BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM QUỐC CHIẾN ĐOÀN NGMAIỌC DAO NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC CHUYỂN HÓA RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG ACAC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM QUỐC CHIẾN ĐOÀN NGMAIỌC DAO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC CHUYỂN HÓA
RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM
WILLD) KINH DOANH GỖ NHỎ THÀNH RỪNG KINH
DOANH GỖ LỚN Ở BẮC GIANG
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Đặng Thịnh Triều
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và Thư viện Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Theo Tổng cục Lâm nghiệp (2019), đến 2018, diện tích rừng trồngsản xuất với các loài Keo của nước ta đạt 1.515.898 ha chiếm 53,6% tổngdiện tích rừng trồng sản xuất toàn quốc Trong đó, diện tích trồng thuầnKeo tai tượng chiếm khoảng 50% với đa số là diện tích trồng với mật độdày để cung cấp gỗ nhỏ cho nguyên liệu giấy hoặc làm dăm gỗ Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn đã đề ra mục tiêu thiết lập 201.220 ha rừngtrồng gỗ lớn, trong đó chuyển hóa 28.658 ha từ rừng trồng gỗ nhỏ sangrừng trồng gỗ lớn
Hiện nay, việc tỉa thưa để chuyển hóa rừng trồng cung cấp gỗ nhỏthành rừng gỗ lớn đã được quan tâm Một số công trình nghiên cứu về tỉathưa để chuyển hoá rừng gỗ lớn cũng đã được thực hiện tuy nhiên cáccông trình nghiên cứu về vấn đề chuyển hóa rừng Keo tai tượng chưanhiều
Keo tai tượng (Acacia mangium wild) là một trong 3 loài gỗ lớn
thuộc chi Keo (Acacia) được trồng rộng rãi ở Việt Nam nhưng thườngđược trồng với mật độ cao, luân kỳ ngắn để kinh doanh gỗ nguyên liệugiấy hoặc dăm Những đối tượng rừng này khá thích hợp cho tỉa thưa đểchuyển hóa thành rừng cung cấp gỗ lớn Tuy nhiên, cần có những nghiêncứu thêm về cơ sở khoa học cũng như hiệu quả kinh tế của việc chuyểnhóa trước khi áp dụng rộng rãi
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu một số cơ sơ khoa học chuyển hoá rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn ơ Bắc Giang” đã
được lựa chọn nhằm xác định một số cơ sở khoa học cho việc chuyển hóarừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
- Ý nghĩa khoa học
Trang 5Bổ sung cơ sở khoa học cho việc chuyển hóa rừng trồng Keo taitượng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn
- Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của rừng
trồng Keo tai tượng tại Yên Thế, Bắc Giang sau tỉa thưa chuyển hóa
3 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung
Xác định được cơ sở khoa học của việc chuyển hóa rừng trồng Keotai tượng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Yên Thế, BắcGiang
Xác định được mật độ tốt nhất để lại sau tỉa thưa cho năng suất, chấtlượng và hiệu quả kinh tế cao hơn so với không tỉa rừng Keo tai tượng tạiYên Thế, Bắc Giang
+ Mục tiêu cụ thể
+ Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng chuyển hóa rừng trồng kinh
doanh gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn tại Bắc Giang
+ Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến sinh trưởng
rừng trồng Keo tai tượng
+ Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng tỉa thưa đến chất lượng gỗ
Keo tai tượng
+ Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo tai tượng
sau tỉa thưa, chuyển hóa
4 Những điểm mới của luận án
- Đã xác định được ảnh hưởng của tỉa thưa đến một số chỉ tiêu sinhtrưởng, năng suất và chất lượng của rừng trồng Keo tai tượng tại YênThế, Bắc Giang
- Đã xác định được hiệu quả kinh tế của rừng Keo tai tượng từ việcbán gỗ
6 Phạm vi nghiên cứu
Trang 6(1) Đánh giá hiện trạng chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ
thành rừng gỗ lớn tại Bắc Giang Nội dung này luận án chỉ tập trung vàoviệc đánh giá diện tích rừng trồng Keo tai tượng, tình hình chuyển hóarừng trồng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn (thời gian, quy mô, địa điểm, sinhtrưởng cây); thuận lợi, khó khăn trong việc chuyển hóa rừng trồng
(2) Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến sinh trưởng rừng trồngKeo tai tượng (bao gồm đường kính ngang ngực, tiết diện ngang; đườngkính tán lá, chiều cao, trữ lượng; chỉ số diện tích lá; độ tàn che; quanghợp)
(3) Nghiên cứu ảnh hưởng tỉa thưa đến chất lượng gỗ Keo tai tượng(bao gồm số lượng mắt gỗ; tỷ lệ gỗ lõi, gỗ dác; tỷ lệ lợi dụng gỗ xẻ)
(4) Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo tai tượng sau tỉa thưa,chuyển hóa theo hai kịch bản là hiệu quả kinh tế khi bán gỗ tại Bãi 1 vàhiệu quả kinh tế khi bán sản phẩm sơ chế
7 Kết cấu của tóm tắt luận án
Luận án gồm 117 trang; 30 bảng biểu, 02 hình vẽ sơ đồ, 14 biểu đồ: Tham khảo 99 tài liệu trong đó 33 tài liệu tiếng Việt, 65 tài liệu tiếng nước ngoài cấu trúc
thành 3 chương và hai phần (phần mở đầu và kết luận) như sau: Mở đầu: 5
trang; Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 20 trang; Chương 2: Nộidung và phương pháp nghiên cứu: 16 trang; Chương 3: Kết quả nghiêncứu và thảo luận: 59 trang; Kết luận, tồn tại và kiến nghị: 3 trang
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
Keo tai tượng (tên khoa học là Acacia mangium Willd.) có nguồn gốc
từ Australia, Papua New Guinea và Indonesia, là loài có sinh trưởng nhanh
và khả năng thích nghi trên nhiều điều kiện lập địa khác nhau Do đó Keotai tượng đóng một vai trò quan trọng trong các chương trình trồng rừng.Nhiều nghiên cứu về loài cây này được thực hiện ở nhiều nước, từ nghiêncứu về đặc điểm sinh học, khả năng sử dụng, chọn giống đến kỹ thuật gâytrồng cũng như khả năng sử dụng
Trang 7Tỉa thưa thường được tiến hành ở rừng sau khép tán với mục tiêu nhằmđiều chỉnh mật độ sao cho lâm phần luôn tiệm cận với mật độ tối ưu đểthúc đẩy sinh trường đường kính, chiều cao để có thể thu được năng suấtlâm phần cao nhất (Rollinson, 1988b) Nicholas (1988) dựa vào chỉ tiêuđường kính tán làm căn cứ để xác định mật độ cuối cùng để lại sau các lầntỉa thưa, lợi dụng tối đa sự tăng trưởng về đường kính của cây trồng trongchu kỳ kinh doanh 40 năm tại Newzealand
Tỉa thưa tác động đến sinh trưởng của cây, qua đó ảnh hưởng đến chỉ số
diện tích tán là (LAI) Nghiên cứu trên loài Acacia tortilis, chỉ số LAI ảnh
hưởng bởi chế độ dinh dưỡng và thời gian trong năm (Elfeel andAbohassan 2016) Ở những nơi trồng dày, cây phát triển tốt, chỉ số diệntích lá có thể lên đến 400-500% Chỉ số diện tích lá thấp, cây không tậndụng hết ánh sáng và khoảng không nên năng suất kinh tế không cao Chỉ
số diện tích lá quá cao, lá che mất ánh sáng của nhau và tranh chấp khônggian sống nên không có năng suất kinh tế cao Có thể dùng LAI là một đạilượng đặc trưng để mô tả cho tán của hệ sinh thái Thông qua đó ta có thể
dự đoán sản xuất sơ cấp quang hợp, thoát hơi nước và là một công cụ thamkhảo cho tăng trưởng cây trồng
Sau khi tỉa thưa chế độ ánh sáng của những cây được giữ lại là yếu tốthay đổi rõ dàng và đáng kể nhất (Wang et al 1995, Tang et al 1999) Khảnăng quang hợp của lá được tăng cường là do ánh sáng được gia tăng ở cáctầng tán (Ginn et al 1991, Tang et al 1999) Hiệu quả quang hợp ngay sautỉa thưa tăng mạnh sau đó giảm dần khi cây khép tán (Gravatt et al 1997)
yếu là sự thay đổi về khả năng quang hợp của lá thành thục ở tầng tán dưới
và giữa Những sự gia tăng này, kết hợp với sự cải thiện trong môi trường
vi mô ánh sáng, có thể là mấu chốt trong thúc đẩy tăng trưởng của cây saukhi tỉa thưa
Giá trị kinh tế của việc tỉa thưa phụ thuộc vào sự kết hợp của bậc sảnlượng, giá cả và khả năng ổn định năng suất của rừng Tỉa thưa góp phần
Trang 8vào việc tăng doanh thu nhưng đồng thời rừng trồng sẽ phải gánh chịunhững rủi ro ở những nơi có điều kiện ngoại cảnh không ổn định
1.2 Ở Việt Nam
Beadle và cộng sự (2013) đã nghiên cứu về ảnh hưởng của tỉa thưađối với rừng keo lai 2,5 tuổi tại Đồng Hới (Quảng Bình), sau 2 năm theodõi cho thấy tỉa thưa đã ảnh hưởng rõ rệt đến các chỉ tiêu sinh trưởng củarừng keo lai (đường kính; chiều cao; lượng gỗ xẻ)
Trần Lâm Đồng (2018), sau 3 năm tỉa thưa tại Yên Bái và 2 năm tạiNghệ An hầu hết các công thức tỉa thưa đều cho trữ lượng thấp hơn hoặcbằng so với công thức không tỉa, như vậy không có giá trị gia tăng nếu bánvới giá gỗ nhỏ Tuy nhiên, trong sản xuất hiện nay, giá gỗ tăng theo cỡđường kính tùy theo mức độ phù hợp yêu cầu làm nguyên liệu gỗ dăm, gỗbóc hay gỗ xẻ Các công thức tỉa thưa đều cho giá trị hiện tại cao hơn sovới công thức đối chứng, ngoại trừ rừng chuyển hóa ở tuổi 3 ở Nghệ An,
sự sai khác không rõ rệt Tại Yên Bái, tổng giá trị đạt cao nhất khi áp dụngtỉa thưa để lại mật độ 1.000 cây/ha, đạt 193,6 triệu đồng (không kết hợpbón phân) và 184,8 triệu đồng (kết hợp bón phân), so với không áp dụngtỉa thưa (tương ứng là 147,1 triệu đồng và 165,2 triệu đồng), trong đó, giá
118,6 triệu đồng (kết hợp bón phân), so với không áp dụng tỉa thưa (tươngứng là 67,5 triệu đồng và 78,8 triệu đồng)
Như vậy, ở các nghiên cứu đều cho thấy, việc áp dụng các biện pháp
kỹ thuật tỉa thưa để chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang cung cấp gỗ lớngóp phần thúc đẩy tăng trưởng đường kính của cây để lại rõ rệt, qua đóđem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với không chuyển hóa (không áp dụngtỉa thưa)
1.3 Nhận xét chung
Từ tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chothấy, Keo tai tượng đóng vai trò tương đối lớn trong trồng rừng ở ViệtNam cũng như nhiều nước khác Về nghiên cứu kỹ thuật chặt tỉa thưa nuôi
Trang 9dưỡng rừng trồng, ở trên thế giới thế giới các công trình nghiên cứu về trồngrừng gỗ lớn các loài Keo, Bạch đàn đã được thực hiện khá toàn diện, đặc biệt
là các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tỉa thưa rừng trồng Những nghiên cứu này
đã tạo cơ sở khoa học cho việc trồng rừng thâm canh, chuyển hóa rừng sảnxuất gỗ nhỏ sang cung cấp gỗ lớn các loài keo, bạch đàn; góp phần cung cấpnguyên liệu phục vụ chế biến ở các nước trên thế giới trong thời gian qua
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu trong nước tập trung phần lớnvào các loài Keo, Bạch đàn, Bồ đề, Sa mộc với mục tiêu cung cấp gỗ nhỏ
là chính Trong thời gian gần đây, cũng đã có nhiều nghiên cứu về trồngrừng gỗ lớn, các biện pháp kỹ thuật tỉa thưa chuyển hóa rừng sản xuất gỗnhỏ sang rừng cung cấp gỗ lớn một số loài như Keo, Bạch đàn Tuy nhiên,các nghiên cứu này còn một số điểm hạn chế, như các nghiên cứu chuyểnhóa rừng sản xuất gỗ nhỏ sang cung cấp gỗ lớn thực hiện trên phạm vi hẹp,thời gian theo dõi và đánh giá chưa dài, rất ít các các nghiên cứu về ảnhhưởng của tỉa thưa đến chỉ số diện tích lá, cường độ quang hợp cũng nhưchất lượng gỗ xẻ Đặc biệt ở Bắc Giang nói riêng và vùng núi phía Bắc nóichung chưa có các nghiên cứu sâu về ảnh hưởng tỉa thưa đến một số chỉ sốnêu trên
Xuất phát từ những thực tiễn nêu trên, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số cơ sơ khoa học chuyển hóa rừng trồng keo tai tượng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn ơ Bắc Giang” là cần thiết,
có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiễn
Chương 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của luận án, một số nội dung sau đã được thực hiện:
- Nội dung 1: Đánh giá thực trạng chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng
gỗ lớn tại Bắc Giang
- Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến sinh trưởng rừng trồng
Keo tai tượng
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến tỷ lệ sống
Trang 10+ Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến chỉ số diện tích lá và quang hợp+ Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến đường kính và tiết diện ngang
+ Nghiên cứu ảnh hưởng tỉa thưa đến chiều cao
+ Nghiên cứu ảnh hưởng tỉa thưa đến đường kính tán lá
+ Nghiên cứu ảnh hưởng tỉa thưa đến phân bố N/D
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến trữ lượng rừng
- Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến chất lượng gỗ xẻrừng trồng Keo tai tượng
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến số lượng và kích thước mắt gỗ+ Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến tỷ lệ gỗ lõi, gỗ dác
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa thưa đến tỷ lệ sử dụng gỗ xẻ và khối lượng
gỗ dăm
- Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng Keo tai tượng sau tỉa thưa,chuyển hóa
+ Đánh giá doanh thu của rừng trồng sau tỉa thưa, chuyển hóa
+ Đánh giá doanh thu của sản phẩm sơ chế gỗ rừng sau tỉa thưa, chuyển hóa
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là rừng trồng Keo tai tượng tuổi 3, 4 và 5 khibắt đầu tỉa thưa tại Yên Thế, Bắc Giang
2.3 Phương pháp nghiên cứu2.3.1 Phương pháp đánh giá thực trạng
chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn tại Bắc Giang
Áp dụng phương pháp phỏng vấn kết hợp điều tra trên ô tiêu chuẩn.Phỏng vấn 12 hộ gia đình có diện tích rừng chuyển hóa Lập mỗi mô hình
hình chuyển hóa đã điều tra là 12, tổng số ô tiêu chuẩn điều tra là 36 ô.Thời điểm điều tra là tháng 11-12 năm 2018
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hương của tỉa thưa đến sinh
trương rừng trồng Keo tai tượng
2.3.2.1 Bố trí thí nghiệm
Trang 11- Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1 nhân tố (cường độ tỉa thưa) được áp dụng với các công thínghiệm cho rừng 3 tuổi ( trồng năm 2010): CT1 (không tỉa); CT2 (tỉa đểlại 1100 cây/ha); CT3 (tỉa để lại 800 cây/ha) và CT4 (tỉa đề lại 600 cây/ha).Đối với rừng 4 tuổi (trồng năm 2009) gồm: CT5 (không tỉa); CT6 (tỉa đểlại 800 cây/ha) và CT7 (tỉa để lại 600 cây/ha) Đối với rừng 5 tuổi (trồngnăm 2008) gồm: CT8 (không tỉa); CT9 (tỉa để lại 800 cây/ha) và CT10 (tỉa
để lại 600 cây/ha) Bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp, diện tích0,12ha/lặp Tổng diện tích thí nghiệm là 3,6ha Thí nghiệm thực hiện từ2013-2018
2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sinh trưởng, chất lượng thân cây
Tại mỗi lặp, lập 1 ô tiêu chuẩn 500 m2 để đánh giá sinh trưởng (D1.3;
m x 10 m) để chụp ảnh, đánh giá độ tàn che (chụp 5 ảnh, 4 ảnh ở 4 góc và
1 ảnh ở trung tâm của ô thứ cấp) Dùng máy ảnh kỹ thuật số (Nikon
chụp ảnh Chỉ số diện tích lá được thực hiện 1 lần vào tháng 4 năm 2019.Tổng số ảnh đã chụp là 50, trong đó thí nghiệm tỉa thưa rừng 3 tuổi chụp
20 ảnh, các thí nghiệm tỉa thưa rừng 4 và 5 tuổi chụp mỗi thí nghiệm 15ảnh
Cũng tại thời điểm tháng 4/2019, sử dụng thiết bị Licor-6800 để đoquang hợp của lá trong điều kiện buồng đo có cường độ ánh sáng 1.500μmolm-2giây-1 (A 1.500 μmolm-2giây-1), nồng độ CO2 là 400 μmol lít không
chọn 1 cây có đường kính trung bình để lấy cành phục vụ thí nghiệm Ởmỗi cây, chọn 2 cành có đường kính từ 1,5 - 2,0 cm Một cành ở vị trí ¼(tầng trên-Tr); và 1 cành ở vị trí ½ (tầng dưới-D) của tán lá tính từ đỉnhxuống để đo quang hợp Cành chọn để đo là những cành có lá nhận đượcđầy đủ ánh nắng mặt trời Lá dùng thực hiện đo là lá bánh tẻ Thời điểm đo
là 4 lần trong ngày vào lúc 5:00; 9:00; 13:00 và 17:00 giờ
Trang 122.3.2.3 Phương pháp chọn cây tiêu chuẩn chặt hạ đánh giá chất lượng gỗ
Tại mỗi lần lặp, chọn 3 cây có kích thước gần với kích thước trungbình trong ô để chặt Các cây lựa chọn có hình thái cân đối, đại diện chocây trong ô tiêu chuẩn Tổng số cây chặt là 90, trong đó, thí nghiệm tỉathưa rừng 3 tuổi là 36 cây; các thí nghiệm tỉa thưa rừng 4 và 5 tuổi, mỗi thínghiệm 27 cây
2.3.2.4 Phương pháp đánh giá tỷ lệ sử dụng gỗ xẻ và khối lượng gỗ dăm
Sau khi chặt hạ, đo chiều dài men thân của cây tiêu chuẩn đến nơi cóđường kính 10,0 cm Cắt khúc theo từng đoạn dài 60 cm cho tới nơi cóđường kính 13,0 cm Riêng đoạn thân có đường kính từ 10,0 cm - <13,0
cm được cắt thành khúc có độ dài 120 cm Đo đường kính tại vị trí giữakhúc gỗ của tất cả các khúc, sau đó bóc vỏ và đo lại đường kính giữa khúc
gỗ sau khi bóc bỏ Đếm và phân loại số lượng khúc gỗ cắt được theo từngcấp kính cách nhau 2,0 cm Các chỉ tiêu chất lượng gỗ thu thập bao gồm tỷ
lệ gỗ lõi, gỗ giác, số lượng và kích thước mắt gỗ
2.3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu chỉ số diện tích lá và quang hợpẢnh sau khi chụp được phân tích bằng phần mềm phân tích ánh sáng(GLA) theo Frazer và cộng sự (1999) để đánh giá độ tàn che và chỉ số diệntích lá Chỉ số diện tích lá (LAI) được tính theo Stenberg và cộng sự(1994), áp dụng góc thiên đỉnh từ 0 - 60o
Số liệu đo quang hợp của lá từ máy Licor-6800 được chuyển sangphần mềm Microsof Excel version 16.29.1 để tổng hợp và phân tích
- Phương pháp đánh giá tỷ lệ sử dụng gỗ xẻ và khối lượng gỗ dămSau khi phân loại, xẻ khúc thành các thanh gỗ sản phẩm sao chođược số sản phẩm tối đa với các kích thước trong Bảng 2.1 (Đây là kíchthước do Công ty cổ phần Woodsland, Khu công nghiệp Quang Minh, HàNội đặt hàng với Công ty TNHH Hai thành viên Lâm nghiệp Yên Thế)
Bảng 2.1: Kích thước thanh gỗ và giá bán sản phẩm
Trang 13Kích thước sản phẩm (cm) Ký hiệu
sản phẩm
Giá bán sản phẩm
(đ/m 3 ) Chiều dày Chiều rộng Chiều dài
lệ lợi dụng gỗ xẻ của các cây tiêu chuẩn với thể tích cây đứng trong 1 ha
- Phương pháp đánh giá tỷ lệ gỗ lõi, gỗ dác
Sau khi bóc vỏ, đo đường kính gỗ lõi của 3 khúc đại diện cho 3 vị trícủa cây gồm gốc (khúc đầu tại gốc); giữa (khúc thuộc đoạn giữa của thân)
và ngọn (khúc cuối cùng trên ngọn) Tính thể tích gỗ lõi, gỗ dác cho từngkhúc và cho cả cây
+ Phương pháp đánh giá số lượng và kích thước mắt gỗ
Sau khi bóc vỏ, đếm và đo tất cả các mắt (nơi có cành tạo thành, các
u lồi không phải là mắt) trên khúc gỗ và phân làm 2 loại là mắt sống vàmắt chết, đo kích thước của từng mắt theo hai chiều vuông góc với nhau
để lấy giá trị trung bình Số lượng mắt được tính cho từng đoạn 120 cm (1hoặc 2 khúc như trên đã nêu) cho đến độ dài 9,6m tính từ gốc lên ngọn,sau đó tính tổng số mắt cho cả cây
2.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng Keo tai tượng sau tỉa thưa
Hiệu quả kinh tế được tính cho 2 phương án là bán gỗ tại Bãi 1 vàbán sản phẩm sơ chế, cụ thể như sau:
- Hiệu quả kinh tế khi bán gỗ tại Bãi 1
Thu thập các số liệu về chi phí, thu nhập của các công thức thínghiệm, từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế các thí nghiệm tỉa thưa so với hiệuquả kinh tế rừng không không tỉa thưa Các chỉ tiêu gồm:
+ Giá trị hiện tại ròng (NPV - Net Present Value).
+ Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR - Benefits to cost Ratio).