1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mạng nơron nhân tạo để tư vấn giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học cơ sở huyện Bố Trạch

26 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa hoạt động giáo dục hướng nghiệp vào nhà trường từ rất sớm với mục đích giúp cho các em học sinh nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp, có định hướng lựa

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

- -

NGUYỄN CAO ĐỨC

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: Ts Đậu Mạnh Hoàn

Phản biện 1: Ts Ninh Khánh Duy

Phản biện 2: Ts Trần Văn Cường

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Khoa học Máy tính họp tại Trường Đại học Bách khoa vào ngày 25 tháng 8 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

 Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách khoa

 Thư viện Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khai phá dữ liệu là lĩnh vực rất phát triển trong những năm gần đây, thu hút sự quan tâm của nhiều tổ chức trong nước và thế giới và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Ngày nay với sự bùng nổ của nền công nghiệp 4.0 và công nghệ thông tin thì những tác động của nó đã ảnh hưởng đến mọi mặt trong đời sống xã hội từ văn hóa, giáo dục cho đến công nghệ và các lĩnh vực khác Công nghệ thông tin ngày càng phát triển kéo theo các hệ thống thông tin ngày càng mở rộng để lưu trữ một lượng lớn các dữ liệu liên quan, cùng với việc lưu trữ dữ liệu trực tuyến với dung lượng rất lớn đã tạo ra những kho dữ liệu khổng lồ mà qua đó con người có thể khai phá các thông tin và tri thức phục vụ cho công việc, đời sống hàng ngày Mục đích của khai phá dữ liệu là tìm ra mô hình phân loại hữu ích trong các dữ liệu phục vụ cho mục đích dự đoán, mô tả, phân loại, phân nhóm, rút trích và khai thác thông tin trong các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội Sự ra đời và phát triển của nó đã đáp ứng và giải quyết được nhiều vấn đề ứng dụng trong đời sống xã hội và mang lại hiệu quả cao Kỹ thuật khai phá dữ liệu có nhiều ưu việt, quá trình lấy ra được những dữ liệu hữu ích được gọi quá trình khai phá tri thức, những dữ liệu

đó là các tri thức học được Ứng dụng khai phá dữ liệu vào hoạt động giáo dục là một trong những xu thế phổ biến để nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục và đào tạo

Lựa chọn nghề nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng và quyết định tương lai trong đời sống của mỗi con người Có nghề nghiệp phù hợp với

cá nhân, điều kiện môi trường xã hội thì con người mới có cuộc sống ổn định, mới làm ra của cải vật chất cho bản thân và xã hội Ngày nay việc lựa chọn nghề nghiệp là một vấn đề trăn trở của các em học sinh và của các bậc phụ huynh khi con em đến tuổi trưởng thành Vì vậy, Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa hoạt động giáo dục hướng nghiệp vào nhà trường từ rất sớm với mục đích giúp cho các em học sinh nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp, có định hướng lựa chọn được cho mình một nghề phù hợp với bản thân đồng thời đáp ứng được nhu cầu của xã hội Việc giáo dục nghề nghiệp tốt trong nhà trường còn góp phần vào việc phân luồng nguồn lao động và sử dụng hợp lí nguồn lao động trẻ một cách hiệu quả để thúc đẩy kinh tế, xã hội đất nước phát triển bền vững Xác định được vai trò to lớn đó của giáo dục

Trang 4

hướng nghiệp đối với học sinh, ngày 19 tháng 3 năm 1981, Hội đồng Chính phủ đã ban hành quyết định 126/CP về công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng học sinh các cấp phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường Trong đó đã nêu rõ: “Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương” [24]

Nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh khoa học – công nghệ phát triển như vũ bão Sự phát triển kinh tế - xã hội đặt ra yêu cầu nền giáo dục Việt Nam phải tạo ra lớp người lao động mới có khả năng làm chủ được khoa học – công nghệ hiện đại Nghị quyết TW8 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục – đào tạo chỉ rõ: “Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông”, “ đảm bảo cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng phân luồng mạnh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng” Hướng nghiệp trong giáo dục, với bản chất là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp học sinh phổ thông có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn về nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội, đóng vai trò quan trọng trong quá trình đạt được mục tiêu đó

Trong những năm qua hiệu quả của giáo dục hướng nghiệp đã chuyển biến rõ rệt, số lượng học sinh theo hướng chọn nghề ngày càng nhiều Tuy nhiên hiện nay do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau hoạt động giáo dục hướng nghiệp và công tác phân luồng học sinh vẫn còn hạn chế và kết quả chưa cao Theo thống kê của Bộ giáo dục

và Đào tạo hàng năm số học sinh sau khi học xong Trung học cơ sở (THCS) không học nghề mà vẫn học lên Trung học phổ thông (THPT), và học xong THPT lại đăng ký thi vào cao đẳng hay đại học còn rất lớn Kết quả thực tế này là do rất nhiều yếu tố khách quan, chủ quan khác nhau từ phụ huynh đến học sinh và cả hiệu quả của giáo dục hướng nghiệp Trong thực tế chỉ một bộ phận học sinh không đủ khả năng vào THPT thì mới học nghề hay không thi vào được cao đẳng, đại học thì mới chọn vào trường dạy nghề để học

Trang 5

Quyết định lựa chọn một hướng đi là một việc làm khó khăn, đòi hỏi học sinh phải hiểu và có sự quan tâm của gia đình cũng như nhà trường, nếu chọn sai sẽ dẫn đến những tổn thất lớn về vật chất và tinh thần cho học sinh

và gia đình Do đó việc định hướng chọn đúng ngành nghề sẽ giúp các em tránh khỏi những vấn đề nói trên Từ thực tiễn giáo dục hiện nay cũng như thực tế hoạt động hướng nghiệp trong trường mà tôi đang công tác, tôi nhận thấy việc tư vấn lựa chọn hướng nghiệp cho phụ huynh và học sinh đối với

đề án giáo dục hướng nghiệp hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo là quan trọng, thông qua dữ liệu từ phụ huynh và học sinh để từ đó có thể sử dụng các thông tin đó để phục vụ cho công việc tư vấn định hướng cho học sinh

và các hoạt động trong giáo dục là hết sức cần thiết và cấp bách Vì vậy đề tài “ỨNGDỤNGMẠNGNƠRONNHÂNTẠOĐỂTƯVẤNGIÁODỤCHƯỚNGNGHIỆPCHOHỌCSINHTHCSHUYỆNBỐTRẠCH” là cần thiết và có ý nghĩa về mặt lý thuyết và thực tiễn

2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

2.1 Mục đích

+ Nghiên cứu các phương pháp, các kỹ thuật khai phá dữ liệu

+ Sử dụng kỹ thuật học máy để xử lý bài toán tư vấn trong giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

+ Nghiên cứu giáo dục hướng nghiệp đối với học sinh trung học cơ

sở từ đó xây dựng ứng dụng Demo tư vấn phân luồng cho học sinh trên địa bàn Huyện Bố Trạch

2.2 Ý nghĩa khoa học

+ Qua quá trình nghiên cứu sẽ nắm bắt được các kỹ thuật khai phá

dữ liệu, qua đó vận dụng để khai thác dữ liệu từ các nguồn thông tin thu thập được, thông qua dữ liệu để tư vấn cho phụ huynh và học sinh đối với việc lựa chọn giáo dục hướng nghiệp tốt hơn

+ Rút ra được các kết luận có ý nghĩa trong quá trình nghiên cứu bài toán 2.3 Ý nghĩa thực tiễn

+ Thu thập được dữ liệu của học sinh đối với việc lựa chọn nghề nghiệp trong giáo dục hướng nghiệp hiện nay của học sinh THCS Huyện

Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình Từ đó xây dựng ứng dụng tư vấn phân luồng cho học sinh THCS trên địa bàn Huyện Bố Trạch

Trang 6

3 Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài

3.1 Mục tiêu

+ Nghiên cứu và vận dụng tốt kỹ thuật khai phá dữ liệu

+ Sử dụng kỹ thuật học máy vào giải quyết bài toán tư vấn

+ Xây dựng Demo ứng dụng tư vấn phân luồng nghề nghiệp trong giáo dục hướng nghiệp hiện nay của Huyện Bố Trạch

3.2 Nhiệm vụ

+ Nghiên cứu lý thuyết về kỹ thuật khai phá dữ liệu

+ Nghiên cứu thực tiễn về đề án giáo dục hướng nghiệp hiện nay của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Thu thập dữ liệu về giáo dục hướng nghiệp của học sinh THCS trên địa bàn Huyện Bố Trạch, xử lý dữ liệu sau khi thu thập được

+ Xây dựng bài toán, xử lý và xây dựng ứng dụng Demo

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Các kỹ thuật, phương pháp khai phá dữ liệu

+ Dữ liệu thu thập được về quan điểm của học sinh THCS đối với giáo dục hướng nghiệp hiện nay trên địa bàn Huyện Bố Trạch

+ Các công cụ và phần mềm mã nguồn mở hỗ trợ nghiên cứu, thiết

+ Xây dựng công việc tư vấn phân luồng hướng nghiệp cho học sinh lựa chọn học lên THPT hay lựa chọn học nghề cho tương lai

+ Xây dựng ứng dụng Demo

5 Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài Tổng hợp các thông tin dữ liệu đã nghiên cứu Nghiên cứu các kỹ thuật có liên quan đến bài toán Nghiên cứu công cụ xử lý và việc ứng dụng công cụ cho bài toán

Trang 7

5.1 Phương pháp lý thuyết

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu về các vấn đề có liên quan đến đề tài, nghiên cứu các công trình đã được công bố liên quan đến đề tài, phân tích và tổng hợp Nghiên cứu các kỹ thuật có liên quan đến bài toán, nghiên cứu công cụ xử lý và hỗ trợ giải quyết bài toán

+ Phương pháp thống kê: Thống kê dữ liệu thu thập được trong quá trình xử lý

+ Phương pháp phân tích và thiết kế: Phân tích các đối tượng cần nghiên cứu để giải quyết các vấn đề liên quan và thiết kế dữ liệu, thiết kế quy trình xử lý dữ liệu

+ Phương pháp mô hình hóa: Mô hình hóa dữ liệu, mô hình hóa quy trình xử lý để thực hiện tư vấn trong bài toán

Kiểm tra, thử nghiệm, nhận xét và đánh giá kết quả

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Khai phá dữ liệu và những vấn đề liên quan

Chương 2: Nghiên cứu về Giáo dục hướng nghiệp trong trường THCS và mạng nơron nhân tạo

Chương 3: Xây dựng ứng dụng tư vấn giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS huyện Bố Trạch

Trang 8

Chương 1- KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 1.1 Tổng quan về khai phá dữ liệu

1.1.1 Khai phá dữ liệu là gì?

1.1.2 Phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu

1.1.3 Quá trình khai phá tri thức trong cơ sở dữ liệu

1.2 Một số phương pháp và kỹ thuật khai phá dữ liệu

1.2.1 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu

1.2.2 Các phương pháp khai phá dữ liệu

1.3 Ứng dụng của khai phá dữ liệu

Chương 2- NGHIÊN CỨU VỀ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP TRONG TRƯỜNG THCS VÀ MẠNG NƠRON NHÂN TẠO 2.1 Giáo dục hướng nghiệp trong trường thcs

2.1.1 Tổng quan về hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp 2.1.2 Hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS 2.1.3 Các con đường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THCS 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THCS HUYỆN BỐ TRẠCH

2.2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương

Huyện Bố Trạch nằm ở vị trí chính giữa và được bao quanh bởi các huyện khác trong tỉnh Với diện tích tự nhiên 2.124,2 km2 được trải rộng từ Tây sang Đông và chiếm trọn chiều ngang của Đất nước; Vị trí địa lý của Huyện Bố Trạch vừa tiếp giáp với biển Đông vừa tiếp giáp với Lào Phía Nam của Huyện giáp thành phố Đồng Hới, phía Bắc giáp thị xã Ba Đồn và huyện Quảng Trạch Trên địa bàn huyện có 28 xã và 2 thị trấn Cơ cấu địa hình của Huyện với đầy đủ địa hình đồng bằng, miền núi, trung du và ven biển Địa bàn Huyện cũng hội tụ đầy đủ hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và nhất là có các tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua là đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam

và các tỉnh lộ tạo thành mạng lưới giao thông ngang - dọc tương đối hoàn chỉnh

2.2.2 Thực trạng giáo dục hướng nghiệp trên địa bàn Huyện Bố trạch Kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT vẫn còn nhiều học sinh có chất lượng học tập thấp, mức độ đầu tư, động cơ học tập còn hạn chế Số lượng

Trang 9

vào trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề còn ít Nhiều học sinh chưa nhận thức đúng cho hướng đi trong tương lai của mình, nhiều học sinh có học lực kém nhưng việc vận động các em HS sau khi tốt nghiệp THCS đến học nghề tại trung tâm là rất khó Một số em ở miền núi lại không theo học nghề mà phần lớn sau khi học xong THCS đều ở nhà làm nương rẫy với bố

mẹ, rồi lập gia đình sớm Một số khác rời quê hương đi làm ăn xa với nghề

tự do Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 hằng năm trên địa bàn huyện gần như tương đương với số HS tốt nghiệp THCS Như vậy rõ ràng, các em sẽ lựa chọn thi vào lớp 10 trường THPT Nếu các em không học trường công lập thì vẫn có thể học tại các trường tư thục, chỉ những trường hợp điểm quá thấp, không thể đỗ thì các em mới chuyển sang học bổ túc hoặc học nghề Khảo sát một số trường THCS trên địa bàn huyện, công tác phân luồng HS còn dựa vào điểm số Đây cũng là một nguyên nhân quan trọng khiến số

HS lựa chọn học nghề sau khi tốt nghiệp THCS chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ Bởi lẽ, việc dựa vào điểm số để phân luồng đối tượng vô tình tạo nên sự mặc cảm trong tâm lý phụ huynh và HS Cụ thể, khi tiến hành phân luồng, giáo viên thường chú ý vào nhóm đối tượng là HS có lực học yếu, hổng kiến thức căn bản, khó có khả năng đỗ khi thi vào trường THPT để đi học tại các cơ sở GDNN đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng Điều này không sai nhưng lại tạo cho phụ huynh và HS một mặc cảm nhất định

2.2.3 Nghiên cứu thực trạng

2.2.3.1 Mục đích khảo sát

Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh ở các trường trên địa bàn và qua đó đánh giá thực trạng của học sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp từ đó rút ra những kết luận cần thiết, làm

cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài Nắm bắt các thông tin ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh qua bảng hỏi và qua đó rút ra được các quy luật, các yếu tố quan trọng cho việc tư vấn lựa chọn nghề cho học sinh

2.2.3.2 Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát là học sinh khối 9 tại các trường:

Trang 10

THCS Phú Định; THCS Hưng Trạch; THCS Vạn Trạch; THCS Mỹ Trạch; THCS Thanh Trạch; THCS Tây Trạch; THCS Đại Trạch; THCS Trung Trạch; THCS Hòa Trạch; THCS Quách Xuân Kỳ

2.2.3.3 Nội dung khảo sát

Qua quá trình nghiên cứu lý thuyết về giáo dục hướng nghiệp và các vấn đề liên quan, chúng tôi đã tiến hành khảo sát việc lựa chọn nghề nghiệp thông qua các yếu tố ảnh hưởng với những nội dung như bảng 3.1 (chương 3) 2.2.3.4 Phương pháp khảo sát

Phương pháp được dùng để khảo sát là phương pháp điều tra xã hội học thông qua việc xây dựng bộ công cụ điều tra khảo sát gồm các bộ phiếu điều tra với thông tin trên bảng 2.1 và thực hiện ở đối tượng học sinh lớp 9 trong các trường nói trên trên địa bàn

Chúng tôi sử dụng công cụ Google Forms để khảo sát thông tin từ học sinh, kết quả lưu vào file excel để sau này tiến hành xử lý

2.2.4 Kết quả khảo sát

Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 10 trường với số lượng học sinh khảo sát là 1000 học sinh Kết quả khảo sát sẽ được tiến hành xử lý theo quy trình trong chương 3

2.3 Mạng nơron và ứng dụng trong bài toán tư vấn giáo dục hướng nghiệp

2.3.1 Giới thiệu về mạng nơron nhân tạo

2.3.2 Một số tính chất và đặc trưng cơ bản của mạng nơron

- Là hệ phi tuyến: Mạng nơron có khả năng to lớn trong lĩnh vực nhận dạng và điều khiển các đối tượng phi tuyến

- Là hệ xử lý song song: Mạng nơron có cấu trúc song song, do đó có tốc độ tính toán rất cao phù hợp với lĩnh vực dự báo và tư vấn

- Là hệ học và thích nghi: Mạng được luyện từ các số liệu đã có, có khả năng tự tự học và thích nghi với dữ liệu mới Là hệ nhiều biến: tham số hoạt động có nhiều đầu vào và nhiều đầu ra

- Hệ thống gồm một tập các đơn vị xử lý đó là các noron nhân tạo

- Giữa các đơn vị có liên kết thông qua một giá trị trọng số nào đó

- Một luật lan truyền quyết định cách tính tín hiệu ra của từng đơn vị

từ đầu vào của nó

Trang 11

- Hàm kích hoạt, hay hàm chuyển (activation function, transfer function), xác định mức độ kích hoạt khác dựa trên mức độ kích hoạt hiện tại

2.3.3 Tổ chức của mạng nơron (Neural)

Mô hình mạng nơron gồm có ba thành phần chính:

+ Kiến trúc

+ Hàm chi phí

+ Thuật toán tìm kiếm

2.3.4 Cấu trúc của mạng nơron (Neural)

2.3.5 Phương thức hoạt động của mạng nơron và quá trình huấn luyện mạng

2.3.6 Mạng truyền thẳng và một số vấn đề liên quan

Chương 3 - XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TƯ VẤN GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THCS HUYỆN BỐ TRẠCH 3.1 Bài toán và mô hình cho bài toán

3.1.1 Mô tả bài toán

3.1.1.1 Đặt vấn đề

3.1.1.2 Mô tả bài toán

Bài toán nghiên cứu dựa vào cách tiếp cận 5 con đường giáo dục hướng nghiệp mà hệ thống giáo dục hướng nghiệp hiện nay sử dụng:

1 Giáo dục hướng nghiệp thông qua dạy học các môn khoa học cơ bản

2 Thông qua việc tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp chính khóa

3 Thông qua hoạt động ngoại khóa

4 Thông qua hoạt động dạy và học môn công nghệ

5 Thông qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp

Theo 5 con đường này thì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn hướng đi là học tiếp lên THPT hay lựa chọn học nghề, các yếu tổ ảnh hưởng được mô tả thông qua 17 tiêu chí cụ thể ở bảng 3.1 dưới đây

Trang 12

Bảng 3.1: Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh [10, 11]

[1-10]

Trọng

số

I Kết quả học tập cuối khóa 50%

II Nguyện vọng bản thân 10%

III Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn 40%

1 Môi trường giáo dục gia đình

2 Nguyện vọng của bố mẹ

3 Vị trí xã hội của bố, mẹ đem lại

4 Môi trường giáo dục nhà trường

5 Thầy cô giáo

6 Ngày hội hướng nghiệp

7 Định hướng giá trị nghề nghiệp của cá nhân

8 Năng lực cá nhân

9 Bạn bè

10 Giá trị xã hội của nghề nghiệp

11 Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội

12 Chính sách phát triển KT-XH

13 Cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp

14 Truyền thông đại chúng

15 Tài liệu tuyên truyền trong Nhà trường

Trong đó mỗi cá nhân tham gia tư vấn cần cung cấp các giá trị của bộ các tiêu chí nói trên bằng cách nhập vào giá trị của mỗi tiêu chí, hệ thống phần mềm sẽ tính toán và xác định nhu cầu cần tư vấn hướng nghiệp cho học sinh theo hai lựa chọn là tiếp tục học lên trên hay là học nghề

Cơ sở của việc tư vấn giáo dục hướng nghiệp đó là nắm bắt các đặc điểm của bản thân học sinh từ đó trợ giúp học sinh ra quyết định chọn hướng đi tiếp theo cho tương lai một cách tốt nhất Trên cơ sở các lựa chọn thông tin phù hợp với bản thân về điều kiện, hoàn cảnh gia đình với sự lựa chọn nghề trong tương lai, các thông tin đánh giá về bản thân đối với nghề nghiệp sẽ trợ giúp học sinh xác định sự phù hợp trong việc chọn nghề của mình

Trang 13

3.1.2 Mô hình tổng quát của bài toán

Trên cơ sở các thông tin trên bài toán chúng tôi xây dựng mô hình tư vấn cho bài toán hướng nghiệp học sinh THCS như sau:

Hình 3.1 Mô hình bài toán tư vấn hướng nghiệp cho học sinh

Các thành phần tham gia bài toán gồm có:

- Cơ sở dữ liệu luyện học

3.2.2 Luyện học sử dụng mạng nơron nhân tạo

Quá trình luyện học mạng nơron nhân tạo được diễn ra theo sơ đồ sau, trong đó quá trình được lặp đi lặp lại với số lần lặp đủ lớn (max epoch) bảo đảm sai số giữa kết quả của hệ thống và kết quả thực tế dưới mức cho phép (error ≤ epsilon)

Ngày đăng: 15/06/2020, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm