1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tín dụng ngân hang và chất lượng tín dụng ngân hàng trong cơ chế kinh tế thị trường

22 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng ngân hàng trong cơ chế kinh tế thị trường
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 34,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ỗi loại hình tín dụng đều ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ền k

Trang 1

Tín d ng ngân hang và ch t l ụng ngân hang và chất lượng tín dụng ngân hàng trong cơ chế ất lượng tín dụng ngân hàng trong cơ chế ượng tín dụng ngân hàng trong cơ chế ng tín d ng ngân hàng trong c ch ụng ngân hang và chất lượng tín dụng ngân hàng trong cơ chế ơ chế ế

m i ra đ i, tuy mu n m n nh ng tín d ng ngân hàng đã chi m lĩnh v tríớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ư ụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ịnh nào đó Tín dụng ngânquan tr ng nh t trong các lo i hình tín d ng M i lo i hình tín d ng đ uất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ỗi loại hình tín dụng đều ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,mang nh ng nét đ c tr ng c b n c a nó và chúng t n t i song hành v iững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ư ơng mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa lànhau, b sung và h tr cho nhau.ổ sung và hỗ trợ cho nhau ỗi loại hình tín dụng đều ợ cho nhau

Tín d ng thụng là tín dụng thương mại, ương mại,ng m i bi u hi n qua quan h mua bán ch u hàng hóa,ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân

s n ph m, d ch v gi a các nhà s n xu t kinh doanh v i nhau thông quaải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ẩm, dịch vụ giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau thông qua ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làcông c l u thông là thụng là tín dụng thương mại, ư ương mại,ng phi u (g m kỳ phi u và h i phi u) và cácế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

thương mại,ng phi u này l i tr thành công c đ tái chi t kh u c a các NHTM.ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành vớiTín d ng Nhà nụng là tín dụng thương mại, ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc ph n nh quan h tín d ng gi a Chính ph và dânải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ủa nó và chúng tồn tại song hành vớichúng thông qua các công c tài chính nh tín phi u, trái phi u kho b c,ụng là tín dụng thương mại, ư ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,công trái qu c gia Các công c này cũng đối phiếu) và các ụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau.c dùng đ c m c vay v n t iểm xác định nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,ngân hàng cũng đượ cho nhau.c dùng đ c m c vay v n t i ngân hàng, chuy nểm xác định nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ối phiếu) và các ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân

nhượ cho nhau.ng trên th trịnh nào đó Tín dụng ngân ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng tài chính Tín d ng ngân hàng ph n ánh quan hụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngântín d ng (cho vay) gi a m t bên là ngân hàng thụng là tín dụng thương mại, ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ương mại,ng m i còn bên kia làại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,các ch th kinh t trong n n kinh t thông qua các văn b n pháp lý là cácủa nó và chúng tồn tại song hành với ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàngHĐTD, kh ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc tín d ng, cam k t tín d ng TDNH ra đ i và chi m lĩnh vụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ịnh nào đó Tín dụng ngântrí quan tr ng trong n n kinh t là t t y u khách quan b i lẽ, TDNH kh cền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ắc

ph c đụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau.c nh ng h n ch c a các lo i hình tín d ng khác v các m t: th iững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

Trang 2

gian, không gian, đ a đi m, s lịnh nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ượ cho nhau.ng, qui mô m t khác còn là do các yêuặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với

c u b c thi t mà xã h i phát tri n đ t ra.ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với

Tín d ng là ho t đ ng chính y u trong kinh doanh ngân hàng, m tụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

m t nó th hi n ch c năng c b n c a ngân hàng là đi vay đ cho vay, m tặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ơng mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành vớikhác nó là ho t đ ng đem l i l i nhu n ch y u cho ngân hàng (chi m h nại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ợ cho nhau ậy không có nghĩa là ủa nó và chúng tồn tại song hành với ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ơng mại,60% t ng thu nh p, riêng nổ sung và hỗ trợ cho nhau ậy không có nghĩa là ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc ta t l đó lên t i 90%) Trong kinhỷ sau đó tín dụng ngân hàng ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làdoanh c a các NHTM, d a trên tính ch t và ph m vi ho t đ ng c a mìnhủa nó và chúng tồn tại song hành với ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với

hóa, ngân hàng bán buôn hay ngân hàng bán l M i d ng hình đ u cóẻ Mỗi dạng hình đều có ỗi loại hình tín dụng đều ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

nh ng nét đ c tr ng riêng nh ng nói chung l i là chúng đ u th c hi n t tững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ư ư ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

c các ho t đ ng d ch v ngân hàng ch khác nhau m c đ ph m vi vàải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,tính thười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng xuyên c a nghi p v ủa nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại,

Ngân hàng thương mại,ng m i là lo i hình t ch c tín d ng đại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ổ sung và hỗ trợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau.c th c hi nựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngântoàn b ho t đ ng ngân hàng và các ho t đ ng khác có liên quan nh : kinhột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ưdoanh ti n t , làm d ch v ngân hàng v i n i dung nh n ti n g i và sền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ậy không có nghĩa là ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ửi và sử

d ng ti n g i đ c p tín d ng, cung ng các d ch v thanh toán c thụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngânbao g m các m t ho t đ ng sau:ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

1.1 Nghi p v tài s n có (hay s d ng v n) ệp vụ tài sản có (hay sử dụng vốn) ụ tài sản có (hay sử dụng vốn) ản có (hay sử dụng vốn) ử dụng vốn) ụ tài sản có (hay sử dụng vốn) ốn).

a/ Nghi p v ngân quĩ: ệp vụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ:

Theo qui đ nh c a pháp lu t, các NHTM thịnh nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ậy không có nghĩa là ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng xuyên ph i duy trìải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

m t ph n tài s n c a mình dột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,i d ng ti n d tr (bao g m ti n m t, ti nền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

g i t i các NHTM, NHNN ) M c đích là đ đ m b o kh năng thanh toánửi và sử ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàngchi tr khi có các lu ng ti n rút ra D tr ti n m t có hai d ng là d tr$ ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với

ti n gi y và d tr ti n kim lo i Vi c d tr ti n m t nhi u hay ít phền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại,thu c r t nhi u vào các bi n đ ng c a n n kinh t và chi n lột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau.c ho tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

đ ng c a ngân hàng Thông thột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng các NHTM không d tr nhi u ti nựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

m t b i lẽ các kho n ti n d tr này không sinh l i tuy nhiên cũng khôngặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

d tr quá nh t i m c báo đ ng nguy hi m Ti n d tr chia làm hai lo iựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ỏ tới mức báo động nguy hiểm Tiền dự trữ chia làm hai loại ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

Trang 3

đ ng) và NHTM d tr nhi u hay ít ph thu c vào các y u t sau:ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các

+ Môi trười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng ho t đ ng kinh doanh c a ngân hàng, trình đ dân trí,ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

m c đ phát tri n c a n n kinh t , đ a đi m c a ngân hàng ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ịnh nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với

+ Tính th i v : chu kỳ kinh doanh c a các thành ph n kinh t , chu kỳời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,phát tri n, suy thoái c a n n kinh t .ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

b- Nghi p v tín d ng ệp vụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ:

Đây là nghi p v ch y u c a NHTM, chi m t tr ng l n trong t ngện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ỷ sau đó tín dụng ngân hàng ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ổ sung và hỗ trợ cho nhau.tài s n có c a NHTM và là ho t đ ng đem l i nhi u l i nhu n cho Ngânải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ợ cho nhau ậy không có nghĩa làhàng nh t nh ng cũng là ho t đ ng ti m n, ch a đ ng nhi u r i ro nh t.ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ư ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ẩm, dịch vụ giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau thông qua ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânKhi th c hi n các nghi p v tín d ng, các NHTM thựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng quan tâm nhi uền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

h n đ n kh năng sinh l i c a các đ i tơng mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ối phiếu) và các ượ cho nhau.ng vay v n ch không coi tr ngối phiếu) và các ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra.tính thanh kho n c a các h p đ ng tín d ng b i vì đó là ngu n b o đ mải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với ợ cho nhau ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàngthanh toán cho kho n vay Ngân hàng và đó cũng là bi u hi n b n ch t c aải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành vớitín d ng Ngân hàng Bên c nh đó, Ngân hàng cũng c n ph i d báo đu cụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ợ cho nhau.các r i ro có th x y ra đ i v i kho n ti n cho vay c a mình, xác đ nh th iủa nó và chúng tồn tại song hành với ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ịnh nào đó Tín dụng ngân ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

h n tín d ng phù h p v i tính ch t c a ngu n v n cho vay ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ợ cho nhau ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các

c- Nghi p v đ u t ch ng khoán ệp vụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ: ầu tư chứng khoán ư chứng khoán ứng khoán

Các NHTM s d ng m t ph n ngu n v n c a mình vào vi c mua vàửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ủa nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

n m gi các ch ng khoán v i các m c đích sau:ắc ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ụng là tín dụng thương mại,

+ Tìm ki m l i nhu nế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ợ cho nhau ậy không có nghĩa là

Trang 4

+ Đa d ng hoá các ho t đ ng c a Ngân hàng đ phân tán r i roại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với

+ Đ m b o kh năng thanh toán b i vì các ch ng khoán mà Ngânải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra.hàng n m gi thắc ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng có tính l ng caoỏ tới mức báo động nguy hiểm Tiền dự trữ chia làm hai loại

d- Các tài s n c a Ngân hàng ản của Ngân hàng ủa Ngân hàng

bao g m: Tài s n c đ nh, công c d ng c ph c v cho ho t đ ngồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

c a Ngân hàng và nh ng tài s n khác là nh ng tài s n hình thành do thanhủa nó và chúng tồn tại song hành với ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

lý các h p đ ng tín d ng (khi đ n h n thanh toán, các khách hàng khôngợ cho nhau ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

tr đải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ượ cho nhau.c n vay cho Ngân hàng, Ngân hàng sẽ th c hi n các đi u kho nợ cho nhau ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

c a h p đ ng tín d ng nh t ch biên các tài s n c đ nh, c m c và đ aủa nó và chúng tồn tại song hành với ợ cho nhau ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ư ịnh nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ịnh nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ưvào s d ng ph c v cho ho t đ ng c a Ngân hàng) ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với

1.2 Nghi p v tài s n n và v n ệp vụ tài sản có (hay sử dụng vốn) ụ tài sản có (hay sử dụng vốn) ản có (hay sử dụng vốn) ợ và vốn ốn).

a- Nghi p v huy đ ng v n: ệp vụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ: ộng vốn: ốn: đây là n n t ng cho các ho t đ ng c aền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành vớiNgân hàng Ngân hàng đi vay đ cho vay do v y ngu n v n huy đ ng chínhểm xác định nào đó Tín dụng ngân ậy không có nghĩa là ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

là nguyên li u cho ho t đ ng kinh doanh c a Ngân hàng Nghi p v huyện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại,

đ ng v n bao g m:ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

+ Huy đ ng ti n g i: Ti n g i chi m t tr ng l n nh t trong t ng sột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ỷ sau đó tín dụng ngân hàng ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ổ sung và hỗ trợ cho nhau ối phiếu) và các

v n huy đ ng c a Ngân hàng bao g m:ối phiếu) và các ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

- Ti n g i không kì h n là lo i hình ti n g i mà khách hàng có th sền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ửi và sử

d ng vào b t c lúc nào Nó chia thành 2 lo i: Ti n g i thanh toán ph c vụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại,

ch y u cho m c đích chi tr , thanh toán c a khách hàng mà không có lãiủa nó và chúng tồn tại song hành với ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với

và Ti n g i không kì h n thu n tuý có đền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ượ cho nhau.c hưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng lãi nh ng r t th p ư ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

- Ti n g i có kì h n là lo i ti n g i mà gi a Ngân hàng và khách hàngền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với

có s tho thu n rút ra N u khách hàng rút trựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ậy không có nghĩa là ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc th i h n thì ch đời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ượ cho nhau.c

hưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng lãi su t không kì h n Khách hàng đây ch y u là các doanhất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ủa nó và chúng tồn tại song hành với ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,nghi p, các đ n v kinh t có ngu n v n nhàn r i t m th i g i có kì h nện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ơng mại, ịnh nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ỗi loại hình tín dụng đều ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ửi và sử ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

v i m c đích thu lãi cao h n ti n g i không kì h n.ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ụng là tín dụng thương mại, ơng mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

Trang 5

- Ti n g i ti t ki m: huy đ ng ngu n v n ti t ki m, tích luỹ trongền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngândân c Đ i v i các nư ối phiếu) và các ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc khác trên th gi i, ti n g i ti t ki m có hai lo iế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,sau:

Ti n g i ti t ki m có thông tri: là TGTK không th i h n nh ng khiền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ưkhách hàng mu n rút ra ph i có thông báo trối phiếu) và các ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc cho NH m t s ngày nh tột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

đ nh.ịnh nào đó Tín dụng ngân

TGTK có m c đích: là lo i ti n g i trong đó khách hàng đã xác đ nh rõụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ịnh nào đó Tín dụng ngân

m c đích c a vi c g i ti n là đ làm gì ví d xây d ng nhà , mua s m ti nụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ửi và sử ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ắc ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânnghi đ t ti n V i lo i hình TK này, khách hàng có th đắc ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.c vay thêm v nối phiếu) và các

c a NH đ b sung ph n thi u h t khi s d ng vào các m c đích trên ủa nó và chúng tồn tại song hành với ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ổ sung và hỗ trợ cho nhau ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại,

VN có ba lo i TGTK là

Ở VN có ba loại TGTK là ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

TGTK không kỳ h n: là lo i hình ti t ki m mà NH và Khách hàngại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânkhông có tho thu n v th i h n rút ti n và khách hàng có th rút ra b tải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ậy không có nghĩa là ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

kỳ lúc nào

- TGTK có m c đích: Đây là hình th c ti t ki m trung và dài h nụng là tín dụng thương mại, ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

nh m ph c v cho nh ng m c đích nh t đ nh, hi n t i ch y u là hìnhằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

th c ti t ki m xây d ng nhà ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM

- TGTK có kỳ h n: g m TGTK có kỳ h n đại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau.c hưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng lãi và ti n g iền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử

ti t ki m có lãi, có thế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng (ngoài ti n lãi khách hàng còn đền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau.c thưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ngthông qua hình th c s s theo đ nh kỳ) ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ổ sung và hỗ trợ cho nhau ối phiếu) và các ịnh nào đó Tín dụng ngân

+ Huy đ ng qua phát hành kỳ phi u : Trong quá trình ho t đ ng n uột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

ch ng ch ti n g i đ huy đ ng v n ch y u dức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ủa nó và chúng tồn tại song hành với ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa lài hai hình th c sau:ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra

- Phát hành ch ng ch theo m nh giá: Ngức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngâni mua sẽ mua b ng m nhằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngângiá đượ cho nhau.c tr l i theo đ nh kỳ và tr g c khi đáo h n.ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ịnh nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

- Phát hành ch ng ch chi t kh u m nh giá: Khách hàng mua ch ngức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra

ch v i giá nh h n m nh giá Kho n chênh l ch gi a m nh giá và giá muaỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ỏ tới mức báo động nguy hiểm Tiền dự trữ chia làm hai loại ơng mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânchính là ph n lãi mà khách hàng đầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ượ cho nhau.c hưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng Trong su t th i h n c aối phiếu) và các ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với

Trang 6

ch ng ch , Ngân hàng không ph i tr lãi cho khách hàng và hoàn tr g cức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và cáckhi đ n h n ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

Ngân hàng thương mại,ng m i thại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng đi vay các Ngân hàng thương mại,ng m i khác,ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,các t ch c tín d ng khác, vay nổ sung và hỗ trợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ụng là tín dụng thương mại, ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc ngoài và vay Ngân hàng Nhà nước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làctrong nh ng trững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng h p đ c bi t và đợ cho nhau ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.c s cho phép c a Th tựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ủa nó và chúng tồn tại song hành với ủa nó và chúng tồn tại song hành với ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làngchính ph tuy nhiên trong ng n h n các Ngân hàng thủa nó và chúng tồn tại song hành với ắc ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ương mại,ng m i th c hi nại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânvay tái chi t kh u các gi y t có giá tr t i Ngân hàng Nhà nế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc Ngượ cho nhau ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,c l iNgân hàng Nhà nước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc cho các Ngân hàng thương mại,ng m i vay dại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa lài các hình

th c: cho vay có th ch p b ch ng t , cho vay theo đ i tức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ối phiếu) và các ượ cho nhau.ng ch đ nhỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ịnh nào đó Tín dụng ngânhay cho vay đ đáp ng các yêu c u thanh toán c a các NHTM thông quaểm xác định nào đó Tín dụng ngân ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành vớithanh toán bù tr N u vay gi a các t ch c tín d ng khác thì ch y u làừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ổ sung và hỗ trợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

gi i quy t kh năng thanh toán và có đ c đi m là th i h n r t ng nải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ắc(Thười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng là các tho thu n vay qua đêm) ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ậy không có nghĩa là

Ngoài ra, trong ho t đ ng huy đ ng v n còn phát sinh các ngu n v nại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các

- V n trong thanh toán: Trong quan h thối phiếu) và các ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ương mại,ng m i ngại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngâni mua ph iải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

tr ti n cho ngải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngâni bán sau khi giao hàng b ng hình th c thanh toán khôngằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra.dùng ti m m t Ngền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngâni mua t m th i m t quy n s d ng s tièn thanhại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và cáctoán đó nh ng ngư ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngâni bán thì v n ch a nh n đẫn chưa nhận được ngay khoản thanh toán ư ậy không có nghĩa là ượ cho nhau.c ngay kho n thanh toánải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

đó do s nh hựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng c a th i gian luân chuy n ch ng t trong h th ngủa nó và chúng tồn tại song hành với ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và cácngân hàng Do v y NHTM v n có th s d ng t m th i s v n này vàoậy không có nghĩa là ẫn chưa nhận được ngay khoản thanh toán ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ối phiếu) và các

m c đích ho t đ ng kinh doanh c a mình cho t i khi Ngân hàng th c hi nụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânthanh toán cho khách hàng

- V n t nghi p v đ i lý, u nhi m: Có hai hình th cối phiếu) và các ừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ỷ sau đó tín dụng ngân hàng ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra

 Th nh t là Ngân hàng làm đ i lý phát hành ch ng khoán cho cácức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra.công ty, cho các kho b c hay th c hi n các d ch v khác Trong kho n th iại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

Trang 7

gian cho phép Ngân hàng có th t o ra ngu n v n ho t đ ng và có th sểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ửi và sử

r ng kh năng ho t đ ng c a NHTM Các NHTM s d ng v n t có muaột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình

s m trang thi t b ph c v ho t đ ng c a Ngân hàng, m t b ph n dùngắc ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ậy không có nghĩa là

đ cho vay, đ u t và t c đ tăng trểm xác định nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ư ối phiếu) và các ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng v n t có c a Ngân hàng thối phiếu) và các ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ủa nó và chúng tồn tại song hành với ểm xác định nào đó Tín dụng ngân

hi n th c l c c a ngân hàng đó trên th trện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ủa nó và chúng tồn tại song hành với ịnh nào đó Tín dụng ngân ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng Theo quy đ nh các NHTMịnh nào đó Tín dụng ngân

ch đỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ượ cho nhau.c phép huy đ ng v n t i đa phù h p v i kh năng đ m b o c aột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ối phiếu) và các ợ cho nhau ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với

v n t có ( ví d Vi t Nam, ngu n v n huy đ ng không vối phiếu) và các ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ụng là tín dụng thương mại, ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.t quá 20 l nầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

v n t có) do v y khi v n t có tăng lên kéo theo ngu n v n ho t đ ngối phiếu) và các ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ậy không có nghĩa là ối phiếu) và các ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngântăng lên d n t i vi c m r ng ho t đ ng kinh doanh c a ngân hàng Chínhẫn chưa nhận được ngay khoản thanh toán ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với

vì th các NHTM cũng r t chú tr ng đ n vi c nâng cao quy mô v n t cóế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình

nh m ph c v cho các m c tiêu ho t đ ng c a ngân hàng V n t có baoằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ối phiếu) và các ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình

g m: VĐL và các quỹ.ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

V n đi u l : là v n c a ch s h u Ngân hàng và đối phiếu) và các ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ủa nó và chúng tồn tại song hành với ủa nó và chúng tồn tại song hành với ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ư ượ cho nhau.c ghi vào đi u lền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

c a Ngân hàng.ủa nó và chúng tồn tại song hành với

Các quỹ: bao g m quỹ d tr đ c bi t, quỹ d phòng r i ro, quỹ phátồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ủa nó và chúng tồn tại song hành vớitri n nghi p v Hàng năm, các ngân hàng thểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ương mại,ng m i thại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng ph i chíchải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

m t t l nh t đ nh trên l i nhu n đ t đột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ỷ sau đó tín dụng ngân hàng ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ợ cho nhau ậy không có nghĩa là ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau.c b sung vào quỹ hay VĐLổ sung và hỗ trợ cho nhau

nh m các m c đích đ m b o an toàn và phát tri n các ho t đ ng ngânằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânhàng

1.3 Các nghi p v kinh doanh khác c a ngân hàng th ệp vụ tài sản có (hay sử dụng vốn) ụ tài sản có (hay sử dụng vốn) ủa ngân hàng thương mại ương mại ng m i ại.

Trang 8

a Nghi p v thu, chi, chuy n ti n ệp vụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ: ển tiền ền.

NHTM đ ng ra làm trung gian trong vi c thu h , chi h , chuy n ti nức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

h theo các yêu c u c a khách hàng và nh n phí d ch v ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với ậy không có nghĩa là ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại,

b Ngh p v u thác- th c hi n theo s u thác c a khách hàng ệp vụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ: ỷ thác- thực hiện theo sự uỷ thác của khách hàng ự có ệp vụ ngân quĩ: ự có ỷ thác- thực hiện theo sự uỷ thác của khách hàng ủa Ngân hàng

+ Đ i v i cá nhân: Có các nghi p v ối phiếu) và các ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại,

-Qu n lý, phân chia tài s n theo chúc th , các công vi c c th baoải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ư ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân

g m: thu gom và b o qu n tài s n, th c hi n vi c thanh toán, trang tr iồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

-Nghi p v qu n lý đi u hành tài s n theo h p đ ng đã ký: ngânện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ợ cho nhau ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,hàng qu n lý và đi u hành tài s n thay cho khách hàng, vì m c tiêu l i íchải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ụng là tín dụng thương mại, ợ cho nhau.cao nh t c a khách hàng nh : vi c mua bán, chuy n nhất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ư ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.ng tài s n, thayải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

đ i danh m c đ u t , quy t đ nh s d ng v n g c và l i t c ổ sung và hỗ trợ cho nhau ụng là tín dụng thương mại, ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ư ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ịnh nào đó Tín dụng ngân ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ối phiếu) và các ợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra

- Nghi p v giám h tài s n: ngân hàng đ ng ra giám h tài s n choện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

nh ng khách hàng ch a đ ho c ch a đững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ư ủa nó và chúng tồn tại song hành với ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ư ượ cho nhau.c công nh n năng l c pháp lýậy không có nghĩa là ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình

nh m tránh vi c s d ng tài s n m t cách lãng phí.ằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

- D ch v đ i di n: khách hàng u nhi m cho ngân hàng đ ng ra đ iịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ỷ sau đó tín dụng ngân hàng ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

di n cho khách hàng đ th c hi n m t s công vi c liên quan đ n tài s nện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

c a mình Quy n quy t đ nh v n thu c v khách hàng.ủa nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ịnh nào đó Tín dụng ngân ẫn chưa nhận được ngay khoản thanh toán ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

+ Đ i v i các doanh nghi p, t ch c kinh t , xã h i.ối phiếu) và các ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ổ sung và hỗ trợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

Ngân hàng đượ cho nhau.c các t ch c này u thác trong vi c s d ng và qu nổ sung và hỗ trợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ỷ sau đó tín dụng ngân hàng ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

lý quỹ h u trí, mua bán BĐS, thu h i v n g c và l i t c phân chia và chi trư ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ối phiếu) và các ợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

l i t c, c t c ợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ổ sung và hỗ trợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra

c Ngi p v b o qu n và cho thuê tài s n ệp vụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ: ản của Ngân hàng ản của Ngân hàng ản của Ngân hàng

Ngân hàng làm d ch v b o qu n tài s n, cho thuê két s t, trang thi tịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ắc ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

b văn phòng nh m hịnh nào đó Tín dụng ngân ằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng phí b o qu n và phí cho thuêải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

d D ch v t v n ịch vụ tư vấn ụ ngân quĩ: ư chứng khoán ấn

Ngân hàng cung c p cho khách hàng nh ng l i khuyên t t nh t v cácất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,lĩnh v c hay theo các yêu c u c a khách hàng: ví d t v n và mua bán b tựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với ụng là tín dụng thương mại, ư ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

Trang 9

đ ng s n, mua bán ch ng khoán ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra.

đ Nghi p v c a ngân hàng trên TTCK ệp vụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ: ủa Ngân hàng

Ngân hàng đ ng ra làm đ i lý phát hành và phân ph i ch ng khoánức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra.cho các công ty, Chính ph hay tr c ti p tham gia mua bán ch ng khoánủa nó và chúng tồn tại song hành với ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra.cho mình ho c theo yêu c u c a khách hàng.ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với

e Nghi p v c a ngân hàng trên th tr ệp vụ ngân quĩ: ụ ngân quĩ: ủa Ngân hàng ịch vụ tư vấn ư chứng khoánờng hối đoái ng h i đoái ốn:

Ngân hàng th c hi n vi c mua bán vàng b c, ngo i t kinh doanhựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânchênh l ch giá hay th c hi n các h p đ ng kỳ h n đ i v i ngo i t ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ợ cho nhau ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

-Tuy r ng các ngân hàng thằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ương mại,ng m i luôn có xu hại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làng đa d ng hoáại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,các ho t đ ng d ch v ngân hàng nh ng th c t cho th y ho t đ ng tínại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ư ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

d ng ngân hàng luôn là ho t đ ng trung tâm c a m i ho t đ ng ngânụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânhàng

2 Ho t đ ng tín d ng c a ngân hàng th ạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại trong cơ ộng cơ bản của Ngân hàng Thương mại trong cơ ụng ngân hang và chất lượng tín dụng ngân hàng trong cơ chế ủa Ngân hàng Thương mại trong cơ ươ chế ng m i ạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại trong cơ

2.1 Khái ni m tín d ng ngân hàng ệp vụ tài sản có (hay sử dụng vốn) ụ tài sản có (hay sử dụng vốn).

Tín d ng ngân hàng là quan h vay v n trên nguyên t c có hoàn trụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ắc ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

v n có hoàn tr g c và lãi theo m t th i gian xác đ nh gi a m t bên là ngânối phiếu) và các ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânhàng thương mại,ng m i bên kia là doanh nghi p, c a t ch c kinh t , xã h i, dânại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ổ sung và hỗ trợ cho nhau ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

c đây có s chuy n như ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.ng t m th i m t lại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.ng giá tr ti n t nh tịnh nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

đ nh t ngịnh nào đó Tín dụng ngân ừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngâni cho vay ( Ngân hàng ) sang người điểm xác định nào đó Tín dụng ngâni di vay(khách hàng)và sau

m t th i h n xác đ nh nó đột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ịnh nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.c quay v v i ch s h u ( Ngân hàng ) v iền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ủa nó và chúng tồn tại song hành với ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là

m t lột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.ng giá tri l n h n lớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ơng mại, ượ cho nhau.ng giá tr ban đ u.ịnh nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng

2.2 Vai trò c a tín d ng ngân hàng ủa ngân hàng thương mại ụ tài sản có (hay sử dụng vốn).

a-Tín d ng ngân hàng góp ph n thúc đ y s n xu t phát tri n ụ ngân quĩ: ầu tư chứng khoán ẩy sản xuất phát triển ản của Ngân hàng ấn ển tiền.

Trong quá trình s n xu t kinh doanh, đ duy trì s ho t đ ng liên t cải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại,đòi h i v n c a các doanh nghi p ph i đ ng th i t n t i c a ba giai đo n:ỏ tới mức báo động nguy hiểm Tiền dự trữ chia làm hai loại ối phiếu) và các ủa nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

d tr , s n xu t, l u thông nh ng m t giai đo n nào đó l i phát sinhựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ư ư ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

hi n tện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.ng th a ho c thi u v n t m th i Khi thi u v n các doanh nghi pừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

b sung b ng ngu n v n tín d ng thổ sung và hỗ trợ cho nhau ằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ụng là tín dụng thương mại, ương mại,ng m i bao g m c ngu n v n l uại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ư

Trang 10

đ ng và v n c đ nh ph c v cho m c đích đ u t chi u sâu, m r ngột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ối phiếu) và các ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ư ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

ho t đ ng kinh doanh c a các ngân hàng Nh v y tín d ng ngân hàng đãại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ư ậy không có nghĩa là ụng là tín dụng thương mại,góp ph n đi u ti t các ngu n v n t o đi u ki n cho quá trình s n xu tầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngânkinh doanh c a các doanh nghi p không b gián đo n.ủa nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

V i m c tiêu m r ng s n xu t thì đ i v i t ng doanh nghi p, yêuớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ụng là tín dụng thương mại, ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

c u v ngu n v n là m t trong nh ng m i quan tâm hàng đ u, b i lẽ: đầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ối phiếu) và các ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ểm xác định nào đó Tín dụng ngân

đ y nhanh ti n đ phát tri n s n xu t thì không ch trông ch vào v n tẩm, dịch vụ giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau thông qua ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình

có mà doanh nghi p ph i bi t t n d ng nh ng dòng ch y c a v n trong xãện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ậy không có nghĩa là ụng là tín dụng thương mại, ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với ối phiếu) và các

h i T đó, tín d ng ngân hàng v i t cách là n i t p trung đ i b ph nột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ụng là tín dụng thương mại, ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ư ơng mại, ậy không có nghĩa là ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ậy không có nghĩa là

v n nhàn r i sẽ là trung tâm đáp ng nhu c u v n b sung cho đ u t phátối phiếu) và các ỗi loại hình tín dụng đều ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ổ sung và hỗ trợ cho nhau ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ưtri n.ểm xác định nào đó Tín dụng ngân

b-Tín d ng ngân hàng góp ph n làm tăng quỹ hàng hoá xã h i và xu t ụ ngân quĩ: ầu tư chứng khoán ộng vốn: ấn

kh u ẩy sản xuất phát triển.

Khi đ ng v n tín d ng ngân hàng đồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau ửi và sử ụng là tín dụng thương mại,c s d ng vào đúng m c đích thìụng là tín dụng thương mại,

nó kéo theo các lu ng v n đ ng c a các ngu n l c trong xã h i nh tàiồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ậy không có nghĩa là ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ủa nó và chúng tồn tại song hành với ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ưnguyên, ngu n nhân l c vào ho t đ ng s n xu t - kinh doanh, d ch v tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ừ, cho vay theo đối tượng chỉ định

đó góp ph n t o ra nhi u hàng hoá, s n ph m b sung vào th trầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ẩm, dịch vụ giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau thông qua ổ sung và hỗ trợ cho nhau ịnh nào đó Tín dụng ngân ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânnghàng hoá c a n n kinh t ủa nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

c Tín d ng ngân hàng góp ph n n đ nh ti n t , n đ nh giá c ụ ngân quĩ: ầu tư chứng khoán ổn định tiền tệ, ổn định giá cả ịch vụ tư vấn ền ệp vụ ngân quĩ: ổn định tiền tệ, ổn định giá cả ịch vụ tư vấn ản của Ngân hàng

V i ch c năng t p trung, t n d ng nh ng ngu n v n nhàn r i trongớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ậy không có nghĩa là ậy không có nghĩa là ụng là tín dụng thương mại, ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ối phiếu) và các ỗi loại hình tín dụng đều

xã h i, tín d ng ngân hàng đã tr c ti p làm gi m kh i lột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ượ cho nhau.ng ti n m t t nền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

đ ng trong l u thông Lư ượ cho nhau.ng ti n m t dôi th a này không đền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ượ cho nhau.c huy đ ngột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

và s d ng m t cách k p th i thì có th gây nh hửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng đ n tình tr ng l uế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ưthông ti n t , d n đ n m t cân đ i trong quan h ti n – hàng và h th ngền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ẫn chưa nhận được ngay khoản thanh toán ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và cácgiá c b bi n đ ng là không th tránh kh i Do v y, trong đi u ki n n nải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ịnh nào đó Tín dụng ngân ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ỏ tới mức báo động nguy hiểm Tiền dự trữ chia làm hai loại ậy không có nghĩa là ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,kinh t l m phát thì tín d ng ngân hàng đế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau.c xem nh m t trong nh ngư ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với

bi n pháp h u hi u góp ph n làm gi m l m phát.ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

M t khác, ho t đ ng tín d ng còn t o đi u ki n m r ng các phặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ương mại,ng

Trang 11

th c thanh toán không dùng ti n m t Do đó, tín d ng ngân hàng cũng làức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ụng là tín dụng thương mại,

m t trong nh ng nhân t tích c c làm gi m kh i lột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ối phiếu) và các ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ượ cho nhau.ng ti n m t s d ngền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ửi và sử ụng là tín dụng thương mại,trong n n kinh t giúp hco ngân hàng d dàng qu n lý và đi u hoà l uền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ễ dàng quản lý và điều hoà lưu ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ưthông ti n tê.ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

Trong nh ng năm g n đây, h u h t các nững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc có n n kinh t phátền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,tri n, trong công tác qu n lý vĩ mô c a Nhà nểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ủa nó và chúng tồn tại song hành với ước, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa làc nh m th c hi n m c tiêuằn nhưng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại,CSTT trong t ng th i kỳ nh t đ nh thì lãi su t tín d ng đã tr thành m từ, cho vay theo đối tượng chỉ định ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngântrong nh ng công c đi u ti t nh y bén và linh ho t đ b m, hút ti nững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ơng mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,trong l u thông qua đó t o ra s phù h p gi a kh i lư ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ợ cho nhau ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với ối phiếu) và các ượ cho nhau.ng ti n t v i yêuền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là

c u tăng trầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ưở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM.ng c a n n kinh t ủa nó và chúng tồn tại song hành với ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

T đó cho ta th y, tín d ng đã góp ph n không nh trong vi c n đ nhừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ỏ tới mức báo động nguy hiểm Tiền dự trữ chia làm hai loại ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ổ sung và hỗ trợ cho nhau ịnh nào đó Tín dụng ngân

ti n t , t o đi u ki n n đ nh giá c và là ti n đ quan tr ng d s n xu tền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ổ sung và hỗ trợ cho nhau ịnh nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

d-Tín d ng ngân hàng góp ph n n đ nh đ i s ng, t o công ăn vi c ụ ngân quĩ: ầu tư chứng khoán ổn định tiền tệ, ổn định giá cả ịch vụ tư vấn ờng hối đoái ốn: ạo công ăn việc ệp vụ ngân quĩ: làm, n đ nh tr t t xã h i ổn định tiền tệ, ổn định giá cả ịch vụ tư vấn ật tự xã hội ự có ộng vốn:

N n kinh t phát tri n trong môi trền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ểm xác định nào đó Tín dụng ngân ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngânng n đ nh v ti n t là đi uổ sung và hỗ trợ cho nhau ịnh nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

ki n nâng cao d n đ i s ng c a các thành viên trong xã h i và là đi u ki nện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ủa nó và chúng tồn tại song hành với ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

th c hi n t t h n các chính sách xã h i t đó rút ng n chênh l ch gi a cácựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ối phiếu) và các ơng mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ừ, cho vay theo đối tượng chỉ định ắc ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ững nét đặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành với

t ng l p nhân dân trong xã h i góp ph n thay đ i c u trúc xã h i M tầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ổ sung và hỗ trợ cho nhau ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ặc trưng cơ bản của nó và chúng tồn tại song hành vớikhác, trên c s đa d ng hoá các hình th c cho vay TDNH không ch đápơng mại, ở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ỉ khác nhau ở mức độ phạm vi và

ng cho nhu c u v n c a các doanh nghi p mà còn ph c v cho các nhu

ức thiết mà xã hội phát triển đặt ra ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ủa nó và chúng tồn tại song hành với ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại,

c u v n v tiêu dùng c a các l p dân c ầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ối phiếu) và các ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ủa nó và chúng tồn tại song hành với ớc, tín dụng ngân hàng Nói như vậy không có nghĩa là ư

Bên c nh đó qua ho t đ ng tín d ng ngân hàng, m t b ph n laoại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ậy không có nghĩa là

đ ng trong xã h i đột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ượ cho nhau.c s d ng vào các m c đích ho t đ ng nh t đ nh,ửi và sử ụng là tín dụng thương mại, ụng là tín dụng thương mại, ại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ịnh nào đó Tín dụng ngângóp ph n gi i quy t công ăn vi c làm cho ngầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ười điểm xác định nào đó Tín dụng ngâni lao đ ng, gi m t l laoột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng ỷ sau đó tín dụng ngân hàng ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân

đ ng th t nghi p, t n d ng đột thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ất hiện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ện vào một thời điểm xác định nào đó Tín dụng ngân ậy không có nghĩa là ụng là tín dụng thương mại, ượ cho nhau.c ngu n nhân l c d i dào trong n n kinhồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ựa trên tính chất và phạm vi hoạt động của mình ồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại, ền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

t ế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thương mại,

2.3 Phân lo i tín d ng ngân hàng ại ụ tài sản có (hay sử dụng vốn).

Ngày đăng: 09/10/2013, 01:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w