1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật việt thái

113 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 813,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là tài liệu đã được chấm điểm rất cao trong đợt bảo vệ khóa luận năm học 20192020 của sinh viên trường đại học Công Đoàn, thông qua hội đồng chấm điểm thì bài khóa luận này được điểm 9.7 mong ad duyệt bài sớm cho mình

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4

1.1Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4

1.2.Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 6

1.2.1Khái niệm và vai trò của bán hàng 6

1.2.2.Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 8

1.2.3.Các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng 15

1.3.Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 21

1.4 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 22

1.4.1.Chứng từ kế toán 22

1.4.2.Tài khoản kế toán 23

1.4.3.Phương pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 27

1.5.Các hình thức ghi sổ kế toán 34

1.5.1.Hình thức Nhật ký chung 35

1.5.2.Hình thức kế toán Nhật ký -Sổ cái 36

1.5.3.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 38

1.5.4.Hình thức kế toán trên máy vi tính 40

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ

Trang 2

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái 42

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại và dịch

vụ kỹ thuật Việt Thái 422.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại

và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái 432.1.3 Đặc điểm tổ chức Công tác kế toán tại Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ kỹ thuật Việt Thái 472.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹthuật Việt Thái 48

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái 50

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa và phương thức bán hàng tại Công ty cổ phần thươngmại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái 502.2.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Công ty cổ phầnthương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái 52

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỆT THÁI 102 3.1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái 102

3.1.1 Ưu điểm: 1023.1.2 Hạn chế: 104

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái 105 3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái 108

Trang 3

Sơ đồ Số trang

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương pháp bán hàng trả góp 30

Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương pháp bán hàng đại lý,

Sơ đồ 1.4: Kế toán bán hàng theo phương pháp bán hàng đại lý,

Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 34

Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định kết quả bán hàng 35

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng theo hình

Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng theo hình

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần thương

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 48

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng theo hình

thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty cổ phần thương mại và

dịch vụ kỹ thuật Việt Thái

51

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưuthông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanhnghiệp thương mại diễn ra theo chu kỳ T-H-T’ hay nói cách khác nó bao gồmhai giai đoạn mua và bán hàng hóa Như vậy, trong hoạt động kinh doanhthương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phốicác nghiệp vụ khác, các chu kỳ kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịp nhàngkhi khâu bán hàng được tổ chức tốt nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệu suấtsinh lời.

Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa là cơhội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánhgiá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổchức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồntại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào tỏ ra non kém trong tổ chức hoạtđộng kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế của nềnkinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó

Thời gian gần đây, việc bán hàng hóa của các doanh nghiệp trên toàn quốcphải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngày càngnhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đang làm cho sự cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt Thêm vào đó, cùng với chính sách mở cửa củanền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự canh tranh củacác hãng nước ngoài Hai là, cơ chế quản lý linh tế còn nhiều bất cập gây không

ít khó khăn trở ngại cho các doanh nghiệp Do vậy, để có thể đứng vững trênthuơng trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiếnlược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiêp chủ động thích ứng với môitrường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để

Trang 6

bán hàng và xác định kết quả bán hàng, bán hàng và xác định kết quả bán hànggiữ một vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàngcủa doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả bán hàng cung cấp thông tincho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hóa

để từ đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệuquả

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ

kỹ thuật Việt Thái đã sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực trong điều hànhhàng hoạt động kinh doanh và quản lý các hoạt động kinh doanh của mình.Trong đó, công ty đặc biệt quan tâm đến công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng Vì vậy mà việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng nói riêng ở công ty đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao trong kinhdoanh

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, vận dụngnhững kiến thức đã học tập tại trường, kết hợp với thực tế thu thập được từ côngtác kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái, em đã

lựa chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái” cho khóa luận tốt

nghiệp của mình

Bố cục của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Việt Thái.

Trang 7

tốt nghiệp trong suốt thời gian qua.

Tuy nhiên do sự hạn chế về trình độ và thời gian được làm việc thực tếkhông nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vìvậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến để bài làm của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại.

Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vithương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thươngnhân với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua hànghóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằmmục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội

Thương nhân ở đây có thể là các cá nhân có đủ năng lực hành vi nhân sựhoặc hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếthành lập theo quy định pháp luật

Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:

- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế chủ yếu là lưu chuyển hàng hóa Quátrình lưu chuyển hàng hóa thực chất là quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm hàng hóanhằm thỏa mãn nhu cầu hàng hóa của người tiêu dùng

- Về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm vật tư, sảnphẩm có hình thái vật chất, phi vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đíchbán

- Về phương thức lưu chuyển hàng hóa: Hoạt động kinh doanh thương mại

có 2 hình thức là bán buôn và bán lẻ

Trang 9

nghiệp sản xuất, để thực hiện gia công hoặc bán ra Đặc điểm của hàng hóabán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng,

do đó, giá trị sử dụng hàng hóa chưa được thực hiện

+ Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổchức đơn vị kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

- Về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều

mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp,công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại,…

- Về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động hàng hóa trong kinh doanhthương mại không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng khácnhau có sự vận động khác nhau (hàng lưu chuyển trong nước, hàng xuất nhậpkhẩu, ) Do đó, chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng khácnhau giữa các loại hàng

Như vậy, có thể nói chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việcmua bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất chođời sống nhân dân Từ khi thương mại ra đời thì việc luân chuyển hàng hóa diễn

ra nhanh hơn và nền kinh tế cũng diễn ra sôi động hơn rất nhiều Doanh nghiệpthương mại qua hoạt động kinh doanh của mình vừa thực hiện giá trị của hànghóa, vừa có tác dụng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông Như vậy,sản xuất và lưu thông gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên một chu trình kín, chutrình này chính là chu trình tái sản xuất xã hội Ở các doanh nghiệp thương mại,quá trình này bao gồm hai khâu là mua và bán hàng hóa Tiêu thụ hàng hóa làmột khâu tất yếu trong quá trình lưu thông hàng hóa, là một yếu tố của quá trìnhtái sản xuất Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng khối lượng hàng tiêu thụ nhằm đápứng yêu cầu thị trường là một chức năng cơ bản của các doanh nghiệp thương

Trang 10

Với những đặc điểm và chức năng riêng biệt của ngành thương mại nhưtrên sẽ có ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán bánhàng nói riêng.

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và kết quả bán hàng.

- Hạch toán quá trình mua hàng: Trong phần hành này, Kế toán bán hàngcủa các doanh nghiệp thương mại phải phản ánh được quá trình hình thành vốnhàng hóa

- Hạch toán quá trình dự trữ hàng hóa: Trong phần hành này, kế toán bánhàng của các doanh nghiệp thương mại phải theo dõi được tình hình tồn kho củatừng loại hàng hóa

- Hạch toán quá trình bán hàng: Trong phần hành này, kế toán bán hàng củacác doanh nghiệp thương mại phải phản ánh được quá trình bán hàng hóa, xácđịnh kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

- Như vậy, kế toán bán hàng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽ đemlại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinhdoanh nói chung của doanh nghiệp thương mại

- Theo từng đặc điểm hoạt động kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp thươngmại có những hình thức tổ chức kế toán khác nhau Từ đó thông qua số liệu của

kế toán bán hàng, chủ doanh nghiệp biết được kết quả bán hàng của doanhnghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó

có biện pháp xử lý thích hợp Còn các cơ quan Nhà nước thì thông qua số liệu

đó biết được mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế Đối với các doanh nghiệpkhác thông qua số liệu kế toán đó để xem có thể đầu tư hay liên doanh vớidoanh nghiệp hay không

1.2 Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.2.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng.

1.2.1.1 Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng:

Trang 11

động của vốn kinh doanh, từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình thành kếtquả kinh doanh thương mại Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa,sản phẩm gắn với phần lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thươngmại nói riêng có những đặc điểm chính sau:

- Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng

ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

- Có sự chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa gắn với phần lớn lợiích hoặc rủi ro từ người bán chuyển sang người mua

- Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho kháchhàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi làdoanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kếtquả kinh doanh

Khái niệm kết quả bán hàng:

Kết quả bán hàng là sự chêch lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cáckhoản chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng

đã bán

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của các hoạt động tiêu thụ hàng hóatrong doanh nghiệp tại một thời gian nhất định Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổnghợp nhằm đánh giá kết quả tiêu thụ hàng hóa và chất lượng công tác bán hàngtại doanh nghiệp

Cuối mỗi chu kỳ kinh doanh, dựa vào kết quả bán hàng, doanh nghiệp tiếnhành tổng hợp để xác định kết quả bán hàng

1.2.1.2 Vai trò của bán hàng và kết quả bán hàng:

Bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp màcòn với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Đối với bản thân doanh nghiệp, có bán được hàng thì mới có thu nhập để

bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh,

Trang 12

Kết quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Hàng hóa được bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn,đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí, đảm bảo được lợi nhuận.

Bán hàng và kết quả bán hàng có mối quan hệ nhân quả với nhau Vì vậy,

tổ chức bán hàng tốt là cơ sở để có kết quả bán hàng cao, giúp doanh nghiệptăng vòng quay vốn lưu động, tăng luân chuyển hàng hóa trong kỳ, đem lại kếtquả cao trong kinh doanh

Bên cạnh đó kết quả bán hàng còn là chỉ tiêu tài chính quan trọng thể hiện

rõ nét hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp thươngmại Nếu tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ có điều kiện tham gia thịtrường vốn, nâng cao năng lực tài chính

Cũng từ hoạt động bán hàng mới có kết quả hoạt động bán hàng để từ đódoanh nghiệp xác định chính xác hiệu quả hoạt động của mình với Nhà nướcthông qua việc nộp thuế, phí và lệ phí vào ngân sách Nhà nước, xác định cơ cấuchi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được, giải quyết hàihòa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động

1.2.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.2.2.1 Các phương thức bán hàng.

Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển giao quyền sởhữu hàng hoá cho người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòitiền ở người mua

Các hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại có thểđược hiểu qua 2 phương thức chính: bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn cóthể được hiểu là hoạt động bán hàng hoá cho thương nhân, tổ chức khác để tiếptục lưu chuyển hàng hóa, còn bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá trực tiếp chongười tiêu dùng cuối cùng Ngoài ra, hoạt động mua bán hàng hóa của doanhnghiệp còn bao gồm một số phương thức bán hàng khác nhau như: bán hàng đại

lý (ký gửi), bán hàng trả góp, tiêu thụ hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ

Trang 13

hàng hóa chưa được thực hiện

Bán buôn hàng hóa có những đặc điểm sau:

 Đối tượng bán hàng: Các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sảnxuất và các tổ chức kinh tế khác

 Hàng hóa tiêu thụ: Có thể là vật phẩm tiêu dùng, tư liệu sản xuất,

 Khối lượng hàng bán: Hàng bán thường được bán theo lô hàng hoặc bán

số lượng lớn

 Phương thức thanh toán: Chủ yếu không sử dụng tiền mặt

 Giá bán hàng hóa: Biến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và cáchthức thanh toán

 Giá trị hàng hóa: Giá trị sử dụng hàng hóa chưa được thực hiện

Các hình thức bán buôn hàng hóa: Bán buôn thường bao gồm hai hìnhthức:

- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho:

Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó số hànghóa đó được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp

Bán hàng qua kho có 2 hình thức giao nhận:

+ Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này,

bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng.Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bênmua Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấpnhận thanh toán hàng, khi đó xác nhận là tiêu thụ

+ Bán buôn qua kho bằng hình thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Theo

hình thức này, căn cứ hoạt động kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh

Trang 14

thuê ngoài, chuyển hàng hóa đến kho bên mua hoặc một địa điểm nào đó bênmua quyết định trong hợp đồng.

 Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại hoặc bên mua chịu là

do sự thỏa thuận 2 bên trong hợp đồng

- Bán buôn không qua kho (Bán buôn vận chuyển thẳng):

Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhậnhàng không nhập về kho doanh nghiệp mà chuyển thẳng cho bên mua Bán buônkhông qua kho có 2 hình thức:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng có sự tham gia thanh toán: Theo hình thức

này, doanh nghiệp thương mại vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng, vừa phát sinhnghiệp vụ mua hàng Doanh nghiệp thương mại có thể chuyển thẳng hàng đếnkho của người mua hoặc giao hàng tay ba tại kho người bán

+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức

này, doanh nghiệp thương mại chỉ đóng vai trò là bên trung gian giữa bên cungcấp và bên mua Trong trường hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụmua bán hàng hoá Tuỳ theo điều kiện ký kết hợp đồng mà đơn vị được hưởngkhoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả

Trang 15

khỏi lĩnh vực lưu thông, vào lĩnh vực tiêu dùng nên giá trị được thực hiện.

Bán lẻ hàng hóa có đặc điểm sau:

 Đối tượng bán hàng: Các tổ chức kinh tế, người tiêu dùng trực tiếp

 Hàng hóa tiêu thụ: Có thể là vật phẩm tiêu thụ, tư liệu sản xuất,…

 Khối lượng hàng bán: Hàng bán thường bán đơn chiếc hoặc khốilượng nhỏ lẻ

 Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay chủ yếu bằng tiền mặt

 Giá bán hàng hóa: Thường ổn định

 Giá trị hàng hóa: Hàng hóa đã được xác định giá trị cụ thể

Các hình thức bán lẻ hàng hóa:

- Bán hàng thu tiền tập trung:

Bán lẻ thu tiền tập trung là phương thức bán hàng tách rời việc bán hàng vàthu tiền cho khách hàng nhằm chuyên môn hóa quá trình bán hàng Theo hìnhthức này, mỗi quầy hàng có một nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền củakhách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầyhàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viênbán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hànghoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày (trong ca) và lập báocáo bán hàng Nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng chothủ quỹ

- Bán hàng thu tiền trực tiếp:

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách vàgiao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấynộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xácđịnh số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

- Bán hàng tự động:

Theo hình thức này, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bánhàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở cácnơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng racho người mua

- Bán hàng tự dịch vụ:

Trang 16

- Bán hàng trả góp:

Người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mạingoài số tiền thu theo hóa đơn giá bán hàng hóa còn thu thêm khoản tiền lãi trảchậm của khách hàng

Đối với bên giao đại lý: Hàng hóa được xuất ra cho đại lý vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp Số hàng hóa này chưa được xác nhận là đã tiêu thụ,chúng chỉ được kế toán ghi nhận doanh thu khi nhận được khoản thanh toán từbên nhận đại lý hay quyền thu Doanh nghiệp dựa trên tổng giá trị hàng hóa vàkhoản hoa hồng chi trả cho bên nhận đại lý để xác định khoản thuế phải nộp vớiNhà nước Khoản hoa hồng sẽ được ghi nhận là chi phí bán hàng của doanhnghiệp

Đối với bên nhận đại lý: Tiếp nhận, bảo quản và tiêu thụ số hàng hóa củadoanh nghiệp gửi bán với giá bán thỏa thuận Doanh thu của đại lý được xácđịnh là khoản hoa hồng từ doanh nghiệp khi đã bán được hàng

Bán hàng trả góp:

Bán hàng trả góp là hình thức khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàngchuyển giao được coi là tiêu thụ, doanh thu bán hàng được tính theo giá bán trảtiền ngay, khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng vàphần còn lại trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theo quy định tronghợp đồng Khoản lãi do trả chậm, trả góp sẽ hạch toán vào doanh thu hoạt động

Trang 17

khi người mua chưa thanh toán hết.

Phương thức tiêu thụ nội bộ:

Tiêu thụ nội bộ là phương thức tiêu thụ mà trong đó các cơ sở sản xuấtkinh doanh xuất hàng hóa điều chuyển cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc nhưchi nhánh, các cửa hàng,… ở địa phương để bán hoặc xuất điều chuyển giữa cácchi nhánh, các đơn vị phụ thuộc với nhau, xuất trả hàng từ các đơn vị hạch toánphụ thuộc về cơ sở kinh doanh

1.2.2.2 Các phương thức thanh toán.

Phương thức thanh toán là cách mà người bán hàng và người mua hàngthỏa thuận, thống nhất với nhau để sử dụng trong khâu thanh toán của hoạt độngkinh doanh buôn bán Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của mỗi doanhnghiệp để lựa chọn những phương thức thanh toán phù hợp Trong doanh nghiệpthương mại thường sử dụng các phương thức thanh toán sau:

Phương thức thanh toán ngay:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu tiền tệ được chuyển giao từngười mua sang cho người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa đượcchuyển giao Thanh toán ngay được chia làm 2 loại:

- Thanh toán ngay bằng tiền mặt:

Là việc quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được chuyển giao chokhách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng thời và người bán sẽ nhận ngayđược số tiền mặt tương ứng với số hàng hóa mình bán

Theo quy định của Luật thuế GTGT, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt chỉđược thực hiện với những giao dịch dưới 20 triệu đồng

Trang 18

Theo phương thức này, người mua có thể thanh toán tiền hàng bằng chuyểnkhoản, séc, trái phiếu, cổ phiếu, hoặc các loại tài sản khác có giá trị tươngđương,

Phương thức thanh toán trả chậm:

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu tiền tệ sẽ được chuyển giaosau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa, do

đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng

1.2.3 Các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.3.1 Doanh thu bán hàng.

Khái niệm:

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, Doanh thu bán hàng là tổng giátrị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạtđộng kinh doanh thương mại thông thường của doanh nghiệp và góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu

Trang 19

nhập khẩu: Doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB

và XNK)

- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm: Doanhthu là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trảgóp

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, cho, tiêu dùng nội

bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quy trình sản xuất,kinh doanh trong doanh nghiệp): Doanh thu bán hàng được xác định theo giábán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tạithời điểm trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:

Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, dịch vụ từ người bánsang người mua Hay nói cách khác, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng làthời điểm người mua thánh toán cho người bán hoặc người mua chấp nhận sốhàng hóa, dịch vụ mà người bán chuyển giao

Quy tắc xác định doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điềukiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 20

Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnhlàm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanhnghiệp trong kì kế toán Bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua,hàng mua bị trả lại.

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, cáckhoản giảm trừ doanh thu được phản ánh vào Tài khoản 511, bao gồm cáckhoản như sau: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua với số lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khibán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Hàng hóa bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị khách

hàng từ chối trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết

- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn cho

các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giaohàng không đúng thời hạn, địa điểm ghi trong hợp đồng,…

1.2.3.3 Giá vốn hàng bán.

Khái niệm:

Giá vốn hàng bán được hiểu đơn giản là toàn bộ chi phí để tạo ra một sảnphẩm Giá vốn hàng bán liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá vốn hàngxuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Đối với các công ty thương mại, giá vốn hàng bán là tổng các chi phí đểhàng được chuyển giao quyền sở hữu bao gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảohiểm, thuế GTGT, phí vận chuyển,

Trang 21

+

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán

Trị giá hàng mua được xác định qua các phương thức sau:

- Phương pháp thực tế đích danh:

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng trên giá trị thực tế củatừng hàng hóa dịch vụ mua vào, từng sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng chodoanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho cógiá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể

áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loạihàng thì không thể áp dụng phương pháp này

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua và sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thểđược tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện

cụ thể của mỗi doanh nghiệp

+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Đối với phương pháp này cuối

mỗi kỳ thì kế toán phải tiến hành tính toán lại giá xuất kho

Đơn giá xuất kho bình Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ

Trang 22

+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này, sau

mỗi lần nhập, kế toán phải xác định đơn giá bình quân của từng loại nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Căn cứ vào đơn giá bình quân vàlượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho giữa 2 lầnnhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế của hàng xuất kho

Đơn giá xuất kho bình

quân sau mỗi lần nhập =

Giá thực tế HH tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng thực tế HH tồn kho sau mỗi lần

nhập

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trịhàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trịhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gầnthời điểm cuối kỳ

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn khocuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuốicòn tồn kho

- Phương pháp giá hạch toán:

Theo phương pháp này giá của toàn bộ hàng xuất trong kỳ được tính theogiá hạch toán Trong kỳ, kế toán vẫn xác định giá xuất kho của hàng hóa là giáhạch toán Cuối kỳ, kế toán phải điều chỉnh từ giá hạch toán về giá thực tế theo

Trang 23

 Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ:

Chi phí thu mua liên quan đến cả lượng hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn khocuối kỳ nên cần được phân bổ cho hàng tiêu thụ và cả hàng còn lại theo tiêuthức phân bổ phù hợp (theo doanh thu, trị giá mua, số lượng, )

Đến cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí thu mua hàng xuất kho theo công thức:

+ Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ

*

Tiêu thức phân bổ của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hóa tồn cuối kỳ và hàng hóa đã bán trong kỳ

1.2.3.4 Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí bán hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chiphí nhân viên, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,

Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại rõ ràng và

Trang 24

chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh Việc phân bổ và kếtchuyển chi phí này tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sảnxuất kinh doanh.

Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp(tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp,chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lýdoanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi,dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ, ), chiphí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, )

1.2.3.5 Kết quả bán hàng.

Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh cuối cùng của hoạt động bán hàngtrong một thời gian nhất định Kết quả bán hàng là sự chênh lệch giữa Doanhthu thuần và giá vốn hàng bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và được biểu hiện bằng chỉ tiêu lãi lỗ về bán hàng

Kết quả bán hàng = DTT – GVHB – chi phí BH – chi phí QLDN

Trang 25

doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trêntừng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.

- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, baogồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từnghóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầyhàng, )

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thờiphân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách

nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn vàtình hình trả nợ,

- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tếphát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làmcăn cứ để xác định kết quả kinh doanh

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉđạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng

1.4 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.4.1 Chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán là những minh chứng bằng văn bản, giấy tờ và vật mangtin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn

cứ ghi sổ kế toán

Trang 26

mại phải thực hiện đúng theo quy định của Luật Kế toán Doanh nghiệp đượcchủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán để phù hợp với đặc điểmhoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phải đáp ứng được yêu cầucủa Luật Kế toán Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từriêng, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theohướng dẫn của thông tư 133.

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng

sử dụng các chứng từ phù hợp sau:

- Liên quan đến tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán,giấy đề nghị tạm ứng,

- Liên quan đến ngân hàng: giấy báo nợ, giấy báo có, séc, ủy nhiệm chi,

- Liên quan đến mua hàng, bán hàng: Hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơnGTGT đầu ra, tờ khai hải quan, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản bàngiao, biên bản thanh lý,

- Liên quan đến tiền lương: Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiềnlương và BHXH,

- Phiếu kế toán

1.4.2 Tài khoản kế toán.

Tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại, ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán (từng khoản mục tài sản, khoản mụcdoanh thu, chi phí, Nó giúp kế toán phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụtheo nội dung kinh tế

Về nghiệp vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

thương mại cần sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạtđộng SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ

Trang 27

Nợ TK 511 Có

Tài khoản không có số dư

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đãbán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng chocác ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…

– Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm,bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Côngnghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…

– Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để

Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa, bất động sảnđầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thựchiện trong kỳ kế toán

 Các khoản thuế gián thu phải nộp

Trang 28

này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải,bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kếtoán, kiểm toán,…

– Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về

doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giácủa Nhà nước,…

Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanhnghiệp xây lắp) các khoản được quy định tính giá vốn hàng bán và kết chuyểntrị giá vốn hàng bán để xác định kết quả bán hàng

Kết cấu tài khoản 632:

Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bánvào bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

phải nộp năm nay lớn hơn số

đã lập năm trước chưa sử

dụng hết)

Trang 29

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 642

Tài khoản không có số dư

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế

phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳcủa doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xácđịnh kết quả kinh doanh

– Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản

lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phíquản lý doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

 Các khoản được ghi giảm chi phíquản lý kinh doanh

 Hoàn nhập dự phòng phải thukhó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏhơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa

sử dụng hết)

 Kết chuyển chi phí quản lý kinhdoanh vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

 Các chi phí quản lý kinh

doanh phát sinh trong kỳ

 Số dự phòng phải thu khó

đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch

giữa số dự phòng phải lập kỳ này

lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ

trước chưa sử dụng hết)

Trang 30

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911

Tài khoản không có số dư

1.4.3 Phương pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.4.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản trừ giảm trừ doanh thu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) : Tài khoản này phảnánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳhạch toán (không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền) của hoạt đôngsản xuất kinh doanh từ các giao dịch, các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịchvụ

Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng được khái quát qua sơ đồ theotừng phương pháp bán hàng như sau:

Kế toán theo phương pháp bán hàng trực tiếp:

Trang 31

Thuế bảo vệ môi trường, Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu theo phương

pháp bán hàng trực tiếp.

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bánhàng, cung cấpdịch vụ

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng,

cung ứng dịch vụ (trường hợp chưa tách

ngay được thuế gián thu tại thời điểm ban

đầu)

Trang 32

Kế toán bán hàng theo phương pháp bán hàng trả góp:

TK 911 TK 511 TK 131

Kết chuyển Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn

doanh thu (ghi theo giá bán phải thu của

doanh thu là tiền phải thu

lãi phải thu từng kỳ của khách hàng

Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương pháp bán hàng trả góp

Số tiền đã thucủa khách hàng

Trang 33

Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương pháp bán hàng đại lý, ký gửi

ở bên giao đại lý

Kế toán theo phương pháp bán hàng đại lý, ký gửi ở bên nhận đại lý:

Trang 34

1.4.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán.

Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

911632

156, 157

Kết chuyển giá vốnhàng bán và các chi phíXĐKQKD

Trị giá vốn của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ xuất bán

138,152,153,156

Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho

được tính vào GVHB

156154

Hàng hóa bị trả lạinhập kho

Giá thành thực tế của sản phẩmchuyển thành TSCĐ sử dụng choSXKD

Chi phí SXC vượt quá mức bìnhthường tính vào giá vốn hàng bán

2294217

Bất động sản đầu tư (GTCL) Hoàn nhập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

2147HMLK Trích khấu hao

BĐS đầu tư111,112,331,334

Chi phí phát sinh liên quan đến

BĐSĐT không được ghi tăng giá trị

giá hàng tồn khoNếu được phân

bổ dần

Trang 35

Kết chuyển giá trị

HTK cuối kỳ

Hoàn nhập dựphòng giảm giáhàng tồn kho

Giá thành thực tế thành phẩm nhập

kho, dịch vụ hoàn thành của các đơn

vị cung cấp dịch vụ

Trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho

Trang 36

Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1.4.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Thuế GTGT

(nếu có)

Chi phí QLKD

334,338

CP tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH

BHYT,BHTN, KPCĐ, tiền ăn và các khoản trích

trên lương

911 Kết chuyển CP

QLKD 214

Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập

năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

242,335

CP phân bổ dần, CP trích trước 352

Dự phòng phải trả hợp đồng có rủi ro lớn dự phòng

phải trả khác

352

Phải trả về CP bảo hành sản phẩm, hàng hóa

CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác

không được khấu trừ

cáo, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho khách hàng bên

ngoài DN (không yêu cầu khách hàng phải mua

Trang 37

Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định kết quả bán hàng 1.5 Các hình thức ghi sổ kế toán.

Hình thức kế toán là việc tổ chức hệ thống sổ kế toán áp dụng trong đơn vịnhằm thực hiện việc phân loại, xử lý và hệ thống hoá thông tin thu nhập từ cácchứng từ kế toán để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của từng đốitượng kế toán phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán theo yêu cầu quản lý

Hệ thống sổ sách kế toán được ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTCtheo từng hình thức ghi sổ kế toán Trong mỗi hình thức sổ kế toán có nhữngquy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép vàmối quan hệ giữa các sổ kế toán Doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng cáchình thức kế toán sau hoặc có thể tự thiết kế hình thức, mẫu sổ theo các phầnmềm kế toán

• Hình thức kế toán Nhật ký chung

• Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

• Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

trong kỳ421

Kết chuyển doanh thu

trong kỳ

511

Trang 38

1.5.1 Hình thức Nhật ký chung.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm

là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại chủ yếu sau:

- Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng

kế toán ở mọi thời điểm vì vậy kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý

Nhược điểm:

- Ghi chép tương đối nhiều, ghi chép trùng nhiều ở các sổ chi tiết ( sổ nhật

ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền, sổ tài khoản tiền mặt, sổ nhật ký mua hàng với

sổ tài khoản mua hàng, )

Trang 39

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng theo hình thức

kế toán Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

1.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái.

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình

tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái Căn cứ để ghi Nhật

ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại

Chứng từ kế toán

- Hóa đơn bán hàng , Hóa đơn GTGT

- Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho,

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 40

• Nhật ký - Sổ cái.

• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ưu điểm:

- Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép

- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổTổng hợp Nhật ký - Sổ cái

Ngày đăng: 16/06/2020, 10:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w