Các bên thay phiên nhau làm chủ tịch hội đồng quản trị nhiệm kỳ hai năm cho đến khi kết thúc hợp đồng liên doanh.Chức năng của hội đồng quản trị: Những vấn đề về tổ chức, sản xuất kinh
Trang 1Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Đá Quý Việt Nhật
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY ĐÁ QUÝ VIỆT NHẬT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Đá Quý Việt Nhật được thành lập trên cơ sở giấy phép đầu tư số 697/GP cấp ngày 20 tháng 10 năm 1993 của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư (nay là Bộ kế hoạch và đầu tư) Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 697/GP - HNĐC1 ngày 4 tháng 8 năm 1999 và giấy phép đầu tư điều chỉnh số 697/GP - HNĐC2 ngày 16 tháng 6 năm 2000 của UBNDTP Hà Nội với thời hạn hoạt động
30 năm.
- Tổng số vốn pháp định: 2000000 USD.
- Bên Việt Nam:
Công ty đá quí Việt Nam thuộc tổng công ty khoáng sản quí hiếm Việt Nam, Bộ công nghiệp nặng, được thành lập theo quyết định số 51 HĐBT ngày 23/3/1998 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng.
Tổng công ty Đá Quý và Vàng Việt Nam góp 600000 USD chiếm 30% gồm tiền thuê đất và xây dựng nhà xưởng, trụ sở, cửa hàng và vốn lưu động.
- Bên Nhật Bản:
Công ty KOTOBUKI HOLDING , LTD
Kolobuki Holding., Ltd góp 1400000 USD chiếm 70% gồm trang thiết bị chế tác
đá quí, đồ kim hoàn, phương tiện, chuyển giao công nghệ và vốn lưu động.
Hoạt động chính của công ty là gia công, chế tác đá quí, đồ trang sức có gắn đá quí và kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm đó Tỷ lệ xuất khẩu chiếm ít nhất 80% tổng số sản phẩm sản xuất ra.
Về hội đồng quản trị và ban giám đốc của công ty Đá Quý Việt Nhật:
Hội đồng quản trị gồm:
- Ông Hoàng Thế Ngữ Chủ tịch hội đồng quản trị
- Ông Nobumi Amemiga Phó chủ tịch hội đồng quản trị
- Bà Reiko Sudo Thành viên hội đồng quản trị
- Ông Katsuya Uegama Thành viên hội đồng quản trị
- Ông Trần Công Lập Thành viên hội đồng quản trị
Ban giám đốc :
- Ông Nobumi Amemiga Tổng giám đốc
- Ông Trần Huy Hoàng Phó tổng giám đốc
Trụ sở đặt tại 193 - Nguyễn Huy Tưởng - Quận Thanh Xuân - Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: VIJAGEMS (VIETNAM JAPAN GEMSTONES COMPANY)
Trang 2
1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Hoạt động chính của công ty là gia công chế tác đá quí, đồ trang sức có gắn đá quý và kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm đó Tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu chiếm ít nhất là 80% tổng số sản phẩm sản xuất ra.
Nhiệm vụ cụ thể của công ty là:
- Khai thác gia công chế tác đá quí, bán quí đồ trang sức bằng kim loại gắn đá Từng bước xây dựng ngành đá quí và nữ trang tại Việt Nam.
- Mua bán đá quí, bán quí vàng, bạc và kim loại quí khác (kể cả xuất nhập khẩu) phục vụ cho sản xuất và kinh doanh.
- Trang bị đồng bộ để chế tác các sản phẩm tại công ty nhằm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Xây dựng nhà xưởng lắp đặt thiết bị chế tác đá quí, bán quí, nữ trang theo yêu cầu của khách hàng.
- Từng bước xây dựng các cơ sở sản xuất hoặc gia công các sản phẩm gắn
đá quí, bán quí đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Thiết lập hệ thống các cửa hàng kinh doanh các sản phẩm của công ty liên doanh.
- Giám định đá quí, tư vấn kỹ thuật và thương mại về chuyên ngành của liên doanh theo yêu cầu của khách hàng.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành, công nhân kỹ thuật và chuyển giao công nghệ cho bên Việt Nam.
1.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Do kinh doanh trong một ngành có tính đặc thù cao, tính cạnh tranh cao,
vì vậy để có thể tồn tại và phát triển công ty phải tạo được lợi thế cạng tranh về chất lượng, giá thành, mẫu mã cũng như dịch vụ.
Sản phẩm của công ty làm ra tuy chất lượng tốt nhưng giá thành còn cao nên không tiêu thụ được với thị trường trong nước Vì vậy công ty đang cố gắng tìm các nguồn cung cấp nguyên vật liệu mới với giá hạ mà không ảnh hưởng đến chất lượng nhằm hạ giá thành sản phẩm để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh của thị trường ngày càng khắc nghiệt
Qui trình sản xuất có ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất của công ty, qui trình sản xuất được rút ngắn sẽ giảm được thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm, lượng sản phẩm được sản xuất ra sẽ nhiều hơn với giá thành hạ Do đặc điểm của ngành mà qui trình sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của công nhân sản xuất.
Trang 3SƠ ĐỒ 2 - 1:
QUI TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Tạo mẫu Nguyên vật liệu Sáp Mài, tạc đá Kim ho n à
Đúc Sản phẩm
ĐÁ QUÝ VIỆT NHẬT
Mẫu do tổ tạo mẫu hoặc do khách hàng đặt sẽ được xem xét xem có đưa vào chế tác hay không Nếu đưa vào thực hiện mẫu sẽ được giao cho xưởng kim hoàn, xưởng sáp, hay xưởng mài tạc đá thực hiện Căn cứ vào mẫu đã có sẽ xuất nguyên vật liệu tương ứng theo yêu cầu để bắt đầu chế tác.
Để tạo ra được sản phẩm nguyên vật liệu có thể trải qua những bước công việc sau:
Công ty Đá Quý Việt Nhật là một công ty liên doanh, hơn 80% sản phẩm sản xuất ra dùng để xuất khẩu còn chưa đến 20% tiêu thụ trong nước thông qua
hệ thống các cửa hàng Đây là một lợi thế rất lớn của công ty mà công ty phải phát huy bằng cách mở rộng thị trường tiêu thụ ra các nước khác ngoài Nhật Bản Về thị trường trong nước doanh số tiêu thụ của công ty còn quá nhỏ chưa phản ánh đúng tiềm năng của thị trường Nguyên nhân của điều đó là do công ty chưa chú trọng thị trường trong nước, mẫu và giá cả còn chưa phù hợp Để có thể tăng thị phần của thị trường này công ty phải chú trọng tìm hiểu cầu thị trường, chỉ khi biết cầu thi trường trong nước mới có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ phù hợp.
Trang 4SƠ ĐỒ 2 - 2:
KÊNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY
ĐÁ QUÝ VIỆT NHẬT
Kênh tiêu thụ Xuất khẩu (80%-90%) Nhật (80%-90%) Bán trực tiếp (2%-3%)
Hà Nội (5%-7%) Miễn thuế TSN (3%-5%)
Ký gửi (5%-6%)
Metropole e
Nikko Nội B i à New World
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình bộ máy quản lý của công ty Đá Quý Việt Nhật là mô hình quản lý tập trung, hội đồng quản trị là cơ quan có quyền quyết định cao nhất, tổng giám đốc thực hiện nhiệm vụ mà hội đồng quản trị giao cho và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, phó tổng giám đốc thứ nhất là người thay mặt cho tổng giám đốc điều hành hoạt động của công ty khi tổng giám đốc đi công tác Nếu trong hoạt động điều hành công ty tổng giám đốc và phó tổng giám đốc thứ nhất có ý kiến trái ngược, thì phải thực hiện quyết định của tổng giám đốc nhưng phó giám đốc thứ nhất có quyền bảo lưu ý kiến để trình bày trước hội đồng quản trị.
• Hội đồng quản trị:
Trang 5Gồm 5 thành viên (hai người bên Việt Nam, ba người bên Nhật) Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là hai năm, họp thường kỳ sáu tháng một lần Chủ tịch hội đồng quản trị đầu tiên là ngưòi bên Việt Nam Các bên thay phiên nhau làm chủ tịch hội đồng quản trị nhiệm kỳ hai năm cho đến khi kết thúc hợp đồng liên doanh.
Chức năng của hội đồng quản trị:
Những vấn đề về tổ chức, sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh chỉ
có hiệu lực khi toàn thể thành viên của hội đồng quản trị nhất trí thông qua, như:
-Kế hoạch sản xuất và kinh doanh của công ty liên doanh, ngân sách,vay nợ.
- Những sửa đổi bổ sung điều lệ công ty liên doanh dẫn đến thay đổi quan trọng về tổ chức và hoạt động của công ty liên doanh: thay đổi mục đích, phương hướng hoạt động đã đăng ký, tăng vốn pháp định, chuyển nhượng vốn, kéo dài thời gian hoạt động, tham gia công ty liên doanh mới, giải thể công ty liên doanh.
- Chỉ định, thay đổi, bãi miễn chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng gián đốc và kế toán trưởng.
- Hội đồng quản trị uỷ quyền cho tổng giám đốc giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình trong truờng hợp đặc biệt.
- Hội đồng quản trị của công ty liên doanh có trách nhiệm qui định cụ thể nghĩa vụ, quyền lợi của tổng giám đốc, phó tổng giám đốc thứ nhất.
- Những quyết định của hội đồng quản trị về các vấn đề khác chỉ có giá trị khi 2/3 số thành viên của hội đồng quản trị của hai bên chấp thuận.
• Tổng giám đốc:
Tổng giám đốc và phó tổng giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về hoạt động kinh doanh của công ty liên doanh thuộc chức năng nhiệm vụ được giao như:
-Bảo đảm thực hiện các kế hoạnh đã được duyệt, tổ chức thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị và báo cáo kết quả thực hiện các nghị quyết đó.
- Tuyển dụng lao động cho công ty liên doanh thông qua hợp đồng lao động.
- Ký các hợp đồng nhân danh công ty liên doanh không cần giấy uỷ nhiệm
và thực hiện các hoạt động đó.
- Đại diện cho công ty liên doanh trong quan hệ với các tổ chức và cơ quan Nhà nước của cả hai bên và của một bên thứ ba về tất cả các vấn đề thuộc hoạt động kinh doanh của công ty liên doanh trong phạm vi quyền hạn do điều lệ này qui định.
- Chịu trách nhiệm cuối cùng trước hội đồng quản trị về toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh, kết quả tài chính, pháp nhân trước pháp luật nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trong mọi quan hệ kinh doanh bình thường cũng như trong những tranh chấp, tố tụng.
Trang 6- Tổng giám đốc được quyền đưa ra những quyết định bằng văn bản chính thức về các vấn đề do hội đồng quản trị uỷ quyền.
- Phó tổng giám đốc thứ nhất được phép thay mặt tổng giám đốc điều hành các công việc khi tổng giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các nhiệm vụ được phân công.
• Ban thanh tra:
Gồm một người với nhiệm kỳ hai năm do hội đồng quản trị bổ nhiệm nhằm mục đích giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính và kinh doanh của công ty liên doanh.
• Phòng Kế toán:
Để có thể đưa ra những quyết định quản lý đúng đắn thì người đưa ra quyết định phải được cung cấp thông tin về các mặt của doanh nghiệp một cách chính xác, kịp thời Chính vì vậy với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, phòng Kế toán luôn là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp, nếu kế toán hoàn thành nhiệm vụ của mình sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và ngược lại Xây dựng hệ thống tài khoản, cập nhật chứng từ, ghi chép sổ sách, lập báo cáo kế toán chính là công việc của kế toán Thực hiện tốt điều đó sẽ giúp cho thông tin mà kế toán cung cấp có tính chính xác cao, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin.
• Phòng kinh doanh:
Một doanh nghiệp chỉ thực hiện tốt ở khâu sản xuất mà không quan tâm tới việc tiêu thụ thì sớm muộn sẽ bị phá sản Phòng kinh doanh của công ty có chức năng bảo đảm cung ứng đầy đủ, đúng yêu cầu các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất cũng như lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm sao cho công ty phát huy hết được năng lực sản xuất Sự hoạt động có hiệu quả hay không của phòng kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của công ty.
• Phòng tổng hợp:
Chức năng của phòng tổng hợp phụ thuộc rất nhiều vào loại hình doanh nghiệp và cấu trúc bộ máy quản lý của doanh nghiệp Với công ty Đá Quý Việt Nhật phòng tổng hợp thực hiện các công việc quản lý khác không thuộc chức năng của phòng kế toán và phòng kinh doanh.
• Phòng bảo vệ:
Trang 7Giúp công ty bảo vệ những tài sản hiện có, giải quyết những vấn đề về an ninh trật tự liên quan đến công ty để người lao động có thể yên tâm làm việc.
• Nhà bếp:
Phục hồi sức lao động sau thời gian làm việc của người lao động là chức năng của nhà bếp Tuy công việc không phức tạp nhưng nếu có sai sót sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự hoạt động của công ty.
• Các xưởng sản xuất:
Thực hiện kế hoạch sản xuất mà doanh nghiệp đặt ra sao cho đúng tiến
độ, bảo đảm chất lượng Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất, quyết định sự thành bại của công ty thông qua sản phẩm làm ra.
SƠ ĐỒ 2 - 3:
BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ĐÁ QUÝ
HĐQT TGĐ PTGĐ
Kế toán Phòng tổng hợp Phòng kinh doanh Phòng bảo vệ
Nh b à ếp Xưởng Kim ho n à Xưởng Chế tác đá
Bộ phận Sáp, tạo mẫu Xưởng Đúc Ban Kiểm soát VIỆT NHẬT
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình bộ máy kế toán của doanh nghiệp là mô hình tập trung, đứng đầu là kế toán trưởng có tránh nhiệm vận hành bộ máy kế toán sao cho hoạt động có hiệu quả nhất.
Chức năng kế toán của công ty là thu thập hệ thống hoá thông tin về toàn
bộ các hoạt động kinh doanh, kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị nhằm cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho công tác quản lý giúp lãnh đạo
đề ra những quyết định kinh tế, cũng thông qua đó mà cán bộ kinh tế có thể kiểm tra toàn bộ các hoạt động kinh tế phát sinh hàng ngày.
Nhân sự của phòng kế toán:
Gồm:
- Một kế toán trưởng
Trang 8Kế toán phân xưởng I
Kế toán phân xưởng II
Thủ quỹ Các cửa h ng trong n à ước v XK à
Kế toán trưởng:
Chỉ đạo các bộ phận kế toán về nghiệp vụ và ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán, thay mặt giám đốc tổ chức công tác kế toán của công ty cung cấp thông tin kế toán tài chính cho giám đốc và chịu trách nhiệm về các thông tin đó.
Kế toán tổng hợp:
Có chức năng tổng hợp toàn bộ số liệu kế toán đưa ra báo cáo tài chính, theo dõi tăng giảm tài sản cố định, trích và phân bổ khấu hao, mở các thẻ kho theo dõi nhập xuất tồn vật liệu, tổng hợp tình hình tiêu thụ, xác định chi phí và xác định kết quả kinh doanh Theo dõi tính ra tiền lương phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên theo hình thức lương sản phẩm và lương thời gian Ghi chép theo dõi và phản ánh thường xuyên thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, từ các sổ chi tiết kế toán phản ánh vào sổ tổng hợp qua các phương tiện, phương thức thanh toán.
Kế toán phân xưởng:
Trang 9Có chức năng quản lý nguyên vật liệu xuất ra được sử dụng như thế nào, tính thời gian làm việc của công nhân phân xưởng, từ đó làm căn cứ để tính lương cho công nhân và tính giá thành sản phẩm.
Với hình thức sổ này công ty phải mở các loại sổ sau:
Tuy nhiên hiện nay tại công ty kế toán vẫn chưa thực hiện mở sổ Nhật ký chuyên dùng.
Trang 10tổng hợp CT Nhật ký chuyên dùng
CT gốc
II HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY ĐÁ QUÝ VIỆT NHẬT
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tại công ty có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung và tính chất Để thuận tiện và bảo đảm sự phù hợp giữa hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất tại công ty được phân loại theo khoản mục.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm ba khoản mục:
- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm chi phí NVL chính, phụ sử dụng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí tiền lương phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí còn lại phục vụ cho hoạt động
sản xuất chung tại các phân xưởng.
+ Để hạch toán chi phí sản xuất, kế toán sử dụng các tài khoản
TK 621- Chi phí NVL trực tiếp
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Kỳ kế toán tại công ty áp dụng theo tháng do vậy chi phí sản xuất được tập hợp theo tháng, cuối mỗi tháng chi phí sản xuất được tập hợp để xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng, từ đó tính ra giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ.
2.2 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Công ty Đá Quý Việt Nhật là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực chế tác đá quý, đồ trang sức có gắn đá quý nên tính đơn chiếc của mẫu mã là điều rất quan trọng Do đó đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
Trang 11thành của công ty là các sản phẩm đơn chiếc, có thể do khách hàng đặt hàng hoặc do công ty thiết kế để phục vụ cho kinh doanh.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí NVL trực tiếp phát sinh thì có thể hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm cụ thể Do đó đối tượng hạch toán chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp tại công ty Đá Quý Việt Nhật là các sản phẩm đơn chiếc.
Đối với chi phí sản xuất chung thì công ty chỉ tập hợp vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh chứ không phân bổ cho từng sản phẩm Bởi vì sự phân
bổ cho từng sản phẩm là không cần thiết, do giá trị chi phí sản xuất chung phân
bổ cho mỗi sản phẩm là không lớn.
Chính vì vậy công ty không tính giá thành đơn vị sản phẩm bao gồm đầy
đủ các khoản mục chi phí (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) như các doanh nghiệp khác mà công ty chỉ tính tổng giá thành của tất cả các sản phẩm vào cuối mỗi tháng để xác định kết quả kinh doanh.
Do đặc điểm như vậy nên để minh hoạ cho việc hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đá Quý Việt Nhật "Luận văn" sẽ xem xét thực tế hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho một đơn vị sản phẩm tiêu thụ trong nước, một đơn vị sản phẩm xuất khẩu và hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm của tháng 12-2001 tại công ty.
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất
2.3.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của công ty (60% - 80%) bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Nguyên vật liệu chính của công ty bao gồm:
- Vàng - Đá quý các loại
- Ngọc trai - Vỏ ốc hồng
- Hợp kim pha vàng - Kim cương
- Khoá bông tai, caravats, cài áo, dây truyền
Nguyên vật liệu phụ gồm:
- Thiếc hàn vàng trắng
- Hợp kim pha vàng trắng
- NVL phụ vào sản xuất trang sức
Về chứng từ sử dụng trong quản lý, hạch toán NVL bao gồm:
- Phiếu xuất (nhập) kho.
- Biên bản giao nhận NVL (cho công nhân).
- Báo cáo chi phí NVL cho sản xuất.
- Báo cáo hao hụt.
- Danh mục hàng phải sửa chữa
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
Trang 12Căn cứ vào đơn hàng sản xuất, công nhân được giao hoàn thành đơn hàng sẽ lập phiếu yêu cầu xuất NVL, kế toán NVL sẽ lập “Phiếu xuất kho” (Bảng 2
- 2) cho từng đơn hàng Thủ kho sẽ xuất NVL theo phiếu xuất, phiếu xuất kho được ghi đầy đủ: tên người nhận, tên NVL, thời gian xuất, số lượng xuất Nếu NVL yêu cầu không còn trong kho, bộ phận cung ứng NVL phải tiến hành nhập NVL giao thẳng xuống cho xưởng sản xuất, kế toán phải lập “Biên bản giao nhận vật tư, NVL” (Bảng 2 - 1)
BẢNG 2 - 1:
CÔNG TY ĐÁ QUÍ VIỆT NHẬT - VIJAGEMS
BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ , NGUYÊN LIỆU
(Dùng cho vật tư, nguyên liệu, dụng cụ… giao thẳng cho người sử dụng từ người mua)
Ngày 8 tháng 12 năm 2001
Họ tên người sử dụng (người nhận):………Tsugumy Amemya………
Bộ phận:………Xưởng Kim Hoàn……… ……
Họ tên người kiểm tra hàng:………Bùi Xuân Thượng………
Bộ phận:………Lãnh Đạo Xưởng……… ….
Họ tên người đi mua hàng (Người giao):…Trần Giang Thành………… ……….….
Bộ phận:………Phòng kinh doanh ……… ……….
Số
TT Tên nguyên vật liệu, Hàng hoá
Đơn
vị tính Số lượng
Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng)
1 Mua 862,5 gram vàng 99,99% Gram 862,5 129.000 111.262.500
0
Người sử dụng Người kiểm tra Người mua Kế toán trưởng
Trang 13BẢNG 2 - 2:
CÔNG TY ĐÁ QUÍ VIỆT NHẬT - VIJAGEMS
PHIẾU XUẤT KHO
(Dùng cho vật tư, nguyên liệu, dụng cụ… giao cho người sử dụng từ kho)
Ngày 25 tháng 12 năm 2001
Mã số:XV258
Nợ TK621…
Có TK1521
Họ tên người sử dụng (người nhận):……… Tsugumy Amemya ……….
Bộ phận:……… Xưởng Kim Hoàn …….…………
Lý do xuất………Xuất vào xưởng sản xuất………… ………
Kho xuất………Vũ Thiện Khoái ……….….
Số TT Tên nguyên vật liệu, Hàng hoá Đơn vị
tính Số lượng
Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng)
Trang 14phẩm” (Bảng 2 – 3, Bảng 2 – 4) của đơn hàng đó ngay khi đơn hàng được đưa vào chế tác theo giá thực tế đích danh.
Qua đó ta thấy rằng “Bảng quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại công ty Đá Quý Việt Nhật có vai trò như “Sổ chi tiết TK 621” cho từng đơn hàng.
Do yêu cầu của lĩnh vực sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm phải được biết ngay sau khi chế tác (sản xuất) nên “Bảng quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” phải được lập trước khi tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất Chính vì vậy chi phí NVL trực tiếp phải được hạch toán chi tiết cho từng đơn hàng
CPNVLTT của
đơn hàng = ∑ Số lượng loại NVL i * Đơn giá của loại NVL i
Hạch toán chi tiết chi phí NVL cho từng đơn hàng thì như vậy, còn về hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp, trong kỳ khi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí NVL trực tiếp kế toán tiến hành ghi chép trên hệ thống sổ tổng hợp Đến cuối tháng kế toán tiến hành tập hợp và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính ra tổng giá thành.
Để xác định giá trị NVL xuất trong tháng, kế toán công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước theo giá thực tế đích danh.
Trị giá NVL
xuất trong kỳ = ∑ Số lượng loại NVL i * Đơn giá của loại NVL i
Trang 15Trên cơ sở các chứng từ xuất NVL, xuất công cụ dụng cụ và biên bản giao nhận vật tư, NVL kế toán lập "Bảng phân bổ chi phí NVL, công cụ dụng cụ" (Bảng 2 - 5) Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đá Quý Việt Nhật chỉ tiến hành tổng hợp các khoản chi phí NVL trực tiếp trên TK621 chứ không tiến hành chi tiết theo loại sản phẩm sản xuất hoặc phân xưởng
Trang 16phản ánh các nghiệp vụ vào “Nhật ký chung” (Bảng 2 - 6) và từ “Nhật ký chung”
kế toán vào “Sổ cái TK621” (Bảng 2 - 9), các Sổ cái TK liên quan khác.
BẢNG 2 - 6:
NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2001 (Trích phần ghi cho TK621)
1521
4.602.332
4.602.332
Trang 1725/12 XV269 Xuất khoá dây chuyền, khoá bông tai vàng 18K cho xưởngSX 1521 621 2.123.853 2.123.853
25/12 XV258 Xuất vỏ ốc biển vào xưởng sản
xuất
621 1521
Số hiệu: 1521
CT gốc
Diễn giải
Số hiệu TK
25/12 XV258 Xuất vỏ ốc biển vào xưởng sản xuất 621 12.385.444
Trang 18Cộng DCK
100.725.831 119.608.1167 117.942.484
BẢNG 2 - 8:
SỔ CÁI Tháng 12 năm 2001 Tài khoản: Nguyên liệu, vật liệu phụ
Cộng DCK
2.780.000
0 2.780.000
BẢNG 2 - 9:
SỔ CÁI Tháng 12 năm 2001 Tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp
16.831
Trang 1925/12 XV269 Xuất khoá dây chuyền, khoá bông tai vàng 18K cho xưởngSX 1521 2.123.853
25/12 XV258 Xuất vỏ ốc biển vào xưởng sản
2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Phần hành “Lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương” chịu sự tác động rất lớn bởi đặc điểm sản xuất của công ty.
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty Đá Quý Việt Nhật bao gồm:
- Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất
- Phụ cấp lương của công nhân trực tiếp sản xuất
- Các khoản trích: BHYT, BHXH
Chứng từ sử dụng trong quản lý, hạch toán chi phí NCTT:
- Phiếu làm thêm giờ.
- Bảng theo dõi sản phẩm hoàn thành.
- Đơn xin nghỉ phép.
- Bảng theo dõi thời gian làm việc.
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT
Phụ trách xưởng theo dõi thời gian làm việc của từng công nhân thông qua “Bảng chấm công” (Bảng 2 - 12), “Phiếu làm thêm giờ”, kế toán phân xưởng thì theo dõi kết quả công việc (số lượng sản phẩm hoàn thành) của từng công nhân trực tiếp sản xuất thông qua “Bảng theo dõi số lượng sản phẩm hoàn thành” (Bảng 2 - 11) Chứng từ đó vào cuối mỗi tháng sẽ được chuyển xuống cho
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ căn cứ vào đó để tính lương cho từng công nhân, lập
“Bảng thanh toán tiền lương” (Bảng 2 -13) cho từng phân xưởng, bộ phận quản
lý xưởng.
Phương pháp tính lương:
Kế toán công ty Đá Quý Việt Nhật thực hiện song song hai phương pháp tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất là phương pháp tính lương thời gian và phương pháp tính lương sản phẩm
Trang 20Để có thể tính lương chính xác cho công nhân kế toán công ty phải tiến hành phân loại công nhân, phân chia bậc lương công nhân, tính ra số ngày công,
số giờ làm thêm và tính ra tổng tiền công.
Phân loại công nhân:
- Công nhân trực tiếp sản xuất SP.
- Công nhân thử việc.
Công nhân trực tiếp sản xuất SP tổng tiền lương bao gồm cả lương thời gian và lương sản phẩm, còn công nhân thử việc chỉ được hưởng lương thời gian
Lương thời gian áp dụng cho công nhân thử việc vì công nhân thử việc chưa tạo ra được sản phẩm để tiêu thụ.
Công nhân trực tiếp sản xuất SP được hưởng lương thời gian khi công nhân trực tiếp sản xuất SP nghỉ theo quy định của luật lao động (ngày lễ, tết) hoặc theo quy định của công ty (ngày phép, ngày làm thêm …).
Công nhân trực tiếp sản xuất SP được hưởng lương sản phẩm trong thời gian làm việc tạo ra sản phẩm
Lương của công thực tế nhân
trực tiếp sản xuất SP = Lương thời gian + Lương sản phẩm
Lương công nhân thử việc = Lương thời gian
Để tính lương thời gian cho công nhân phải tính được:
Số ngày công tính
lương thời gian của
công nhân trực tiếp
Số ngày
lễ +
Số ngày làm thêm *
Tỷ lệ (1,5 hoặc
Số ngày nghỉ phép (hưởng 100%
+
Số ngày làm thêm
* Tỷlệ (1,5 hoặc 2) +
Số ngày làm việc
Số ngày làm việc bình quân của công ty Đá Quý Việt Nhật là 23 ngày.
Đơn giá tiền lương thời gian
Trang 21Lương thời gian = Đơn giá * Số ngày công
Lương sản
phẩm = (Số giờ sản xuất SPi * Đơn giá tiền công theo giờ cho SP i)
Hoặc với công nhân phân xưởng đúc thì:
Lương sản phẩm = (Số SP hoàn thành * Đơn giá tiền công cho 1 SP )
Tuy cách tính chung như vậy, nhưng do đặc điểm sản xuất của các xưởng nên mỗi phân xưởng có đơn giá tiền công khác nhau, sản phẩm xuất khẩu có độ phức tạp cao hơn sản phẩm tiêu thụ trong nước, do đó đơn giá tiền công cũng cao hơn Điều đó được thể hiện rất rõ qua “Bảng đơn giá tiền công” (Bảng 2 - 10, Bảng 2- 11).
BẢNG 2 - 10:
ĐƠN GIÁ TIỀN CÔNG LÀM HÀNG TRONG NƯỚC
STT Chủng loại công việc Đơn vị Đơn giá tiền công
ĐƠN GIÁ TIỀN CÔNG LÀM HÀNG XUẤT KHẨU
STT Chủng loại công việc Đơn vị Đơn giá tiền công
Để tính lương sản phẩm cho từng công nhân sản xuất kế toán căn cứ vào
“Bảng tiền công làm hàng trong nước và Bảng giá tiền công làm hàng xuất khẩu” (Bảng 2- 10, Bảng 2- 11)“Bảng theo dõi sản phẩm hoàn thành” (Bảng 2 -12)
Trang 22BẢNG 2 - 12:
CÔNG TY ĐÁ QUÝ VIỆT NHẬT (VIET NAM JAPAN GEMSTONES COMPANY)
XƯỞNG KIM HOÀN BẢNG THEO DÕI SẢN PHẨM HOÀN THÀNH
Số SP
Thời gian (h)
Cuối tháng kế toán phải lập “Bảng thanh toán tiền lương” (Biểu 2- 14) cho từng phân xưởng để làm căn cứ thanh toán lương cho công nhân.