1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG

34 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Hạch Toán Kế Toán Nguyên Vật Liệu Và Công Cụ Dụng Cụ Tại Công Ty Chế Tạo Bơm Hải Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 74,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắt được đặc thù của nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN đó là sự bình đẳng của nhiều thành phần kinh tế, phát triển trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh bằng chất lượng hàng háo và giá

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM

HẢI DƯƠNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG

1) Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Thành phố hải dương là trung tâm của tỉnh Hải Dương nằm trong vùng kinh

tế trọng điểm phía bắc của đất nước, là đầu mối giao thông chính với quốc lộ, tỉnh lộ thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế xã hội Công ty chế tạo bơm Hải Dương thành lập ngày 01 tháng 8 năm 1960 là đơn vị trực thuộc Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp- Bộ công nghiệp.

-Địa chỉ: 37 Đại lộ Hồ Chí Minh

có công nghệ sản xuất cách ta hàng trăm năm như Mỹ, Nhật, Pháp, Đức

máy bơm Trung Quốc chất lượng không cao nhưng lại bán với giá rẻ Đứng trước tình hình đó dẫn đến thị trường công ty phải co lại, sản phẩm làm ra không bán được Địa điểm nơi đây lúc đầu là nhà máy rượu của Pháp xây dựng từ năm 1924 Kháng chiến toàn quốc bùng nổ Pháp đã sử dụng địa điểm này làm trại lính, dịch vụ cho chiến tranh và nhốt tù, với viễn cảnh đó đã đủ nói lên công ty không có một trật tự công nghiệp, thêm vào đó nhà cửa dột nát vì quá thời hạn sử dụng, đường sã xuống cấp, mưa thì lầy, nắng thì bụi.

Tiền thân từ hai tập đoàn sản xuất Tiền Giang và Hậu Giang chuyển lên thành doang nghiệp quốc doanh Công nghiệp thì lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng Để thay đổi được tình hình đó, đưa công ty phát triển và tồn tại thì công ty phải dùng đến số vốn lớn, tài chính công ty lúc đó lại mất cân đối nghiêm trọng, thiếu vốn sản xuất, nợ ngân hàng nợ khách hàng, đây là vấn đề hết sức khó khăn đặt ra đối với ban lãnh đạo công ty và cán bộ nhân viên trong công ty.Sau một thời gian tìm hiểu, suy tính, Đảng uỷ công ty, Ban giám đốc đã rất trăn trở Cuối cùng đi đến quyết định phương hướng ưu tiên hàng đầu cho hai mục tiêu chiến lược trước mắt, đó là “ chất lượng sản phẩm

và môi trường công ty” để thực hiện hai chiến lược đó ban lãnh đạo công ty đã kiên định từng bước vững chắc từng việc trong chiến lược phát triển.

1.1 Những yếu tố có tác động trực tiếp đến phát triển sản xuất kinh doanh:

Trang 2

-Với mặt bằng của công ty rộng gần 40000 m2 và có gần 753 CBCNV trong đó gần 100 người có trình độ đại học, trên 80 người có trình độ tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp các ngành cơ khí, điện tử, luyện kim, hoá chất, kinh tế, tin học công nhân trực tiếp có trình độ trung bình 4/7.

-Về cơ sở hạ tầng 1500 m đường trục chính chạy suốt trubg tâm của công ty

đã hư hỏnhg nặng được tiến hành cải tạo rải nhựa cho xe trọng tải 20 tấn thường xuyên qua lại trong công ty.Công ty có 20 đon vị trong đó có 5 xưởng sản xuất chính, đã làm đường bê tông vào tất cả các nơi làm việc đồng thời xây dựng mới và cải tao nhà cũ để có chỗ làm việc cho tất cả các xưởng.

-Về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là thời kỳ có chuyển đổi mạnh

mẽ nhà nước xoá bỏ chế độ bao cấp chuyển sang nề kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo chủ trương đổi mới của đảng, do vậy sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng.Tổng số vốn tại thời điểm chuyển đổi chỉ có trên 5 tỷ đồng, doanh thu năm 1991 chỉ đạt 6,8 tỷ đồng trong khi đó lực lượng lao động phải trả lương lớn, các khoản nợ phải trả cũng là nỗi lo của công ty Bắt được đặc thù của nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN đó là sự bình đẳng của nhiều thành phần kinh tế, phát triển trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh bằng chất lượng hàng háo và giá thành giá bán, đa dạng hoá sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản xuất và tăng cường các dịch vụ sản xuất đẻ mở rộng thị trường.Lúc đó công ty có trên 100 loại máy bơm được chế tạo đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản vùng nước ngọt, nước mặn vùng đồng bằng trung du, miền núi cao, các loại máy bơm công nghiệp chịu mài mòn và ăn mòn hoá chất phục cụ khai thác tiêu thoát nước hầm mỏ, làm việc trong các dây chuyền sản xuất hầm mỏ, đường giáy, than, phân hoá học, cấp thoát nước thành phố, cứa nạn tàu biển, cứu hoả xử

lý nước thải v v có lưu lượng trên 13000m3/h cột áp đến trên 300 m tuỳ theo yêu cầu của khách hàng.

Các loại van được sản xuất cho các ứng dụng đa dạng như cung cấp nước khí

ga, hệ thống truyền dẫn trong mạng lưới cấp nước thành phố, các nhà máy, hầm mỏ trong hệ thống cứu hoả có kích thước lỗ thông từ 50mm đến 600mm, áp lực đến 25kg/cm2.

Các loại quạt sử dụng cho việc cung cấp, hút đẩy không khí sạch, khí độc cho hầm mỏ, nhà xưởng các lò nấu luyện gang thép và sản xuất vật liệu xây dựng như xi măng, gốm sứ, thuỷ tinh, sục khí trong các nhà máy nước, trong công nghệ nuôi trồng thuỷ sản, các loại quạt có lưu lượng đến trên 8000m3/h cột

áp đến 10000mm cột ntoanaw Đây là tiền đề rất quan trọng để công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9001và ISO9002.Công ty chế tạo bơm Hải Dương đang liên doanh và hợp tác với 3 tập đoàn công nghiệp lớn là: tập đoàn EBARA Nhật Bản sản xuất máy bơm tiên tiến trên thế giới , hãng AVK là hãng chuyên sản xuất van tiên tiến của Bắc âu, hãng THOMSON của Úc để sản xuất máy bơm công nghiệp và cho khai thác

Trang 3

mỏ Là công ty hàng đầu Việt Nam chuyên sản xuất kỹ thuật thuỷ khí động như: máy bơm, van quạt công nghiệp và tuốc bin Hiện nay công ty đẫ có và đang sản xuất trên 400 loại sản phẩm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp , công nghiệp và giao thông vận tải, khai thác mỏ, hoá cất, tàu biển và nhiều ngành sản xuất vật chất khác của nền kinh tế quốc dân.Năm 2001 đã sản xuất trên 150 tấn hàng có chất lượng cao sang thị trường Nhật và EU, sản phẩm của công ty được khách hàng trong và ngoài nước sử dụng tín nhiệm về chất lượng bền lâu trong quá trình sử dụng tiết kiệm được điện năng, nhiên liệu, sản phẩm của công ty triển lãm trong và ngoài nước được thưởng trên 80 huy chương vàng và đoạt giải vàng chất lượng quốc gia Các sản phẩm của công

ty được chế tạo dựa trên nhiều tiêu chuẩn quốc tế:JIS, DIN3352Part- Phê chuẩn của DVGW, BS5163-phê chuẩn của NWCC

-Trải qua trên 40 năm ra đời và phát triển cho đến nay công ty chế tạo bơm Hải Dương đẫ chế tạo và sản xuất sản phẩm các loại trong đó có tới 60 sản phẩm được tặng huy chương vàng tại các hội chợ hàng công nghiệp toàn quốc Năm 2001 công ty được tặng “Huân chương lao động hạng ba” và được tặng giải “Bông lúa vàng Việt Nam”, được hãng BVC cấp chứng nhỉ ISO9001,9002 cho sản phẩm bơm và các loại van công nghiệp.

-Mặc dù có nhiều khó khăn do cơ chế thị trường nhưng công ty đẫ bảo toàn

và phát triển nguồn vốn, không phải vay nợ ngắn hạn và dài hạn Nhiều khách hàng được công ty tạo điều kiện ứng trước sản phẩm thanh toán sau chỉ số công nợ của khách hàng có thời điểm đạt 7 tỷ đồng.

Nhiều đoàn khách quốc tế và nguyên thủ quốc gia một số nước đã đến thăm công ty Các vị lãnh đạo cao cấp của Việt Nam đã nhiều lần về thăm dành sụa quan tâm cho công ty, công ty được Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt Nam tặng thưởng huân chương lao động hạng nhất và nhiều phần thưởng cao quý khác của lãnh đạo các ngành, các cấp từ trung ương đến địa phương.

Mức tăng trưởng năm 2001 so với năm 1991:

+Tổng sản lượng tăng 7,36 lần (bình quân mỗi năm tăng 24,7%)

+Doanh thu tăng 8,29 lần

+Nộp ngân sách đạt 10,72 lần (bình quân mỗi năm tăng 34,2%)

-Hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động và các nghĩa vụ nộp cho ngân sách nhà nước.

1.2.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây.

Một số chỉ tiêu phản ánh quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Với nguồn lực trên, cùng với sự cải tiến dây chuyền công nghệ của ban lãnh đạo có hiệu quả cộng với lòng nhiệt tình sáng tạo của cán bộ công nhân viên, công ty chế tạo bơm đã không ngừng mở rộng thị trường, nâng cao uy tín với khách hàng, phát huy những thế mạnh của mình cộng với lòng nhiệt tình sáng tạo của cán bộ công nhân viên, công ty chế tạo bơm đã không ngừng mở

Trang 4

rộng thị trường, nâng cao uy tín với khách hàng, phát huy những thế mạnh của mình và vận dụng ưu đãi bạn hàng dành cho để tiếp tục phát triển và trở thành một doanh nghiệp manhjtrong toàn tổng công ty máy và thiết bị tổng công nghiệp-Bộ công nghiệp và là doanh nghiệp có uy tín trên thị trường Hiện nay công ty cố gắng đầu tư phát triển sản xuất góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Kết quả đạt được trong những năm qua thể hiện trên một số chỉ tiêu cơ bản sau:

Trang 5

KẾT QUẢ VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÔNG TY BA NĂM

1 Giá trị tổng sản lượng 29.725.578.000 34.360.775.000 37.580.442.000

2 Doanh thu bán hàng 37.156.972.680 42950.968.787 49.532.108.700

3 Các khoản giảm trừ doanh thu 98.412.600 118.528.900 256.048.900

4 Doanh thu thuần 37.059.560.080 42.832.439.887 49.276.059.800

11 Lợi nhuận hoạt động khác 138.000.000 520.791.000 257.991.200

12 Tổng lợi nhuận trước thuế 3.558.916.000 4.868.553.800 5.181.540.700

13 Vốn kinh doanh

-Vốn lưu động

- Vốn cố định

18.296.453.943 8.918.216.400 9.351.273.543

19.519.865.943 8.918.216.400 10.601.648.543

25.316.165.512 8.918.216.400 16.397.949.112

14 Số thu nộp ngân sách

- Các khoản nộp khác

1.918.521.873 1.489.003.873 428.918.000

2.468.519.246 2105.258.296 363.216.000

2.719.238.900 2.329.426.500 389.812.400

16 Thu nhập bình quân trong tháng 980.000 1.120.000 1.310.000

1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.

Công ty chế tạo bơm Hải Dương là một công ty sản xuất và kinh doanh những mặt hàng như máy bơm nông nghiệp, máy bơm công nghiệp, van, quạt công nghiệp Cho nên quan hệ sản xuất kinh doanh với từng phòng ban phân xưởng sản xuất là quan hệ trực tuyến Do ông trưởng phòng kinh doanh trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước giám đốc, phòng kinh doanh có nhiệm vụ thay mặt giám đốc tiếp khách hàng khi khách hàng đến công ty mua hàng hay đặt hàng theo yêu cầu của khách và còn là nơi thu thập những thông tin phản hồi từ phía khách hàng.

Khi khách hàng đến phòng kinh doanh của công ty đặt mua hàng thì phòng kinh doanh có nhiệm vụ nhận thông tin và những yêu cầu của khách hàng, nhân viên phòng kinh doanh nhận những thông tin ấy và báo cáo cho ông trưởng phòng kinh doanh biết để đi đến ký kết hợp đồng mua hàng, khi hợp đồng mua hàng được ký kết ông trưởng phòng kinh doanh báo cho ông trưởn phòng điều độ vật tư biết về kế hoạch mua hàng của khách hàng, phòng

Trang 6

điều độ vật tư có trách nhiệm xuống kho thành phẩm xem mặt hàng đó còn trong kho hay hết để có kế hoạch sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng Nếu là những mặt hàng khách hàng yêu cấu bản vẽ chế tạo riêng thì phòng điều độ báo cho phòng thiết kế kĩ thuật để thiết kế tính toán các thông số kỹ thuật, sau

đó cho ra bản vẽ để tạo phôi, đúc , gia công cơ khí, lắp ráp hoàn chỉnh chạy thử nghiệm, sau đó đem đi sơn hoàn thiện, cuối cùng nhập kho thành phẩm, kho giao cho khách hàng đúng theo thời gian đã ký kết.

Ngoài nhiệm vụ bán hàng phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ tính giá thành tất cả các sản phẩm mà công ty sản xuất ra với một mức giá chuẩn, phòng kinh doanh còn lập kế hoạch sản xuất các mặt hàng cụ thể từng tháng

để phân xưởng sản xuất có kế hoạch triển khai công việc và đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn.

Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty được khái quát thành sơ

đồ sau:

Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty chế tạo bơm trong những năm đầu mới thành lập qui mô sản xuất còn nhỏ bé lạc hậu, nên toàn công ty chỉ có một phòng ban và hai phân xưởng sản xuất tổng hợp chưa được phân công chuyên môn hoá.Sau 40 năm năng lực sản xuất của công ty đã được nâng lên rất nhiều cả về chất lượng và

số lượng Cho đến nay công ty có 753 lao động sản xuất kinh doanh ở hơn 20

Mạ nhiệt luyện

Gia công gò

h n rèn à

Nhập kho Thử nghiệm Gia công cơ khí và Tạo mẫu đúc phôi

khách h ng à Phòng kinh doanh

Trang 7

phòng ban phân xưởng, đội sản xuất với cơ cấu sản xuất được chia làm hai khối.Khối sản xuất chính gồm 9 phòng ban, 5 xưởng, 3 đội sản xuất và khối sản xuất ngành nghề cũng gồm 4 đội sản xuất Tất cả đều được đặt dưới sự chỉ đạo quản lý của giám đốc và ba phó giám đốc có thể thể hiện cơ cấu này theo sơ đồ: -Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm toàn bộ qui trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước theo quy định của luật doanh nghiệp nhà nước, đồng thời phải tổ chức

bộ máy quản lý sao cho phù hợp với quy trình sản xuất kinh doanh của đơn vị

mà giám đốc còn là người quản lý trực tiếp các phòng ban có chức năng giám sát, theo dõi từng mặt hoạt động như trật tự an ninh, chất lượng sản phẩm, kế toán, tiền lương, trên phạm vi toàn công ty.

-Ba phó giám đốc cũng được phân công trách nhiệm phụ trách quản lý điều hành một tổ hợp phòng ban phân xưởng có chức năng tương tự hỗ trợ liên quan với nhau.

Như vậy việc sắp xếp bộ máy quản lý , phân công trách nhiệm đối với lãnh đạo công ty là tương đối hợp lý và khoa học vừa đẩm bảo cho giám đốc nắm bắt được tình hình cụ thể về lĩnh vực được phân công phụ trách vừa tránh được sự chồng chéo trong quản lý vẫn bị coi là căn bệnh phổ biến đối với doanh nghiệp nhà nước Đặc biệt hơn nữa, giám đốc tham gia trực tiếp quản

lý các phòng ban quan trọng sẽ tạo điều kiện cho người đứng đầu công ty biết được cụ thể và chính xác nhất tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của đơn vị mình để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, hợp lý nhất khi cần thiết.

-Văn phòng công ty :có nhiệm vụ trợ giúp giám đốc và các phó giám đốc trong việc điều hành quản lý theo dõi toàn bộ hoạt động của công ty.

-Phòng hành chính bảo vệ với công việc gĩư gìn an ninh trật tự, bảo vệ tài sản công ty, quản lý thời gian công tác của CBCNV trong công ty của các thẻ ra cổng.

-Phòng kinh doanh : Với nhiều công việc khác nhau liên quan đến lập kế hoạch sản xuất, kế hoach tiêu thụ và thực hiện việc tiêu thụ, phòng có một bộ phân chuyên lập kế hoạch giá thành đơn vị và giá bán cho từng sản phẩm từ

đó lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch tiêu thụ trong cả năm và từng tháng dựa trên số lượng đặt hàng của khách, một bộ phận thực hiện việc giới thiệu sản phẩm, ký kết hợp đồng với khách mua, giao hàng và thu tiền về.

-Phòng lao động tiền lương cũng chia thành hai bộ phận: một bộ phận chuyên lập ra các định mức tiêu hao như tiêu hao nguyên vật liệu, tiêu hao vể

số giờ công, tiêu hao về số giờ máy, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm.

Bộ phận thứ hai tham gia tính tiền lương, tiền thưởng các khoản phải trả phải nộp của cán bộ công nhân viên từng phòng ban, phân xưởng Hàng tháng lập kế hoạch chi lương cho giám đóc duyệt và sau đó chuyển sang phòng kế

Trang 8

toán tài chính để vào sổ và chi lương nên có quan hệ mật thiết với phòng kế toán tài chính của công ty.

-Phòng kế toán tài chính tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới hình thức tiền tệ, giúp lãnh đạo công ty ra những quyết định về tài chính trong sản xuất kinh doanh đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính của công ty, xác định nhu cầu về vốn tình hình hiện có và sự biến động của các tài sản hiện có của công ty.

-Phòng thiết kế kỹ thuật: phòng này có bộ phận thiết kế có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm thành các bản vẽ kỹ thuật đảm bảo đúng các thông số kỹ thuật như yêu cầu sản xuất Tổ chức in các bản vẽ này giao xuống các phân xưởng làm cơ sở để sản xuất các sản phẩm, bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, giám sát kỹ thuật ở từng khâu, từng bộ phận sản xuất theo bản vẽ kỹ thuật đẫ được lập.

Phòng điều đọ vật tư có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoach sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu do các phòng ban khác cung cấp tiến hành lập kế hoạch thực hiện việc cung ứng vật tư cũng như xuất kho vật tư cho các phân xưởng sản xuất theo đúng định mức.

-Phòng KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm): có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng vật tư mua về theo kế hoạch của phòng điều độ đồng thời cùng với quản đốc các phân xưởng giám sát kiểm tra chất lượng sản phẩm dở dang sau khi kết thúc quá trình sản xuất ở phân xưởng này tiếp tục chuyển sang chế tạo ở phân xưởng tiếp theo, kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi đã trải qua tất cả các khâu công nghệ trước khi nhập kho thành phẩm.

-Ngành quản lý kho có nhiệm vụ quản lý vật tư thành phẩm và thực hiện xuất giao vật tư cho các phân xưởng khi có yêu cầu của phòng điều độ vật tư đồng thời xuất giao thành phẩm cho khách hàng theo hoá đơn bán hàng của phòng kinh doanh.

Các phòng ban được giao thực hiện công việc tương đối rõ ràng và khoa học, mỗi phần việc đều được kiểm tra chặt chẽ nhưng không chồng chéo tuy nhiên công ty chưa trú trọng đến khâu bán hàng, tiêu thụ sản phẩm vì thực tế cho thấy chỉ có 4 nhân viên trực tiếp thực hiện công việc này tại quầy giới thiệu sản phẩm thuộc sự quản lý phòng kinh doanh của công ty.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Phòng quản lý chất lượng

Đội xây dựng cơ bản

Phòng thiết kế công nghệ

Phòng kỹ thuật cơ điện

Đội sửa chữa thiết bị v à xâylắp thuỷ lợi

Sản xuất

ng nh ngh à ề

Phòng kinh doanh

Phòng kế to n à

t i chính à Văn phòng

Phòng bảo vệ Phòng quan

hệ quốc tế

Phòng tổ chức nhân sự

Phó giám đốc kỹ thuật đại diện lãnh đạo

Phó giám đốc kinh doanh

GI M Á ĐỐC CÔNG TY

Ng nh qu à ản lý kho

Xưởng nhiệt luyện Xưởng gò h n rèn à

Xưởng cơ khí lắp ráp Xưởng đúc

Phòng lao động tiền lương

Phòng điều độ vật tư

Đội vận tải

Phó giám đốc

điều h nh à

Trang 9

1.5.Đặc điểm của quá trình công nghệ với sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.

-Công ty có dây chuyền công nghệ khép kín từ khâu đầu: thiết kế chế tạo mẫu đến làm khuôn đúc, gia công cơ khí lắp ráp, thử nghiệm bằng những thiết

bị hiện đại như lò luyện gang, lò thép MK8 của Mỹ, lò đồng của Mỹ, Nhật thay thế cho lò nấu bằng than, nồi Graphit.

-Máy phân tích nhanh kiểm tra thành phần kim loại thay thế cho phương pháp kiểm tra bằng hoá học Dùng máy gia nhiệt thay thế cho phương pháp lọc dầu.

-Lò tôi tần số thay thế cho nhiệt luyện bằng lò muối, các máy hùn tích, hàn mắc của Mỹ, Nhật, công nghệ sơn tĩnh điện, đúc khuôn không hàn và nhiều thiết bị hiện đại đã căn bản giải quyết công việc hàng ngày cho người lao động trong công ty Từng bước đưa thu nhập của người lao động lên đáp ứng đời sống sinh hoạt hàng ngày cho cán bộ, công nhân viên trong công ty.

Sơ đồ công nghệ của công ty chế tạo bơm Hải Dương.

Bán h ng à

Nhập kho

Sơn ho n thi Thử nghiệm à ện

nhiệt luyện

Thiết kế sản phẩm Thu thập nhu cầu

khách h ng à

Chuẩn bị công nghệ nguồnlực

Trang 10

-Nhìn vào sơ đồ ta có thể hình dung được những nhiệm vụ cơ bản của các xưởng.

-Xưởng đúc:Xưởng này sẽ thực hiện các công việc từ chế tạo mẫu sản phẩm bằng gỗ căn cứ vào bản vẽ thiết kế, tạo phôi khuôn mẫu bằng cát đến nấu gang và rót gang vào phôi, làm sạch phôi gang sau khi ra lò nguyên liệu chính của khâu đúc phôi là gang thép, phụ gia, thành phẩm của phân xưởng này là các phôi sản phẩm(thân bơm, thân van, cánh quạt) theo đúng kỹ thuật bản vẽ.

-Xưởng cơ khí-lắp ráp: Xưởng này thực tế được chia thành hai bộ phận, một bộ phận chuyên gia công cơ khí, tiện, phay bào, khoan, sọc, doa nguội Các chi tiết có yêu cầu độ chính xác cao như trục, bạc, ổ trượt, bộ phận thứ hai chuyên lắp ráp thành các sản phẩm hoàn chỉnh.

-Xưởng gò-hàn-rèn: có nhiệm vụ chế tạo các chi tiết có yêu cầu về độ bền,

độ dẻo, độ bóng cao, ít bị mài mòn khi cọ xát.Các công việc của phân xưởng này

là tôi ủi, mạ các chi tiết, đã được chế tạo ở các phân xưởng đúc, gia công cơ khí.

-Xưởng cơ dụng: Chuyên theo dõi tình hình sử dụng công suất của máy móc, thiết bị và tiến hành sủa chữa khi máy móc bị hư hỏng, đồng thời gia công một số chi tiết như ốc vít, các phụ tùng thay thế khác.

-Tóm lại sản phẩm của công ty được sản xuất theo quy trình tương đối đơn giản, công việc chủ yếu và quan trọng nhất là khâu đúc và gia công cơ khí đòi hỏi trình độ lành nghề của công nhân, công tác tổ chức ở các phân xưởng của công ty cũng được phân công khá cụ thể rõ ràng và không phức tạp.

1.6 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán.

Trang 11

1.6.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán ở công ty.

Bộ máy kế toán của công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của công ty Đồng thời được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty cũng như trình độ của nhân viên kế toán Theo mô hình này, phòng kế toán có chức năng giúp giám đốc công ty chỉ đạo thống kê, thu thập và sử lý thông tin kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.Từ đó kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tình hình và hiệu quả sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

-Phòng tài chính kế toán của công ty có nhiệm vụ sau:

Phòng tài chính kế toán có chức năng tổ chức bộ máy kế toán thống kê ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình tăng giảm tài sản-nguồn vốn và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác và trung thực.

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổ chức và phản ánh kịp thời, chính xác kiểm kê vật tư hành hoá, tài sản định kỳ cũng như chuẩn bị đầy đủ thủ tục

và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hư hỏng và đề ra các biện pháp xử lý.

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp tổng công ty, để lại công ty các quỹ.

Bên cạnh đó, phòng phải tổ chức bảo quản, lưu giũ các tài liệu kế toán thống kê, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán thuộc bí mật công ty và nhà nước.

-Cuối cùng phòng có nhiệm vụ tổ chức phổ biến hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ , thể lệ tài chính kế toán , thống kê của nhà nước và của cấp trên xuống cấp dưới Xuất phát từ yêu cầu tổ chức cũng như yêu cầu đặt ra thì

số lượng nhân viên kế toán của phòng gồm 7 người mỗi người phụ trách một khâu với các nhiệm vụ sau:

Kế toán trưởng: Đồng thời là trưởng phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ phối hợp hoạt động của các nhân viên kế toán, phối hợp hoạt động của các nhân viên kế toán, phối hợp hoạt động giũa các nội dung của công tác kế toán nhằm đẩm bảo sự thống nhất về mặt số liệu và quy trình kế toán Ngoài ra kế toán trưởng còn có nhiệm vụ đôn đốc kiểm tra công tác kế toán của các nhân viên kế toán.

Thủ quĩ: Là tay hòm chìa khoá của công ty, có nhiệm vụ cất giữ tiền mặt tại chỗ của công ty, thu và chi tiền khi có chứng từ đầy đủ của kế toán thanh toán đưa sang, đảm bảo thu đúng thu đủ, chi đúng theo lệnh chi và kiểm tra kiểm soát tiền mặt Cuối ngày báo cáo tồn quỹ với kế toán trưởng và đối chiếu thu, chi tồn quỹ với kế toán thanh toán tiền mặt.

Kế toán thanh toán:Có nhiệm vụ theo dõi các giao dịch của công ty với các nhà cung cấp và khách hàng.

Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ tính chính xác giá trị nguyên vật liệu nhập – xuất trong kho nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho kế toán thanh

Trang 12

toán và kế toán tập hợp chi phí Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được giao các phân xưởng lập 4 phiếu lĩnh vật tư cho các loại sản phẩm kiểm tra và ký phiếu lĩnh vật tư sau đó phân xưởng xuống kho lĩnh hàng và vào thẻ kho theo từng loại vật tư.

Hàng tuần kế toán nguyên vật liệu xuống kho nhận chứng từ, kiểm tra và căn cứ vào thẻ kho căn cứ vào phiếu xuất vật tư kế toán tập hợp theo đối tượng sử dụng, chuyển số liệu này cho kế toán tổng hợp vật liệu làm báo cáo quí vào bảng kê số 3 tính giá vật liệu và bảng phân bổ vật liệu.

Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh tổng hợp số liệu và tình hình tăng hay giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao cho các đối tượng.

Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Theo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Kế toán tổng hợp: Đồng thời cũng là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm có nhiệm vụ tập hợp các số liệu do các nhân viên khác cung cấp Căn cứ để lập các sổ kế toán tổnh hợp và tổng hợp các số liệu để lập báo cáo kế toán Đồng thời hàng quý phải thực hiện hạch toán chi tiết và tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Nhìn chung các kế toán có nhiệm vụ riêng biệt song luôn có sự phối hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình nhằm hoàn thiện tốt nhất nhiệm vụ của phòng kế toán, tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau

Cơ cấu tổ chức phòng Kế toán –Tài chính công ty chế tạo bơm Hải Dương

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán công nợ

Thủ quỹ

Kế toán các nguồn vốn và quỹ của Công ty

Kế toán nguyên vật liệu

Kế toán

t i s à ản cố định Kế toán công

Trang 13

Phòng kế toán tài chính bao gồm 9 người được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Phòng có một kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tài chính, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán của công ty Dưới sự chỉ đạo có 8 nhân viên kế toán:

-Một phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp CF, tính giá thành và tiêu thụ sản phẩm.

-Một kế toán TSCĐ, CCDC.

-Hai kế toán NVL.

-Một kế toán CCDC.

-Một kế toán các nguồn vốn và quỹ công ty.

-Một kế toán thanh toán vốn bằng tiền, công nợ.

-Một thủ quỹ.

Các bộ phận cấu thành bộ máy kế toán có nhiệm vụ thực hiện những công việc kế toán thuộc phần riêng của mình Riêng phó phòng kế toán còn phải tổng hợp các bộ phận để lập các báo cáo kế toán vào cuối kỳ hạch toán.

Để phù hợp với điều kiện sản xuất, tổ chức quản lý và chuyên môn của nhân viên kế toán Hiện nay công ty chế tạo bơm Hải Dương đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ nên đã kết hợp được việc ghi sổ theo thời gian và ghi sổ theo hệ thống, kết hợp giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Bộ máy

kế toán tổ chức theo hình tập trung đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán Việc kiểm tra xử lý các thông tin ké toán được tiến hành kịp thời, chặt chẽ, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí hạch toán và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Việc sử dụng hệ thống tài khoản

kế toán và chứng từ kế toán công ty thực hiện đúng theo chế độ kế toán mới qui định.

Ghi sổ theo hình thức nhật ký-chứng từ được khái quát theo sơ đồ sau.

Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung.

Báo cáo t i chính à

Nhật ký - chứng từ

Sổ cái Bảng phân bổ

Trang 14

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

II- TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG.

1: Khái quát về Vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty:

1.1 Các loại vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty:

Công ty chế tạo bơm Hải Dương có nhiệm vụ chính là sản xuất tiêu thụ các loại máy bơm nước, van nước, quạt công nghiệp đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt cho nhân dân cả nước và xuất khẩu ra nước ngoài Vì vậy, vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty rất đa dạng.

Để sản xuất ra chiếc máy bơm như hiện nay thì vật liệu chính của công ty gồm các loại như :gang, thép, sắt , tôn, trục, bạt , ổ trượt, vòng bi, động cơ và phụ gia các loại Ngoài những vật liệu chính trên thì công ty còn có một số vật liệu phụ như: vật liệu điện, sơn ma tít, vật liệu xây dựng và a xit.

Muốn chế tạo ra được sản phẩm thì công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không thể thiếu, nó vừa là những công cụ dụng cụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất chế tạo vừa là vật dụng đẩm bảo cho người lao động trực tiếp chế tạo sản phẩm bao gồm: công cụ cắt, gọt, dụng cụ gá lắp, trang bị bảo hộ lao động dao cụ các loại

1.2 Phân loại vật liệu

Để tiến hành sản xuất kinh doanh công ty phải sử dụng một số lượng khá lớn vật tư gồm nhiều thứ, nhiều loại vật liệu Muốn quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác vật liệu thì phải tiếnh hành phân loại vật liệu:

Tại công ty chế tạo bơm Hải Dương cũng tiến hành phân loại vật liệu trong công tác hạch toán và kế toán, tất cả vật liệu sủ dụng đều được hạch toán vào tài khoản 152 “nguyên liệu, vật liệu” Việc phân loại như sau:

-Vật liệu chính:Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm bơm nước các loại, van nước, quạt công nghiệp Nó bao gồm: gang, thép, sắt, tôn, trục, bạt, ổ trượt, vòng bi , động cơ và phụ gia các loại

-Vật liệu phụ: là những vật liệu phụ trong quá trình sản xuất như: vật liệu điện, sơn matit, Vật liệu xây dựng và axit,

-Nhiên liệu: là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc, thiết bị sản xuất của công ty Nhiên liệu gồm: điện, xăng, dầu, than,

-Phụ tùng thay thế :là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc của xe ô

tô như: vòng bi, dây cu roa,

-Vật liệu bao bì : đó là vật liệu đóng hòm chứa máy bơm, van nước , quạt công nghiệp như :gỗ , giấy, bìa cô tông, xốp

Trang 15

-Vật liệu tự chế: Gồm gang tận dụng , ê cu-bu lông, gioăng cao su mà trong quá trình sản xuất công ty đã tận dụng để tự chế.

1.3 Tài khoản chi tiết Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty :

2.1 Nguyên tắc chung:

Yêu cầu các đơn vị và cá nhân phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc và thủ tục ghi chép về chứng từ ban đầu, sổ sách tính toán và phản ánh kịp thời,

Trang 16

chính xác số thực có tình hình nhập, xuất, tồn kho và thanh quyết toán vật tư, hàng hoá , công ty quy định cụ thể.

-Tất cả các trường hợp nhập xuất, xuất vật tư hàng hoá ở các kho đều phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, ) theo đúng chế độ ghi chép chứng từ ban đầu đã quy định

-Thường xuyên ghi chép kịp thời và đầy đủ phiếu vé, vào thẻ kho các vật tư hàng hoá thực nhập, thực xuất và tồn kho về số lượng Việc ghi chép chứng từ

sổ sách phải rõ ràng, sạch sẽ, cấm không được tẩy xoá, viết xen kẽ viết chồng đè.

-Định kỳ kế toán vật tư hàng hoá cùng với thủ kho giao nhận chứng từ nhập xuất theo tuần kỳ Đồng thời đối chiếu số liệu để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho vào ngày 05 đầu tháng sau.

-Hàng tháng các đơn vị phân xưởng phải lập và gửi quyết toán cho nghành quản lý kho vào ngày 05 đầu tháng sau.

-Yêu cầu các đơn vị phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, bảo đẩm chế độ công tác, quan hệ về mặt luân chuyển chứng từ và cung cấp số liệu tài liệu cần thiết cho lãnh đạo, cho các đơn vị, cho công tác quản lý và báo cáo có liên quan theo qui định của công ty.

2.2 : Quy định chế độ công tác, chức năng quyền hạn trách nhiệm trong việc quản lý vật tư hàng hoá:

-Phòng điều độ vật tư:

+Có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc mua sắm vật tư hàng hoá , trên

cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, năm của nhà máy và nhu cầu vật tư do các đơn vị liên quan lập dự trù hoặc giám đốc duyệt, có kế hoạch mua sắm các loại vật tư, hàng hoá về phục vụ sản xuất kinh doanh, xây dựng

cơ bản và các nhu cầu khác như : Nhiên liệu, dụng cụ và phụ tùnh thay thế, vật liệu xây dựng, bán thành phẩm mua ngoài, văn phòng phẩm bảo đẩm theo nguyên tắc mua nhập theo quy định hiện hành của nhà máy Riêng việc mua động cơ các loại do phòng kinh doanh đảm nhiệm và có trách nhiệm thực hiên như quy định hiện hành.

+Đối với việc cập nhật vật tư hàng hoá được thực hiện trên cơ sở các nhu cầu sản xuất, kinh doanh và định mức tiêu hao vật tư, phòng điều độ vật tư ký duyệt để ngành quản lý kho cấp phát cho các đơn vị sử dụng đúng theo quy định.

-Phòng thiết kế kĩ thuật:

Ngoài chức năng nhiệm vụ xây dựng định mức vật tư kỹ thuật cho chế tạo sản phẩm, phòng thiết kế kỹ thuật có trách nhiệm lập kế hoạch dự trù về dụng cụ kỹ thuật, vật tư xây dựng , Đồng thời ký duyệt cấp phát các loại dao

cụ, dụng cụ gá lắp, đo kiểm và theo dõi quản lý đối với các đơn vị xây dựng, hàng quý tổng hợp và đề xuất thưởng phạt trình giám đốc.

-Ngành quản lý kho:

Trang 17

Tiếp nhận, bảo vệ tốt các loại vật tư, hàng hoá ở các kho, thường xuyên nắm chắc số lượng, chủng lượng, chất lượng vật tư có ở trong kho, thông tin kịp thời cho các phòng ban liên quan và lãnh đạo nhà máy để điều hành việc mua sắm vật tư thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Tổ chức thực hiện nghiêm túc các thủ tục quản lý: Nhập, xuất vật tư, hàng hoá, vật tư còn lại cuối tháng Hàng tháng , hàng quý kiểm kê kịp thời và quyết toán số lượng vật tư với các đơn vị theo quy định.

-Phòng kế toán tài chính.

Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán ở các kho vật tư, hàng hoá của nhà máy, đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện của ngành kho, của các đơn vị liên quan đúng theo yêu cầu chế độ kế toán tài chính về quản lý vật

tư hàng hoá.

Lập, đăng ký thẻ kho cho các kho, kiểm soát việc sử dụng và ghi chép thẻ kho của các thủ kho, việc thực hiện các nguyên tắc thủ tục về nhập kho, kiểm kê tồn kho vật tư hàng hoá

Mở sổ kế toán chi tiết, tổng hợp để ghi chép số lượng và bằng tiền cho các loại vật tư hàng hoá Tuần, kỳ kế toán đến kho thu nhận các phiếu nhập, xuất kho và ký xác nhận với các kho vật tư hàng hoá.

-Các đơn vị phòng ban, phân xưởng liên quan: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện những vấn đề có liên quan theo quy định.

-Các đơn vị phòng ban, phân xưởng liên quan: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện những vấn đề liên quan theo quy định.

2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập- xuất kho vật tư hàng hoá:

Sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập vật tư

Phòng kế toán t i chính à

Kế toán thanh toán

Kế toán kho Vật tư h ng hoá à

Kho vật tư h ng hoá à

Ngày đăng: 08/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty được khái quát thành sơ  đồ sau: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG
Sơ đồ t ổ chức hoạt động kinh doanh của công ty được khái quát thành sơ đồ sau: (Trang 6)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của công ty (Trang 8)
Sơ đồ công nghệ của công ty chế tạo bơm Hải Dương. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG
Sơ đồ c ông nghệ của công ty chế tạo bơm Hải Dương (Trang 9)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 13)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất vật tư - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ xuất vật tư (Trang 18)
Hình thức thanh toán : Thanh toán sau. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG
Hình th ức thanh toán : Thanh toán sau (Trang 20)
BẢNG CHI TIẾT XUẤT VẬT LIỆU THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG                                                QUÝ III/2002-TK 152.1B - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG
2002 TK 152.1B (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w