1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM Hội An

46 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được các cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt thì kế hoạch sử dụng đất hàng năm có ý nghĩa đặc biệt quantrọng trong việc cụ thể hóa việc phân bổ qu

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

Hội An - Năm 2019

2

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng trong công tácquản lý Nhà nước về đất đai, trong sự phát triển hài hoà, cân đối của các ngành,lĩnh vực Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để Nhà nước quản lý thốngnhất toàn bộ đất đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo đất đai được sử dụngtiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao nhất

Luật Đất đai năm 2013, chương 5, từ điều 35 đến điều 51 đã khẳng địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành, theo cấp lãnh thổ hành chính làmột trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, và được quy định cụ thể tạiNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ

Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được các cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt thì kế hoạch sử dụng đất hàng năm có ý nghĩa đặc biệt quantrọng trong việc cụ thể hóa việc phân bổ quỹ đất cho các mục đích sử dụng, là

cơ sở pháp lý quan trọng để bố trí sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả; gópphần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, phát triển kinh tế - xã hội

và bảo vệ cảnh quan môi trường

Thành phố Hội An đang có những bước tiến ổn định về nhiều mặt Sựphát triển kinh tế - xã hội nói chung, sự biến chuyển trong cơ cấu ngành nghềsản xuất, dịch vụ nói riêng là yếu tố tác động mạnh mẽ đến cơ cấu sử dụng đất.Chính vì vậy, việc lập kế hoạch sử dụng đất nhằm bố trí hợp lý quỹ đất cho cácnhu cầu phát triển là điều hết sức cần thiết Đây là hành lang pháp lý quan trọngcho việc quản lý và sử dụng đất; cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đấtcủa huyện; tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các chương trình phát triển,thúc đẩy các dự án đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời điều hòa các mốiquan hệ sử dụng đất trên địa bàn

Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Nam về việc lập kế hoạch sửdụng đất năm 2018 cấp huyện, UBND thành phố Hội An chỉ đạo Phòng Tàinguyên và Môi trường, các phòng ban liên quan lập “Kế hoạch sử dụng đất

tỉnh Quảng Nam phê duyệt

4

Trang 5

1 Mục tiêu và nhiệm vụ

a Mục tiêu

Xây dựng kế hoạch sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế

-xã hội của thành phố, của tỉnh Tạo cơ sở pháp lý để quản lý chặt chẽ tài nguyênđất, kế hoạch hoá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất, sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên đất, bảo vệ môitrường sinh thái

sử dụng đất và biến động đất đai Xác định những bất hợp lý cần được giải quyếttrong kế hoạch sử dụng đất

- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất phù hợp, đáp ứng nhu cầu về đất đai đểthực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng

và bảo vệ môi trường sinh thái

- Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm 2019,các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sinh thái

2 Cơ sở pháp lý và tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

- Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh QuảngNam Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳđầu (2011-2015) của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam;

- Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 11/05/2018 của UBND TỉnhQuảng Nam V/v Phê duyệt KHSD đất năm 2018 thành phố Hội An;

- Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dântỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụngđất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

5

Trang 6

- Thông báo số 35/TB-HĐTĐ ngày 14/1/2019 của Hội đồng thầm địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh V/v Thẩm định kế hoạch sử dụng đất 2019thành phố Hội An.

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

- Lập kế hoạch sử dụng đất;

- Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

- Kết luận và kiến nghị và Phần Phụ biểu

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hội An nằm ở đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, cáchthành phố Đà Nẵng 30km về phía Nam và cách thành phố Tam Kỳ 50 km vềphía Bắc Có tọa độ địa lý:

- Từ 15015'26" đến 15055’15’’ vĩ độ Bắc

- Từ 108017’08’’đến 108023’10’’ kinh độ Đông

Ranh giới được xác định:

- Phía Đông giáp : Biển Đông

- Phía Tây giáp : Thị xã Điện Bàn và huyện Duy Xuyên

- Phía Nam giáp : Huyện Duy Xuyên

- Phía Bắc giáp : Thị xã Điện Bàn

Thành phố Hội An có 13 đơn vị hành chính bao gồm 9 phường: Minh An,Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Phô, Thanh Hà, Tân An, Cẩm Châu, Cẩm An, CửaĐại và 3 xã ven đô Cẩm Hà, Cẩm Thanh, Cẩm Kim và 1 xã hải đảo Tân Hiệp

Với vị trí địa lý kinh tế đặc biệt, là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Quảng Nam,tiếp giáp thành phố Đà Nẵng là vùng kinh tế phát triển năng động của cả nước.Phía Đông thành phố Hội An có 7 km bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp thuận lợicho phát triển du lịch và một ngư trường khá rộng với nguồn hải sản khá dồi

6

Trang 7

dào, có đảo Cù Lao Chàm (rộng 1.642 ha) với những đặc sản nổi tiếng, đồngthời là nơi rất thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái biển đảo Là thành phố vớicác hoạt động kinh tế trọng điểm của tỉnh mang tính liên vùng như phát triểncông nghiệp, đô thị và du lịch đã tạo động lực và tiềm năng rất lớn về phát triểnkinh tế - xã hội cho địa phương.

Bảng 1.1 Diện tích đất tự nhiên phân theo đơn vị hành chính

* Về địa hình: Thành phố Hội An nằm trên vùng đồng bằng có độ dốc

nhỏ thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam; chia thành 2 dạng địa hình:

- Địa hình đồng bằng: Đây là địa hình chủ yếu, do có nhiều sông chảy quanên địa hình bị chia manh muốn, nhỏ hẹp, rất đa dạng và phức tạp

- Địa hình hải đảo: Đặc điểm địa hình của xã Tân Hiệp chủ yếu là đồi núithấp, hầu hết các đảo nhỏ có đỉnh hình chóp cụt

Nhìn chung với dạng địa hình phần lớn là đồng bằng ven biển nên rấtthuận lợi trong sản xuất và phát triển kinh tế Dạng địa hình ven biển rất thuậnlợi để phát triển sản xuất kinh doanh nhất là phát triển du lịch biển Độ dốc thấp,mức độ chia cắt yếu nên các hiện tượng sạt lở đất, rửa trôi ít xảy ra

* Khí hậu: Thành phố Hội An có chế độ khí hậu mang những tính chất và

đặc điểm của khí hậu Việt Nam, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa Tuy nhiênngoài những đặc trưng chung, Hội An là khu vực ven biển Trung Bộ nên cónhững tính chất riêng, mang tính địa phương do điều kiện địa hình đem lại Vớinhiệt độ ấm áp tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển

* Thủy văn: Thành phố Hội An có hai con sông chính là sông Hội An và

sông Đế Võng

- Sông Hội An: Là đoạn cuối của sông Thu Bồn, chảy ra biển Đông ở CửaĐại, đoạn chảy qua thành phố dài khoảng 8,5km, rộng trung bình 120-240 m

- Sông Đế Võng: Xuất phát từ xã Điện Dương, thị xã Điện Bàn, chạy dọc

từ Tây sang Đông ở phía Bắc thành phố Hội An Chiều dài đoạn chảy qua thànhphố: 8,5 km, chiều rộng trung bình từ 80 - 100 m

7

Trang 8

- Thuỷ triều: Biển Hội An chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ triều của biểnMiền Trung Trung Bộ, mỗi ngày thuỷ triều lên xuống 2 lần (bán nhật triều).Biên độ dao động của thủy triều trung bình là 0,6 m Triều max = 1,4m, triềumin = 0,00m Trong các cơn bão có những đợt sóng có biên độ rất lớn, cao độcao nhất của sóng lên đến 3,40 m ở khoảng cách 50 m so với bờ biển, gây thiệthại cho tàu thuyền neo đậu Về mùa khô, do nước sông xuống thấp, nước biểnthâm nhập sâu vào lục địa gây mặn ảnh hưởng lớn cho vấn đề dân sinh kinh tế.

Độ nhiễm mặn trung bình ở Hội An là 12%, rất ảnh hưởng tới sinh hoạt củanhân dân

1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1 Điều kiện kinh tế

Kinh tế Hội An tăng trưởng ở mức cao và khá toàn diện Tổng sản phẩmnội địa GDP (theo giá hiện hành) của thành phố 6 tháng đầu năm 2018 đạt8.557 tỷ đồng

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó thương mạidich vụ giữ vai trò chủ đạo Trong đó tỷ trọng ngành du lịch, thương mại dịch

vụ, công nghiệp tăng nhanh, tỷ trọng về nông nghiệp giảm dần Trong năm

2015 cơ cấu kinh tế ngành như sau:

- Dịch vụ - Du lịch - Thương mại: 5.624 tỷ đồng, chiếm 65,72%

- Ngành Công nghiệp - Xây dựng: 2.032 tỷ đồng, chiếm 23,75%

- Ngành Nông - Ngư nghiệp 901 tỷ đồng, chiếm 10,53%

1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a Thực trạng dân số

Tổng dân số là 93.851 người

Tổng số hộ dân toàn thành phố là 22.591 hộ

b Lao động, việc làm, thu nhập

Năm 2017 toàn thành phố có 59.878 người trong độ tuổi lao động, chiếm63,86% tổng dân số toàn thành phố, trong đó lao động nữ là 30.666 người chiếm51,22% tổng số lao động của toàn thành phố

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018

2.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018

2.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2018

Số liệu thống kê đất đai đến ngày 31/12/2018 của thành phố Hội An chưahoàn thành và chưa được cấp có thẩm quyền duyệt cho nên kết quả thực hiện

8

Trang 9

các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo kết quả thực hiện các côngtrình dự án, cụ thể như sau:

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

kế hoạch được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

So sánh

Tăng (+), giảm (-) Tỷ lệ (%)

2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.439,92 3.391,98 -47,94 98,61

2.1 Đất quốc phòng CQP 269,14 269,14 100,00

2.3 Đất cụm công nghiệp SKN 53,15 53,15 100,00 2.4 Đất thương mại, dịch vụ TMD 297,09 295,17 -1,92 99,35 2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 23,12 22,12 -1,00 95,67 2.6 Đất phát triển hạ tầng DHT 571,80 562,68 -9,12 98,41 2.7 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 8,13 8,13 100,00 2.8 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 10,00 9,50 -0,50 95,00 2.9 Đất ở tại nông thôn ONT 294,57 293,04 -1,53 99,48 2.10 Đất ở tại đô thị ODT 546,28 538,02 -8,26 98,49 2.11 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 10,63 10,78 0,15 101,41 2.12 Đất trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 3,10 4,24 1,14 136,77 2.13 Đất cơ sở tôn giáo TON 14,83 14,83 100,00 2.14 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 174,05 183,25 9,20 105,29 2.15 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 11,74 10,49 -1,25 89,35 2.16 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 47,68 42,33 -5,35 88,78 2.17 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 11,66 14,66 3,00 125,73 2.18 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.042,46 1.009,46 -33,00 96,83 2.19 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 47,74 48,24 0,50 101,05 2.20 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,59 0,59 100,00

3 Đất chưa sử dụng CSD 350,53 383,73 33,20 109,47

9

Trang 10

Kết quả cho thấy một số chỉ tiêu có sự chênh lệch diện tích khá lớn.Nguyên nhân: Nhiều công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm 2018 nhưngchưa thực hiện theo kế hoạch.

2.1.2 Đánh giá kết quả theo số lượng công trình, dự án đã phê duyệt

Tổng dự án công trình trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (bao gồmcác dự án công trình được thông qua trong các Nghị quyết số 49/NQ- HDNDngày 7/12/2017 hoặc các văn bản chấp thuận khác của HĐND Tỉnh và các dự ánthuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh) là 59 dự án với tổng diện tích 89,50 ha,trong đó diện tích đất lúa nước là 8,07 ha Kết quả thực hiện như sau:

10

Trang 11

Bảng 2.2 Kết quả thực hiện công trình, dự án năm 2018

Đơn vị tính: ha

Kết quả thực hiện Trong đó sử dụng đất nông nghiệp Diện

tích chuyển sang 2019

Diện tích hủy bỏ

Ghi chú Diện

tích Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích LUC LUK RPH RĐD

A

Danh mục dự án, công trình thu hồi đất theo quy định

tại Khoản 3, Điều 62 Luật đất đai được HĐND Tỉnh

thông qua tại Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày

7/12/2017

80,88

A.1 Dự án thuộc ngân sách Nhà nước 62,08

SKC Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2,00

2 Bãi đỗ xe phía Đông Thành phố Phường Cẩm Châu 1,10 1,10 100,00 0,41 0,41

4 Mở rộng đường Lê Thánh Tông Phường Cẩm Châu 0,80 0,80 100,00 0,06 0,06

5 Đường từ TCVH khối TNTây đến SVĐ TNĐông Phường Cẩm Nam 0,40 0,40

9 Trung tâm đón tiếp khách du lịch và bãi đỗ xe Phường Tân An 1,87 1,68

DGD Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 0,57

13 Mở rộng trường THCS Nguyễn Khuyến Phường Cẩm Nam 0,17 0,17

14 Xây dựng trường mẫu giáo Hòa Yên Phường Thanh Hà 0,40 0,30

11

Trang 12

Đơn vị tính: ha

Kết quả thực hiện Trong đó sử dụng đất nông nghiệp Diện

tích chuyển sang 2019

Diện tích hủy

bỏ Ghi chú

Diện tích Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích LUC LUK RPH RĐD

17 Phục dựng khung nhà cổ Xã Tân Hiệp 0,02 0,02 100,00

DRA Đất bãi thải, xử lý chất thải 0,50

21 Khu dân cư đường Xô Viết Nghệ Tĩnh Phường Thanh Hà 4,38 4,38 100,00

22 Khu dân cư đường Trường Chinh Phường Thanh Hà 8,17 8,17 100,00

23 Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở có kết hợp chỉnh trang đô thị KP Lâm Sa – Tu Lễ - Xuân Hòa Phường Thanh Hà vàCẩm Phổ 18,46 9,65 52,28 6,57 6,57 8,81

DTS Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 0,45

24 Trạm cứu hộ, cứu nạn Phường Cửa Đại 0,06 0,06 100,00

25 Xây dựng trụ sở TT QLBT di sản văn hóa Phường Minh An 0,17 0,17

NTD Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 6,23

12

Trang 13

Đơn vị tính: ha

Kết quả thực hiện Trong đó sử dụng đất nông nghiệp Diện

tích chuyển sang 2019

Diện tích hủy

bỏ Ghi chú

Diện tích Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích LUC LUK RPH RĐD

28 Mở rộng nghĩa trang nhân dân Xã Cẩm Hà 5,00 5,00 100,00

29 Khu nghĩa trang (thôn Bãi Ông và Bãi Hương) Xã Tân Hiệp 1,23 1,23 100,00

30 Thiết chế văn hóa khối Châu Trung Phường Cẩm Nam 0,05 0,05

32 Thiết chế văn hóa thôn Bãi Làng Xã Tân Hiệp 0,03 0,03 100,00

33 Hồ chứa nước khu du lịch Bãi Ông Xã Tân Hiệp 0,01 0,01 100,00

DKV Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 5,35

34 Vệt cây xanh đường ĐT 603A (đường Lạc Long Quân) Phường Cẩm An 1,30 1,30

36 Đất cây xanh Hói Muống Phường Cẩm Châu 0,05 0,05 100,00

A.2 Dự án ngoài ngân sách Nhà nước 18,80

37 Khu dân cư Võng Nhi Xã Cẩm Thanh 18,80 18,80 100,00

B

Khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện

việc nhận chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền

38 Khu DL Minh Hưng (Đèn lồng) Phường Sơn Phong 0,05 0,05 100,00

39 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Xã Cẩm Hà 1,50 1,50 100,00

40 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu dân cư nông thôn Xã Cẩm Hà 1,00 1,00 100,00

13

Trang 14

Đơn vị tính: ha

Kết quả thực hiện Trong đó sử dụng đất nông nghiệp Diện

tích chuyển sang 2019

Diện tích hủy

bỏ Ghi chú

Diện tích Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích LUC LUK RPH RĐD

41 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu dân cư nông thôn Xã Cẩm Kim 0,40 0,40 100,00

42 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Xã Cẩm Kim 1,00 1,00 100,00

43 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu dân cư nông thôn Xã Cẩm Thanh 0,60 0,60 100,00

44 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Xã Cẩm Thanh 0,20 0,20 100,00

45 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cẩm An 0,20 0,20 100,00

46 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Cẩm An 0,20 0,20 100,00

47 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Cẩm Châu 0,35 0,35 100,00

48 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cẩm Châu 0,40 0,40 100,00

49 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cẩm Nam 0,20 0,20 100,00

50 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Cẩm Nam 0,15 0,15 100,00

51 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Cẩm Phô 0,75 0,75 100,00

52 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cẩm Phô 0,10 0,10 100,00

53 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Cửa Đại 0,15 0,15 100,00

54 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cửa Đại 0,40 0,40 100,00

55 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Sơn Phong 0,10 0,10 100,00

56 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Tân An 0,17 0,17 100,00

57 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Tân An 0,10 0,10 100,00

58 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Thanh Hà 0,40 0,40 100,00

59 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Thanh Hà 0,20 0,20 100,00

14

Trang 15

- Diện tích đã thực hiện (đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơquan Nhà nước có thẩm quyền) là 48,37 ha (tỷ lệ 54,04%) của 35 dự án (34 dự

án xong toàn bộ, 1 dự án thực hiện chưa hết phải chuyển phần diện tích còn lạisang năm 2019)

- Diện tích chuyển sang 2019 là 30,76 ha (tỷ lệ 34,37%) của 14 dự án

- Diện tích hủy bỏ không thực hiện: 10,37 ha (11,59%) của 10 dự án

2.1.3 Kết quả thực hiện thu hồi đất đối với các công trình đã đưa vào Nghị quyết của HĐND Tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 62, Luật Đất đai

Tổng công trình, dự án đăng ký là: 37 dự án, với tổng diện tích là: 80,88

ha Kết quả thực hiện như sau:

- Diện tích đã có quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất củaUBND Tỉnh là 49,30 ha (tỷ lệ 60,95%) ha của 13 dự án (12 dự án xong toàn bộ,

1 dự án thực hiện chưa hết phải chuyển phần diện tích còn lại sang năm 2019)

- Diện tích đất thu hồi chuyển sang kế hoạch 2019: 21,21 ha của 14 dự án

- Diện tích hủy bỏ: 10,37 ha (tỷ lệ 12,82%) thuộc 10 dự án

2.1.4 Kết quả thực hiện thu hồi đất đối với các công trình thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh (không có trong NQ của HĐND tỉnh) quy định tại Điều 61 và khoản 1,2 Điều 62 Luật Đất đai

Không có

2.1.5 Kết quả thực hiện các công trình còn lại

Tổng công trình, dự án đăng ký là: 22 dự án, với tổng diện tích là: 8,62

ha Kết quả thực hiện như sau:

- Diện tích đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND Tỉnh là: 22

dự án với diện tích 8,62 ha chiếm tỷ lệ 100,00%

- Diện tích đất chuyển sang 2018: không có

- Diện tích hủy bỏ không thực hiện: không có

2.1.6 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất lúa

- Tổng diện tích đất lúa đăng ký thực hiện: 8,07 ha của 4 dự án

- Kết quả thực hiện: 7,04 ha đất lúa của 3 dự án

2.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Thực tế quá trình tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm

2018 trên địa bàn Thành phố đã đạt nhiều chỉ tiêu sử dụng đất quan trọng gópphần to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của địaphương Trong quá trình sử dụng, chuyển mục đích đều dựa trên quan điểm khaithác tiết kiệm, hiệu quả, triệt để quỹ đất, đáp ứng được các yêu cầu phát triển

15

Trang 16

kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, phát triển hạ tầng, nên các diện tích đất thuhồi đã có sự đồng thuận cao trong nhân dân, ít có xảy ra khiếu kiện nhiều do thuhồi đất Bên cạnh đó, kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm

2018 vẫn còn những tồn tại nhất định, cụ thể như sau:

- Một số ngành, lĩnh vực và một số địa phương đăng ký nhu cầu quá cao,chưa có nguồn vốn để thực hiện, trong khi thời gian để thực không nhiều nênkhông đạt kế hoạch đề ra

- Nguồn kinh phí đầu tư trong năm còn nhiều hạn chế, kinh phí đầu tư vànguồn nội lực, huy động vốn tích luỹ trong nhân dân cũng như của các tổ chứcchưa đạt như kế hoạch đề ra

- Một số ngành, địa phương, các doanh nghiệp, chủ đầu tư đăng ký nhucầu sử dụng đất chưa có kế hoạch cụ thể, còn mang tính dự đoán, chưa tìm hiểusâu sát vào tình hình thực tế của địa phương, chưa rà soát đúng với hiện trạng sửdụng đất nên chỉ tiêu đưa ra thiếu cơ sở thực tế dẫn đến sự chênh lệch giữa chỉtiêu kế hoạch sử dụng đất đưa ra và khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất

- Có nhiều dự án đăng ký nhu cầu sử dụng đất với quy mô diện tích khálớn nhưng thực tế triển khai thì thấp hơn nhiều

2.3 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018

Nguyên nhân của tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm

- UBND các xã, phường chưa thực sự coi trọng công tác kế hoạch sửdụng đất hàng năm nên tập trung chỉ đạo cho công tác này còn hạn chế

- Một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đấthàng năm nhưng cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, phảilùi tiến độ thực hiện dự án

16

Trang 17

III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ

Hiện nay Tỉnh Quảng Nam chưa có kế hoạch phân bổ các chỉ tiêu sử dụngđất đến từng năm cho cấp huyện trực thuộc

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm 2019 của thànhphố Hội An như sau:

Nhu cầu đất nông nghiệp để thực hiện các công trình, dự án trong năm

Dự án trong kế hoạch sử dụng đất 2018 chuyển sang 2019 gồm 16 danhmục với tổng diện tích 20,92 ha Cụ thể như sau:

Bảng 3.1 Danh mục dự án năm 2018 chuyển sang 2019

TT Hạng mục công trình Địa điểm Diện tích (ha)

1 Mở rộng đường Trần Nhân Tông Phường Cẩm Châu 1,10

2 Đường từ TCVH khối TNTây đến SVĐ TNĐông Phường Cẩm Nam 0,40

3 Mở rộng trường THCS Nguyễn Khuyến Phường Cẩm Nam 0,17

4 Xây dựng trường mầm non Phường Thanh Hà 0,30

5 Nhà tập luyện thể dục thể thao Thành phố Phường Minh An 0,13

6 Mở rộng hệ thống xử lý nước thải Toàn thành phố 0,50

7 Khu tái định cư thôn Bãi Hương Xã Tân Hiệp 0,16

8 Trụ sở TT QLBT di sản văn hóa Phường Minh An 0,17

9 Trung tâm hành chính công Phường Sơn Phong 0,15

10 Thiết chế văn hóa khối Châu Trung Phường Cẩm Nam 0,05

11 Vệt cây xanh đường ĐT 603A (đường Lạc Long Quân) Phường Cẩm An 1,30

13 Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở có kết hợp chỉnh trang đô thịKP Lâm Sa – Tu Lễ - Xuân Hòa Phường Thanh Hà vàCẩm Phổ 8,81

14 Khu giết mổ gia súc tập trung Phường Thanh Hà 2,00

15 Khu dịch vụ phụ trợ của Trung tâm đón tiếp khách du lịch Phường Tân An 0,53

16 Trung tâm đón tiếp khách du lịch Hội An Phường Tân An 1,15

17

Trang 18

Tổng 20,92

3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân

a Đất nông nghiệp

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 2.579,19 ha

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 2.472,64

ha do chuyển sang các loại đất khác 106,55 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 2.472,64 ha, giảm so với 2018 là 106,55

ha Cụ thể như sau:

a.1) Đất trồng lúa

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 497,16 ha

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 488,76

ha do chuyển sang các loại đất khác 8,40 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 488,76 ha, giảm so với 2018 là 8,40 ha.a.2) Đất trồng cây hàng năm khác

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 438,31 ha

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 378,69

ha do chuyển sang các loại đất khác 59,62 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 378,69 ha, giảm so với 2018 là 59,62 ha.a.3) Đất trồng cây lâu năm

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 249,38 ha

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 220,45

ha do chuyển sang các loại đất khác 28,93 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 220,45 ha, giảm so với 2018 là 28,93 ha.a.4) Đất rừng phòng hộ

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 133,15 ha

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 132,65

ha do chuyển sang các loại đất khác 0,5 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 132,65 ha, giảm so với 2018 là 0,50 ha.a.5) Đất rừng đặc dụng

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 1.068,05 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2019 là 1.068,05 ha, không thay đổi diện tích

so với hiện trạng

a.6) Đất rừng sản xuất

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 12,93 ha

18

Trang 19

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 6,46 ha

do chuyển sang các loại đất khác 6,47 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 6,46 ha, giảm so với 2018 là 6,47 ha.a.7) Đất nuôi trồng thủy sản

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 180,21 ha

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 177,58

ha do chuyển sang các loại đất khác 2,63 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 177,58 ha, giảm so với 2018 là 2,63 ha.b) Đất phi nông nghiệp

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 3.391,98 ha

- Diện tích cuối năm 2019 là 3.520,42 ha, tăng so với 2018 là 128,44 ha.b.1) Đất quốc phòng

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 269,14 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2019 là 269,14 ha, giữ nguyên so với hiện trạngnăm 2018

b.2) Đất an ninh

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 2,16 ha

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1,53 ha

do chuyển sang các loại đất khác 0,63 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 1,53 ha, giảm so với 2018 là 0,63 ha.b.3) Đất cụm công nghiệp

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 53,15 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2019 là 53,15 ha, giữ nguyên so với hiện trạngb.4) Đất thương mại, dịch vụ

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 295,17 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là293,04 ha do chuyển sang đất khác 2,13 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 19,69 ha; trong đó dự

án lĩnh vực thương mại, dịch vụ có 7 dự án với diện tích 10,89 ha, diện tíchthương mại dịch vụ còn lại là diện tích nằm trong các dân cư đô thị và nông thôn

sẽ thực hiện trong năm 2019

- Kế hoạch cuối năm 2019 là 312,73 ha, tăng so với hiện trạng là 17,56 ha

Bảng 3.2 Công trình thương mại, dịch vụ

19

Trang 20

TT Hạng mục công trình Địa điểm Diện tích (ha)

2 Bãi đỗ xe, khu tắm nước ngọt Phường Cẩm An 0,50

4 Khu nhà hàng ẩm thực tại thôn Trà Quế,

5 Khu dịch vụ phụ trợ của Trung tâm đón

6 Trung tâm đón tiếp khách du lịch Hội An Phường Tân An 1,15

7 Khu nghĩ dưỡng Cồn Ba Xã Phường Cẩm Châu, Xã Cẩm Thanh 5,10

b.5) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 22,12 ha;

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 22,10

ha do chuyển sang đất khác 0,02 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 2,00 ha để thành lập

“Khu giết mổ gia súc tập trung” tại Thanh Hà

- Kế hoạch cuối năm 2019 là 24,10 ha, tăng so với 2018 là 1,98 ha

b.6) Đất phát triển hạ tầng

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 562,68 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là559,76 ha do chuyển sang đất khác 2,92 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 43,44 ha Trong đó

dự án công trình hạ tầng gồm 14 dự án với tổng diện tích 11,85 ha, phần diệntích hạ tầng còn lại là diện tích nằm trong các khu dân cư nông thôn và đô thị sẽthực hiện trong năm 2019

- Kế hoạch cuối năm 2019 là 602,89 ha, tăng so với hiện trạng là 40,21 ha

1 Mở rộng đường Trần Nhân Tông Phường Cẩm Châu 1,10

2 Đường từ TCVH khối TNTây đến SVĐ TNĐông Phường Cẩm Nam 0,40

3 Mở đường từ Đào Duy Từ đến 21 Hùng Vương Phường Cẩm Phô 0,15

4 Bãi đỗ xe Bến cá ( làng gốm Thanh Hà) Phường Thanh Hà 0,60

20

Trang 21

TT Hạng mục công trình Địa điểm Diện tích (ha)

6 Mở rộng một số tuyến đường trên địa bàn xã Xã Cẩm Kim 0,50

8

Tiểu dự án BT,GPMB,TĐC của dự án Nâng cấp,

cải tạo 2 đoạn tuyến nối với đường dẫn cầu Duy

Phước - Cẩm Kim đoạn qua địa phận Hội An

Xã Cẩm Kim, Phường Thanh Hà 1,15

DTL Đất thủy lợi 0,07

9 Kè làng gốm Thanh Hà giai đoạn 2 Phường Thanh Hà 0,07

DGD Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 0,72

10 Mở rộng trường THCS Nguyễn Khuyến Phường Cẩm Nam 0,17

11 Mở rộng trường THPT Trần Hưng Đạo Phường Cẩm Châu 0,25

DTT Đất cơ sở thể dục - thể thao 0,13

13 Nhà tập luyện thể dục thể thao Thành phố Phường Minh An 0,13

DVH Đất cơ sở văn hóa 0,42

14 Đài tưởng niệm phường Cẩm Châu Phường Cẩm Châu 0,42

b.17) Đất có di tích lịch sử - văn hóa

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 8,13 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 8,13 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 3,82 ha để Phục hồi

và phát huy giá trị di tích lịch sử cách mạng (cấp Tỉnh) Rừng dừa Bảy mẫu tại

Xã Cẩm Thanh

- Kế hoạch cuối năm 2019 là 11,95 ha, tăng so với hiện trạng là 3,82 ha.b.18) Đất bãi thải, xử lý chất thải

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 9,50 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 9,50 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 0,52 ha để Mở rộng

hệ thống xử lý nước thải, diện tích 0,50 ha cho toàn thành phố và thành lậpTrạm trung chuyển rác thải tại Xã Cẩm Kim, diện tích 0,02 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2019 là 10,02 ha; tăng so với hiện trạng năm

2018 là 0,52 ha

b.19) Đất ở tại nông thôn

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 293,04 ha

21

Trang 22

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 292,31

ha do chuyển sang các loại đất khác 0,73 ha

- Diện tích từ các mục đích khác chuyển sang là 17,93 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 310,24 ha, tăng so với 2018 là 17,2 ha

Bảng 3.4 Công trình đất ở nông thôn

STT Hạng mục Địa điểm Diện tích

1 Khu đất xen cư tại cánh đồng rơm, xã Cẩm Hà Xã Cẩm Hà 0,70

2 Khu tái định cư thôn Bãi Hương Xã Tân Hiệp 0,16

3 Dự án đầu tư xây dựng nhà ở Khu đô thị Dịch vụ Đồng Nà (bổ sung) Xã Cẩm Hà 0,61

6 Giao đất rẻo nhỏ lẻ, Chuyển mục đích xen kẽ trong khu dân cư Xã Cẩm Hà 1,40

7 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu dân cư nông thôn Xã Cẩm Kim 0,30

10 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu dân cư nông thôn Xã Cẩm Thanh 0,60

13 Bố trí đất xen cư, giao đất rẻo lẻ Xã Tân Hiệp 0,10

14 Chuyển mục đích sang đất ở xen kẽ trong khu dân cư Xã Tân Hiệp 0,10

Lưu ý: Đối với các khu dân cư nông thôn dự kiến thực hiện trong năm

2019, diện tích đất ở chỉ chiếm từ 20 – 35% diện tích toàn khu, phần còn lạidùng để bố trí hạ tầng kỹ thuật, công viên, cây xanh và các hạng mục khác.Chính vì vậy, trong 14 dự án với tổng 36,17 ha ở trên thì diện tích đất ở thực tếchỉ có 17,93 ha

b.20) Đất ở tại đô thị

- Diện tích hiện trạng năm 2018 là 538,02 ha

- Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 533,9 ha

do chuyển sang các loại đất khác 4,12 ha

- Diện tích từ các mục đích khác chuyển sang là 32,81 ha

- Diện tích đến cuối năm 2019 là 566,71 ha, tăng so với 2018 là 28,69 ha

22

Trang 23

Bảng 3.5 Công trình đất ở đô thị

STT Hạng mục Địa điểm Diện tích ha)

2 Tái định cư dự án cầu Thanh Nam Phường Cẩm Châu 0,30

3 Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở có kết hợp chỉnh trang đô thị KP Lâm Sa – Tu Lễ - Xuân Hòa Phường Thanh Hà và Cẩm Phổ 8,81

4

Khu dân cư dọc tuyến đường Điện Biên Phủ

nối dài (giai đoạn 1) phường Hà Thanh, thành

phố Hội An

Phường Thanh Hà 19,10

5 Khu đô thị Thanh Hà phân khu 2,3,4 Phường Thanh Hà 47,07

7 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cẩm An 0,40

8 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Cẩm Châu 0,15

9 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cẩm Châu 0,60

10 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cẩm Nam 0,30

11 Bố trí xen cư, giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Cẩm Nam 0,10

13 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cẩm Phô 0,14

16 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Cửa Đại 0,40

18 Giao đất rẻo lẻ trong khu dân cư Phường Minh An 0,08

19 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị, Giao đất rẻo nhỏ lẻ Phường Sơn Phong 0,18

21 Chuyển mục đích xen kẽ trong khu vực đô thị Phường Tân An 0,14

23 Chuyển mục đich sử dụng đất của hộ gia đình,

24 Giao đất rẻo, lẻ trong khu dân cư Phường Thanh Hà 0,20

25 Chuyển mục đich sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đất vườn, ao Toàn thành phố 5,00

Lưu ý: Đối với các khu dân cư đô thị dự kiến thực hiện trong năm 2019,

diện tích đất ở chỉ chiếm từ 20 – 35% diện tích toàn khu, phần còn lại dùng để

bố trí hạ tầng kỹ thuật, công viên, cây xanh và các hạng mục khác Chính vì vậy,

23

Ngày đăng: 16/06/2020, 01:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w