỷ trọng cao
và liên tục tăng về số lượng trong 3 năm Điều đó xuất phát từ những lý do:
- Trong nền kinh tế thị trường DNNN đã khẳng định được vai trò của mình DNNN với ưu thế về vốn, kỹ thuật, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm hàng hoá dịch vụ được thị trường chấp nhận, đủ khả năng chiếm được
ưu thế không chỉ trong nước mà cả trên thị trường quốc tế DNNN đã tự chủ trong hoạt động kinh doanh, tự quyết định đầu vào, đầu ra cho sản phẩm của mình, kinh doanh có hiệu quả, có tín nhiệm với ngân hàng, trong quan hệ tín dụng trả nợ đầy đủ và đúng hạn.
- Thực hiện chủ trương kích cầu của chính phủ, NHNN liên tục điều chỉnh lãi suất cho vay cơ bản tương ứng với từng thời kỳ để áp ứng nhu cầu của nền kinh tế nói chung và của DNNN nói riêng Đây là động lực thúc đẩy các DNNN tích cực tìm kiếm mở rộng quan hệ với các đối tác, đưa ra những phương án khả thi Do đó mà doanh số cho vay và dư nợ đối với DNNN tại ngân hàng tăng mạnh.
- DNNN là khách hàng truyền thống, đã gắn bó lâu dài với ngân hàng Do
đó, ngân hàng đã hiểu về doanh nghiệp nên thuận lợi hơn trong việc xét duyệt cho vay với những khách hàng này.
Ngân hàng chủ động tìm đến khách hàng Trước khi tìm tới khách hàng, ngân hàng đã tìm hiều, nắm bắt trước về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng và đáp ứng vốn vay đúng lúc khách hàng có nhu cầu vay vốn Do
đó, ngân hàng không chỉ giữ được nhóm khách hàng cũ mà còn có quan hệ tín dụng với nhiều khách hàng mới.
Nhu cầu vay ngắn hạn của DNNN tại ngân hàng là rất lớn Đặc điểm của hoạt động tín dụng ngắn hạn với DNNN đó là cho vay và thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay và thu nợ.
2.2.1.2 Tình hình tín dụng đối với DNNN theo thời gian.
Bảng 5 Tính hình tín dụng đối với DNNN theo thời gian
Đơn vị: tỷ đồng