1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và chuyển hóa một số dãy hợp chất furoxan, quinoline và quinazoline nhiều nhóm thế từ eugenol trong tinh dầu hương nhu (tt)

27 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LÊ THỊ HOA NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, CẤU TRÖC VÀ CHUYỂN HÓA MỘT SỐ DÃY HỢP CHẤT FUROXAN, QUINOLINE VÀ QUINAZOLINE NHIỀU NHÓM THẾ TỪ EUGENOL TRONG TINH DẦU HƯƠN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LÊ THỊ HOA

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, CẤU TRÖC VÀ CHUYỂN HÓA MỘT SỐ DÃY HỢP CHẤT FUROXAN, QUINOLINE VÀ QUINAZOLINE NHIỀU NHÓM THẾ TỪ EUGENOL

TRONG TINH DẦU HƯƠNG NHU

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội, 2020

Trang 2

Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Nguyễn Hữu Đĩnh

Luận án này sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường tại

trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2020

Có thể tìm đọc luận án tại:

- Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội

- Thư viện Quốc Gia

Trang 3

1 Trịnh Thị Huấn, Lê Thị Hoa (2017), “Tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc dãy hợp chất

màu azo gắn với dị vòng furoxan từ eugenol thành phần chính trong tinh dầu hương

nhu”, Hóa học & Ứng dụng, 2(42), tr.38-41

2 Nguyễn Hữu Đĩnh, Phạm Duy Đông, Lê Thị Hoa (2018), “Ngưng tụ

7-(carboxymethoxy)-6-hydroxy-3-sulfoquinolin-5-carbaldehyde với một vài aryl

methyl keton”, Tạp chí Hóa học, 56(6E1), tr.53-67

3 Nguyễn Hữu Đĩnh, Nguyễn Thị Thủy, Lê Thị Hoa, Hoàng Thị Tuyết Lan (2018),

“Nghiên cứu chuyển hóa nhóm amino của

5-amino-7-(cacboxymetoxy)-6-hydroxyquinolini-3-sulfonat”, Tạp chí Hóa học, 56(1), tr 99-103

4 Nguyen Huu Dinh, Vu Thi Len, Bui Thi Yen Hang, and Le Thi Hoa (2019)

“Synthesis and Reactions of a New Quinone Quinoline

7-(Carboxymethoxy)-3-sulfoquinoline-5,6-dione”, Journal of Heterocyclic Chemistry, 56,3, pp 1048-1054

5 Trịnh Thị Huấn, Lê Thị Hoa, Nguyễn Thị Thanh Hoài (2019), “Tổng hợp, nghiên

cứu cấu trúc và hoạt tính sinh học của dãy hợp chất màu azo gắn với dị vòng

furoxan từ eugenol trong tinh dầu hương nhu”, Tạp chí phân tích Hóa Lý Sinh, 24,

1, tr 124-129

6 Duong Quoc Hoan, Le Thi Hoa, Trinh Thi Huan, Nguyen Huu Dinh (2020),

“Synthesis and Transformation of 4-(1-Chloro-1-nitro- methylquinazoline: Spectral Characteriza- tion and Anti-cancer Properties of some

ethyl)-6,7-dimethoxy-2-Novel Quinazoline Derivatives”, Journal of Heterocyclic Chemistry, 57(4), pp

1720–1728

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hóa học dị vòng là một lĩnh vực rất quan trọng của hóa học hữu cơ Hiện nay sự gia tăng số lượng hợp chất hữu cơ chủ yếu do các hợp chất chứa dị vòng Nghiên cứu các hợp chất dị vòng tổng hợp từ các hợp chất có trong tinh dầu thực vật là hướng nghiên cứu mới và lí thú đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Những hợp chất dị vòng này vừa có một phần cấu trúc riêng biệt của hợp chất thiên nhiên vừa có một phần cấu trúc mới nên có thể có hoạt tính sinh học cao, do đó hy vọng tìm được những hợp chất có ứng dụng trong y dược

Các hợp chất chứa dị vòng furoxan (1,2,5-oxadiazole-2-oxide) có đặc tính giải phóng NO khi vào cơ thể nên gây tác dụng đối với hệ thống thần kinh điều khiển co dãn mạch máu có triển vọng trong điều trị bệnh tim mạch đang được quan tâm nghiên cứu Hiện nay việc một số hoạt chất giải phóng NO gồm hợp phần đồng vòng hay dị vòng gắn với vòng furoxan đang ở giai đoạn thử nghiệm lâm sàng như NO-aspirin, NO-steroid và NO-ursodeoxycholic acid

Hợp chất chứa dị vòng quinoline có phổ hoạt tính sinh học khá rộng Nhiều hợp chất quinoline được ứng dụng làm thuốc kháng sinh, kháng khuẩn, thuốc trị sốt rét, một số dẫn chất khác được ứng dụng làm thuốc chống lao phổi Ngoài ra, các hợp chất quinoline còn có nhiều ứng dụng trong hóa học phân tích dùng phân tích kim loại bằng phương pháp trắc quang, phương pháp huỳnh quang

Các hợp chất quinazoline và quinazolinone rất được chú trọng trong y dược do hoạt tính sinh học phong phú của chúng Nhiều hợp chất loại quinazoline và quinazolinone có hoạt tính hạ huyết áp, kháng viêm, chống HIV, kháng virut và chống ung thư nhờ tác dụng ức chế đối với thymidylate synthase, poly-(ADP-ribose) polymerase (PARP) và thyrosine kinase Hiện nay, một số thuốc chống tăng huyết áp như (1-(4-Amino-6,7-dimethoxy-2-quinazolinyl)-4-(1,4-benzodioxan-2-ylcarbonyl)-piperazine monomethane-sul fonate với tên biệt dược doaosinemesylate); thuốc chống béo phì như ((RS)-dimethoxy-2-[4-(tetra

hydrofuran-2-ylcarbonyl)piperazin-1-yl]-quinazolin-4-amine tên biệt dược là terazosine) hay thuốc hạ huyết

áp như (2-[4-(2-furoyl)piperazin-1-yl]-6,7-dimethoxyquinazolin-4-amine với tên biệt dược là prazosin) có cấu trúc quinazoline đã được đưa ra thị trường

Các hợp chất dị vòng loại furoxan, quinoline, quinazoline trước đây hầu như được tổng hợp từ sản phẩm của công nghiệp hóa chất, chủ yếu từ công nghệ hóa dầu Việc tổng hợp chúng từ nguồn tinh dầu thực vật, nguồn nguyên liệu tái tạo được là phù hợp với xu hướng của hóa học xanh Hướng nghiên cứu này hiện tại còn ít được chú ý, những công trình nghiên cứu hợp chất dị vòng tổng hợp từ nguồn tinh dầu thực vật còn tương đối ít

Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài:

“Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc và chuyển hóa một số dãy hợp chất furoxan, quinoline và

quinazoline nhiều nhóm thế từ eugenol trong tinh dầu hương nhu”

2 Mục đích, nhiệm vụ của luận án

- Mục đích:

Nghiên cứu, tổng hợp cấu trúc và chuyển hóa một số hợp chất mới chứa dị vòng furoxan, quinoline và quinazoline nhiều nhóm thế từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao hoặc có ứng dụng khác

- Nhiệm vụ:

+ Xuất phát từ eugenol trong tinh dầu hương nhu tổng hợp một số chất chìa khóa

Trang 5

+ Chuyển hóa các chất chìa khóa tổng hợp được thành các dãy hợp chất mới

+ Nghiên cứu tính chất và xác định cấu trúc của các hợp chất tổng hợp được

+ Thăm dò hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và độc tính tế bào nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt

tính sinh học cao

3 Phương pháp nghiên cứu

+ Tổng hợp các chất: Vận dụng các phương pháp tổng hợp hữu cơ truyền thống có lựa chọn và cải tiến cho thích hợp với từng đối tượng mới Chú trọng nâng cao hiệu suất, giảm lượng chất đầu, tinh chế cẩn thận bằng phương pháp kết tinh lại

+ Nghiên cứu cấu trúc: Các chất tổng hợp ra đều được đo phổ IR, 1H NMR và 13C NMR và phần lớn được đo phổ MS Ở mỗi dãy chất có cấu trúc tương đồng đều lựa chọn ra một vài chất phức tạp để đo phổ 2D NMR

+ Phân tích các phổ, hệ thống hóa dữ liệu và rút ra nhận xét

+ Lựa chọn một số hợp chất tiêu biểu để thăm dò hoạt tính kháng vi sinh vật và độc tính tế bào

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đã mở ra hướng tổng hợp một số dãy hợp chất dị vòng theo nguyên tắc của hóa học xanh nhờ tổng hợp được các chất chìa khóa từ eugenol

- Cung cấp nguồn dữ liệu chuẩn xác về phổ IR, NMR, MS của các hợp chất dị vòng phức tạp phục vụ cho nghiên cứu khoa học và giảng dạy hóa học

- Một vài hợp chất quinazoline tổng hợp được thể hiện độc tính tế bào cao Cấu trúc của chúng giúp định hướng cho việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính cao hơn

5 Những đóng góp mới của luận án

* Đã phát hiện một số phản ứng bất thường, đề xuất cơ chế phản ứng, xây dựng thành phương pháp

tổng hợp mới Đó là: Tổng hợp vòng quinazoline (hợp chất D1) nhờ chuyển hóa vòng furoxan và nhóm acetamido ở vị trí 1 và 2 của vòng benzene; Tạo nhóm carbonyl ketone (hợp chất D2) bằng cách khử nhóm nitro cùng vị trí ở mạch nhánh; Điều chế hợp chất diazo G8 bằng cách cho chất phản ứng theo trật tự ngược

với điều chế muối diazoni

5.2 Nghiên cứu cấu trúc:

* Đã xác định cấu trúc của 64 hợp chất mới bằng phối hợp các phổ IR, 1

H NMR, 13C NMR, HMBC, NOESY, X-RAY và MS

* Đã xác định được cấu trúc đồng thời giải thích được sự tạo thành của nhiều hợp chất mới, lạ thu được từ những phản ứng bất thường đó là: 4-(1-chloro-1-nitroethyl-6,7-dimethoxy-2-methylquinazoline

(D1); 5,6-dimethoxy-2-methyl-3-H-indole-3-one (D4) từ phản ứng thủy phân D1; hợp chất isoquinoline D12

từ hợp chất quinazoline D2; hợp chất G3 từ phản ứng cộng thiosemicarbazide vào quinolin-5,6-dione G0; phức chất phân tử G6 và G7 từ phản ứng của diamine với G0; hợp chất diazo G8 từ phản ứng của muối

diazoni với amine

Trang 6

5.3 Kết quả thử hoạt tính sinh học cho thấy: Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của một số hợp chất mới

tổng hợp ở mức trung bình và yếu; hợp chất D8 biểu hiện hoạt tính gây độc tế bào cao đối với ba dòng ung

thư gan, ung thư vú và ung thư phổi ở nồng độ thử nghiệm với giá trị IC50 lần lượt là 0,80; 0,85; 4,41 g/ml;

D3 có hoạt tính cao đối với cả 4 dòng ung thư biểu mô, ung thư gan, ung thư phổi và ung thư vú với giá

trị IC50 lần lượt là 1,23; 1,25; 1,84; 3,57 g/ml; hợp chất G1 thể hiện hoạt động chống oxy hóa trên DPPH

với IC50 = 9,8 μg / mL

6 Bố cục của luận án

Luận án bao gồm 147 trang đánh máy A4 với 50 bảng, 98 hình vẽ và sơ đồ được phân bố như sau:

Mở đầu: 2 trang; Tổng quan: 26 trang; Thực nghiệm: 21 trang; Kết quả và thảo luận: 96 trang;

Kết luận 2 trang; Tài liệu tham khảo 13 trang;

Chương 2: THỰC NGHIỆM

Các chất chúng tôi tổng hợp được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chung tổng hợp các hợp chất nghiên cứu

Trang 7

Các chất đầu cho 5 dãy hợp chất nghiên cứu được tổng hợp theo sơ đồ thu gọn 2.1 Trong sơ đồ 2.1, các

chất A0, Q0, E0 và G0 là những chất đã được các tác giả khác công bố, các chất B1, D1 là những chất chìa

khóa mới tổng hợp được

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1 TỔNG HỢP VÀ CẤU TRÚC CÁC CHẤT DÃY A

A15 có cấu hình trans khác với cấu hình cis ban đầu của maleic anhydride Điều này có thể được

giải thích như sau: cation carboni có thể quay tự do xung quanh liên kết đơn đã giúp ion acyli có cấu

hình trans bền vững hơn đồng thời thuận lợi hơn khi tấn công vào nhóm NH2 ngay bên cạnh nhóm

furoxan cồng kềnh của A0

Chúng tôi dự kiến cơ chế phản ứng tạo amide A15 như sau:

Sơ đồ 3.2 Cơ chế phản ứng tạo amide A15

Trang 8

Hợp chất A16-A18: Đối với succinic anhydride khi thực hiện phản ứng trong các dung môi ethanol hay

pyridine đều không thấy có sản phẩm tạo thành, do đó chúng tôi dùng PhOMe thay thế ethanol để tăng nhiệt độ của phản ứng Kết quả cho thấy khi thực hiện phản ứng ở 120 oC trong 5 h thì thu được sản phẩm là amide

A16, còn khi thực hiện phản ứng ở 140 oC thì thu được hỗn hợp hai imide đồng phân vị trí nhóm N→O, khi thực hiện phản ứng phản ứng ở 120 oC trong 7 h thì thu được sản phẩm là imide mà nhóm N→O không bị đồng

phân hóa về vị trí A17

Nguyên nhân tạo thành imide và amide từ A0 và succinic anhydride được giải thích theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.3 Quá trình tạo thành và chuyển hóa amide và imide từ succinic anhydride

Các phổ đã phân tích

1 H , 13C, HSQC, HMBC,

1 H , 13C, HSQC, HMBC,

MS

Trang 9

3.1.2 Cấu trúc của các chất dãy A

- Phổ IR của A1-A18 không còn vân dao động hóa trị của nhóm NH2 Một số vân hấp thụ chính trên

phổ IR của A1-A18 được đưa ở bảng 3.3, 3.9 và 3.11 của luận án Dữ liệu phổ 1H NMR của các chất

H10 OH/NH(H11)

H12 H13

H14 H15

H16 H17

H18

6,50 s

3,75 s 3,67 s

2,17 s 5,34 s

2,14 s 14,56 s

1,95 s 10,23 s

- 6,77 s

- 6,70

1,97 s 7,06 s

8,86 d J=3 7,50 t J=8,0

- 6,75 d J=8,5

7,62 d (che) 7,65 d (che)

2,24 s 10,57 s

1,99 s 3,34 s

-

8,29d;J = 2,5

- 7,89 dd;

2,04 s 8,00 s

1,96 s

-

7,63 d J=8,5 6,82 d J=8,5

1,98 s -

1,98 s 8,40 s

2,10 s 8,80 s

J=1,5

-

Trang 10

A13 7,15 s

7,23 s

3,92 s 3,83 s

2,07 s 8,79 s

2,08 s 8,77 s

- 8,15 dd

J=3,0;1,0

- 7,43 dd

2,01 s 10,03 s

6,42 d; J=12 6,29 d; J=12

2,30 s 7,85 s

2,80 m 3,01 m

2,10 s

-

2,73 m 2,73 m

2,14 s

6,17 s J =6 (4,4 dd J= 6)

-

7,37 d J =7,5

7,24 t J= 7,5

Ở amine A0, δ(H3) > δ(H6) nhưng ở các hợp chất azo thì δ(H3) < δ(H6) có thể là do ở A0 nhóm

methyl đẩy electron vào vị trí 6 (+C > -I) còn ở hợp chất azo, nhóm -N=N- hút electron khỏi vị trí 6 (-I, -C > +C) Độ chuyển dịch hóa học của các proton methyl ở vị trí 4 của vòng furoxan (H10: 1,96-2,24 ppm) nhỏ hơn so với proton methyl đính với vòng thơm (2,3 ppm) Nguyên nhân là do hiệu ứng chắn xa của nhóm N→O Điều đó chứng tỏ nhóm N→O ở cạnh nhóm methyl mà không phải ở cạnh nhóm phenyl

Ở A0 δC4 < δC6 còn ở các hợp chất azo thì ngược lại δC4 > δC6 Điều này không những là do hiệu

ứng electron khác nhau của nhóm NH2 và nhóm –N=N- mà còn do hợp phần azo cồng kềnh đã làm cho vòng furoxan phải vuông góc với mặt phẳng của vòng benzene khiến ảnh hưởng của hiệu ứng +C của vòng

furoxan tới C4 của hợp chất azo không còn như ở A0

Phổ 1H NMR của hợp chất amide A15 (tổng hợp từ A0 và maleic anhydride) là hai vân đôi có hằng số tách

JH12, H13 = 12 Hz chứng tỏ nhóm acrylamito ở cấu hình trans khác với cấu hình cis ban đầu của maleic anhydride

- Dữ liệu phổ 13C NMR được đưa ở bảng 3.5, 3.6 và 3.13 của luận án Dữ liệu phổ cho thấy các chất tổng hợp được có cấu tạo phù hợp với công thức dự kiến

- 4 hợp chất được ghi phổ ESI MS là A1, A4, A5 và A6 đều cho pic ion giả phân tử phù hợp với phân

tử khối tính theo công thức cấu tạo dự kiến

Trang 11

b Tổng hợp

Chúng tôi tổng hợp quinoline B1 từ A0 theo phương pháp Döebner–Miler nhưng có cải tiến so với

phương pháp truyền thống như sau: thay aldehyde bằng paraldehyde, phản ứng được thực hiện trong hệ dị pha toluene–HCl Chúng tôi đã khảo sát tìm điều kiện thích hợp cho phản ứng, với hiệu suất phản ứng đạt

85% B1 là chất có dạng tinh thể hình kim, màu trắng, không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi hữu

cơ thông dụng Đây là một chất chìa khóa quan trọng, mở ra hướng tổng hợp đa dạng và phong phú các hợp chất chứa đồng thời hai dị vòng này

Cơ chế của phản ứng Döebner–Miler như sau: Paraldehyde là loại trime vòng của acetaldehyde, trong môi trường acid paraldehyde bị phân hủy dần thành acetaldehyde và acetaldehyde ngưng tụ aldol – crotone thành crotonaldehyde, chính crotonaldehyde tham gia phản ứng với amine rồi chuyển hóa thành vòng quinoline

Quinolinecarbaldehyde là một trong những chất đầu trong tổng hợp hữu cơ và tổng hợp hóa dược

Hợp chất quinoline B1 là loại hợp chất 2-methylquinoline do đó để tổng hợp quinoline-2-carbaldehyde

B2 chúng tôi sử dụng phương pháp oxi hóa nó bằng SeO2 Chúng tôi đã tiến hành khảo sát phản ứng theo nhiệt độ và thời gian phản ứng Qua kết quả khảo sát ở bảng 3.16 thấy rằng, phản ứng tổng hợp

quinoline-2-carbaldehyde B2 thực hiện tốt nhất ở 90 oC trong 4 h Để thu được riêng acid B3 (theo dự

đoán là acid quinoline-2-carboxylic) chúng tôi đã tăng lượng SeO2 lên gấp đôi, đồng thời tăng thời gian phản ứng lên 5 h ở 100 oC

Các ester từ quinoline-2-carboxylic acid B3 được tổng hợp theo phương pháp truyền thống

%

Các phổ đã phân tích

Trang 12

3.2.2 Cấu trúc các hợp chất dãy B

- Một số vân hấp thụ chính trên phổ IR của B1-B18 được đưa ở bảng 3.17, 3.20 và 3.24 của luận án Phổ IR của B1 không còn vân dao động hóa trị đặc trưng của nhóm NH2 Phổ IR của B2 có vân hấp thụ đặc trưng của nhóm carbonyl aldehyde, các chất B3 – B7 đều có vân hấp thụ đặc trưng cho nhóm C=O acid và

ester (C=O ester >C=O acid), các ketone α,β-không no B12 – B18 có vân hấp thụ đặc trưng cho nhóm C=O

liên hợp với nhóm C=C ethylenic

- Phổ 1H NMR của B1 có 3 tín hiệu proton vùng trường yếu đều có độ chuyển dịch hóa học lớn hơn 7 ppm, trong khi ở amine A0 chỉ có 2 proton thơm ở vòng benzen và có độ chuyển dịch hóa học nhỏ hơn Vùng trường mạnh ở phổ của B1 khác với ở phổ của A0 là có thêm một tín hiệu với cường độ 3H ở δ = 2,61

ppm, chứng tỏ phản ứng đóng vòng theo phương pháp Doebner Miller đã xảy ra tạo ra hợp chất dạng methylquinoline

2 Phổ 1H NMR của B2 có tín hiệu proton của nhóm CHO tại  = 10,01 ppm cường độ 1H và không còn tín hiệu proton no ở  = 2,61 s cường độ 3H

Bảng 3.4 Tín hiệu 1H NMR của các hợp chất B1 – B7 ; δ ,ppm ; J, Hz

H7

H4 H12a

H5a H6a

H2a H13

H14 H15

H16 H17

- 3,93 s

- 4,39 m

- 4,34 t

1,71 m 1,42 m

13 14 15 16

CH 3 17

- 4,37 t

1,62 m 1,75 m

0,93 m 0,93 m

- Tất cả phổ 1H NMR của các alkene B8 – B11 đều cho thấy: Ở vùng trường yếu số proton thơm không còn là 3 như ở chất chìa khóa B1 mà tăng thêm tối thiểu 3 proton thơm khác, trong đó luôn xuất hiện

hai tín hiệu của alkene ở dạng trans- với J = 15 – 16,5

- Phổ 1H NMR của các hợp chất B12 – B18 đều cho thấy không còn tín hiệu của proton nhóm –CHO

(10ppm), đồng thời có 10 tín hiệu của proton thơm đúng với số proton thơm trong công thức dự đoán, trong

đó luôn có hai tín hiệu proton alkene có hằng số tách J >12, điều đó chứng tỏ phản ứng giữa aldehyde B2 với

các ketone đã xảy ra và tạo sản phẩm trans-

Trang 13

Bảng 3.5 Tín hiệu 1H NMR của các hợp chất B8 – B11; δ, ppm ; J, Hz

H7

H4 H12a

H5a H6a

H2a H2b

H14 H15(15a)

H16 H17

H18 H16b

7,62 dJ=16 7,80 dJ=16,5

8,24 d J=9,0 7,98 d J=9,0

7,60d J=16,5 7,82d J=16,5

8,50 t J=1,5

-

8,19 d J=8,0 7,71 t J=8,0

7,47d; J = 16 7,99dJ =15,5

-

8,02 d J=8,0

7,60t J=8,0 7,77t J=7,5

7,62d J=16,5 7,77d J=16,5

+ Khi chuyển từ aldehyde B2 sang ketone α,β-không no nhìn chung độ chuyển dịch hóa học của các

proton H7 và H4 đều giảm

+ Độ chuyển dịch hóa học của H3 tăng lên nhiều so với B2, trừ trường hợp ở hợp chất B18 độ chuyển dịch hóa học của H3 gần như không thay đổi so với aldehyde B2 ban đầu

+ Có sự bất thường về δ của H2a và H2b Thông thường, đối với ketone α,β-không no δ(Hα) < δ(Hβ)

do hiệu ứng – C của nhóm C=O Theo đó thì đối với các keton α,β-không no B12-B18 sẽ thấy δ(2Hb) < δ(2Ha) Nhưng đối với ketone α,β-không no B14 thì phổ HMBC đã cho thấy ngược lại: δ(2Hb) > δ(2Ha)

(Hình 3.24, vân giao C3xH2a và vân giao C2xH2b) Chúng tôi cho rằng hiệu ứng – C của nhóm C=N quinoline ngược chiều với – C của nhóm C=O chính là nguyên nhân của sự bất thường đó

Bảng 3.6 Tín hiệu 1H NMR của các hợp chất B12 – B18; δ, ppm ; J, Hz

H7

H4 H12a

H5a H6a

H2a H2b

7,69 d J=15,5 8,22 d J=16

7,71 d J=16 7,80 d J=16

7,43 d; J = 16 8,21 d;J =16

7,72 d J=15,5 8,18 d J=16

7,69 d;J=15,5 8,22 d;J =16

7,72 d;J=15 8,10 d;J=15

7,06 d;J=16

2,48 s

-

Ngày đăng: 15/06/2020, 17:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w