Họat động mua sắm của doanh nghiệp Có nhiệm vụ thu mua hàng hóa và dịch vụ Các họat động Giúp quyết định tự sản xuất hay mua Xác định nguồn cung Lựa chọn nhà cung cấp và
Trang 1Chương 2 Quản lý nguồn cung cấp
4/5/201
Trang 2Nội dung
1. Vai trò, bản chất của mua sắm và quản lý nhà cung cấp.
2.Các hệ thống cung cấp đầu vào 3.Hoạt động quản lý vật liệu chính 4.Quá
trình mua sắm.
5.Tầm quan trọng của hàng hóa mua.
6.Bốn bước cần thiết để việc mua sắm hiệu quả 7.Tiêu chí đánh giá các nhà cung cấp.
8.Vai trò của thương mại điện tử trong quá trình mua sắm.
4/5/201
Trang 31 Họat động mua sắm của doanh nghiệp
Có nhiệm vụ thu mua hàng hóa và dịch vụ
Các họat động
Giúp quyết định tự sản xuất hay mua
Xác định nguồn cung
Lựa chọn nhà cung cấp và đàm phán về hợp đồng
Kiểm sóat, quản lý hiệu quả của nhà cung ứng
Tầm quan trọng
Trung tâm chi phí chính
Ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
Trang 4Vai trò của mua sắm
Mua tốt cũng cần như bán tốt
Mua sắm tốt đem lại cho công ty những lợi ích trên ba phương diện:
• Chi phí,
• Chất lượng,
• Công nghệ.
Trang 5Mua tôt, giảm chi phi, tăng lơi nhu n â
Trang 6Mua tôt, giảm chi phi, tăng lơi nhu n â
Trang 7QUẢN LÝ NGUỒN CUNG CẤP LÀ NỘI DUNG QUAN TRỌNG CỦA QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
Quản lý nguyên vật liệu: Là lập kế hoạch và kiểm soát dòng chảy của NVL (Hệ thống hậu cần trong quá trình sản xuất kinh doanh)
Quản lý nguyên vật liệu liên quan đến mua sắm, kho bãi, lập kế hoạch sản xuất, vận tải hàng hóa, tiếp nhận, kiểm soát chất lượng vật liệu, quản lý và kiểm soát hàng tồn kho, cứu hộ và xử lý phế liệu
Trang 8Phân tích các nhu cầu mua sắm
- Nhận diện các nhu cầu
- Yêu cầu của người sử dụng
Tự làm
Hoạt động đánh Dr g N iá gu s y a e u n
V m an u N a g h h à ie n n g
Trang 9Nội dung của quản lý mua
2. Xác định và đánh giá yêu cầu người sử dụng
3. Quyết định nên làm hay mua
4. Xác định hình thức mua sắm.
5. Tiến hành một phân tích thị trường
6. Xác định tất cả các nhà cung cấp tiềm năng
7. Sơ chọn tất cả các nguồn có thể
8. Đánh giá nhà cung cấp còn lại
9. Chọn nhà cung cấp
10. Tiếp nhận sản phẩm hoặc dịch vụ
11. Đánh giá việc thực hiện của nhà cung cấp sau mua hàng.
4/5/201
Trang 10PHÂN LOẠI CÁC MẶT HÀNG MUA SẮM
Giá trị hay lợi nhuận tiềm năng
Hàng đặc dụng Nguy cơ rủi
ro cao, giá trị thấp.
Sản phẩm đặc chủng
Hàng quan trọng
Nguy cơ rủi ro cao, giá trị cao Hàng then chốt đối với sản phẩm cuối cùng
Trang 11Hàng thông dụng
Rủi ro thấp, giá trị thấp
Vật tư văn phòng, phục vụ quản lý
Hàng hóa thông thường
Rủi ro thấp, giá trị cao Hàng cơ bản,
Hàng đóng gói bao bì
Trang 12QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH MUA SẮM
+ Tái đặt hàng và đặt hàng có điều chỉnh cần ít thời gian
+ Đặt hàng mới cần nhiều thời gian
-Thông tin:
+ Bên trong doanh nghiệp (người có yêu cầu sử dụng)
+ Bên ngoài doanh nghiệp (từ các nhà cung cấp hoặc nguồn khác)
Trang 13QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH MUA SẮM
3. Thực hiện quá trình mua sắm
Thu thập thông tin từ người yêu cầu và nhà cung cấp, kết hợp lại sao cho thống nhất rồi đưa ra quyết định mua sao cho hợplý
4. Đánh giá hiệu quả của quá trình mua sắm
- Nhu cầu của người dùng đã được thỏa mãn chưa?
- Việc đầu tư có cần thiết hay không?
Trang 14GIÁ CỦA HÀNG HÓA MUA SẮM
Thị trường hàng hóa (nguồn gốc của giá): là thị trường của các nguyên liệu cơ bản có liên quan đến sản phẩm được mua sắm
• Cung + cầu = giá
• Cung + cầu = giá
2. Bảng giá: bảng gi á được niêm yết
Báo giá: Người mua sẽ tập hợp bảng giá do nhà cung cấp đưa, so sánh nó với bảng giá của các nhà cung cấp khác sau đó lựa chọn ra
nhà cung cấp tốt nhất
Đàm phán: để đi đến kết luận mua hay không từ nhà cung cấp đã chọn.
Trang 15PHƯƠNG
Chiến thuật
HÁP TIẾP CẬN ĐO LƯỜNG GIÁ
cấp.
cung cấp
Trang 16- Chi phí đầu vào cơ bản (giá ban đầu)
Đây là giá ban đầu của sản phẩm hoặc các nguyên liệu đã được thanh toán bởi công ty.
- Chi phí vận chuyển xếp dỡ
Là chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển xếp dỡ.
- Vận tải: tìm ra cách thức vận chuyển hàng hoá nhanh nhất,
tốt nhất và an toàn nhất
- Kiểm soát chất lượng: để đảm bảo hàng được giao đúng với yêu cầu người mua, kiểm soát tốt chất lượng các
NVL sẽ đảm bảo chắc chắn cho chất lượng của sản phẩm đầu ra.
- Khiếu nại về hư hỏng: Trong quá trình tiếp nhận hàng, những hàng hóa bị hư hỏng sẽ được hai bên trao đổi để
thống nhất giải quyết.
- Thanh quyết toán hợp đồng.
Trang 17- Mẫu: người mua có thể yêu cầu nhà cung cấp gửi mẫu để kiểm tra cũng như so sánh chất lượng giữa các nhà cung
cấp với nhau mẫu còn được mang ra để so sánh với thực tế hàng nhận được.
- Tận dụng và xử lý phế liệu: hoạt động cuối cùng trong
quản lý NVL là xử lý phế liệu Dù NVL là được đặt mua theo nhu cầu sử dụng nhưng khi làm ra sản phẩm hoàn thành bao giờ cũng tồn kho NVL cũng như phế liệu Những cái nào còn dùng được thì nên tận dụng, cái nào là phế liệu thì cần phải xử lý.
Phế liệu có 2 loại:
+ Độc hại: cần xử lý trước khi thải.
+ Thông thường: thải trực tiếp ra môi trường
Trang 18ĐIỆN TỬ ƯU ĐIỂM CỦA THƯƠNG MẠI
Chi phí hoạt động thấp hơn
Giảm thủ tục giấy tờ
Giảm thời gian tìm nguồn cung ứng
Cải thiện kiểm soát về hàng tồn kho và chi phí
Nâng cao hiệu quả mua sắm
Tìm nguồn cung cấp mới
Cải thiện thông tin liên lạc
Cải thiện sử dụng
Giảm chu kỳ
Giảm giá mua sắm
Cải thiện việc mua sắm
Trang 19 Giảm giá thanh toán tổng thể
Trang 20ĐIỆN TỬ
NHƯỢC ĐIỂM CỦA THƯƠNG MẠI
- An ninh thương mại bị giảm sút.
- Quá tải đơn đặt hàng.
- Lỗ hổng thẻ tín dụng.
- Người mua và người bán không trực tiếp gặp mặt nên lòng tin tạo dựng không được lâu dài.
- Các công nghệ mới được cập nhật hàng ngày nhưng không phải lúc nào người mua và người bán cũng có đủ thời gian
để tìm hiểu tạo ra những khoảng cách công nghệ giữa người mua và người bán.
Trang 21- Các ứng dụng phổ biến của Thương mại điện tử:
thấp như văn phòng phẩm, phần cứng/mềm máy tính, dịch vụ
du lịch.
- Các mô hình thương mại điện tử: 4 loại
+ Hệ thống bên bán (sellside ): trang web được quản lý bởi 1 người bán (miễn phí truy cập) Khách hàng chỉ có thể truy cập và tìm hiểu thông tin về sản phẩm và nhà cung cấp, không kiểm soát được chi tiêu của mình.
+ Thị trường điện tử: do 1 bên thứ 3 lập nên trang web, sau đó các nhà cung cấp đưa sản phẩm của mình lên đó quảng cáo và giao dịch: chợ điện tử
Trang 22+ Hệ thống bên mua: người mua tạo tài khoản trên web rồi đưa yêu cầu của mình lên, nhà cung cấp có thể truy cập để biết được nhu cầu của khách và đưa ra những gợi ý cho khách
=> chi phí cao nên chỉ những công ty lớn mới áp dụng.
+ Cộng đồng kinh doanh trực tuyến : 1 bên thứ ba đảm nhận nhiệm vụ tập hợp thông tin của cả hai bên bán và mua, làm cho lời ích
2 bên giao nhau và đưa ra những kết nối giữa người mua và người bán thông qua nó (chứ bên mua và bán không gặp mặt trực tiếp)
Phải kết hợp thật tốt giữa các hệ thống cung ứng đầu vào và phân phối đầu ra Và quá trình mua sắm là mắt xích quan trọng nhất kết nối thành công các chuỗi cung ứng.
Trang 232 Quản lý nguồn cung cấp
• Xác định nhà cung cấp tìm ra được các nhà cung ứng tiềmnăng thoả mãn các nhu cầu
• Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, xác định xem nhà cung
ứng có đủ năng lực để thoả mãn nhu cầu không?
• Quản lý nhà cung ứng, quá trình quản lý liên tục đối với tất cả các nhà quản lý đang quan hệ
• Phát triển và hoàn thiện các nhà cung ứng - nâng cao hiệu quả hoạt động và giúp đỡ họ để hoàn thiện
• Hội nhập nhà cung ứng vào các quá trình của doanh nghiệp, nhà cung ứng tham gia vào quá trình phát triểnsản phẩm mới và các quá trình sản xuất
Trang 242.1 Quản lý nhà cung cấp
Trang 25Thế nào là nhà cung cấp tôt
Một nhà cung cấp tốt phải cung cấp được những sản phẩm theo yêu cầu với chất lượng đảm bảo, theo đúng thời hạn đặt ra, với mức giá có thể chấp nhận được, và có khả năng phản ứng một cách linh hoạt trước những biến đổi Biết vận dụng những thế mạnh trong nghiên cứu và phát triển để phục vụ khách hàng, luôn cải tiến, hoàn thiện các dịch vụ và sản phẩm cung cấp, họ coi tất cả những khó khăn của khách hàng như những vấn đề của chính họ.
Trang 26Các tiêu chí để lựa chọn nhà cung cấp
• Năng lực sản xuất
• Năng lực kỹ thuật
• Quản lý
• Hoạt động kiểm soát
• Quan hệ lao động
Sự mong đợi của khách hàng
•Thái độ người cung cấp
• Hỗ trợ đào tạo
Trang 27Phương pháp chọn nhà cung cấpPhương pháp: trung bình trọng số
Trang 28Các chỉ tiêu đánh giá nhà cung cấp
Tình trạng tài chính2.51
Khả năng tích ứng về thủ tục 2.48
Hệ thống thông tin 2.42
Danh tiếng 2.41
Trang 29Các chỉ tiêu đánh giá nhà cung cấp
5 Thái độ người bán hàng 2.12
6 Ấn tượng về người bán hàng 2.05
8 Theo dõi hồ sơ khách hàng 2.00
10 Qui mô kinh doanh 1.59
11. Đào tạo cho khách hàng
12. Chấp nhận có đi có lại
1.530.61
Trang 30Nguồn thông tin đánh giá nhà cung cấp
Nguồn thông tin nội bộ
Catalogue
Quảng cáo
Báo chí
Các nhà ky thuật và nhân viên đại diện của công ty
Thăm quan doanh nghiệp và giám định chất lượng
Mẫu thử sản phẩm
ý kiến của đồng nghiệp
Các cơ sở dữ liệu về các nhà cung cấp
Báo cáo kết quả nghiên cứu các nhà cung cấp thuê ngoài
Trang 31Quy trình đánh giá nhà cung cấp
Thuê ngoài nghiên cưu
ý kiến của đồng nghiệp
Chinh sách mua sắm Phân khúc mua sắm
Chọn tiêu chuân
Đánh giá trước khi lưa chọn
Theo dõi các nhà cung cấp của DN
Giám đinh từ bên ngoài
Các tiêu chuân loại bỏ
Lưa chọn chinh
thưc
Trang 32Trọng sô từng chỉ tiêu
Trang 33Thang điểm cho các chỉ tiêu
Trang 34Phân tích chi phi nhà cung cấp
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi
Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
Chi phí sở hữu
Trang 35Tổng hợp chi phi
Chi phí
Chi phí nhà cung cấp 2
Chi phí nhà cung cấp 1
Số lượng
Trang 363 Quyết đinh đặt mua hay tư sx
Phương pháp đinh tính
Câu hỏi mua hay tự làm?
Mục tiêu của công ty như thế nào trong việc xác định giá trị hàng tự sản xuất so với tổng giá trị của sảnphẩm cuối cùng?
Trang 37Các lý do cho quyết định tự sản xuất
Số lượng quá nhỏ hoặc không có nhà cung ứng nào
2. Yêu cầu về chất lượng quá đặc biệt ngoài khả năng của các nhà cung cấp
Điều kiện đặt hàng quá khắt khe
Để đảm bảo bí mật công nghệ
Tiết kiệm chi phí
Tận dụng năng lực có sẵn của máy móc và nhân lực
Đảm bảo sự ổn định cho công ty, tránh rủi ro
Tránh sự phụ thuộc vào 1 nguồn cung ứng duy nhất
9. Các lý do về cạnh tranh, chính trị, xã hội hay môi trường có thể buộc công ty tự sản xuất
Lý do về tâm lý của lãnh đạo công ty
Trang 38Các lý do cho quyết định đặt hàng
1. Công ty có thể không đủ kinh nghiệm/năng lực ky thuật
trong việc tự sản xuất
2. Vượt quá năng lực của dây chuyền sản xuất
3. Đòi hỏi của khách hàng cho 1 vài bộ phận phải được cung
cấp bởi các hãng danh tiếng
4. Những thách thức trong việc duy trì và phát triển công nghệ sản xuất cần thiết nhưng không phải là mục tiêu phát triển của
công ty
5. Quyết định tự sản xuất khi được chọn rất khó thay đổi
6. Rất khó có thể xác định chi phí lâu dài cho việc tự sản xuất
7. Trong khi đó rất dễ dàng chọn được nguồn cung và bộ phận
thay thế
8. Tính ưu việt của việc qủan lý cung ứng
9. Việc đặt hàng thương cần ít nhân lực
Trang 39Phương pháp đinh lương
1 Các ký hiệu:
Quyết định mua hay tự sản xuất
• C: đơn giá/ chi phí sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm
• i: lãi suất ngân hàng.
• S: chi phí đặt hàng/ chi phí setup trong sản xuất
• H: các chi phí bảo quản khi hàng hóa lưu kho.
• Chi phí cơ hội = i*P
Chi phí lưu kho (I) = Chi phí bảo quản (H) + Chí cơ hội (iP)
• W: tổng số ngày làm việc trong năm
• D: nhu cầu hàng năm
• t: thời gian giữa 2 lần đặt hàng
Trang 40Lương sản xuất tôi ưu (EPQ)
Lưu ý là sản phẩm được phân phối tức thì ngay sau khi chúng được sản xuất
Khỏang thời gian cần để sản xuất 1 lượng hàng EPQ là:
m
Q - Lượng đặt hàng m- Năng lực sản xuất/ngày
Trang 412SD (H iP)(1 d )
m
Mô hình EPQ
Mức lưu kho tối đa = (m – d).t= (1-D/M)Q
Do đó, mức lưu kho trung bình là: 1 – D/M)(Q/2) Tổng chi phí sản xuất (EPQ) trong 1 năm là:
TC
Do đó:
D
S Q
m
2
+ iP) Q*
M là năng lực sản xuất trong 1 năm; m là năng lực sản xuất 1 ngày; d là nhu cầu trong 1 ngày
Trang 42(H iP)(1 d / m)
2SD
2SD (H iP)(1 d / m) 2SD(H iP)(1 d / m)
Trang 44Từ các sô liệu đã cho, EPQ đươc tính như sau:
Ví dụ
Ở đây M= 20.000 ngày * 200ngày =400.000 Số mẻ/năm = D/Q = 40,000/13,146
= 3
Thời gian chạy 1 mẻ, t = Q/m = 13,146/2000 = 6.6 days
Mức lưu kho tối đa = (1 – D/M)Q = (1 – 0.1)(13,146) = 11,831
Trang 45Quyết đinh mua hay tư làm
2SD
H iP 2SD
Trang 46Quyết đinh mua hay tư làm
Dùng kết quả tính EOQ và EPQ, nhà quản lý dự trữ
phải đưa ra quyết định mua hay tự sản xuất Sản phẩm có thể được mua với giá $50/đơn vị sản phẩm và sản xuất với năng suất 20,000 đơn vị/năm với
$44/ đơn vị sản phẩm Tuy nhiên, nếu mua, chi phí đặt hàng chỉ là $10 trong khi chi phí cho 1 lần đưa vào sản
phẩm là 5,000 đơn vị và chi phí bảo quản là $10/đơn vị Lãi suất là 15%.
Trang 472SD(H iP)(1 D / M )
2 *100(10 0,5 * 44(1 5000
20000
Quyết định mua hay tự làm
Nếu nhà quản lý quyết định mua, chi phí hàng năm là:
Trang 48Bài t p 3-1 â
Một sản phẩm được mua với giá $25/đơn vị hay sản xuất với năng suất 10000 đơn vị/năm có giá thành
$23 Nếu mua, chi phí đặt hàng mỗi lần sẽ là $5, nếu sản xuất thì chi phí cố định cho một lần đưa vàosản xuất là $50 Nhu cầu hàng năm cho lọai sản phẩm đó là 2500 đơn vị, và chi phí lưu kho là 10%giá trị sản phẩm Nên mua sản phẩm đó ở bên ngòai hay tự sản xuất
Trang 494 Quản lý gia công
Đơn vị nhận hợp đồng gia công là một thành phần chính của quản lý chuỗi cung ứng (SCM)
Gia công là sản xuất theo hợp đồng
Trang 50Quyết định thuê gia công
Tự SX
Tự SX
Y Bộ phận đó có phải là phần
chiến lược củacông ty không?
N
Y Có phải là phần quan
trọng không ?
NThảo dự án gọi thầu
Các dự án đấu thầubên ngoài có tốt hơn các dự án N
Tự SX
Tự SX
Trang 51Rủi ro chiến lươc
Tạo ra đôi thủ cạnh tranh mới
1914 – The Dodge Brothers chuyển từ nhà cung ứng động cơ cho Ford thành đối thủ cạnh tranh.
Ngành công nghiệp điện tử tiêu dùng của Nhật bản – khởi đầu bằng việc gia công các đài thu sóng vô tuyến cho các công ty Mỹ sau cũng là những đối thủ cạnh trạnh mạnh về các transistors
Các công nghiệp hàng không Nhật bản cũng tương tự
Mất khả năng kiểm sóat với nhà cung cấp
IBM thiết kế PC, thiết lập quy trình sản xuất và chuỗi giá trị vào năm 1980 Hợp đồng với Microsoft and Intel sản xuất “Window Machine” và “Intel Inside”
Mất khả năng kiểm sóat kênh dẫn tới khách hàng
P&G and Wal-Mart => “Wal-Mart Outside”?