Tháng 10 năm 2003, Chi nhánh là một trong 7 đơn vị của cả hệ thốngNHĐT&PTVN được chọn thí điểm áp dụng chương trình hiện đại hoá ngânhàng nhằm áp dụng công nghệ thông tin hiện đại theo c
Trang 1THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG ĐT và PT CẦU GIẤY 2.1 Tổng quan về Chi nhánh NHĐT&PT Cầu Giấy.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngày 31 tháng 10 năm 1963, chi điếm 2 thuộc Chi hàng Kiến thiết Hà Nội(tiền thân của NHĐT&PT Cầu Giấy ngày nay) được thành lập Trải qua 43 nămxây dựng và trưởng thành, qua từng bước thăng trầm của ngành cũng như củanền kinh tế, qua 5 lần thay tên đổi họ, tập thể cán bộ công nhân viên chi nhánhkhu vực Cầu Giấy luôn kiên trì thực hiện nhiệm vụ phục vụ nền kinh tế Thủ đô,góp phần dựng xây Hà Nội đi lên từ trong gian khó của chiến tranh và vươnmình lớn dậy trong những năm đổi mới
Trong thời kỳ chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và đấu tranh giảiphóng Miền Nam (1963 – 1975), Chi điếm 2 vừa tổ chức lực lựong chiến đấu,vừa đảm bảo cung ứng vốn phục vụ các công trình trọng yếu của thành phố
Thời kỳ phát triển kinh tế, thống nhất đất nước (1975 – 1985), Chi nhánhthực hiện nhiệm vụ cung ứng vốn hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi vàphát triển kinh tế Thủ đô cho các công trình sản xuất, các công trình thuộc lĩnhvực văn hoá xã hội, các khu nhà ở và nhiều công trình khác
Bước sang thời kỳ đổi mới, thực tiễn nền kinh tế đòi hỏi Ngân hàng phảichuyển biến mạnh về chất, phải thực hiện huy động vốn để hoạt động Vớinhiệm vụ chủ yếu là cung ứng vốn cho đầu tư phát triển những công trình thenchốt xây dựng kinh tế Thủ đô, đầu tư tập trung nhằm đạt hiệu quả cao trong cáclĩnh vực công nghiệp điện tử, hàng xuất khẩu, phục vụ nông nghiệp, thương mại,dịch vụ, du lịch, vật liệu xây dựng
Từ năm 1995, Chi nhánh đã hoạt động như một ngân hàng thương mạiquốc doanh Kết quả đó được thể hiện rõ trong rất nhiều mặt hoạt động củaNgân hàng Đối với công tác huy động vốn, Chi nhánh đã đa dạng hoá các hìnhthức huy động và có nhiều biện pháp huy động vốn tích cực phục vụ cho đầu tư
và phát triển Công tác cho vay cũng được Chi nhánh coi trọng về số lượng cũngnhư về hiệu quả, đảm bảo an toàn đồng vốn đầu tư
Về hoạt động dịch vụ, năm 1995, Chi nhánh chỉ mới có hình thức bảo lãnh
dự thầu với doanh số gần 1 tỷ đồng thì đến nay, Chi nhánh đã thực hiện thêm rấtnhiều hình thức bảo lãnh mới như Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, ứng trước,thanh toán, chất lượng sản phẩm…với doanh số bảo lãnh ngày càng tăng
Công tác thanh toán phát triển mạnh Doanh số thanh toán bằng tiền mặt
và thanh toán không dùng tiền mặt tăng cao và có những tín hiệu rất khả quan
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Chi nhánh luôn bát sát định hướngcủa ngành là phải tăng trưởng mạnh mẽ, đảm bảo an toàn hệ thống, tuân thủpháp luật, hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng Thường xuyên chăm lo bồidưỡng đội ngũ CBCNV về phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,xây dựng lề lối làm việc, phương thức quản trị điều hành, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của xã hội và của nền kinh tế, từng bước cải thiện công nghệ ngânhàng
Trang 2Tháng 10 năm 2003, Chi nhánh là một trong 7 đơn vị của cả hệ thốngNHĐT&PTVN được chọn thí điểm áp dụng chương trình hiện đại hoá ngânhàng nhằm áp dụng công nghệ thông tin hiện đại theo chuẩn mực quốc tế vềquản lý, giao dịch và thanh toán để cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng, hiệuquả, an toàn hơn trong hoạt động ngân hàng.
Với những kết quả khả quan, rất đáng khích lệ đó, tháng 10 năm 2004, Chinhánh đã được Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam kýquyết định nâng cấp Chi nhánh lên Chi nhánh câp I Đây là một dấu mốc rấtđáng nhớ đối với Chi nhánh, đánh dấu sự phát triển vượt bậc, cả về chất vàlượng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động.
* Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý
Tổng số nhân viên của Chi nhánh: 99 người Trong đó:
- Nhân viên quản lý: 33 người
- Chuyên viên: 48 người
- Bộ phận phụ trợ: 18 người
Ban lãnh đạo của Ngân hàng gồm 4 thành viên: 01 giám đốc và 03 phógiám đốc Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý, chỉ đạo và chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh Các phòng ban tham mưu cho giám đốctheo chức năng và nhiệm vụ
Bảng 2: Cơ cấu lao động.
Tỷtrọng(%)
S.Lượng
Tỷtrọng(%)
S.Lượng
Tỷtrọng(%)
mở rộng quy mô hoạt động tiến tới nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 3S.Lượng
Tỷtrọng(%)
S.Lượng
Tỷtrọng(%)
* Sơ đồ tổ chức và nội dung hoạt động
- Sơ đồ tổ chức
Trang 4Phó GĐ
Giám đốc
Phòng tín dụngPhòng Giao dịch 1,2,3Quĩ Tiết kiệm 2,3,4Phòng Thẩm định-QLTDPhòng kiểm tra nội bộ
Phòng tổ chức-hành chínhPhòngDV khách hàng CNPhòng DV khách hàng DNPhòng tiền tệ kho quĩPhòng tổ chức hành chínhPhòng kế hoạch nguồn vốn
- Nội dung hoạt động của Chi nhánh
Huy động vốn VND, ngoại tệ của dân cư và các tổ chức kinh tế dướinhiều hình thức
Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ
Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn kinh doanh
Chuyển tiền nhanh trong nước qua mạng máy vi tính, chuyển tiền toàncầu qua mạng SWIFT
Thực hiện các nghiệp vụ ngân quĩ như thanh toán ngân phiếu, thu đổingoại hối
Kinh doanh ngoại tệ
Trang 5 Thực hiện các nghiệp vụ về bảo lãnh
Tư vấn đầu tư…
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Chỉ một năm sau ngày được thành lập, Chi nhánh Cầu Giấy đã trở thànhmột trong những đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả tiêu biểu của BIDV
2.1.3.1 Công tác nguồn vốn
Về công tác nguồn vốn: xác định rõ vị trí quan trọng của công tác huyđộng vốn, Chi nhánh tiếp tục giữ vững và phát triển nền vốn dân cư, tìm kiếm và
mở rộng tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Trước khi được nâng cấp, mạng lưới hoạt động của BIDV Cầu Giấy cònmỏng nhưng đến nay đã bước đầu mở rộng Ngoài việc mạnh dạn chuyển haiphòng giao dịch đến một địa điểm mới gần khu dân cư, Chi nhánh Cầu Giấy còn
mở mới 03 quỹ tiết kiệm nhằm đưa các dịch vụ ngân hàng đến gần với ngườidân hơn Chỉ trong một thời gian ngắn, BIDV Cầu Giấy đã phát hành được19.000 thẻ ATM với hiệu suất giao dịch ở mỗi máy đạt tới 600 giao dịch mộttháng đã cho thấy những thành công của Chi nhánh trong việc phát triển dịch vụngân hàng, đặc biệt là công tác phát hành thẻ
Sự phát triển nguồn vốn liên tục tại Chi nhánh được thể hiện qua bảng sốliệu sau:
Trang 7Qua số liệu của ba năm trở lại đây, ta thấy, trong công tác huy động vốncủa Chi nhánh thì tiền gửi của cá nhân chiếm phần lớn so với tiền gửi của các tổchức kinh tế, thường chiếm tới hơn 80% Nguyên nhân là do Chi nhánh đóngtrên địa bàn quận Cầu Giấy, là nơi có dân cư đông đúc và tập trung chủ yếu làcác đơn vị hành chính sự nghiệp Vì thế mà số dư tiền gửi của các tổ chức kinh
tế chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số nguồn tiền gửi
Kể từ khi chuyển thành Chi nhánh cấp I, hoạt động huy động vốn rất pháttriển và tăng trưởng với tốc độ rất nhanh.Dư tiền gửi bình quân năm 2004 mớichỉ tăng có 46.14 tỷ đồng (5.02%) nhưng đến năm 2005 đã tăng với tốc độngoạn mục 512 tỷ đồng (53%) Tăng trưởng về nguồn vốn khá là đều giữa 2 loạitiền gửi dân cư và tiền gửi của các tổ chức kinh tế
2.1.3.2 Công tác tín dụng
Đối với công tác tín dụng, không chỉ nghiêm túc thực hiện chỉ đạo kiểmsoát tăng trưởng tín dụng của BIDV Trung ương, Chi nhánh Cầu Giấy cũng đãchuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng cho vay có đảmbảo và chú trọng phát triển dịch vụ Sau một năm hoạt động, chất lượng tíndụng đã được cải thiện, dư nợ phản ánh thực chất hơn, chất lượng tín dụng đượcnâng lên một bước Tuy nhiên, dư nợ chủ yếu là dư nợ Nhà nước trong lĩnh vựcxây lắp là khu vực tiềm ẩn nhiều rủi ro trong khi ngành chỉ đạo nên giảm chovay ở lĩnh vực này Đây chính là vấn đề Chi nhánh đang phải tìm cách tháo gỡ
Hoạt động tín dụng của Chi nhánh được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 9Qua bảng số liệu trên, ta thấy dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng liên tục
và tăng một số lượng đáng kể Dư nợ bình quân cho vay năm 2004 là 396 tỷđồng, tăng 142.1 tỷ (55.97%) so với năm 2003 Và cao hơn nữa là sư nợ bìnhquân của năm 2005, đó là 781 tỷ đồng, tăng 385 tỷ ( 97.22%) so với năm 2004.Những con số này đã thể hiện sự tăng trưởng rất tốt về mặt tín dụng Chi nhánh
đã đáp ứng tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và hoàn thành xuất sắc kế hoạch
đã đề ra
Về cơ cấu tín dụng, Chi nhánh tập trung nhiều hơn đến cho vay ngắn hạn,chiếm khoảng gần 80% tổng dư nợ còn trung dài hạn chỉ chiếm khoảng 20%tổng dư nợ
2.1.3.3 Công tác thanh toán.
* Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Cùng với các nghiệp vụ ngân hàng khác, công tác thanh toán không dùngtiền mặt giữ một vai trò quan trọng Thanh toán nhanh, chính xác góp phần tăngtốc độ chu chuyển vốn của nền kinh tế, hạn chế đến mức thấp nhất việc chiếmdụng vốn giữa các đơn vị thanh toán
Hệ thống Ngân hàng ĐT&PTVN và Chi nhánh Cầu Giấy đã và đang từngbước cải tiến công tác thanh toán, hiện đại hóa hệ thống thanh toán Hiện nay,toàn hệ thống đã triển khai công tác thanh toán tập trung qua mạng vi tính kếtnối của trung tâm thanh toán và tất cả các Chi nhánh tỉnh, thành phố và các Chinhánh trực thuộc tỉnh thay thế cho công tác thanh toán liên ngân hàng trước đây
Các hình thức thanh toán chủ yếu được sử dụng tại Chi nhánh hiện nay làséc và ủy nhiệm chi Doanh số thanh toán bằng ủy nhiệm chi chiếm 70%, sécchuyển khoản chiếm 15%, séc bảo chi 15%, ủy nhiệm thu 1% trên tổng doanh
số thanh toán không dùng tiền mặt
* Hoạt động thanh toán bằng tiền mặt
Cùng với sự phát triển của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt,hoạt động thanh toán bằng tiền mặt cũng không ngừng lớn mạnh Doanh sốthanh toán bằng tiền mặt năm 2004 tăng 663 tỷ (4.26%) so với năm 2003 Con
số này đối với năm 2005 là 221 tỷ (9.57%) so với năm 2004
Bảng 7: Tình hình thanh toán trong nước.
Nguồn : Phòng Tín dụng
2.2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHĐT&PT
Cầu Giấy.
Trang 102.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư.
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnhhiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Các khía cạnh khác như hiệuquả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tùy theođặc điểm và yêu cầu của từng dự án Các nội dung chính khi thẩm định dự ánđầu tư cần phải tiến hành phân tích, đánh giá gồm:
* Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án như: mụctiêu đầu tư của dự án, sự cần thiết đầu tư dự án, qui mô đầu tư, qui mô vốn đầu
tư, dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án,…
* Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu racủa dự án thông qua việc đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án, đánhgiá về cung sản phẩm, về thị trường mục tiêu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm
dự án Đánh giá phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối, khả năng tiêu thụsản phẩm của dự án
* Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của
dự án
* Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật như: địa điểmxây dựng, quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án, công nghệ, thiết bị, quy mô,giải pháp xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy,…
* Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
* Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn thôngqua tính toán tổng vốn đầu tư dự án, xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độthực hiện dự án và nguồn vốn đầu tư
* Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án
Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợcho phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự
án đầu tư Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư có chính xác haykhông tùy thuộc rất nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu Từkết quả phân tích ở trên sẽ được lượng hóa thành những giả định để phục vụ choquá trình tính toán, cụ thể như sau:
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này sẽđưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cốđịnh), chi phí sửa chữa tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định phải trích hàngnăm, nợ phải trả
- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu racủa dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán mức huyđộng công suất so với công suất thực tế, doanh thu dự kiến hàng năm
- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng vớicác đặc tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm,tổng chi phí sản xuất trực tiếp
- Căn cứ vào tốc độ lưu chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, củacác doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án đểxác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàng năm
Trang 11- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với các dự án
để xác định phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách
Trên cơ sở những căn cứ nêu trên, cán bộ thẩm định phải thiết lập đượccác bảng tính toán hiệu quả tài chính của dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệuquả và khả năng trả nợ vốn vay bằng cách liên kết các bảng tính với nhau nhằmđảm bảo tính liên tục trong việc chỉnh sửa số liệu
Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hainhóm chỉ tiêu chính cần thiết phải đề cập tính toán cụ thể gồm: Nhóm chỉ tiêu về
tỷ suất sinh lời của dự án như NPV, IRR, ROE (đối với những dự án có vốn tự
có tham gia) và nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ như nguồn trả nợ hàng năm,thời gian hoàn trả vốn vay, DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của
dự án)
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêukhác như: khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổimới công nghệ, đào tạo nhân lực,…sẽ được đề cập tới
2.2.2 Thẩm định dự án “ Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh kẹo”
2.2.2.1 Giới thiệu về dự án và khách hàng vay vốn.
* Khách hàng đề nghị được vay vốn:
- Công ty cổ phần bánh kẹo Thủ Đô
- Trụ sở chính : Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa – Hà Nội
- Tư cách pháp nhân: Công ty cổ phần Bánh kẹo Thủ Đô được thành lập
từ việc cổ phần hóa DNNN là Công ty Bánh kẹo Thủ Đô, trên cơ sở tự nguyệngóp vốn của các cổ đông, được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp Có
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tàichính
- Vốn điều lệ của Công ty khi thành lập là 26.200 trđ Trong đó:
+ Xuất nhập khẩu các loại: vật tư, nguyên liệu, hương liệu, phụ gia, thiết
bị, phụ tùng ngành công nghiệp thực phẩm – vi sinh
+ Dịch vụ đầu tư, tư vấn, tạo nguồn vốn đầu tư
+ Nghiên cứu đào tạo, chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây, lắpđặt thiết bị và công trình chuyên ngành công nghiệp thực phẩm
+ Kinh doanh khách sạn, chung cư, nhà hàng, đại lý, cho thuê văn phòng,
du lịch, hội chợ, triển lãm, thông tin, quảng cáo
+ Tham gia mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, theo quyđịnh của pháp luật về chứng khoán
- Mô hình tổ chức
+ Về nhân sự: Công ty có 318 Cán bộ công nhân viên
+ Bộ máy quản lý :
Trang 12Chủ tịch HĐQT : Ông Hoàng Ngọc Tuấn Trình độ : Thạc sỹ.
Tổng Giám đốc : Ông Hoàng Văn Tuấn Trình độ :Thạc sỹ
Kế toán trưởng: Ông Nguyễn Minh Trị Trình độ :Cử nhân Kinh Tế.
+ Đội ngũ cán bộ chuyên môn: Bậc cao 5/6 và 6/6 có 245/318 người
7- Các Xí nghiệp sản xuất bánh, kẹo
- Người đại diện vay vốn: Ông Hoàng Ngọc Tuấn – Tổng Giám đốc Côngty
- Tài khoản tiền gửi của Công ty cổ phần Bánh kẹo Thủ Đô tại Ngân hàngĐT&PT Cầu Giấy
* Dự án xin vay vốn:
- Mục đích đầu tư: Hiện đại hoá thiết bị và quy trình công nghệ nhằmnâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm đối với các loại sản phẩm kẹo mềm,kẹo cứng cao cấp và bánh, đa dạng hoá sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trênthị trường về sản phẩm kẹo, bánh mặt hàng chủ lực và đang là thương hiệu củaCông ty
- Tổng mức đầu tư: 9.800.000.000 đồng
Trong đó:
+ Xây lắp : 1.813.000.000đồng
+ Thiết bị và phương tiện vận tải : 7.987.000.000 đồng
- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:
+ Công suất thiết kế của dây chuyền kẹo sữa là 300kg/giờ
+ Công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất bánh trứng nướng kiểuPháp:
Bánh kẹp kem: 1.200kg/giờ
Bánh không kẹp kem: 8.600 chiếc/giờ hoặc 700kg/ngày
* Đề nghị vay vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Cầu Giấy
- Tổng số tiền vay: 8.100trđ
- Thời hạn vay: 5 năm
- Lãi suất: Công ty không đề xuất
- Mục đích sử dụng vốn vay: Thực hiện dự án “ Đầu tư dây chuyền Kẹosữa và dây chuyền bánh Pháp”
- Hình thức đảm bảo nghĩa vụ tiền vay:
+ Thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại 56 NguyễnKhang – Cầu Giấy – Hà Nội
Trang 13+ Thế chấp toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có trong dự
+ Tiếp tục thế chấp tài sản hiện có của Công ty: Dây chuyền BánhSNACK
+ Cam kết của doanh nghiệp thực hiện các biện pháp đảm bảo bằng tàisản khác theo yêu cầu của Ngân hàng khi ngân hàng yêu cầu
- Hồ sơ tài chính:
+ Bảng cân đối kế toán năm 2003, năm 2004 và quý I/2005
- Hồ sơ dự án:
+ Dự án Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh - kẹo
+ QĐ phê duyệt dự án đầu tư, vay vốn thực hiện dự án tại Ngân hàngĐT&PT Cầu Giấy
+ Hợp đồng ngoại mua dây chuyền sản xuất bánh Pháp
+ Hợp đồng ngoại mua dây chuyền sản xuất kẹo sữa
+ Hợp đồng ngoại mua thiết bị phụ trợ
b, Nhận xét, đánh giá về tính đầy đủ của hồ sơ vay vốn, yêu cầu bổ xung,hoàn chỉnh
- Hồ sơ pháp lý: Đầy đủ theo quy định
- Hồ sơ tài chính: Thiếu Thuyết minh BCTC năm 2004, Báo cáo chi tiếtphải thu phải trả khách hàng đến thời điểm 31/3/2005, Tình hình quan hệ với cácTCTD đến thời điểm 30/6/2005
- Hồ sơ dự án: Thiếu
+ Phê duyệt kết quả đấu thầu
+ Kế hoạch SXKD và kế hoạch nghiên cứu phát triển được Hội đồngquản trị và toàn thể thành viên Ban điều hành Công ty thông qua
Trang 14* Đánh giá về khách hàng vay vốn.
a Năng lực pháp lý của khách hàng:
Công ty cổ phần Thủ Đô là doanh nghiệp cổ phần có vốn Nhà nước chiếm51,76% tổng vốn điều lệ Tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp Công ty
có đầy tủ tư cách pháp nhân
- Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Ngọc Tuấn – Tổng Giám đốcCông ty
b Năng lực tài chính của khách hàng:
* Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
Bảng 8: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty Thủ Đô
Tỷ suất lợi nhuận /Tổng TS (ROA) -0,22% 1,9% 1,6%
Tỷ suất sinh lời /doanh thu -0,19% 1,5% 3,0%
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH -0,32% 2,7% 2,3%
Vòng quay hàng tồn kho ( vòng ) 3,8 4,2 1,5
Công ty cổ phần Thủ Đô chính thức đi vào hoạt động tháng 10 năm 2004(Quý IV/2004), nên số liệu phản ánh ở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhquý IV/2004 phần luỹ kế từ đầu năm đến cuối năm thực chất là số liệu của quý
IV Để thuận tiện cho việc so sánh và phản ánh đúng thực chất kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2004, Phòng Thẩm định –QLTD đã cộng tổng kết quả SXKD các quý trong năm 2004
Qua số liệu phản ánh ở bảng trên, cho thấy tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty có chiều hướng phát triển tốt
Doanh thu của Công ty qua các năm có chiều hướng tăng, năm 2004 tăng
so với năm 2003 là 10.101trđ (tăng 26,46%), doanh thu quý I/2005 đạt 21.522trđbằng 45% so với năm 2004
Lợi nhuận năm 2003 lỗ 52 trđ, nguyên nhân Công ty đánh giá lại chênhlệch tỷ giá khoản vay dài hạn theo KHNN bằng USD là 385 trđ, giảm các quỹthu nhập 132 trđ Lợi nhuận sau thuế năm 2004 là 611 trđ, quý I/2005 lợi nhuậnđạt 547trđ bằng 90% so với năm 2004
Từ khi chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần, Công tyhoạt động rất có hiệu quả Khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tìmmọi biện pháp khuyếch trương, tiêu thụ hàng hoá, đẩy mạnh doanh thu bên cạnh
đó đã có nhưng biện pháp tích cực để giảm các chi phí không cần thiết làm tăng
Trang 15lợi nhuận Tỷ suất sinh lời năm 2004 tăng mạnh so với các năm trước và đặc biệtquý I/2005.
Vòng quay hàng tồn kho tăng, tốc độ luân chuyển hàng hoá của Công tynhanh, sản phẩm hàng hoá không bị ứ đọng
Vòng quay vốn lưu động năm 2003 đạt 2,7 vòng, năm 2004 đạt 3,2vòng Vòng quay VLĐ của Công ty tương đối cao
Trang 16- Tổng tài sản của Công ty qua các năm có xu hướng tăng, tỷ trọng tài sảncủa Công ty tương đối đồng đều Đến ngày 31/03/2005 tài sản lưu động chiếm42,04% tổng tài sản, tài sản cố định chiếm 57,96% Công ty hoạt động trong lĩnhvực sản xuất công nghiệp, máy móc thiết bị nhiều nên tỷ trọng tài sản như trên
- Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng nợ phải trả/Tổng nguồn vốn tương đối thấp.Đến ngày 31/03/2005 tỷ trọng này là 41,72%, trong đó các khoản phải trả chongười bán chiếm 55,83% Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 58,29% tổng nguồnvốn Năm 2004 nguồn vốn kinh doanh của Công ty là 22.200trđ, tăng so vớinăm 2003 là 6.162trđ, do Công ty cổ phần hoá bổ xung vốn điều lệ Khả năng tựtài trợ của Công ty tốt
+ Nợ ngắn hạn đến ngày 31/03/2005 là 11.260trđ, chiếm 66% nợ phải trả.Các khoản phải trả người bán là 6.286trđ, chiếm 56% nợ ngắn hạn Công tychiếm dụng vốn của bạn hàng, tiết kiệm chi phí
- Hệ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh của Công ty chấp nhậnđược
c Tình hình quan hệ với các TCTD và ngân hàng
Hiện tại Công ty có quan hệ tín dụng với Ngân hàng ĐT&PT Cầu Giấy,Ngân hàng Công thương Cầu Giấy
Ngân hàng và TCTD Dư nợ vay đến ngày31/03/2005Ngân hàng ĐT&PT Cầu Giấy Trong đó:
Vay trung hạn TM
Vay dài hạn KHNN
4200trđ4625USDNgân hàng Công thương Cầu Giấy 2300trđ
*Xếp loại theo QĐ số 5645/QD-TDDV2 ngày 31/12/2003 của Ngân hàngĐT&PT Việt Nam và QĐ số 2090 ngày 26/4/2005 của Ngân hàng ĐT&PT ViệtNam về việc sửa đổi, bổ xung QĐ số 5645/QĐ-TDDV: Tại thời điểm31/12/2004 Công ty cổ phần Thủ Đô được 77 điểm, xếp loại B+
Nhận xét chung: Công ty cổ phần Thủ Đô được cổ phần hoá từ Công ty
Bánh kẹo Thủ Đô, có vốn Nhà nước chiếm 51,76% tổng vốn điều lệ.Tổ chức vàhoạt động theo luật doanh nghiệp Công ty có đầy tủ tư cách pháp nhân Sảnxuất kinh doanh tăng trưởng và có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngânsách Nhà nước Trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng ĐT&PT Cầu Giấy khôngphát sinh nợ quá hạn và lãi treo
Trang 172.2.2.2 Nội dung thẩm định dự án “ Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh kẹo”.
a, Mục đích và sự cần thiết phải đầu tư dự án:
Công ty cổ phần Bánh kẹo Thủ Đô tiền thân là nhà máy kẹo Thủ đô đượcthành lập ngày 22/08/84 trên cơ sở sát nhập 2 xí nghiệp: Xí nghiệp kẹo Thủ đô
và Xí nghiệp chế biến bột mỳ Thanh Xuân Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chínhcủa công ty là công nghiệp bánh kẹo, rượu và nước giải khát Trải qua nhữngkhó khăn sau khi sát nhập cùng với những biến động mạnh mẽ của nền kinh tếthị trường, Công ty đã hết sức cố gắng khắc phục sự thiếu hụt về vốn và cơ sởvật chất nghèo nàn để đưa sản xuất vào thế ổn định, từ chỗ chỉ có một vài loạisản phẩm sản xuất bằng phương pháp thủ công hoặc bán cơ khí, đến nay Công
ty đã có hàng chục loại sản phẩm với hai dây chuyền cơ khí hoá sản xuất kẹocứng của Ba lan và bốn dây chuyền tự động sản xuất các loại kẹo mềm cao cấpcủa Đức, một dây chuyền sản xuất kẹo cứng cao cấp của Hà lan Những thiết bị
đã được đầu tư từ những năm 90, mặc dù Công ty đã rất quan tâm đến việc cảitiến quy trình công nghệ cũng như mẫu mã sản phẩm nhưng vì thiết bị và côngnghệ sản xuất lạc hậu nên chất lượng sản phẩm kẹo không cao Mặt hàng kẹotrên thị trường rất phong phú và đa dạng về chất lượng cũng như chủng loại sảnphẩm, luôn được đổi mới về mẫu mã và chất lượng sản phẩm kể cả sản phẩmđược sản xuất trong nước và nhập ngoại Sản phẩm kẹo Thủ Đô chịu sự cạnhtranh khốc liệt Hiện nay sản lượng kẹo tiêu thụ của Công ty đang giảm dần, đặcbiệt là sản lượng kẹo Hương cốm và các loại kẹo mềm cao cấp Vì vậy, Công tyquyết định đầu tư mới dây chuyền sản xuất kẹo sữa nhằm nâng cao năng suất,chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường vềsản phẩm kẹo, mặt hàng chủ lực và đang là thương hiệu của Công ty
Sản phẩm bánh “French Pancake“, một loại bánh kiểu trứng nướng theocông nghệ của Pháp – Có công nghệ sản xuất và tính năng sản phẩm gần giốngvới sản phẩm bánh quế Thủ Đô Việc lựa chọn đầu tư dây chuyền sản xuất bánh
“French Pancake“, không những để tiếp tục phát triển dòng sản phẩm bánh quế,
đa dạng hoá chủng loại, mẫu mã sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, củng cốthương hiệu về sản phẩm bánh cao cấp trên thị trường của Công ty cổ phầnBánh kẹo Thủ Đô
b, Tổng vốn đầu tư của dự án và chi phí của từng hạng mục công trình
- Tổng mức đầu tư: 9.800trđ Trong đó:
+ Dây chuyền bánh: 103.500USD
+ Dây chuyền kẹo sữa: 335.500USD
+ Các thiết bị phụ trợ mua nước ngoài: 17.200USD
(Tạm quy đổi theo tỷ giá 15.880đ/1usd, tổng giá trị thiết bị nhập ngoại là7.244.456.000 đồng)
+ Các thiết bị phụ trợ mua trong nước: 42.544.000 đồng
+ Phương tiện vận tải: 700.000.000 đồng
+ Vốn xây lắp: 1.813.000.000 đồng
- Nguồn vốn đầu tư: 9.800 trđ