1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích một số yếu tố tác động đến GDP việt nam

10 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 585,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những đại lượng quan trọng được sử dụng nhiều nhất đó chính là GDP, bởi nó là thước đo chính đánh giá tình trạng của một quốc gia, là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăn

Trang 1

1

VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ

Kinh tế lượng

Bài tập nhóm

PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GDP VIỆT NAM GIAI

ĐOẠN 1991-2013

Giảng viên hướng dẫn: ThS Bành Thị Hồng Lan Sinh viên thực hiện :

Lê Ngọc Hà 20124383

Lê Thị Mai 20124486 Nguyễn Thị Vân 20124627

Trang 2

Mục lục

I PHẦN GIỚI THIỆU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Phương pháp thu thập dữ liệu : 3

II NỘI DUNG BÁO CÁO 4

1 Định nghĩa vấn đề 4

2 Thiết lập mô hình 5

3 Ước lượng mô hình, kiểm định và phân tích 6

a Ước lượng các tham số 6

b Kiểm tra đa cộng tuyến 7

c Loại bỏ biến 7

4 Kết luận 8

5 Gợi ý chính sách 9

III PHỤ LỤC 10

1 Bảng số liệu thu thập 10

2 Nguồn dữ liệu 10

Trang 3

3

I PHẦN GIỚI THIỆU

1 Lý do chọn đề tài

- Để đánh giá sự phát triển của một quốc gia, người ta có thể sử dụng rất nhiều đại lượng đo lường khác nhau Một trong những đại lượng quan trọng được sử dụng nhiều nhất đó chính là GDP, bởi nó là thước đo chính đánh giá tình trạng của một quốc gia, là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư của nền kinh tế, qua đó nói lên được phần nào mức sống của người dân Chỉ số GDP thay đổi liên tục theo chiều hướng tăng qua các năm, phản ánh sự phát triển và thay đổi có cấu của nền kinh tế của một quốc gia trong một năm Đối với Việt Nam, GDP đã có sự tăng lên mạnh mẽ kể từ sau khi nhà nước thực hiện đổi mới nền kinh tế, gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng khu vực nông-lâm-ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ, đồng thời kích thích phát triền thành phần kinh tế tư nhân và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, ở mỗi năm thì sự đóng góp của những chỉ tiêu này lại khác nhau Vì thế, sự nghiên cứu về khuynh hướng tăng trưởng của GDP, và các yếu tố ảnh hưởng đến GDP giúp chính phủ có thể đưa ra những chính sách phù hợp để đạt được các mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Đây là một vấn đề vĩ mô mà bất kỳ ai làm việc trong lĩnh vực kinh tế cũng quan tâm Nhận biết được vai trò và tầm quan trọng của nó nên nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “ Một số yếu tố tác động đến GDP của Việt Nam trong giai đoạn 1991-2013” để tìm hiểu và phân tích

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố: tổng giá trị sản phẩm ngành công nghiệp, cán cân thương mại, tổng lượng vốn đầu tư nước ngoài và dân số đến giá trị tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam trong giai đoạn 1991- 2013

3 Phương pháp thu thập dữ liệu :

- Nhóm thực hiện thu thập số liệu trên các trang web kinh tế và chính phủ của quốc gia và cả thế giới

- Trong bài để có số liệu của giá trị cán cân thương mại của nước ta thì nhóm đã lấy giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu tương ứng của mỗi năm

- Trong quá trình thu thập số liệu, có các đại lượng là GDP, kim ngạch xuất nhập khẩu và tổng vốn đầu tư nước ngoài có đơn vị là USD, khác với những đại lượng kia là VNĐ Vì vậy nhóm đã thu thập số liệu về tỷ giá hối đoái của các năm để chuyển đổi về cùng một đơn vị VNĐ

- Sau khi thu thập và chuyển đổi được bảng số liệu thống nhât, nhóm đã thiết lập mô hình hổi quy và thực hiện các công việc kiểm tra, phân tích, kiểm định mô hình dựa trên những số liệu thu thập được và những kiến thức được học hỏi ở trên lớp

- Trong quá trình làm bài, nhóm đã sử dụng kiến thức của kinh tế lượng với sự trợ giúp của các phần mềm tin học word, excel, eviews

Trang 4

-

II NỘI DUNG BÁO CÁO

1 Định nghĩa vấn đề

- Biến phụ thuộc: tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam (GDP- Gross Domestic Product) là giá trị tính bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên một phạm vi lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

- Biến độc lập:

Tổng giá trị sản phẩm ngành công nghiệp (Gross Industrial Product):

công nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế bao gồm tất cả các ngành công nghiệp chuyên môn hóa, các xí nghiệp công nghiệp thực hiện chức năng khai thác, chế biến, sữa chữa Vì vậy, giá trị sản phẩm mà nó tạo ra là vô cùng lớn, sản phẩm của nó là toàn bộ công cụ lao động và vật phẩm tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã hội

Dân số (Population): theo định nghĩa của GDP, thì nó chính bằng tổng tất

cả giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ được tạo ra do toàn bộ những người sinh sống trong 1 đơn vị lãnh thổ đó trong vòng một năm Vì vậy, số dân có mặt tại vùng lãnh thổ đó trong khoảng thời gian đó nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng tới GDP của đất nước

Tổng vốn đầu tư nước ngoài (Foreign Investment): với một nền kinh tế,

để phát triển thì không thể chỉ sử dụng đến nguồn tiết kiệm và đầu tư trong nước mà không sử dụng đến nguồn vốn huy động từ bên ngoài Nếu có thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài càng lớn thì ta càng có thể thực hiện được nhiều dự án kinh doanh sản xuất, từ đó có thể tạo ra được nhiều giá trị gia tăng hơn Do vậy, lượng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào có ảnh hưởng lớn đến quy mô GDP, đặc biệt là với một nước đang phát triển như nước ta

Cán cân thương mại (Trade Balance) : là chênh lệch giữa tổng giá trị sản

phẩm và hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta trong từng năm Cán cân thương mại tốt khi ở trong tình trạng thặng dư, và không tốt trong tinh trạng thâm hụt Theo lý thuyết kinh tế, trình trạng thâm hụt hay thặng dư cán cân thương mại có tác động rất lớn đến sự tăng trướng GDP

Trang 5

5

2 Thiết lập mô hình

a) Mô hình hồi quy tổng thể

- Dựa trên những hiểu biết về lý thuyết kinh tế và thực tế mà chúng em có được, chúng em lựa chọn hàm hồi quy tuyến tính

- Hàm hồi quy tuyến tính tổng thể có dạng như sau:

Y= β0 + β1GIP + β2TB + β3FI + β4POP + ui

Trong đó:

 Y (GDP): tổng sản phẩm quốc nội (tỷ đồng)

 GIP: tổng giá trị ngành công nghiệp.(tỷ đông)

 TB: cán cân thương mại (tỷ đồng)

 FI: tổng vốn đầu tư nước ngoài (tỷ đồng)

 POP: dân số (triệu người)

Trước khi kiểm định mô hình, chúng ta sẽ xác định dấu của các biến, mức độ ưu tiên cho các hệ số hồi quy Bởi vì một sự gia tăng về giá trị sản phẩm ngành công nghiệp và cán cân thương mại đều làm cho GDP tăng lên nên chúng ta kì vọng β1, β2 sẽ dương Khi có thêm một người, chúng ta kì vọng rằng sẽ có thêm một phần đóng góp của người đó vào GDP, điều đó có nghĩa là có nhiều người dân thì lượng đóng góp cho GDP sẽ lớn hơn, vì vậy chúng ta kì vọng dấu của β4 làdương Tương tự với nguồn vốn đầu tư nước ngoài, như ta đã nói ở trên, khi nguồn vốn lớn, ta có thể mở rộng đầu tư và từ đó có thể kiếm thêm được nhiều lợi nhuận Lợi nhuận tăng thêm sẽ giúp GDP tăng lên cả về lượng và chất Nói như vậy nghĩa là giữa vốn đầu tư nước ngoài và GDP có mối quan hệ đồng biến với nhau, nên chúng ta cũng hi vọng là dấu của β3 cũng dương Tổng kết lại, theo những kiến thức mà mình có được thì chúng em kì vọng là dấu của tất cả các hệ số hồi quy đều dương trong trường hợp này

b) Mô hình hồi quy mẫu:

Từ mô hình hồi quy tổng thể, ta có hồi quy mẫu như sau:

= + + + +

Trang 6

3 Ước lượng mô hình, kiểm định và phân tích

a Ước lượng các tham số

Từ bảng số liệu thu thập được, chạy hồi quy lần 1, thu được kết quả như sau:

Bảng 1:Kết quả chạy hồi quy lần 1

SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

Multiple R 0.999825986

R Square 0.999652003

Adjusted R

Standard Error 21388.49319

ANOVA

Significance

F

Regression 4 2.36541E+13 5.91352E+12 12926.6421 7.4825E-31

Residual 18 8234417541 457467641.1

Coefficients

Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

Intercept 59060.73988 143357.0955 0.411983374 0.68521629 -242121.34 360242.822

GIP

(đv: Tỷ đồng) 2.406890388 0.094921854 25.35654631 1.5473E-15 2.20746697 2.6063138

TB

(đv: tỷ đồng) 205.7549736 144.2566543 1.426311837 0.17089288 -97.317011 508.826958

FI

(đv: tỷ đồng) 0.997269662 0.451201468 2.210253585 0.04027646 0.04933055 1.94520877

POP

(đv: triệu

người) -184.6572906 1972.820725 -0.09360064 0.9264604 -4329.3998 3960.08525

Từ bảng chạy hồi quy trên, ta nhận được mô hình hồi quy mẫu là:

= 59060,74 + 2.41GIP + 205.75TB+ 0.99FI -184.66POP

Ý nghĩa của các tham số: từ mô hình hồi quy mẫu ở trên, ta có:

- = 2.41 cho biết khi GIP tăng thêm 1 tỷ đồng thì GDP tăng thêm 2.41 tỷ đồng ở mức trung bình trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

Trang 7

7

- = 205.75 cho biết khi TB tăng thêm 1 tỷ đồng thì GDP tăng thêm 205.75 tỷ đồng ở mức trung bình trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

- =0.99 cho biết khi FI tăng thêm 1 tỷ đồng thì GDP tăng thêm 0.99 tỷ đồng ở mức trung bình trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

- = -184.66 cho biết khi POP tăng thêm 1 triệu người thì GDP giảm 184.66 tỷ đồng ở mức trung bình trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

Kết quả bảng trên cho thấy R2 = 0.99965, tức là độ phù hợp của mô hình cao Như vậy, việc lựa chọn hàm tuyến tính là phù hợp

b Kiểm tra đa cộng tuyến

Để kiểm tra đa cộng tuyến, chúng ta đi kiểm định hệ số tương quan giữa các biến độc lập

Ta có bảng sau:

Bảng 2: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập

GIP (đv: Tỷ đồng)

TB (đv: tỷ đồng)

FI đv: tỷ đồng

POP đv: triệu người

GIP

TB

FI đv: tỷ đồng 0.954857885

POP đv: triệu người 0.874493715

-0.558232357 0.864578816 1

Từ bảng kết quả tính hệ số tương quan giữa các biến độc lập, ta thấy R(FI, GIP) là lớn nhất, và bằng 0.955 Tuy nhiên, giá trị này vẫn nhỏ hơn R= 0.99983 Như vậy, ta kết luận không có đa cộng tuyến mạnh trong mô hình

c Loại bỏ biến

Dựa vào kết quả của bảng 1, thì POP có giá trị p-value là lớn nhất và bằng 0.93, vì vậy ít có

ý nghĩa nhất Do đó, biến này sẽ được loại bỏ đầu tiên khỏi mô hình Thực hiện hồi quy với các biến còn lại, ta thu được kết quả như bảng sau:

Trang 8

Bảng 3: Kết quả lần chạy hồi quy thứ 2

SUMMARY OUTPUT

Regression Statistics

Multiple R 0.999825902

R Square 0.999651834

Adjusted R

Square 0.99959686

Standard Error 20823.0963

ANOVA

Significance

F

Regression 3 2.36541E+13 7.88469E+12 18184.198 5.0674E-33

Residual 19 8238425451 433601339.5

Coefficients

Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95%

Intercept 45656.70056 6436.586673 7.09330937 9.5323E-07 32184.7698 59128.6313 GIP

(đv: Tỷ đồng) 2.400352031 0.062570881 38.36212588 1.8216E-19 2.26938967 2.53131439

TB

(đv: tỷ đồng) 215.2558757 99.79299173 2.157023975 0.0440219 6.38674351 424.125008

FI

đv: tỷ đồng 1.021371221 0.360718583 2.831490442 0.01066525 0.26637855 1.77636389

- Ta thấy rằng việc loại bỏ biến POP đã cải thiện độ chính xác của các hệ số còn lại bằng cách làm cho chúng có ý nghĩa nhiều hơn, dễ dàng thấy được qua giá trị p-value Xét thấy

R2 hiệu chỉnh bằng 0.99959686, cao hơn R2 hiệu chỉnh của mô hình 1 là 0.99957467 Như vậy, việc bỏ biến là phù hợp

- Quan sát thấy: tất cả các biến còn lại đều có giá trị p-value nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0.05 Như vậy, sau khi chạy hồi quy lần thứ 2, thì tất cả các hệ số đều có nghĩa Nên có thể kết luận mô hình 2 là mô hình tốt nhất và được chọn là mô hình cuối cùng để diễn giải, phân tích và dự báo

Hàm hồi quy mẫu nhận được từ mô hình tối ưu:

= 45656 + 2.4GIP + 215.26TB + 1.02FI

4 Kết luận

Qua số liệu thu thập và phân tích, chúng em rút ra kết luận: giai đoạn 1991 – 2013 tại Việt Nam thì:

Trang 9

9

- Tổng giá trị sản phẩm ngành công nghiệp có tác động đến tổng sản phẩm quốc nội

Sự tác động này là khá lớn Do chính sách của Nhà nước là trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 nên đẩy mạnh phát triển công nghiệp trong cả giai đoạn 1991-2013 Cụ thể, theo mô hình này thì khi tổng giá trị sản phẩm ngành công nghiệp tăng lên 1 tỷ đồng thì GDP tăng lên 2.4 tỷ đông ở mức trung bình với điều kiện các yếu tố khác không đổi

- Cán cân thương mại cũng tác động đến tổng sản phẩm quốc nội Khi cán cân thương mại tăng lên 1 đơn vị thì GDP tăng đến 215.26 tỷ đông ở mức trung bình với điều kiện các yếu tố khác không đổi Sự tác động này là rất lớn

- Tổng lượng vốn đầu tư nước ngoài có tác động đến GDP của nước ta giai đoạn 1991-2013 Theo kết quả của mô hình, khi lượng vốn đầu tư nước ngoài tăng 1 tỷ đồng ở mức trung bình thì GDP tăng 1.02 tỷ đồng trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

5 Gợi ý chính sách

Qua những phân tích ở trên, chúng em xin đề xuất một số chính sách nhằm làm tăng GDP cho những năm tiếp theo:

Thứ nhất, đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, tức là lấy phát triển công nghiệp làm hướng chủ đạo trong sự phát triển của nền kinh tế Vì nó có tác động mạnh trong tăng trưởng GDP của nước ta nên nó phải được ưu tiên hàng đầu

Thứ hai, đất nước ta cần đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Do cán cân thương mại

có tác động rất mạnh đến GDP (theo mô hình thì cán cân thương mại tăng 1 tỷ thì GDP sẽ tăng thêm 215.26 tỷ)

Thứ ba, ta cần thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài Để làm được điều này thì nước ta cần tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong nước

Trang 10

III Phụ lục

1 Bảng số liệu thu thập

Bảng: Giá trị GDP và các biến độc lập của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2013

Năm

GDP (đv: Tỷ đồng)

GIP (đv: Tỷ đồng)

TB (đv: tỷ đồng)

FI đv: tỷ đồng

POP đv: triệu người

1991 122282.06 18252 -3.31 5450.52 67.24

1992 105754.40 30135 0.43 6161.78 68.45

1993 142881.54 40535 -10.18 12113.70 69.64

1994 179639.37 51540 -19.55 24713.82 70.82

1995 228533.26 65820 -29.82 30770.63 72.00

1996 272218.47 80876 -42.91 32437.73 73.16

1997 299978.36 100595 -26.76 36621.59 74.31

1998 353316.68 117299 -28.18 30805.61 75.46

1999 402030.15 137959 -1.43 35436.65 76.60

2000 489126.85 162220 -17.24 34877.10 77.63

2001 531840.63 183515 -17.10 33539.79 78.62

2002 583183.39 206197 -46.52 44332.07 79.54

2003 666728.07 242126 -78.84 42505.27 80.47

2004 777737.76 287616 -85.76 42619.38 81.44

2005 914005.80 348519 -71.94 52342.63 82.39

2006 1058628.05 409602 -80.79 65401.38 83.31

2007 1248849.51 480151 -227.80 129606.10 84.22

2008 1637335.23 599193 -297.78 189948.80 85.12

2009 1797371.54 676408 -217.91 169548.48 86.03

2010 2149838.37 824904 -233.69 203989.56 86.93

2011 2794553.15 1053546 -202.96 226800.06 87.84

2012 3247288.84 1253572 15.61 209371.14 88.77

2013 3605398.33 1373000 0.00 241914.00 89.71

2 Nguồn dữ liệu

- GIP, FI: http://www.gso.gov.vn

- POP, GDP: http://data.worldbank.org

- Tỷ giá hối đoái: http://bhxhtphcm.gov.vn, http://doc.edu.vn/tai-lieu

- Cán cân thương mại: http://www.customs.gov.vn

- Giáo trình Kinh tế lượng của TS.Phạm Cảnh Huy

Ngày đăng: 16/06/2020, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w