Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản của ếch”.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Giới thiệu bài
Trang 1TIẾT: 57 BÀI: SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH.
I Mục đích yêu cầu:
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sự sinh sản của côn trùng.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản của ếch”.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Giáo viên gọi một số học sinh trả lời từng câu
hỏi trên
→ Giáo viên kết luận:
Ếch là động vật đẻ trứng
Trong quá trình phát triển con ếch vừa trải qua
đời sống dưới nước (giai đoạn nòng nọc), vừa
trải qua đời sống trên cạn (giai đoạn ếch)
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ quá trình sinh sản
của ếch
Giáo viên hướng dẫn góp ý
Giáo viên theo dõi chỉ định học sinh giới thiệu
sơ đồ của mình trước lớp
→ Giáo viên chốt:
Hoạt động cá nhân, lớp.
2 bạn ngồi cạnh trả lời các câuhỏi trang 108 và 109 SGK
Bạn thường nghe thấy tiếng ếchkêu khi nào?
Sau cơn mưa lớn, ao hồ ngậpnước bạn thường nhìn thấy gì?
Hãy chỉ vào từng hình và mô tảsự phát triển của nòng nọc
Nòng nọc sống ở đâu?
Ếch sống ở đâu?
Hình 1: Ếch đực với hai túi kêuphía dưới miệng phong to, ếch cáikhông có túi kêu
Hình 2: Trứng ếch
Hình 3: Trứng ếch mới nở
Hình 4: Nòng nọc con
Hình 5: Nòng nọc lớn dần lên,mọc ra 2 chân phía sau
Hình 6: Nòng nọc mọc tiếp 2chân phía trước
Hình 7: Ếch con
Hình 8: Ếch trưởng thành
Học sinh vẽ sơ đồ trình bày quátrình sinh sản của ếch
Trang 24 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
Thi đua: Tiếp sức điền vào sơ đồ quá trình sinh sản của ếch
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Xem lại bài.
Chuẩn bị: “Sự sinh sản và nuôi con của chim”
Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 3TIẾT: 58 BÀI: SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM.
I Mục đích yêu cầu:
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sự sinh sản của ếch.
→ Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới:
Sự sinh sản và nuôi con của chim
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
+ So sánh quả trứng hình 2a và hình 2c, quả nào
có thời gian ấp lâu hơn?
Gọi đại diện đặt câu hỏi
Chỉ định các bạn cặp khác trả lời
Học sinh khác có thể bổ sung
→ Giáo viên kết luận:
Trứng gà đã được thự tinh tạo thành hợp tử
Được ấp, hợp tử sẽ phát triển thành phôi và bào
thai
Trứng gà cần ấp trong khoảng 21 ngày sẽ nở
thành gà con
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
→ Giáo viên kết luận:
Chim non mới nở đều yếu ớt, chưa thể tự kiếm
mồi được ngay
Chim bố và chim mẹ thay nhau đi kiếm mồi,
cho đến khi mọc đủ lông, cánh mới có thể tự đi
kiếm ăn
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
Hai bạn dựa vào câu hỏi trang
110 và 111 SGK + So sánh tìm ra sự khác nhaugiữa các quả trứng ở hình 2
+ Bạn nhìn thấy bộ phận nào củacon gà trong hình 2b và 2c
Hình 2a: Quả trứng chưa ấp cólòng trắng, lòng đỏ riêng biệt
Hình 2b: Quả trứng đã được ấp 10ngày, có thể nhìn thấy mắt vàchân
Hình 2 c: Quả trứng đã được 15ngày, có thể nhín thấy phần đầu,mỏ, chân, lông gà
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển quan sáthình trang 111
Bạn có nhận xét gì về những conchim non mới nở, chúng đã tựkiếm mồi được chưa? Ai nuôichúng?
Đại diện trình bày, các nhómkhác bổ sung
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
Trang 45 Dặn dò: Xem lại bài.
Chuẩn bị: “Sự sinh sản của thú”.Nhận xét tiết học
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5TIẾT: 59 BÀI: SỰ SINH SẢN CỦA THÚ.
I Mục đích yêu cầu:
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con của chim.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới:“Sự sinh sản của thú”.
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
→ Giáo viên kết luận
Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng
sửa
Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng mẹ,
thú non sinh ra đã có hình dạng như thú mẹ
Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con tới
khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.
Phương pháp: Động não, nhóm.
Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển quan sátcác hình 1, 2 trang 112 SGK
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôidưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phậncủa thai mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hìnhdạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thúmẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú vàcủa chim, bạn có nhận xét gì?
Đại diện trình bày
Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển quan sátcác hình
Đại diện nhóm trình bày
Số con trong Tên động vật
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Hổ sư tử, chó,mèo,
Trên 5 con Lợn, chuột,…
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Thi đua hái hoa dân chủ (2 dãy).
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau “Sự nuôi và dạy con của một số loài thú” Nhận xét
tiết học
Trang 7TIẾT: 60 BÀI: SỰ NUÔI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ.
I Mục đích yêu cầu:
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sự sinh sản của thú.
→ Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Hai nhóm tìm hiểu sự sinh sản và nuôi con của
hổ
Hai nhóm tìm hiểu sự sinh sản và nuôi con của
hươu, nai, hoẵng
→ Giáo viên giảng thêm cho học sinh: Thời
gian đầu, hổ con đi theo dõi cách săn mồi của
hổ mẹ Sau đó cùng hổ mẹ săn mồi
Chạy là cách tự vệ tốt nhất của các con hươu,
nai hoẵng non để trốn kẻ thù
Hoạt động 2: Trò chơi “Săn mồi”.
Phương pháp: Trò chơi.
Tổ chức chơi:
Nhóm 1 cử một bạn đóng vai hổ mẹ và một bạn
đóng vai hổ con
Nhóm 2 cử một bạn đóng vai hươu mẹ và một
bạn đóng vai hươu con
Cách chơi: “Săn mồi” ở hổ hoặc chạy trốn kẻ
thù ở hươu, nai
Địa điểm chơi: động tác các em bắt chước
Đọc lại nội dung phần ghi nhớ
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển, thảoluận các câu hỏi trang 114 SGK
Đại diện trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung
Hình 1a: Cảnh hổ con nằm phụcxuống đất trong đám cỏ lau
Để quan sát hổ mẹ săn mồi nhưthế nào
Hình 1b: Hổ mẹ đang nhẹ nhàngtiến đến gần con mồi
Hoạt động nhóm, lớp.
Học sinh tiến hành chơi
Các nhóm nhận xét, đánh giá lẫnnhau
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau “Ôn tập: Thực vật, động vật” Nhận xét tiết học.
Trang 8Ñieàu chænh boå sung:
Trang 9TIẾT: 61 BÀI: ÔN TẬP: THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một số loài thú.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: “Ôn tập: Thực vật – động
vật
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm
bài thực hành trang 116/ SGK vào phiếu học
tập
→ Giáo viên kết luận:
Thực vật và động vật có những hình thức sinh
sản khác nhau
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi
→ Giáo viên kết luận:
Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật
mới bảo tồn được nòi giống của mình
Thi đua kể tên các con vật đẻ trừng, đẻ con
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh trình bày bài làm
Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
Nêu ý nghĩa của sự sinh sản củathực vật và động vật
Học sinh trình bày
Trang 104 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau“Môi trường” Nhận xét tiết học Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11TIẾT: 62 BÀI: MÔI TRƯỜNG.
I Mục đích yêu cầu:
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 118, 119
- Phiếu học tập
Hình Phân loại môi trường Các thành phần của môi trường
1 Môi trường rừng Thực vật, động vật (sống trên cạn và dưới nước)
ĐấtNướcKhông khíÁnh sáng
2 Môi trường hồ nước Thực vật và động vật sống ở dưới nước
HSø: - SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập: Thực vật, động vật.
→ Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Môi trường.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
+ Nhóm 1 và 2: Quan sát hình 1, 2 và trả lời các
câu hỏi trang 118 SGK
+ Nhóm 3 và 4: Quan sát hình 3, 4 và trả lời các
câu hỏi trang 119 SGK
Môi trường là gì?
→ Giáo viên kết luận:
Môi trường là tất cả những gì có xung quanh
chúng ta, những gì có trên Trái Đất hoặc những
gì tác động lên Trái Đất này
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
+ Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?
+ Hãy liệt kê các thành phần của môi trường tự
nhiên và nhân tạo có ở nơi bạn đang sống
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển làmviệc
Đại diện nhóm trính bày
Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh trả lời
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
→ Giáo viên kết luận:
Thế nào là môi trường?
Kể các loại môi trường?
Đọc lại nội dung ghi nhớ
Học sinh trả lời
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau “Tài nguyên thiên nhiên” Nhận xét tiết học Điều chỉnh bổ sung:
Trang 13TIẾT: 63 BÀI: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
I Mục đích yêu cầu:
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121
-Phiếu học tập
Hình Tên tài nguyên
- Dầu mỏ - Xem mục dầu mỏ ở hình 3
3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu nhờn, nhựa đường,
nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,…
4 - Vàng - Dùng để làm nguồn dự trữ cho ngân sách của nhà nước, cá nhân,…;
làm đồ trang sức, để mạ trang trí
5 - Đất - Môi trường sống của thực vật, động vật và con người
6 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật
- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhàmáy thuỷ điện,…
7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe, cầu, đường sắt
8 - Dâu tằm - Sàn xuất ra tơ tằm dùng cho ngành dệt may
9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất diện trong các nhà
máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp
HSø: - SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Môi trường.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: “Tài nguyên thiên nhiên”.
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Làm việc theo nhóm.
Nhóm trưởng điều khiển thảoluận
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên
các tài nguyên thiên nhiên”
Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn học
sinh cách chơi
Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có
số người bằng nhau
Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”, người
đứng trên cùng cầm phấn viết lên bảng tên một
tài nguyên thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp
theo
Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc
Thi đua : Ai chính xác hơn
Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên
Một dãy nêu công dụng (ngược lại)
Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Nhóm cùng quan sát các hìnhtrang 120, 121SGK để phát hiệncác tài nguyên thiên nhiên đượcthể hiện trong mỗi hình và xácđịnh công dụng của tài nguyênđó
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác bổ sung
HS chơi như hướng dẫn
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau “Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống
con người” Nhận xét tiết học
Trang 15TIẾT: 64 BÀI: VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
-Nêu được ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người
- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
II Chuẩn bị
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121
- Phiếu học tập
Cung cấp cho con người Nhận từ hoạt động của con người
2 Môi trường để xây dựng nhà ở, khu vui
chơi giải trí (bể bơi)
Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tích trồng trọt chăn nuôi
3 Bải cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của những thực vật và
động vật khác
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Tài nguyên thiên nhiên.
→ Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài mới: Vai trò của môi trường tự
nhiên đối với đời sống con người
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Nêu ví dụ về những gì môi trường cung cấp cho
con người và những gì con người thải ra môi
trường?
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển các bạncùng quan sát các hình trang 122,
123 SGK để phát hiện
- Môi trường tự nhiên đã cungcấp cho con người những gì vànhận từ con người những gì?
Đại diện trình bày
Các nhóm khác bổ sung
Học sinh trả lời
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
→ Giáo viên kết luận:
Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người
+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm
việc, nơi vui chơi giải trí,…
+ Các nguyên liệu và nhiên liệu
Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải
trong sinh hoạt hằng ngày, sản xuất, hoạt động
khác của con người
Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh
hơn”
Phương pháp: Trò chơi.
Giáo viên yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào
giấy những thứ môi trường cung cấp hoặc nhận
từ các hoạt động sống và sản xuất của con
người
Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu
hỏi cuối bài ở trang 123 SGK
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra
môi trường nhiều chất độc hại?
Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học
Hoạt động nhóm.
Học sinh viết tên những thứ môitrường cho con người và nhữngthứ môi trường nhận từ con người
+ Tài nguyên thiên nhiên sẽ bịhết, môi trường sẽ bị ô nhiễm,…
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau “Tác động của con người đến môi trường sống”.
Nhận xét tiết học
Trang 17TIẾT: 65 BÀI: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
GDBVMT (bộ phận): HS nêu được việc nên và không nên làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên rừng.
Kĩ năng:
GDBVMT (bộ phận): Vận động được mọi người cùng tham gia bảo vệ tài nguyên rừng.
Thái độ:
GDBVMT (bộ phận): Không đồng ý với các hành vi gây hại cho rừng.
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
II Chuẩn bị
- Hình SGK/134,135
- Sưu tầm những thông tin, tư liệu ở địa phương về rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: -Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người những gì ?
-Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môitrường nhiều chất độc hại ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp.
*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân
dẫn đến rừng bị tàn phá
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?
-Nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá ?
-Nếu nhóm nào sưu tầm được tranh ảnh hay bài
báo nói về nạn phá rừng thì trình bày trứơc lớp
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá:
đốt rừng làm nương rẫy, lấy củi đốt than, lấy gỗ
làm nhà, đóng đồ dùng gia đình ; phá rừng để
lấy đất làm nhà, làm đường
+Lấy gỗ xây nhà, đóng đồ đạchoặc dùng vào nhiều việc khác(hình 3)
-Do con người khai thác, rừng còn
bị tàn phá do cháy rừng
-Từng nhóm báo cáo kết quả
-Cá nhân làm việc