1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE TOAN 2020 2

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của diện tích toàn phần của khối gạch dạng hình hộp chữ nhật do 6 viên

Trang 1

Trường Tiểu học Kim Đồng

Lớp: 5…

Họ và tên:………

Thứ … ngày … tháng 7 năm 2020 BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM

NĂM HỌC: 2019 - 2020 Môn kiểm tra: Toán Thời gian: 45 phút

………

………

………

Câu 1 (M1)

Số thập phân gồm 77 đơn vị, 8 phần trăm, 3 phần nghìn viết là:

Câu 2: (M1) Phép trừ 912,54 - 312,54 có kếtt quả đúng là:

Câu 3 (M2)

Giá trị của biểu thức: 236,5 – 100 : 2,5 x 0,9 là:

A 205,5 B 210,5 C 200 D 200,5

Câu 4 (M1)

3 giờ 25 phút = phút

A 180 phút B 205 phút C 215 phút D 225 phút

Câu 5 (M2) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

55 m3 75 dm3 = dm3

A 55 075 B.5 575 C 55 057 D 55 750

Câu 6 (M2)

Một lớp học có 12 học sinh nữ và 18 học sinh nam Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

A 30% B 40% C 50% D 60%

Câu 7 Đặt tính rồi tính : (M2)

a) 655,23 + 447,56 b) 479,25 – 367,18

c) 78,5 × 5,3 d) 324,8 : 7

Trang 2

Câu 8 (M3)

a) Tính giá trị của biểu thức: b) Tìm x :

(53,8 × 2,3) + 234,24 x – 23,4 = 8,4 × 2,5

Câu 9 (M3) Một người đi xe máy khởi hành từ A lúc 6 giờ 10 phút và đến B lúc 9 giờ 55 phút, giữa đường nghỉ 15 phút, với vận tốc 36 km/giờ Quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài giải

Câu 10: (M4) Một viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 22cm, chiều rộng 10cm, chiều cao 5,5 cm

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của diện tích toàn phần của khối gạch dạng hình hộp chữ nhật do 6 viên gạch xếp thành

Bài giải

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN LỚP 5

CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2019 - 2020

Câu 7 (2 điểm)

Đặt tính rồi tính :

a/ 355,23 + 347,56 b/ 479,25 – 367,18

+

Trang 4

c/ 28,5 x 4,3 d/ 24,5 : 7

x

416,05

Câu 8 (2 điểm)

a) Tính giá trị của biểu thức:

(53,8 x 2,3) + 234,24

= 123,74 + 234,24

= 357,98

a) Tìm x :

X – 23,4 = 8,4 x 2,5

X – 23,4 = 21

X = 21 +23,4

X = 44,4

Câu 9: (2 điểm) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả:

Bài giải:

Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 0,25 (9 giờ 55 phút - 6 giờ 10 phút) – 15 phút = 3 giờ 30 phút 0,5 Đổi: 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ 0,25 Quãng đường AB dài là: 0,25

36 x 3,5 = 126 (km) 0,5

Đáp số: 126 km

Bài 10: (1 điểm) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả

Bài giải:

Chiều rộng của khối gạch là: 0,25

10 × 2 = 20 (cm) Chiều cao của khối gạch là: 0,25

5,5 × 3 = 16,5 (cm) Diện tích xung quanh của khối gạch là: 0,25

(22 + 20) ×2 × 16,5 = 1386 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gạch là: 0,25

1386 + (22×20) × 2 = 2266 (cm2) Đáp số: Sxq: 1386 cm2 Stp: 2266 cm2 (Mọi cách giải khác nếu đúng đều được điểm tối đa)

(Học sinh thực hiện gộp các phép tính vẫn cho điểm tối đa)

Trang 5

Ma trận đề kiểm tra môn Toán cuối năm học, lớp 5

Năm học: 2019-2020

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu

và số điểm

Số học: Số tự nhiên,

phân số, số thập phân và

các phép tính với chúng.

Tỉ số phần trăm.

Câu số 1, 2 3, 6 7 a, b8

Số

Đại lượng và đo đại

Trang 6

lượng, thời gian, diện

tích, thể tích.

Số

Yếu tố hình học: chu vi,

diện tích, thể tích các

hình đã học.

Số

Giải toán: Giải bài toán

về chuyển động đều; bài

toán có liên quan đến

các phép tính với số đo

thời gian.

Số

Tổng

Số

Ngày đăng: 15/06/2020, 21:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w