Tuynhiên trong giai đoạn 2013 -2016 Ngân hàng Agribank gặp nhiều khó khăn do hậuquả của thời kì phát triển “nóng” để lại: nợ xấu cao, hiệu quả đầu tư thấp, tỉ lệ khảnăng chi trả ngay thư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN THÁI NGÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN THÁI NGÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Nguyễn Phạm Quang Tú
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ “ Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Agribank Việt Nam ” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Nguyễn Phạm Quang Tú – Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học
Mỏ Địa Chất Hà Nội, cùng các cán bộ của Ngân hàng Agribank Việt Nam
Trong suốt quá trình thực hiện tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu thông qua một số giáotrình chuyên ngành, tài liệu ở thư viện, tài liệu của Ngân hàng Các dữ liệu được thuthập từ những nguồn hợp pháp; nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này làtrung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một luận văn nào khác Tôixin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính bản thân tôi thực hiện
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thái Ngân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian hai năm học tập, nghiên cứu tại Viện Kinh tế và Quản lý trường đạihọc Mỏ Địa Chất Hà Nội, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáođến nay tôi đã hoàn thành khóa học thạc sỹ Quản trị kinh doanh Với lòng biết ơn
của mình, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Nguyễn Phạm
Quang Tú - người đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đến lúc hoàn
thành luận văn này
Đồng thời tôi xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo viện Kinh
tế và Quản lý; viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Mỏ Địa Chất Hà Nội đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường vàluôn tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học cùng bài luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Agribank Việt Nam cùng các bạn
bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong công tác thu thập số liệu cần thiết đểhoàn thành luận văn của mình
Xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp luônmạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Hà Nội, tháng năm 2017Người thực hiện
Nguyễn Thái Ngân
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization
for Economic Cooperation and Development)OMO Nghiệp vụ thị trường mở (Open Market Operations)
VMC Ngân hàng quản lí tài sản VN (Việt nam set
management Company)VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Trang 6DANH MỤC HÌN
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức tại Ngân hàng Agribank 46
Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu lợi nhuận Ngân hàng Agribank 2012 -2016 50
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tại Agribank qua các năm 2012 -2016 53
Hình 2.4: Tăng trưởng nguồn vốn tại Agribank qua các năm 2012 -2016 70
Hình 2.5: Tài sản và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất 2014 -2016 79
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa GAP sự thay đổi lãi suất và sự thay đổi thu nhập lãi
ròng 16
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ngân hàng Agribank 2012- 2016 49
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Ngân hàng Agribank 2014 -2016 63
Bảng 2.3: Tài sản nhạy cảm với lãi suất 2014 -2016 65
Bảng 2.4: Tình hình cho vay ngắn hạn 2014 – 2016 67
Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn Ngân hàng Agribank 2014 -2016 71
Bảng 2.6: Tình hình biến động vốn nhạy cảm lãi suất 2014 -2016 75
Bảng 2.7: Trạng thái nhạy cảm của lãi suất 2014 -2016 77
Bảng 2.8: Chi phí trả lãi của Ngân hàng Agribank 2014 -2016 82
Bảng 2.9: Thu từ lãi suất Ngân hàng Agribank 2014- 216 83
Bảng 3.1: Định hướng kinh doanh của Agribank năm 2017 95
Trang 8LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
6 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng 5
1.1.2 Khái niệm rủi ro lãi suất và nguyên nhân gây rủi ro lãi suất 10
1.1.3 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất và các phương pháp quản trị rủi ro lãi suất 11
1.2 Tổng quan thực tiễn về quản trị rủi ro lãi suất của NHTM trên thế giới và NHTM trong nước 31
1.2.1 Bài học quản trị rủi ro lãi suất trên thế thới 31
1.2.2 Bài học quản trị rủi ro lãi suất của NHTM Việt Nam 34
Trang 91.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt
động kinh doanh cho Agribank Việt Nam 37
1.3 Tổng quan các nghiên cứu về quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK GIAI ĐOẠN 2012 -216 42
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh và tín dụng của Agribank Việt Nam 42 Thông tin chung về Ngân hàng Agribank Việt Nam 42
2.1.1 Tổng quan về Agribank Việt Nam 42
2.1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh và tín dụngcủa Agribank Việt Nam giai đoạn 2012 -2016 48
2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất cua Ngân hàng Agribank giai đoạn 2012 -2016 55
2.2.1 Các quy định liên quan đến cơ chế lãi suất Ngân hàng của Việt Nam trong thời gian qua 55
2.2.2 Cơ chế quản lý và điều hành lãi suất của Việt Nam hiện nay 59
2.2.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Agribank 62
2.3 Kết quả đạt được trong quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của Agribank Việt Nam 88
2.3.1 Những ưu điểm 88
2.3.2 Hạn chế 90
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị rủi ro lãi suất 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM 95
Trang 103.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Agribank Việt Nam
đến năm 2020 95
3.1.1 Mục tiêu hoạt động kinh doanh đến 2020 95
3.1.2 Mục tiêu đối với công tác quản trị rủi ro lãi suất 96
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việctăng cường quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Agribank Việt Nam 97
3.2.1 Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro lãi suất 97
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý khe hở lãi suất 99
3.2.4 Nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro lãi suất trong việc huy động vốn .102
3.2.5 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT 102
Kết luận chương 3 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang hội nhập toàn cầu với môi trường kinh doanh quốc tế mởrộng và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, điều này làm cho môi trường kinh doanhcủa Việt Nam có nhiều sự thay đổi, đặc biệt khi chúng ta đã gia nhập WTO và TPP.Việc hội nhập kinh tế vừa là những thách thức cũng như vừa là cơ hội để doanhnghiệp phát triển Sự cạnh tranh ngày một khốc liệt hơn do tính toàn cầu hóa củanền kinh tế, các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với những ưu thế về công nghệ, vốn,quản lý…đang là những nguy cơ không hề nhỏ đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức như vậy, đòi hỏi doanhnghiệp phải luôn tìm ra những giải pháp phù hợp để không ngừng nâng cao và tạo
ra các lợi thế cạnh tranh so với đối thủ
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển rất nhanh cả về số lượng cácngân hàng Nới lỏng chính sách đã làm gia tăng cạnh tranh trong ngành và làm tănggiá trị sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, nhưng không khuyến khích được các ngânhàng phát triển một cách thận trọng và bền vững Chính sự “bùng nổ” của hệ thốngngân hàng trong một thời gian ngắn đã tiềm ẩn nhiều rủi ro và nguy cơ lớn tác độngđến sự an toàn và lành mạnh của cả hệ thống Đặc biệt, kể từ sau khủng hoảng tàichính toàn cầu năm 2010 đến nay và trong năm 2016 là sự biến động khó lường củanhững nền kinh tế lớn thế giới như Mỹ, Anh, Nga và sự bất ổn chính trị toàn cầu,càng làm cho môi trường kinh doanh trở nên khốc liệt hơn, trong bối cảnh thịtrường thế giới khó khăn, tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam cũng có những diễnbiến phức tạp Trong bối cảnh kinh tế suy giảm, các chính sách quản lí vĩ mô đượcđiều chỉnh theo hướng kiểm soát được lạm phát nhưng lại ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của các ngân hàng, đã đặt các Ngân hàng thương mại Việt Nam trướcnhững rủi ro rất lớn đe dọa đến sự ổn định của hệ thống: nợ xấu tăng cao, rủi ro lãisuất và rủi ro thanh khoản Đã có nhiều ngân hàng thương mại của Việt Nam hàngyếu kém đã phải sáp nhập và bị mua lại bởi các Ngân hàng lớn như: Ngân hàngSouthern Bank - sáp nhập vào Ngân hàng Sacombank; Sáp nhập giữa MHB vàNgân hàng BIDV; sáp nhập PG Bank vào VietinBank; Ngân hàng TMCP phát triển
Trang 12Mê Kông sáp nhập vào Ngân hàng MaritimeBank Do đó để tồn tài và phát triểntrong môi trường có sự cạnh tranh và đào thải khốc liệt đòi hỏi các Ngân hàng cócác chiến lược, chính sách một cách toàn diện và hiệu quả Một trong các chínhsách quản tri rủi ro mà Ngân hàng cần phải chú trọng quan tâm đó là quản tri rủi rolãi suất.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, là một trong cácNgân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất về tổng tài sản, nhân sự, mạng lưới Tuynhiên trong giai đoạn 2013 -2016 Ngân hàng Agribank gặp nhiều khó khăn do hậuquả của thời kì phát triển “nóng” để lại: nợ xấu cao, hiệu quả đầu tư thấp, tỉ lệ khảnăng chi trả ngay thường thấp hơn so với qui định, thu nhập lãi ròng suy giảm, tỉ lệ
an toàn vốn thấp, một số cán bộ của Agribank bị bắt liên quan đến hoạt động ngânhàng được thống kê nhiều nhất trong các ngân hàng, … mà một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do những yếu kém của hệ thống quản trị,trong đó có quản trị rủi ro lãi suất của Agribank Xuất phát từ những lí do đó, tôi đã
lựa chọn đề tài “ Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Agribank Việt Nam” để nghiên cứu và bảo vệ luận án thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng AgribankViệt Nam từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro lãi suấtcho Ngân hàng Agribank
Để thực hiện những nội dung trên thì phải cần phải làm những công việc:
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động quản trị rủi ro lãi suấtNgân hàng thương mại
Vận dụng lí luận khoa học về phân tích hoạt động quản trị rủi ro lãi suấtNgân hàng để xem xét, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động quản trị rủi ro lãisuất tại Ngân hàng Agribank Việt Nam
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và phát hiện những nguyên nhân của nó; từ
đó đề xuất các giải pháp và phương hướng hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro lãisuất tại Ngân hàng Agribank Việt Nam
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Agribank Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro lãi
suất tại Ngân hàng Agribank Việt Nam tại Hà Nội
Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro lãi suất
tại Ngân hàng Agribank Việt Nam trong 5 năm 2012 – 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu mô tả, cùng với việc
sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý bộ phận quản trị rủi ro và phântích số liệu được thu thập tại các phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự vàphòng kinh doanh trong Ngân hàng Agribank Việt Nam
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị cũng như các cán bộphòng hành chính nhan sự, phòng kế toàn tài chính, nhằm thu thập được các thôngtin liên qua như: tình hình hoạt động quản trị rủi ro lãi suất, hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng trong thời gian quavà định hướng phát triển của Ngân hàng trongthời gian tới
Thu thập các dữ liệu cần thiết chủ yếu tại phòng hành chính nhân sự, phòng
kế toán từ các nguồn sẵn có như tài liệu của phòng kế toán và phòng kinh doanhqua các năm 2014 -2016, báo, tạp chí và internet
4.2 Phương pháp xử lý số liệu
Tiến hành phân tích thống kê bằng kỹ thuật lập bảng, so sánh ngang , so sánhchéo các số liệu thu được, sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập, rút ramục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện và đưa ra kết luận cho vấn đềnghiên cứu và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Trang 14Luận văn góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị rủi ro lãi suất tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo
có giá trị cho Ngân hàng Agribank Việt Nam trong việc tăng cường công tác quảntrị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh Đồng thời, luận văn cũng là nguồn tàiliệu tham chiếu hữu ích và thiết thực trong công tác hoạch định công tác quản trị rủi
ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng khác
6 Kết cấu luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận và các Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro lãi suất của các Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng Agribank Việt Nam
giai đoạn 2012 -2016
Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Agribank Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Tổng quan lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực Nó là một yếu tốkhách quan nên con người không thể loại trừ được hết mà chỉ có thể hạn chế sự xuấthiện của chúng cũng như những thiệt hại do chúng gây ra Có rất nhiều định nghĩakhác nhau về rủi ro nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 quan điểm:
Theo quan điểm truyền thống: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểmhoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn cóthể xảy ra cho con người
Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Rủi rovừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực: Rủi ro có thể gây ra những tổn thất,mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội, thời cơ Nếu tíchcực nghiên cứu, nhận dạng đo lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ra được những biệnpháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy được những cơ hội tích cựcmang lại từ rủi ro
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khixảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế sovới dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được mộtnghiệp vụ tài chính nhất định Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đạilượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010)
1.1.1.2 Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có
hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất
Trang 16mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quản trị rủi ro bao gồm các bước: Nhậndạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, Kiểm soát rủi ro và tài trợrủi ro.
1.1.1.3 Lãi suất và vai trò của lãi suất
a Khái niệm lãi suất
Lãi suất là một trong những vấn đề hết sức phức tạp Nó là một công cụ rấtnhạy cảm trong điều hành chính sách tiền tệ của mọi NHTW đặc biệt ở những nướcđang phát triển Vì vậy, có rất nhiều cách hiểu về lãi suất, trong đó chúng ta có thểđưa ra một số khái niệm cơ bản về lãi suất như sau:
Lãi suất là một phạm trù kinh tế khách quan, mang tính chất tổng hợp và đadạng Nó là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức phải trả trên tổng số vốn đi vaytrong một thời gian nhất định (năm, quí, tháng, ngày v.v ) Lãi suất được biểu hiệndưới dạng số tuyệt đối, đó chính là lợi tức tín dụng Như vậy lợi tức tín dụng làkhoản tiền phải trả cho việc vay mượn quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn trongmột thời gian nhất định (Nguyễn Minh Kiều (2010), Giáo trình Quản trị rủi ro Tàichính, tr 12 -13, Nhà xuất bản tài chính)
Lãi suất là giá cả sử dụng tiền vốn, gắn liền với hoạt động tín dụng ngânhàng, đồng thời gắn liền với hoạt động kinh tế liên quan đến hoạt động gửi tiền vàvay tiền Đồng thời, lãi suất còn là công cụ điều hành chính sách tiền tệ của NHTWmỗi nước Nó đóng vai trò như một đòn bẩy kinh tế trong nền kinh tế thị trường, tíndụng Ngân hàng phản ánh mối quan hệ giữa các chủ thể sử dụng vốn (người vayvốn) với chủ thể sở hữu vốn (người thừa vốn) theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạnkèm theo lãi ở thị trường vốn người mua người bán rất quan tâm đến giá cả tiền tệ
đó chính là lãi suất hay giá cả của quyền sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định.( Nguyễn Văn Tiến, (2010) Giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng,
tr 20-21, Nhà xuất bản Thống kê)
b Phân loại lãi suất
• Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng:
Trang 17Lãi suất tiền gửi: là lãi suất trả cho các khoản tiền gửi Nó được áp dụng đểtính tiền lãi phải trả cho người gửi tiền.
Lãi suất tiền vay: là lãi suất người đi vay phải trả cho Ngân hàng do việc sửdụng vốn vay của Ngân hàng Nó được áp dụng để tính lãi mà khách hàng phải trảcho Ngân hàng
Lãi suất chiết khấu : áp dụng khi Ngân hàng cho khách hàng vay dưới hìnhthức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trị khác chưa đến hạn thanh toáncủa khách hàng Nó được tính bằng tỷ lệ % trên mệnh giá của giấy tờ có giá vàđược khấu trừ ngay khi Ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng Lãi suất chiếtkhấu được trả trước cho ngân hàng chứ không trả sau như lãi suất tín dụng thongthường
Lãi suất tái chiết khấu: áp dụng khi Ngân hàng trung ương tái cấp vốn chocác Ngân hàng dưới hình thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc giấy tờ có giá ngắnhạn chưa đến hạn thanh toán cho các Ngân hàng Nó được tính bằng tỷ lệ % trênmệnh giá của giấy tờ có giá và cũng được khấu trừ ngay khi Ngân hàng Trung ươngcấp vốn tiền vay cho Ngân hàng Thông thường lãi suất tái chiết khấu nhỏ hơn lãisuất chiết khấu
Lãi suất liên Ngân hàng: là lãi suất mà Ngân hàng áp dụng khi cho nhau vaytrên thị trường liên Ngân hàng
Lãi suất cơ bản: Là lãi suất được các Ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ổnđịnh mức lãi suất kinh doanh của mình Theo Luật Dân sự Việt Nam, các tổ chức tíndụng không được cho vay với lãi suất cao gấp 150% lãi suất cơ bản
Lãi suất tín dụng Nhà nước: áp dụng khi Nhà nước đi vay của các chủ thểkhác nhau trong xã hội dưới hình thức phát hành tín phiếu hoặc trái phiếu
Lãi suất tín dụng tiêu dùng: áp dụng khi doanh nghiệp cho người lao động vay phục
vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân
• Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất
Trang 18Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vàothời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạmphát
Lãi suất thực: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi vềlạm phát Hay nói cách khác là lãi suất đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực có hai loại:
Lãi suất thực tính trước (dự tính): là lãi suất thực được điều chỉnh lại chođúng theo đúng những thay đổi dự tính về lạm phát
Lãi suất thực tính sau: là lãi suất thực được điều chỉnh lại cho đúng theonhững thay đổi trên thực tế về lạm phát
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát
Hoặc Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
• Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất
Lãi suất ổn định: là lãi suất áp dụng cố định trong suất thời hạn vay Nó có
ưu điểm: Người gửi tiền và vay tiền biết trước số tiền lãi được trả và phải trả.Nhưng nhược điểm là bị ràng buộc vào một lãi suất nhất định trong một thời hạnnào đó dù cho các loại lãi suất khác thay đổi như thế nào
Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có thể báo trướchoặc không báo trước Lãi suất thả nổi có lợi cho cả hai bên khi nhận và trả tiền đềutính theo một lãi suất chung là lãi suất hiện tại
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010)
c Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế
Lãi suất với tăng trưởng kinh tế: Trong điều hành kinh tế vĩ mô, lãi suất làmột công cụ của chính sách tiền tệ được các NHTW sử dụng nhằm đạt được cácmục tiêu trung gian về đầu tư, tiết kiệm, tiêu dùng, lạm phát, tỷ giá hối đoái… làcác mục tiêu giúp đạt được mục tiêu cuối cùng là tăng trưởng kinh tế
Lãi suất với đầu tư: Lãi suất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyếtđịnh đầu tư vì lãi suất chính là chi phí cơ hội của đầu tư Nếu chi phí cơ hội của một
Trang 19quyết định đầu tư cao thì đầu tư sẽ giảm và ngược lại, nếu chi phí cơ hội của mộtquyết định đầu tư thấp thì sẽ tạo động lực để gia tăng đầu tư Như vậy, lãi suất vàđầu tư có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau Điều này có thể giải thích như sau:Nếu mức giá không đổi, khi lãi suất ở mức thấp thì tiền lãi phải trả (nếu đi vay đểđầu tư) hoặc lợi tức nhận được nếu gửi tiền vào ngân hàng (đầu tư bằng vốn tự có)thấp, do đó, đầu tư để xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, trang thiết bị… sẽtăng lên vì chi phí cơ hội của quyết định đầu tư này là thấp Ngược lại, khi lãi suất ởmức cao thì tiền lãi phải trả cho ngân hàng (nếu đi vay) hoặc lợi tức nhận được (nếugửi tiền vào ngân hàng) cao; kết quả là đầu tư giảm vì tiền được gửi vào ngân hàng
để lấy lợi tức hoặc khách hàng sẽ vay ít hơn để đầu tư vì chi phí cơ hội của quyếtđịnh đầu tư này là cao
Lãi suất với tiết kiệm và tiêu dùng: Lãi suất có mối quan hệ cùng chiều vớitiết kiệm trong khi lãi suất lại vận động ngược chiều với tiêu dùng Nếu lãi suất ởmức cao thì người dân sẽ dành nhiều tiền hơn để gửi vào ngân hàng vì lúc này lợitức tiền gửi nhận được là cao, kết quả là tiết kiệm có xu hướng tăng lên trong khitiêu dùng lại có xu hướng giảm xuống vì lãi suất cao thì tín dụng tiêu dùng cũngcao Ngược lại, nếu lãi suất ở mức thấp thì sẽ không đủ hấp dẫn để thu hút nhữngkhoản tiết kiệm từ người dân làm cho tiết kiệm có xu hướng giảm trong khi ngườidân sẽ tiêu dùng nhiều hơn vì tín dụng tiêu dùng thấp Vì vậy, lãi suất được xemnhư một chi phí cơ hội của tiêu dùng
Lãi suất với hoạt động của NHTM: Với chìa khóa trong tay là lãi suất, cácNHTM đóng vai trò rất quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các
hộ gia đình, các doanh nghiệp, các tổ chức khác trong nền kinh tế để phân bổ đếnnơi thiếu vốn, đang cần vốn để mở rộng sản xuất hoặc để phục vụ cho nhu cầu tiêudùng Để hoạt động hiệu quả, các NHTM cần phải đặt ra các mức lãi suất huy động
và lãi suất cho vay hợp lý Lãi suất huy động không được quá thấp vì như thế sẽkhông khuyến khích dân chúng gửi tiền vào ngân hàng Kết quả là NHTM gặp khókhăn trong việc huy động vốn để cho vay Một mức lãi suất huy động hợp lý sẽ giúpcác NHTM huy động được nguồn vốn nhàn rỗi từ dân chúng Lãi suất cho vay củaNHTM phải cao hơn lãi suất huy động và phải bù đắp được các chi phí cũng như rủi
Trang 20nghiệp, các hộ gia đình sẽ tìm các phương án thay thế khác thay vì phải vay tiền từngân hàng Như vậy, các NHTM sẽ gặp khó khăn trong vấn đề cho vay Một mức lãisuất cho vay hợp lý đủ để bù đắp các chi phí, rủi ro nhưng vẫn đảm bảo khả năngvay vốn cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình sẽ giúp các NHTM thu hút đượcnhiều khách hàng, đóng góp vào quá trình phân bổ vốn hiệu quả cho nền kinh tế.
1.1.2 Khái niệm rủi ro lãi suất và nguyên nhân gây rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thịtrường hoặc những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặclàm giảm thu nhập của ngân hàng
Rủi ro lãi suất phát sinh đối với ngân hàng khi kỳ hạn đến hạn của tài sản cókhông cân xứng với kỳ hạn đến hạn của tài sản nợ
Quá trình chuyển hóa tài sản là một chức năng đặc biệt cơ bản của ngânhàng Quá trình chuyển hóa tài sản bao gồm: Việc mua các chứng khoán sơ cấp, tức
sử dụng vốn; Phát hành các chứng khoán sơ cấp, tức huy động vốn Kỳ hạn và độthanh khoản của các chứng khoán sơ cấp trong danh mục đầu tư thuộc tài sản cóthường không cân xứng với các chứng khoán thứ cấp thuộc tài sản nợ Sự khôngcân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ làm cho ngân hàng phải đối mặtvới rủi ro khi lãi suất thay đổi
Trong hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng luôn phải đối mặt với rất nhiềurủi ro như: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá hối đoái và rủi ro lãisuất Trong phạm vi đề tài, tôi chỉ nghiên cứu về rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thịtrường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sảnhoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng
Rủi ro lãi suất xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có
và tài sản nợ; Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trìnhhuy động vốn và cho vay: Trường hợp ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố địnhnhưng cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuấthiện vì chi phí lãi phải trả lớn hơn lãi thu được, làm giảm lợi nhuận; Ngược lại, khi
Trang 21ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi nhưng cho vay, đầu tư với lãi suất cốđịnh Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi phải trả lớn hơn lãithu được; Do có sự không phù hợp về khối lượng, thời hạn giữa nguồn vốn huyđộng với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay; Do tỷ lệ lạm phát dự kiến khôngphù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế làm cho vốn của ngân hàng không được bảo toànsau khi cho vay; Ngoài ra, khi lãi suất thị trường thay đổi, ngân hàng còn có thể gặprủi ro giảm giá trị tài sản (Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010).
Khi rủi ro lãi suất xuất hiện sẽ làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng;giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng; làm giảm giá trị thị trường của tài sản có vàvốn chủ sở hữu của ngân hàng
Chúng ta có thể đánh giá rủi ro lãi suất thông qua các chỉ số sau:
Hệ số chênh lệch lãi thuần (còn gọi là hệ số thu nhập lãi ròng cận biên NIM
– Net Interer Margin)
Hệ số rủi ro lãi suất ( R ) – Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest rate sensitive
gap)
Khe hở kỳ hạn (Duration gap): Theo kinh nghiệm của các nước, để kiểm
soát rủi ro lãi suất, các ngân hàng thực hiện các biện pháp: Mua bảo hiểm rủi ro lãisuất để chuyển giao toàn bộ rủi ro lãi suất cho cơ quan bảo hiểm chuyên nghiệp; Ápdụng các biện pháp cho vay thương mại (cho vay ngắn hạn) để ngân hàng có thểlinh động thay đổi lãi suất cho vay khi lãi suất thị trường thay đổi theo chiều hướngtăng; Áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất: Nếu ngân hàng cóthể dự báo được chiều hướng thay đổi lãi suất, ngân hàng có thể chủ động điềuchỉnh khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kỳ hạn một cách hợp lý; Vận dụng các kỹthuật bảo hiểm lãi suất như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn,Swap (Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010)
1.1.3 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất và các phương pháp quản trị rủi ro lãi suất
1.1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Trang 22Quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chếcác rủi ro đó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát, đấy là quá trình xem xét toàn
bộ hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn, và khả năng xảy ra cácnguy cơ đó Từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó
ở mức thấp nhất
Trong quá khứ, nói đến quản trị rủi ro phần lớn người ta nghĩ đến các hoạtđộng bảo hiểm Đây là các dịch vụ trọn gói, trong đó người mua bảo hiểm sẽ khôngphải chịu các rủi ro trong trường hợp nó xảy ra Tuy nhiên, khái niệm quản trị rủi rongày nay đã thay đổi rất nhiều Với những yêu cầu của pháp luật, yêu cầu của ngườilao động, quản trị rủi ro đã trở thành một yếu tố quản trị ngày càng quan trọng nhưquản trị tài chính hay quản trị các nguồn lực khác trong tổ chức
Quản trị rủi ro lãi suất là việc ngân hàng tổ chức một bộ phận nhằm nhậnbiết, định lượng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có thểgiám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính sách, chiếnlược sử dụng các công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất từ các hoạt độngkinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục
Trong những năm gần đây, các NHTM và các cơ quan quản lý tại nhiều quốcgia trên thế giới đã giành nhiều thời gian và công sức để phát triển hệ thống giámsát và quản lý rủi ro lãi suất lãi suất nhằm tách biệt danh mục tài sản có, tài sản nợ
và lợi nhuận của ngân hàng khỏi ảnh hưởng tiêu cực của những biến động lãi suất
Dù lãi suất thay đổi, các ngân hàng luôn mong muốn đạt được thu nhập dự kiến ởmức tương đối ổn định và đây chính là mục tiêu của ngân hàng trong công tác quản
lý rủi ro lãi suất
Ở Việt Nam hiện nay, công tác quản trị rủi ro nhất là quản trị rủi ro lãi suấtđang trở thành vấn đề được quan tâm của nhiều ngân hàng trong chiến lược kinhdoanh của mình Đây là một vấn đề mang tính chiến lược của nhiều ngân hàng khiViệt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO: Ngân hàng có nghiêncứu và công tác quản trị rủi ro tốt thì mới khẳng định được đẳng cấp, vị thế và giátrị của ngân hàng mình (Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2010)
1.1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro lãi suất
Trang 23a Nhận biết rủi ro và dự báo lãi suất
Rủi ro lãi suất có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, và hệ thống đolường trong cách tiếp cận từng loại rủi ro lãi suất cũng rất đa dạng Rủi ro lãi suất cóthể nhận biết bằng nhiều cách song cách cơ bản nhất là xem xét kỳ hạn của tài sản
có và tài sản nợ và mức độ biến động của lãi suất trên thị trường so với lãi suất màngân hàng kỳ vọng
Các phương pháp nhận biết rủi ro lãi suất:
Chênh lệch kỳ hạn
Biến động lãi suất
Dự báo lãi suất
Nếu ngân hàng tin vào khả năng dự báo lãi suất của mình, họ thường xuyênthay đổi khe hở nhạy cảm lãi suất, đặt ngân hàng vào trạng thái nhạy cảm TSC hoặcnhạy cảm TSN Đây được gọi là phương pháp quản lý khe hở năng động: Những dựđoán của ngân hàng về sự thay đổi của lãi suất
Các ngân hàng lớn ngày nay thường sử dụng máy vi tính để xác định giá trịTSC nhạy cảm lãi suất và giá trị TSN nhạy cảm lãi suất trong những khoảng thờigian khác nhau và quản lý mức độ nhạy cảm lãi suất dựa trên quan điểm quản lý rủi
ro và dựa trên sự nhạy cảm về rủi ro của những người quản lý ngân hàng Tuynhiên, kỹ thuật quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất còn có nhiều hạn chế Sự lựa chọnthời gian để phân tích hoàn toàn tùy theo từng ngân hàng Đồng thời, lãi suất tronghoạt động ngân hàng và lãi suất thị trường thay đổi với những tốc độ khác nhau Vàcuối cùng, việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không nhằm mục đích bảo vệ giátrị TSC và đặc biệt là không bảo vệ được giá trị ròng của ngân hàng Để làm đượcviệc đó, chúng ta phải đi vào phân tích khe hở kỳ hạn
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010)
b Đo lường rủi ro lãi suất
Hiện nay, trên thế giới có 3 mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất đang được cácngân hàng hiện đại áp dụng, đó là:
Trang 24MLj: Kì hạn đến hạn của TSN j
Mức chênh lệch kì hạn = MA – ML
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2010)Công thức trên nói lên kì hạn đến hạn của một danh mục TSC hoặc TSNbằng tỷ trọng trung bình của tất cả các kì hạn cấu phần trong danh mục tài sản Ảnhhưởng của lãi suất lển bảng cân đối tài sản phụ thuộc vào tính chất và mức độ của
sự không cân xứng các kì hạn giữa danh mục TSC và danh mục TSN của NH, tức làphụ thuộc vào tính chất của (MA – ML) là lớn hơn, bằng hay nhỏ hơn 0 và mức độchênh lệch (MA – ML)
Khi lãi suất trên thị trường tăng thì giá trị thị trường của TSC và TSN đềugiảm, song với giả thiết của ví dụ là TSC có kì hạn dài hơn TSN dẫn đến giá trị thịtrường của TSC giảm nhiều hơn so với giá trị thị trường của vốn huy động
Ta có : ΔE = ΔA – ΔL
Từ công thức trên có thể thấy rằng, khi lãi suất tăng làm giá trị của TSC giảmnhiều hơn so với mức giảm của TSN, NH phải trích từ vốn tự có của mình để bùđắp khoản lỗ này
Hạn chế của mô hình kì hạn đến hạn là chưa đề cập đến yếu tố thời lượngcủa TSC và TSN
Mô hình định giá lại
Trang 25Cách thức
Phân loại TSC và TSN của NH thành hai nhóm: nhóm nhạy cảm với lãi suất
và nhóm không nhạy cảm với lãi suất dựa trên tiêu chí mức độ biến động của thunhập (chi phí) lãi khi lãi suất thị trường thay đổi
TSC nhạy cảm lãi suất (RSA) là những tài sản có thể định giá lại khi lãi suấtthị trường thay đổi: các khoản cho vay và chứng khoán sắp đáo hạn, chuẩn bị giahạn hoặc đến kỳ điều chỉnh lãi, các khoản cho vay với lãi suất thả nổi…
TSN nhạy cảm lãi suất (RSL) là những nguồn vốn được định giá lại khi lãisuất thị trường thay đổi: những khoản tiền gửi sắp đến hạn phải trả, đến kỳ điềuchỉnh lãi, những khoản tiền gửi với lãi suất thả nổi…
Công thức
Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất (Δ net interest income)
ΔNII = GAP x Δi
Với: Chênh lệch TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất
GAP = RSA - RSL
Trong đó:
ΔNII: Mức độ thay đổi thu nhập lãi ròng từ lãi suất
GAP: Chênh lệch tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất
Δi: Mức độ thay đổi lãi suất
Trang 26RSL: Tài sản nợ nhạy cảm lãi suất
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2010)Trong mỗi giai đoạn (ngày, tuần, tháng …) khi giá trị TSC nhạy cảm lãi suấtlớn hơn giá trị TSN nhạy cảm lãi suất tạo nên khe hở lãi suất dương, khi giá trị TSCnhạy cảm lãi suất nhỏ hơn giá trị TSN nhạy cảm lãi suất tạo nên khe hở lãi suất âm
Theo mô hình trên có thể thấy, khi TSC và TSN của NH có sự chênh lệch,
NH sẽ gặp rủi ro lãi suất nếu lãi suất thị trường biến động Ảnh hưởng của sự thayđổi lãi suất tới thu nhập lãi ròng của NH được tóm tắt như sau:
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa GAP sự thay đổi lãi suất và sự thay đổi thu nhập lãi
Đối với việc đo lường rủi ro lãi suất, chúng ta có thể áp dụng mô hình địnhgiá lại vì công việc tính toán được thực hiện tương đối đơn giản, tuy nhiên để ápdụng được mô hình này trong công tác quản lý rủi ro lãi suất tại các NHTM ViệtNam thì trước mắt cần phải giải quyết một số vấn đề sau :
Trang 27Cần có sự nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức, toàn diện về công tácquản lý rủi ro lãi suất trong hệ thống ngân hàng, từ NHNN là cơ quan có chức năngquản lý Nhà nước về hoạt động ngân hàng đến các NHTM và các TCTD khác.
Cần thay đổi phương pháp thống kê tại các NHTM để ngân hàng có thể xácđịnh được nhanh chóng thời hạn còn lại của toàn bộ tài sản Có và tài sản Nợ trênbảng cân đối tài sản của ngân hàng
Tại các NHTM cần thiết lập bộ phận chuyên trách về quản lý rủi lãi suất đểthực hiện các công việc: dự báo thay đổi lãi suất thi trường, đo lường rủi ro lãi suất,nghiên cứu các công cụ Kiểm soát rủi ro và đưa ra các yêu cầu cụ thể cho các bộphân tác nghiệp trong ngân hàng để thực hiện biện pháp Kiểm soát rủi ro…
NHNN cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu kiểm tra và thực hiện tốt công tácthanh tra giám sát về thực tế quản lý rủi ro lãi suất tại các NHTM
b Mô hình thời lượng
Khái niệm
Mô hình thời lượng là phương pháp đo lường sự nhạy cảm của giá (giá trịcủa vốn) của khoản đầu tư có thu nhập cố định tới sự thay đổi của lãi suất thịtrường
Thời lượng của một tài sản là thước đo kỳ hạn thực tế của một tài sản sinhlời, được xác định trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó Thời lượng TSC thực chất làthời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã đầu tư Thời lượng TSN xácđịnh thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy động
Công thức
D =
Trong đó:
D: Thời lượng của tài sản
PVt: Giá trị hiện tại của luồng tiền nhận được tại thời điểm cuối kỳ t
N: Tổng số luồng tiền phát sinh từ tài sản
Trang 28Xét sự ảnh hưởng của lãi suất tới giá trị tài sản, ta có công thức:
= - P = - PD*
Trong đó:
: Sự thay đổi giá trị tài sản do ảnh hưởng của sự thay đổi trong lãi suất
P: Giá của tài sản
Y: Lãi suất đến hạn
D*: Thời lượng được điều chỉnh
Theo công thức này, khi lãi suất thay đổi, giá trị của tài sản biến động ngượcchiều Nói cách khác, với một sự thay đổi lãi suất nhất định, tài sản có thời lượngcàng dài thì sự thay đổi giá trị càng lớn
Về ý nghĩa kinh tế, thời lượng là phép đo trực tiếp độ nhạy cảm của giá trị tàisản đối với lãi suất hay nói cách khác, nếu D* của tài sản là X, khi lãi suất tăng 1%thì giá trị hiện tại của tài sản giảm đi X%
Đo lường thiệt hại của NH khi lãi suất thay đổi trên cơ sở tính toán thờilượng hai vế của bảng cân đối tài sản:
DA =
Trong đó: DAi: thời lượng của tài sản có thứ i
XAi: tỷ trọng của tài sản có thứ i
DL =
Trong đó: DLi: thời lượng của tài sản có thứ i
X Li: tỷ trọng của tài sản có thứ iCông thức đo lường thiệt hại của Ngân hàng trước sự biến động của lãi suấtnhư sau:
∆ E = -A*(∆i/(1+i ) x (D A – kD L )
Trong đó: k = là tỷ lệ vốn huy động trên tổng tài sản có của NH, gọi là tỷ lệ đònbẩy k
Trang 29Các tình huống xảy ra:
(DA – kDL) > 0 i tăng => E giảm
(DA – kDL) < 0 i giảm => E giảm
Hạn chế của mô hình thời lượng
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2010)Thứ nhất, hạn chế về tính lồi của mô hình Mô hình thời lượng là phép đochính xác sự thay đổi thị giá của các chứng khoán có thu nhập cố định khi lãi suấtthị trường thay đổi ở mức nhỏ Tuy nhiên khi lãi suất thị trường thay đổi ở mức lớnthì mô hình thời lượng cho kết quả kém chính xác bởi vì mô hình giả định rằng mốiquan hệ giữa lãi suất và giá tài sản là tuyến tính (dạng đường thẳng) nhưng thựcchất mối quan hệ này là phi tuyến (dạng đường cong) Vì vậy, nếu lãi suất thịtrường thay đổi ở mức lớn thì mô hình trở nên kém tin cậy
Thứ hai, vấn đề tuyến lãi suất nằm ngang Một trong các giả định của môhình là tuyến lãi suất hay cấu trúc kỳ hạn của lãi suất nằm ngang, điều này có nghĩa
là mỗi khi lãi suất thay đổi thì tuyến lãi suất tịnh tiến song song Tuy nhiên, trongthực tế, tuyến lãi suất có rất nhiều hình dạng khác nhau, trong đó chỉ có tuyến lãisuất có dạng gần như năm ngang chứ không nằm ngang hoàn toàn Do vậy, khi sửdụng mô hình thời lượng sẽ tiềm ẩn một sai số đáng kể trong việc đo độ nhạy cảmcủa giá trị tài sản đối với sự thay đổi của lãi suất
Thứ ba, vấn đề trì hoãn thanh toán Mô hình thời lượng giả định rằng các KHcủa NH thanh toán lãi và gốc theo đúng kỳ hạn đã được quy định trong hợp đồng.Tuy nhiên, trên thực tế KH có thể vì nhiều lý do mà chậm thanh toán, trong nhiềutrường hợp NH cũng phải cơ cấu lại khoản nợ hoặc gia hạn nợ cho KH Và do đó,luồng tiền của NH sẽ thay đổi và đây chính là lý do khiến NH phải tính toán và điềuchỉnh lại thời lượng TSC và TSN để đảm bảo chính xác trong việc đo lường rủi rolãi suất
Các ngân hàng thương mại có thể sử dụng một hoặc kết hợp các mô hình này
để áp dụng vào quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của mình
Trang 30Các ngân hàng thương mại có thể sử dụng một hoặc kết hợp các mô hình này
để áp dụng vào quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của mình
1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro lãi suất
Cơ cấu giám sát rủi ro nội bộ của ngân hàng bảo đảm chức năng an toàn vàhợp lý của tổ chức nói chung và quá trình quản trị rủi ro lãi suất nói riêng Việc thiếtlập và duy trì một hệ thống kiểm soát hiệu quả, bao gồm sự tuân thủ các chuẩn mựctrong ngân hàng và sự phân tách trách nhiệm trong ban điều hành Những cán bộchịu trách nhiệm đánh giá quy trình giám sát và kiểm soát rủi ro nên độc lập vớichức năng khác Các nhân tố chính của quá trình kiểm soát bao gồm: kiểm tra quátrình quản trị rủi ro lãi suất và những hạn mức rủi ro hiệu quả do ban điều hành củangân hàng đề ra
Dựa vào biểu đồ độ lệch trên Nhà quản trị có thể có cái nhìn tổng quát vềtình hình TSN – TSC của ngân hàng, có thể đánh giá được tính thanh khoản của hệthống ứng với từng thời điểm rồi dựa vào kinh nghiệm của bản thân, diễn biến thịtrường để có kết luận định tính về thu nhập của ngân hàng chứ không có một kếtquả định lượng trong trường hợp lãi suất thị trường biến động Khi có một sự thayđổi lãi suất trên thị trường, các nhà quản trị sẽ không thể tính toán được mức độ ảnhhưởng của sự thay đổi lãi suất đến lợi nhuận của ngân hàng gây khó khăn cho việckiểm soát rủi ro lãi suất
Ngoài ra, các Ngân hàng nhỏ chỉ quản lý TSN – TSC theo kinh nghiệm Dựavào kinh nghiệm và số liệu quá khứ để dự đoán mức độ thay đổi của dòng tiền vào,đặc biệt là nguồn vốn huy động Sau đó, tùy vào từng thời kỳ để phân phối nguồnvốn này theo tỷ lệ thích hợp đối với tiền mặt tại quỹ, đầu tư chứng khoán có tínhthanh khoản cao, cho vay Thông thường, tại các ngân hàng khi dư nợ cho vaychiếm khoảng 75%-90% tổng nguồn vốn huy động sẽ hạn chế cho vay đồng thờiđẩy mạnh hơn nữa các biện pháp để thu hút nguồn tiền gửi
Bên cạnh đó, việc kiểm soát rủi ro lãi suất tại các Ngân hàng còn tồn tạinhững vấn đề sau:
Trang 31Chiến lược quản lý dòng tiền vào – ra của ngân hàng TMCP đều rất bao quát.Các NHTMCP chưa có công cụ phù hợp để lượng hóa rủi ro, báo cáo phục vụ quản
lý thanh khoản chủ yếu là ngắn hạn (thường dưới 2 tuần), các báo cáo về kế hoạchgiải ngân, kế hoạch thu hồi nợ trong ngắn hạn được lập nhưng số liệu báo cáothường không theo sát thực tế; các báo cáo phân tích dài hạn để phục vụ mục tiêuhuy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả Mặc dù cơ cấu tổ chức quản lý rủi rothanh khoản đã được xây dựng nhưng việc vận hành nó chưa hiệu quả, vai trò củaALCO còn mờ nhạt Rất ít tổ chức tín dụng xây dựng kế hoạch đối phó với tìnhtrạng khủng hoảng thanh khoản, rủi ro lãi suất nếu có xây dựng thì cũng chưa đượcluyện tập và cập nhật thường xuyên, liên tục
Kiểm soát rủi ro lãi suất bằng hợp đồng kì hạn
Hợp đồng kì hạn là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán tại thời điểmhiện tại rằng: người bán sẽ giao hàng cho người mua tại thời điểm hợp đồng đáohạn và người mua sẽ thanh toán cho người bán theo giá kì hạn đã được thỏa thuận
mà không quan tâm đến sự biến động của lãi suất thị trường hay giá cả của hànghóa tại thời điểm đó
Các loại hợp đồng kì hạn lãi suất:
Hợp đồng kì hạn trái phiếu: Giữa lãi suất thị trường và trị giá tráiphiếu có mối quan hệ nghịch biến với nhau nên các nhà quản trị có thể dùng quy tắcnày để Kiểm soát rủi ro lãi suất đối với các loại trái phiếu mà họ đang nắm giữ
Hợp đồng kì hạn tiền gửi: Đặc trưng kinh doanh của ngân hàng là huy độngtiền gửi có thời hạn ngắn để tài trợ cho các khoản cho vay có thời hạn dài hơn Nếucác khoản cho vay có lãi suất cố định, trong khi đó, theo dự báo của ngân hàng thìlãi suất thị trường lại có xu hướng tăng trong tương lai Tình huống này đặt ngânhàng đứng trước rủi ro lãi suất Để tránh rủi ro lãi suất, ngân hàng có thể tiến hành
ký một hợp đồng kỳ hạn tiền gửi (Forward-Forward Deposit-FFD) với một đối táckhác
Hợp đồng lãi suất kì hạn: Thay vì ký hợp đồng kì hạn tiền gửi như trên (giữangân hàng và bên đối tác có sự giao nhận cả gốc và lãi của tiền gửi), ngân hàng có
Trang 32thể sử dụng một hợp đồng khác chỉ lien quan đến trao đổi phần chênh lệch lãi suất
mà không có giao nhận khoản tiền gốc Đó là hợp đồng lãi suất kì hạn
Kiểm soát rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán tại thờiđiểm ban đầu (t=0) rằng việc thanh toán và giao nhận hàng hóa được tiến hành tạimột thời điểm xác định trong tương lai Nói một cách ngắn gọn, giá cả được thỏathuận ngày hôm nay, nhưng việc giao nhận tài sản và thanh toán xảy ra sau này.Điểm khác biệt giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kì hạn:
- Hợp đồng tương lai được giao dịch một cách có tổ chức trên sở giao dịch, trongkhi hợp đồng kì hạn là sự thỏa thuận song phương, được giao dịch trên thị trườngOTC
- Giá của hợp đồng tương lai được điều chỉnh hàng ngày theo điều kiện thị trường,trong khi đó giá của hợp đồng kì hạn được ấn định cố định trong suốt hợp đồng của
Kiểm soát rủi ro lãi suất bằng hợp đồng quyền chọn
Để hạn chế rủi ro liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, nhất làcác hợp đồng dài hạn thì việc sử dụng các công cụ tài chính là hết sức quan trọng,mang lại cho người bán, người mua những sự lựa chọn tối ưu, mang lại hiệu quảkinh tế cao Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người mua hoặc người bánmua hoặc bán tài sản với giá định sẵn tại ngày đáo hạn hợp đồng
Bên cạnh việc sử dụng hợp đồng kì hạn và tương lai các ngân hàng còn sửdụng nghiệp vụ quyền chọn bao gồm quyền chọn mua và quyền chọn bán Các hợpđồng quyền chọn còn có thể được chia ra thành các hợp đồng: Hợp đồng tại sở giaodịch, các hợp đồng qua quầy…
Trang 33Giao dịch mua quyền chọn mua lãi suất (Caps): Mua Caps là mua quyềnchọn mua hoặc mua một chuỗi quyền chọn mua lãi suất Nếu lãi suất thị trường tănglên trên mức lãi suất giao dịch quyền chọn thì người bán quyền chọn mua sẽ thanhtoán khoản chênh lệch lãi suất cho người mua Caps Mua Caps được áp dụng trongtrường hợp ngân hàng dự tính một khoản lỗ nếu lãi suất thị trường tăng.
Giao dịch mua quyền bán lãi suất (Floors): Mua Floors là mua quyền chọnbán đối với lãi suất Nếu lãi suất thị trường giảm xuống dưới mức lãi suất giao dịchquyền chọn thì người bán sẽ thanh toán khoản lãi suất chênh lệch cho người mua.Mua Floors được áp dụng trong trường hợp ngân hàng dự tính bị thiệt hại mộtkhoản tiền nếu lãi suất thị trường giảm
Các giao dịch đồng thời mua quyền chọn mua và quyền chọn bán lãi suất(Collars) Hợp đồng Collars xuất hiện khi ngân hàng đồng thời thực hiện cả hai giaodịch Caps và Floors khi tài sản của ngân hàng gặp nhiều rủi ro khi lãi suất biếnđộng mạnh
Kiểm soát rủi ro lãi suất bằng hợp đồng hoán đổi lãi suất
Hợp đồng hoán đổi lãi suất được sử dụng như một công cụ để bảo hiểm rủi
ro lãi suất Hợp đồng hoán đổi lãi suất là thỏa thuận theo đó mỗi bên thanh toán chobên kia khoản tiền lãi tính theo lãi suất thả nổi hay lãi suất cố định trên cùng mộtkhoản nợ gốc trong cùng một khoảng thời gian
Nợ gốc của một giao dịch hoán đổi lãi suất: là số tiền mà các bên thực hiệngiao dịch hoán đổi lãi suất thỏa thuận làm cơ sở để tính lãi suất thả nổi, số lãi cốđịnh và số lãi ròng hoán đổi lãi suất
-Lãi suất thả nổi: là mức lãi suất thay đổi trong thời hạn hợp đồnghoán đổi lãi suất trên cơ sở lãi suất thị trường và do các bên thuận
- Lãi suất cố định: là mức lãi suất do các bên thoả thuận không thay đổi trongthời hạn hợp đồng hoán đổi lãi suất
- Số lãi ròng của từng thời kỳ của một hợp đồng hoán đổi lãi suất là chênhlệch giữa số lãi được nhận và số lãi phải trả của từng kỳ thanh toán của hợpđồng đó
Trang 34- Kỳ hạn thanh toán số lãi ròng: là khoảng thời gian trong hợp đồnghoán đổi lãi suất có hiệu lực đã được thỏa thuận giữa các bên, mà tại cuốimỗi khoảng thời gian đó, các bên thực hiện thanh toán cho nhau số lãi ròng.Các NHTM chưa xây dựng được chính sách lãi suất phù hợp với mức độ rủi
ro và hoạt động của Ngân hàng, chính sách lãi suất hiện nay của các Ngân hàng rất
dễ bị dẫn dắt bởi các yếu tố thị trường; chưa lượng hóa được rủi ro lãi suất cho cơcấu TSN - TSC hiện tại của Ngân hàng
Hệ thống công nghệ thông tin quản lý chưa hỗ trợ được việc lập báo cáophục vụ quản lý rủi ro lãi suất Hầu hết các Ngân hàng đều chưa có các công cụnhằm phân tích độ nhạy của lãi suất để xác định ảnh hưởng của việc thay đổi lãisuất đối với kết quả hoạt động kinh doanh khi thị trường thay đổi
1.1.3.4 Xử lý rủi ro lãi suất
Xử lý rủi ro là tập hợp các hoạt động nhằm ứng phó với một hay nhiều rủi ro
đã xảy ra, mà về bản chất là xử lý một sự cố hay một tình huống khủng hoảng tùytheo mức độ nguy hại Để xử lý rủi ro một cách chuyên nghiệp, tránh bị động, lúngtúng, thậm chí hoảng loạn, các Ngân hàng cần xây dựng sẵn các kịch bản (scenario)
và quy trình (procedure) xử lý rủi ro Tất nhiên, Ngân hàng không thể lường hết cáckhả năng xảy ra rủi ro nên cũng không thể chuẩn bị sẵn mọi kịch bản cho mọi tìnhhuống
Để xử lý rủi ro lãi suất thì Ngân hàng định kỳ sẽ đánh giá lại các chiến lượcquản trị rủi ro lãi suất được tiến hành có hiệu quả và phù hợp với dự tính về rủi rolãi suất hay không Ban quản lý cấp cao có hệ thống báo cáo cho phép họ giám sáttình hình rủi ro hiện tại và tiềm năng để đảm bảo rằng các mức độ đó nhất quán vớicác mục tiêu đã đề ra
Tuy vậy, với cách thức nhận diện, phân loại, phân tích, đánh giá các rủi ronhư đã nêu, doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng nhận biết những rủi ro nào thực sự
là mối nguy (threat), có thể đe dọa đến “sức khỏe” hay “tính mạng” doanh nghiệp.Chẳng hạn, đối với rủi ro thanh khoản, doanh nghiệp có thể chuẩn bị vài kịch bảnứng phó theo các mức độ “vàng”, “cam”, “đỏ” tương ứng với các mức độ “có vấn
Trang 35đề”, “nghiêm trọng”, “đặc biệt nghiêm trọng” Xử lý rủi ro thanh khoản có thể sửdụng các kịch bản huy động tiền mặt từ việc bán rẻ một tài sản nằm trong kịch bản,mượn tạm tiền của các cổ đông chính, hay vay nóng với lãi suất cao từ một đối tácnằm trong kịch bản định sẵn.
1.1.3.5 Tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro lãi suất
a.Hệ số rủi ro lãi suất
Khi sử dụng kĩ thuật này yêu cầu nhà quản trị phải tiến hành phân tích kìhạn, định giá lại những cơ hội gắn với những tài sản sinh lời của ngân hàng, nhữngkhoản tiền gửi cũng như vốn vay trên thị trường Nếu nhà quản trị thấy rằng mức độrủi ro là quá lớn, họ sẽ phải thực hiện một số điều chỉnh sao cho giá trị củacác tài sản nhạy cảm với lãi suất trở nên phù hợp tới mức tối đa với giá trị nguồnnhạy cảm với lãi suất Việc quản trị khe hở lãi suất là vô cùng khó khăn và phức tạpđòi hỏi nhà quản trị phải có trình độ và việc xác định thời điểm định giá lại các tàisản và nguồn của ngân hàng và lựa chọn thời gian thích hợp để cân bằng tài sản vànguồn nhạy cảm với lãi suất là không đơn giản
Khi lãi suất thay đổi thì ảnh hưởng đến ngân hàng đó là làm giảm lợi nhuậncủa ngân hàng, để xác định ngân hàng có rủi ro lãi suất không người ta sử dụng hệ
số sau:
Rủi ro lãi suất (ISR) = Tài sản nhạy cảm với lãi suất / Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
Hệ số trên chỉ ra khả năng rủi ro khi có biến động về lãi suất:
• ISR >1 nếu lãi suất tăng thì thu lãi>trả lãi thì ngân hàng không bị rủi ro lãi
suất, nếu lãi suất giảm thì thu nhập ngân hàng<chi phí trả lãi tức là rủi ro lãi suấtxảy ra
• ISR <1 thì khi lãi suất tăng thì thu nhập < chi phí, rủi ro lãi suất xảy ra
• ISR =1 không có thay đổi khi có biến động về lãi suất
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2010)
b Hệ số chênh lệch lãi thuần
Trang 36Hệ số chênh lệch lãi thuần = (Thu nhập lãi - Chi phí lãi suất) / Tổng tài sản sinh lời
Hệ số này phản ánh cho ta biết đươc khi có sự biến động về lãi suất thì việcthay đổi trong lãi thuần sẽ bị tác động như thế nào
Hệ số này càng lớn thì càng tốt chứng tỏ khoản thu nhập có lãi là lớn hơn chiphí lãi suất (Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2010)
1.1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng thương mại
a Nhân tố bên ngoài
Chính sách điều hành tiền tệ của NHNN
Để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế, từ năm 2013 đến 2016, cung tiềnmỗi năm tăng 20% trong khi lãi suất và tỷ lệ dự trữ bắt buộc giữ nguyên không đổi
đã khiến lạm phát liên tục ở mức cao, tình trạng dư VNĐ kéo dài, lãi suất thị trườngLNH giảm, có thời điểm lãi suất huy động LNH kỳ hạn 1 tháng chỉ khoảng4.2%/năm Với lãi suất thực âm (giá vốn quá rẻ), các nhà đầu tư dễ dàng vay tiền đểđầu tư vào bất động sản và chứng khoán bất chấp rủi ro Ngay cả các ngân hàng hầunhư cũng bỏ qua các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất (dùng nguồnvốn ngắn hạn, vốn vay trên thị trường LNH cho vay trung dài hạn) để đẩy mạnhtăng trưởng tín dụng nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn Có ngân hàng dư nợ tíndụng cuối năm 2015 tăng 500% so với năm 2014 Cuối năm 2015, lạm phát ở mức11% Tổng dư nợ giữa 2015 gần 1000 tỷ đồng, tăng hơn ba lần so với năm 2014 vàbằng khoảng 90% GDP năm 2016
Trên thực tế, tồn tại một nghịch lý: Lãi suất LNH thấp nhưng lãi suất huyđộng dân cư và các TCKT tại các ngân hàng vẫn tiếp tục tăng Nghịch lý này vẫntồn tại vì khả năng tiếp cận với khách hàng ở các ngân hàng khác nhau là khácnhau Các ngân hàng TMCP nhỏ nguồn vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầuvay vốn nên phải tăng lãi suất để thu hút khách hàng Trong khi đó, các ngân hàng
có quy mô lớn, nguồn vốn huy động được vượt nhu cầu cho vay nhưng vẫn giữ lãisuất huy động cao để giữ khách
Trang 37Thực trạng này sẽ gây khó khăn cho việc thực thi chính sách tiền tệ: Một khicòn có các ngân hàng dư thừa vốn trong khi còn có những ngân hàng thiếu vốn.Việc NHNN thay đổi cung tiền, thay đổi lãi suất cơ bản để thực thi các chính sáchtiền tệ là rất khó khăn Về mặt lý thuyết, khi nguồn vốn ngắn hạn trên thị trườngtiền tệ dư thừa, để ổn định lãi suất, NHNN phải hút tiền về để đảm bảo cung cầuvốn cân bằng, không gây áp lực giảm lãi suất thị trường và ngược lại.
Ngoài ra, vì các ngân hàng quy mô lớn, nguồn vốn huy động vượt nhu cầucho vay, trong cơ cấu tổng tài sản luôn dành một phần nguồn vốn đầu tư vào cácgiấy tờ có giá, có thể tham gia vào thị trường mở để vay vốn của NHNN với lãi suấtthấp để tăng tính thanh khoản cho Ngân hàng Trong khi đó, các ngân hàng quy mônhỏ, dưới áp lực lợi tức cho cổ đông không những đã sử dụng hầu hết vốn huy độngđược mà còn sử dụng vốn vay LNH để đẩy mạnh cho vay tín dụng mà không đầu tưhoặc đầu tư rất ít vào giấy tờ có giá nên không thể vay tiền NHNN thông qua thịtrường mở Khi NHNN hút một lượng lớn tiền lưu thông trên thị trường về, cáckhoản tiền gửi có kỳ hạn của các Ngân hàng khác bị rút về sẽ làm cho các ngânhàng nhỏ bị mất cân đối nguồn vốn trầm trọng, để đảm bảo thanh khoản, các ngânhàng nhỏ phải vay các ngân hàng có quy mô lớn với lãi suất cao, có thời điểm lênđến gần 35%/năm và bắt đầu cuộc đua lãi suất để bù đắp khoản tiền gửi bị các Ngânhàng khác rút về
Việc thay đổi liên tục các quyết định về lãi suất huy động áp dụng tại cácngân hàng TMCP của NHNN (ấn định lãi suất trần huy động 8%/năm; thay đổi lãisuất cơ bản từ 8.75%/năm lên đến 10%/năm, 12%/năm, 13%/ năm) đã tạo tâm lýkhông ổn định cho khách hàng gửi tiền, vì vậy khách hàng chỉ gửi tiền với kỳ hạnngắn do kỳ vọng lãi suất sẽ tăng Điều này làm ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanhcủa các Ngân hàng, gây khó khăn đến công tác Quản trị TSN – TSC của ngân hàng
Vì các ngân hàng chủ yếu huy động được các nguồn vốn ngắn hạn, và khách hàngsẵn sàng rút tiền từ chỗ có lãi suất thấp sang nơi có lãi suất cao, làm các ngân hàng
bị động trong hoạt động kinh doanh của mình
Lạm phát
Trang 38Khi lạm phát tăng, dù ở từng mức lãi suất riêng lẻ hay ở tất cả mọi lãi suất,yếu tố kích thích làm tăng cung quỹ cho vay gần như triệt tiêu bởi giá trị thực tế củavốn gốc và tiền lời thu được đã bị hao mòn do tác động của lạm phát Trong tìnhhình ấy những người có khả năng cho vay không muốn giữ tiền mặt, đổ xô đi muahàng hóa dự trữ vàng, ngoại tệ
Lạm phát tăng, không chỉ làm giảm độ lớn của cung mà còn kéo theo việctăng thêm quy mô về cầu quỹ cho vay Bởi với lãi xuất danh nghĩa cho trước , khilạm phát dự tính tăng lên , chi phí thưc của việc vay tiền giảm xuống , kích thíchngười ta đi vay hơn là cho vay Người đi vay sẽ kiếm được khoản thu lợi do giáhàng hóa được mua bằng tiền đi vay sẽ tăng lên Một sự giảm xuống của cung vàmột sự tăng lên của cầu đối với quỹ cho vay sẽ đẩy lãi suất tăng
Theo Friedman, ông cho rằng trong mọi trường hợp tỷ lệ lạm phát của mộtnước là cực kỳ cao trong bất cứ thời kỳ kéo dài nào, thì tỷ lệ tăng trưởng của cungứng tiền tệ là cực kỳ cao
Tóm lại, khi lạm phát dự tính tăng, lãi suất tăng Điều này có một ý nghĩaquan trọng trong việc dự đoán lãi suất khi nền kinh tế có xu hướng lạm phát tăng.Trên cơ sở đó, có một chính sách lãi suất hợp lý Khi lạm phát cao, nhà nước cầnphải nâng lãi suất danh nghĩa, đảm bảo cho lãi suất thực dương, hoặc nhà nước tungvàng, ngoại tệ ra bán để kiềm chế lạm phát
Sự ổn định của nền kinh tế
Ảnh hưởng đến cung tiền vay: khi nền kinh tế ổn định và phát triển, của cải
tăng lên, công chúng chỉ muốn giữ một số tiền nhất định đủ cho nhu cầu sử dụng,
họ muốn đầu tư vào những tài sản thay thế có lợi tức dự tính cao: đầu tư vào các tráikhoán công ty Bởi vì khi nền kinh tế ổn định, thị trường trái khoán trở nên ổn địnhhơn, rủi ro trái khoán giảm, trái khoán trở thành một tài sản hấp dẫn hơn, vì vậycung tiền vay tăng lên, đường cung dịch chuyển về bên phải, lãi suất có xu hướnggiảm
Ảnh hưởng đến cầu tiền vay: khi nền kinh tế đang phát triển nhanh nhất là
trong giai đoạn phát đạt của một chu kỳ kinh doanh, các công ty càng có nhiều ý
Trang 39định vay vốn và tăng số dư nợ nhằm tài trợ cho các cuộc đầu tư được trông đợi làsinh lời Cầu tiền vay tăng lên, đường cầu dịch chuyển về bên phải, lãi suất có xuhướng tăng lên.
Khi đường cung và đường cầu tiền vay tăng lên và dịch chuyển về bên phải,
sẽ đạt được một điểm cân bằng mới về bên phải Tuy nhiên nếu đường cung dịchchuyển nhiều hơn đường cầu thì lãi suất cân bằng mới có xu hướng giảm xuống,ngược lại, nếu đường cầu dịch chuyển nhiều hơn thì lãi suất cân bằng mới tăng lên.Trong nền kinh tế ổn định và có xu hướng phát triển, nhà nước nên sử dụng cáccông cụ lãi suất để tăng vốn đầu tư vào những lĩnh vực cần phát triển cho sự cân đốicủa nền kinh tế, đặc biệt từ các nguồn vốn trên thị trường trái khoán
b Nguyên nhân chủ quan
Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn và tài sản
Các tài sản của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau nên khi gắn chúng với lãisuất thì ngân hàng quan tâm tới kỳ hạn đặt lại lãi suất – là kỳ hạn mà khi kết thúchợp đồng lãi suất sẽ bị thay đổi theo lãi suất thị trường Căn cứ vào kỳ hạn đặt lại lãisuất mà ngân hàng chia tài sản và nguồn thành hai loại: nhạy cảm với lãi suất vàkhông nhạy cảm với lãi suất
Các tài sản và nguồn nhạy cảm thường là các loại mà số dư nhanh chóng
chuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thay đổi, ví dụ như khoản tiền gửi ngắn hạn,các khoản cho vay và đi vay trên thị trường liên ngân hàng, chứng khoán ngắn hạncủa chính phủ, các khoản cho vay ngắn hạn Các loại ít nhạy cảm thuộc về tài sản
và nguồn trung và dài hạn với lãi suất cố định
Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất – Nguồn nhạy cảm lãi suất
Ngân hàng có khe hở dương nếu tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn nhạycảm (kì hạn huy động dài hơn sử dụng) và ngược lại, có khe hở âm nếu tài sản nhạycảm nhỏ hơn nguồn nhạy cảm (kỳ hạn huy động nhỏ hơn sử dụng)
Theo Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 củaNHNN về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng” Trong đó quy định: Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn
Trang 40NHTM được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 40% Như vậy, theo quyđịnh khoảng 60% nguồn vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng được dùng cho vayngắn hạn mà chủ yếu là cho vay kỳ hạn 12 tháng, 40% nguồn vốn huy động có kỳhạn dưới 12 tháng đa số được sử dụng để cho vay trên 12 tháng.
Trên thực tế, các NHTM thường gặp khó khăn trong việc huy động nguồnvốn trung dài hạn do xu hướng gửi tiền của khách hàng Bên cạnh đó, trong năm
2015, các ngân hàng đẩy mạnh cho vay bất động sản, tỷ trọng dư nợ cho vay bấtđộng sản chiếm 15% - 20% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, đặc biệt đối với cácngân hàng quy mô nhỏ, các sản phẩm dịch vụ chưa phát triển, để tăng lợi nhuận chỉ
có thể đẩy mạnh tín dụng trong đó tín dụng bất động sản tăng nhanh nhất với tỷtrọng từ 50% - 70% tổng dư nợ
Theo thống kê của NHNN Việt Nam, cơ cấu cho vay bất động sản trung dàihạn luôn chiếm tỷ trọng khoảng 80% tổng dư nợ cho vay bất động sản Trong điềukiện thị trường tiền tệ ổn định, nguồn cung tiền dồi dào, việc sử dụng 40% nguồnvốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn có thể đảm bảo an toàn cho hệ thống vì cácngân hàng có thể dễ dàng huy động được nguồn tiền gửi lớn, cho dù đa số nguồnhuy động được đều là nguồn ngắn hạn Nên hầu như các ngân hàng đều có khe hở
kỳ hạn dương (kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản lớn hơn kỳ hạn hoàn trả trungbình của nợ), điều này có thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàng nếu lãi suất tăng.Trong những tháng đầu năm 2016, do NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ,nguồn cung tiền giảm Để đảm bảo số dư huy động phục vụ cho việc duy trì cáckhoản cho vay bất động sản trung dài hạn, các ngân hàng phải cạnh tranh quyết liệt
để huy động vốn với công cụ chủ yếu là lãi suất làm lãi suất huy động tăng liên tục
Trong cuộc đua lãi suất vừa qua, rất nhiều ngân hàng đưa ra sản phẩm Tiếtkiệm rút gốc linh hoạt, theo đó khách hàng gửi tiền có thể rút trước hạn mà vẫnđược hưởng lãi suất cao hơn lãi suất không kỳ hạn Sản phẩm này vô hình chungkhuyến khích khách hàng gửi tiền kỳ hạn dài để có lãi suất cao hơn nhưng có thể rút
ra bất cứ lúc này Ngoài ra, để giảm chi phí dự trữ bắt buộc, các ngân hàng TMCPthỏa thuận với khách hàng gửi tiền kéo dài thời gian gửi tiền trên hợp đồng lên đến
12 tháng hoặc dài hơn so với thời gian thực gửi Đây là một trong những nguyên