Trong các chất trên, số chất phản ứng đuợc với dung dịch brom là: CÂU 14 ĐH A 2012: Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen.. Toàn bộ lượng chất X trên cho
Trang 1(Biên soạn)
Website: www.hoah cmoingay.com
Trang 2CÂU 2 (CĐ 2008): Cơng thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1 Hiđrocacbon
đĩ thuộc dãy đồng đẳng của:
CÂU 3 (CĐ 2010): Số liên kết (xích ma) cĩ trong mỗi phân tử: etilen; axetilen; buta-1,3-đien lần lượt là
A. 3; 5; 9 B.5; 3; 9 C. 4; 2; 6 D. 4; 3; 6
PHẢN ỨNG THẾ HALOGEN
CÂU 4 (ĐH A 2013) : Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với
clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. isopentan B. pentan C. neopentan D. butan
CÂU 5 (CĐ 2008): Đốt cháy hồn tồn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132
mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là
Trang 3 ĐÁP ÁN C Chú ý: CO 2
5 12 X
Khi C6H14 tác dụng với clo tỉ lệ 1:1 chỉ tạo 2 sản phẩm monoclo đồng phân của nhau
→ Ankan có cấu tạo đối xứng:
Trang 4CÂU 9 (CĐ 2010): Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY
> MX), thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Công thức của X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
n = 0,3 (mol); n = 0,5 (mol); n = 0,6 (mol)
Số nguyên tử cacbon trung bình: 0,5
CÂU 11 (ĐH B 2012): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1)
có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X
là
C. hai anken D. một anken và một ankin
CÂU 12 (CĐ 2007): Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng
oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
Trang 5Dùng phương pháp bảo tồn nguyên tố Oxi:
nO(O2) = nO(CO2) + nO(H2O)
ĐỀ HIRĐO HÓA – CRACKINH
CÂU 14 (ĐH A 2008): Khi crackinh hồ tồn một thể tích ankan X thu được 3 thể tích hỗn hợp
Y ( các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Cơng thức phân tử của X là:
A C6H14 B. C3H8 C C4H10 D. C5H12
HƯỚNG DẪN GIẢI HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 6 Vì cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích coi là tỉ lệ số mol
Crackinh 1 mol A được 3 mol hỗn hợp khí Y
n = 1,333(3) (mol)
M 21,75.2 1
Số mol butan phản ứng : 1,333 – 1 = 0,333 (mol)
Số mol butan trong Y: 1 – 0,333 = 0,667 (mol)
Phần trăm thể tích của butan trong X: 0,667
.100% 50%
CÂU 16 (ĐH B 2011): Cho butan qua xúc tác ( ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10,
C4H8, C4H6, H2 Tỉ khối của X so với butan là 0,4 Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là:
A. 0,48 mol B. 0,36 mol C. 0,60 mol D. 0,24 mol
Trang 7PHAÀN 2: HIÑROCACBON KHOÂNG NO
GIÁO KHOA
CÂU 1 (ĐH B 2011): Trong quả gấc chín rất giàu hàm lượng:
A ete của vitamin A B. este của vitamin A
CÂU 2 (ĐH B 2013): Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được đibrombutan?
CÂU 3 (ĐH A 2009): Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là:
A etilen B. xiclopropan C.xiclohexan D. stiren
CÂU 4 (CĐ 2013): Chất nào dưới đây khi phản ứng với HCl thu được sản phẩm chính là clobutan?
CÂU 5 (ĐH A 2008): Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2( hay 3-metylbutan-2-ol),
sản phẩm chính thu được là:
A. 2-metylbuten-3( hay 2-metylbut-3-en) B. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en)
C 3-metylbuten-1( hay 3-metylbut-1-en) D 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en) CÂU 6 (ĐH A 2011): Cho buta-1,3 - đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình hình học) thu được là :
CÂU 7 (ĐH B 2010): Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. But-2-in B.But-2-en C 1,2-đicloetan D. 2-clopropen
CÂU 8 (CĐ 2011): Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CÂU 11 (ĐH B 2008): Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH,
C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen) Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là:
CÂU 12 (ĐH B 2008): Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z
bằng 2 lần khối lượng phân tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
Trang 8A ankan B ankađien C anken D ankin
HƯỚNG DẪN GIẢI
X: CxHyY: CxHyCH2Z: CxHyC2H4
MZ = 2MX → X là C2H4 → X,Y,Z thuộc dãy đồng đẳng của anken
ĐÁP ÁN C
CÂU 13 (CĐ 2011): Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohecxan, xiclopropan và xiclopentan Trong các chất trên, số chất phản ứng đuợc với dung dịch brom là:
CÂU 14 (ĐH A 2012): Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen, benzen
Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là:
A anđehit axetic, butin-1, etilen B anđehit axetic, axetilen, butin-2
C axit fomic, vinylaxetilen, propin D anđehit fomic, axetilen, etilen
CÂU 17 (CĐ 2013): Số đồng phân cấu tạo, mạch hở ứng với cơng thức phân tử C4H6 là
Y +H O 2
H
Z Tên gọi của X và Z lần lượt là
A axetilen và ancol etylic B. axetilen và etylen glicol
C. etan và etanal D. etilen và ancol etylic
CÂU 20 (CĐ 2013): Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80% Giá trị của m là
PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
CÂU 21 (ĐH B 2010): Ở điều kiện thích hợp: chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng với chất Z tạo ra ancol etylic Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A.C2H4, O2, H2O B. C2H2, H2O, H2 C. C2H4, H2O, CO D. C2H2, O2, H2O
HƯỚNG DẪN GIẢI
2C2H4 + O2 xt, t Co 2CH3CHO
Trang 9C2H4 + H2O xt, t Co CH3CH2OH
CÂU 22 (ĐH B 2007): Oxi hoá 4,48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu được chất X đơn chức Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin) Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là:
CÂU 24: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X bằng lượng oxi vừa đủ Sản phẩm cháy sau khi dẫn
qua CaCl2 khan thì thể tích khí giảm chỉ còn một nửa CTPT của X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
CÂU 25 (ĐH B 2008): Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh
ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là:
Trang 10CÂU 27 (ĐH A 2007): Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là:
Trang 11 Từ các phương án trả lời A,B,D đều có 3C nên đặt X là C3Hy
Nếu giải được y = 4; 6; 8 thì ta chọn đáp án tương ứng của A,B,D
Nếu y có giá trị khác → Đáp án C
CÂU 28 (ĐH A 2012): Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện
thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là:
Trang 12CH4 → CO2 + 2H2O 1,12(lit) 1,12 (lit)
Số nguyên tử C trong hiđrocacbon không no là: 2,8 1,12
30,56
C3H6
CÂU 30 (ĐH A 2007): Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó
khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là
CO + Ca(OH) CaCO + H O0,3 0,3 (mol)
CÂU 31 (ĐH A 2012): Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là
Trang 13Chọn:
CÂU 32 (CĐ 2008): Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO
gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất) Tỉ khối của X so với khí hiđro là:
CH 4 CO
CÂU 33 (CĐ 2008): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu
được số mol CO2 bằng số mol H2O Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là:
A 75% và 25% B 20% và 80% C 35% và 65% D 50% và 50%
HƯỚNG DẪN GIẢI
CnH2n+2 nCO2 + (n+1)H2O
a an a(n+1)
Trang 14 Lập tỷ lệ:
2
OH CO
Trang 15Nhận thấy: 3 chất hữu cơ có cùng số C nên đặt công thức chung của 3 hiđrocacbon là C3Hy
X
M = 21,2 2 = 42,4 = 12.3 + y y = 6,4
C3Hy 3CO2 + 1
2H2O 0,1 0,3 0,1.0,5y
CÂU 38 (CĐ 2009): Cho các chất : xiclobutan, metylpropen, but-1-en, cis-but-en,
2-metylbut-2-en Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là :
A. 2-metylpropen, cis-but-2-en và xiclobutan
B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en
C. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en
D. xiclobutan , 2-metylbut-2-en và but-1-en
CÂU 39 (CĐ 2013): Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen Có bao nhiêu chất trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác
Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Trang 16C H H
Trang 17CÂU 43 (CĐ 2009): Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1 Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng Giá trị của m là
A. 0,10 mol B. 0,20 mol C. 0,25 mol D. 0,15 mol
CÂU 45 (ĐH A 2008): Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác
Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
A. 1,20 gam B. 1,04 gam C. 1,64 gam D. 1,32 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 18m hỗn hợp đầu = m Y = m hiđrocacbon không no + m Z
mhiđrocacbon không no = mhỗn hợp đầu – mZ
Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của m là
CÂU 47 (CĐ 2007): Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ
đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của V bằng:
Trang 19 Số mol H2 tham gia pư ở (2),(3),(4): 0,1 + 0,1 + 0,1 = 0,3 (mol)
Số mol C2H2 tham gia pư ở (1), (3), (4): 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 (mol)
CÂU 49 (ĐH A 2011): Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp
X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục
Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
Trang 20 Do
2 2 2
n n a (mol) Xem hỗn hợp X chỉ có C2H4 (a mol)
Bảo toàn khối lượng:
mX = mY = m bình brom tăng + m khí thoát ra = 10,8 + 0,2.2.8 = 14 (g)
Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là:
C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH2
HƯỚNG DẪN GIẢI
Do anken cộng HBr tạo 1 sản phẩm duy nhất Loại B và C vì tạo 2 sản phẩm
Giả sử hhX có 1mol, số mol CnH2n+2 là x mol → và H2 là (1-x) mol
Sau phản ứng khối lượng hỗn hợp không đổi: 14nx + 2(1-x)
CnH2n + H2 CnH2n+2 Trước x 1-x 0 tổng: 1 (mol)
Phản ứng x x x
Sau 0 1-2x x tổng : 1-x (mol)
14nx+2(1-x) = 9,1*2 x = 0,3
n=4(14n+2)x+2(1-x) = 13*2(1-x)
A. 0,070 mol B. 0,015 mol C. 0,075 mol D. 0,050 mol
3 6 X
H22,4 (lit) hh X C H hh Y (d 10)
C H (d 9,25)
Trang 21n 2n+2
C H27,2 (g) X : C H
hh Y C H0,7 (mol)H
CÂU 53 (ĐH A 2010): Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là
A. 3-etylpent-3-en B. 2-etylpent-2-en C. 3-etylpent-2-en D. 3-etylpent-1-en
CÂU 54 (ĐH B 2012): Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu
được sản phẩm chính là
C.3-metylbutan-1-ol D 2-metylbutan-3-ol
CÂU 55 (ĐH A 2007): Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B propen và but-2-en (hoặc buten-2)
C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten và but-1-en (hoặc buten-1)
CÂU 56 (CĐ 2007): Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có
H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của
X và Y là (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
Trang 22A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C4H9OH
C C2H5OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH
n 2n+2
C H O nCO + (n+1)H O
Cứ (14n + 18)g n (mol) Đb: 1,06 g 0,05 (mol) Lập tỷ lệ: 14n 18 1, 06
n 2,5
0, 05n
sứ giảm 3,2 gam Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là:
C2H5CH2OH C2H5CHO 2Ag
0,025 mol ← 0,025 ← (0,45 – 0,4) mol
Trang 23CÂU 60 (ĐH A 2007): Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ
qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:
Suy ra: 0,2k = 0,35 1 < k = 1,75 < 2 → Loại A ( cả hai chất đều có 2 liên kết )
Trang 24 Giả sử chỉ cĩ C2H2 tác dụng với Br2 nên:
CÂU 61 (ĐH A 2007): Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản
phẩm cĩ thành phần khối lượng clo là 45,223% Cơng thức phân tử của X là:
PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH
CÂU 62 (ĐH B 2011): Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen cĩ tỉ khối so
với H2 là 17 Đốt cháy hồn tồn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ tồn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là:
Trang 25M = 21,2 2 = 42,4 = 12.3 + y y = 6,4
C3Hy 3CO2 + 1
2H2O 0,1 0,3 0,1.0,5y
mCO2 + mH2O = 0,3.44 + 0,1.0,5.6,4.18 =18,96 (g)
CÂU 64 (ĐH A 2009): Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N cĩ cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X cĩ khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, cơng thức phân tử của M và N lần lượt là
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
HƯỚNG DẪN GIẢI
X 12,4
0,3 → Loại A và C Phương pháp thử đáp án D: m = 0,2.42 + 0,1.40 = 12,4 (g) ( thỏa mãn đề bài)
PHẢN ỨNG THẾ ION KIM LOẠI
CÂU 65 (ĐH B 2013): Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hồn tồn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa Cơng thức phân tử của X là
CÂU 66 (ĐH A 2011): Cho 13,8 gam chất hữu cơ X cĩ cơng thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa X cĩ bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên ?
Trang 26 ĐÁP ÁN B
CÂU 67 (ĐH A 2011): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2 Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là :
C. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2 D. CH2=C=CH2, CH2=CH-CCH
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt số mol mỗi chất là x
Bảo toàn nguyên tố cacbon: 9x = 0,09 x = 0,01 (mol)
Chỉ có ank-1-in tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
Trong 3 chất đã cho, C2H2 chắc chắn tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa:
C2H2 AgNO /NH3 3 C2Ag2 0,01 0,01(mol) m = 0,01.240 = 2,4 (g)
(1)
Giả sử C3H4 và C4H4 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa:
CHC-CH3 AgNO /NH3 3 AgCC-CH3 0,01 0,01(mol) m = 0,01.147 = 1,47 (g)
Nếu (3) xảy ra thì: m= 2,4 + 1,59 = 3,99 < 4 (g) (2) cũng xảy ra
3 chất đều tham gia phản ứng với AgNO3/NH3
Hay công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là : CHC-CH3, CH2=CH-CCH
ĐÁP ÁN A
CÂU 68 (ĐH B 2009): Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2 Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 36 gam kết tủa Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Số mol hỗn hợp X là 0,6 (mol)
Trang 27 Trong 8,6 gam X có: CH4 là a(mol); C2H4 là b (mol) và C2H2 là c (mol)
Trong 13,44 lit X có CH4 là na(mol); C2H4 là nb (mol) và C2H2 là nc (mol)
1:1
BenzenXas YZ (trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính) Tên gọi của Y, Z lần lượt là :
A. benzylbromua và toluen B. 1-brom-1-phenyletan và stiren
C. 2-brom-1pheny1benzen và stiren D. 1-brom-2-phenyletan và stiren
StirenXYZTrong đó X, Y, Z đều là các sản phẩm chính Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
A.C6H5CHOHCH3, C6H5COCH3, C6H5COCH2Br
B. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO, C6H5CH2COOH
C. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO, m-BrC6H4CH2COOH
D. C6H5CHOHCH3, C6H5COCH3, m-BrC6H4COCH3
Trang 28Mọi thắc mắc và trao đổi liên quan đến vấn đề Hóa học,
các bạn vui lòng liên hệ theo :
Website:www.hoahocmoingay.com
Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày
Trang 29GIÁO KHOA
CÂU 1 (CĐ 2010): Khả năng phản ứng thế nguyên tử clo bằng nhĩm –OH của các chất được xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:
A. anlyl clorua, phenyl clorua, propyl clorua
B. anlyl clorua, propyl clorua, phenyl clorua
C. phenyl clorua, anlyl clorua, propyl clorua
D.phenyl clorua, propyl clorua, anlyl clorua
CÂU 2 (CĐ 2011): Cho sơ đồ chuyển hĩa: CH3CH2Cl +KCN X + H O , t C 3 + o
Y Trong sơ đồ trên, X và Y lần lượt là
CÂU 6 (ĐH B 2010): Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu đươc etilen
B. Dung dịch phenol làm phenolphtalein khơng màu chuyển thành màu hồng
C. Dãy các chất : C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I cĩ nhiệt độ sơi tăng dần từ trái sang phải
D. Đun ancol etylic ở 1400C (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete
CÂU 7 (ĐH A 2013) : Trường hợp nào sau đây khơng xảy ra phản ứng ?
(a) CH2 CH CH 2Cl H O 2 t0
(b) CH3CH2CH2Cl H O 2
(c) C H6 5Cl NaOH đặc t cao,p cao0 ; với (C6H5- là gốc phenyl)
(d) C H2 5Cl NaOH t0
Trang 30CÂU 9 (ĐH B 2013): Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
A. Metyl fomat B. Axit axetic C. Anđehit axetic D.Ancol etylic
CÂU 10 (ĐH A 2013) : Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. propin B. propan-2-ol C. propan D. propen
CÂU 14 (ĐH B 2007): Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoniclorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
CÂU 15 (ĐH B 2007): Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là
CÂU 16 (CĐ 2007): Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X);
HOCH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH2-O-CH2-CH3 (R); CHOH-CH2OH (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
CH3-A X, Y, R, T B X, Z, T C Z, R, T D X, Y, Z, T
CÂU 17 (ĐH A 2008): Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
A. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH B C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
C. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH D CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH
CÂU 1 8 (ĐH B 2008): Cho các chất: rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl
ete và axit fomic Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là
CÂU 19 (CĐ 2009): Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là:
A. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác)
B. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O
C. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH
Trang 31D. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)
CÂU 20 (ĐH B 2009): Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH2-CH2OH (b) HOCH2-CH2-CH2OH
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3-CH(OH)-CH2OH
(e) CH3-CH2OH (f) CH3-O-CH2CH3
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A. (c), (d), (f) B (a), (b), (c) C (a), (c), (d) D. (c), (d), (e)
CÂU 21 (ĐH B 2009): Cho sơ đồ chuyển hoá:
CÂU 22 (ĐH A 2010): Cho sơ đồ chuyển hóa:
C3H6 dung dich Br2 X NaOH Y ZCuO t,0 O xt2 ,
T CH OH t3 , ,0xt
E (Este đa chức) Tên gọi của Y là
C. propan-2-ol D glixerol
CÂU 23 (ĐH A 2012): Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với
H2SO4 đặc thu được anken Y Phân tử khối của Y là
M X là C3H8O Y là C3H6 MY = 42
CÂU 24 (CĐ 2007): Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu
tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
Trang 32quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là
KL loại loại loại nhận
CxHy là C4H10 rượu là C4H10 O (no, đơn, hở) có 4 đồng phân
TÁC DỤNG KL KIỀM
CÂU 26 (ĐH A 2007): Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là
A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH.
C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và C2H5OH
Trang 33 Khi cho dung dịch ancol tác dụng với Na sẽ xảy ra 2 phản ứng tạo khí H2
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H22H2O + 2Na 2NaOH + H2
OXI HĨA KHƠNG HỒN TỒN ANCOL
CÂU 28 (CĐ 2010) : Oxi hố khơng hồn tồn ancol isopropylic bằng CuO nung nĩng, thu được chất hữu cơ X Tên gọi của X là
A. metyl phenyl xeton B. propanal
C. metyl vinyl xeton D. đimetyl xeton
CÂU 29 (CĐ 2008): Oxi hố ancol đơn chức X bằng CuO (đun nĩng), sinh ra một sản phẩm
hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29) Cơng thức cấu tạo của
X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI Tĩm tắt:
Ancol đơn chức X
CÂU 30 (ĐH B 2007): Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO
(dư), nung nĩng Sau khi phản ứng hồn tồn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được cĩ tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
CnH2n+2O + CuO → CnH2nO + Cu + H2O Khối lượng chất rắn giảm là O trong CuO nên:
Trang 34+ Mancol = 0,92 2 6
46 C H O
0, 02 + Hoặc dùng phương pháp đường chéo:
Vậy hỗn hợp Y gồm C H On 2n và H2O với số mol bằng nhau
Áp dụng phương pháp đường chéo:
- Do 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nên CTPT của 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Áp dụng phương pháp đường chéo với nguyên tử cacbon:
Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
CH3OH HCHO 4 Ag
x x 4x
C2H5OH CH3CHO 2 Ag 2,5x 2,5x 5x
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 35hhX(2ancol no, đơn chức) CuO hh rắn Z + hh hơi Y
Vậy hỗn hợp Y gồm C H On 2n (x mol) và H2O x (mol)
Áp dụng phương pháp đường chéo: (HS XEM THÊM PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO)
Do 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nên CTPT của 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Mặt khác n = 1,5 là trung bình cộng của 1(CH3OH) và 2(C2H5OH) số mol của 2 ancol bằng nhau và bằng
2
x
Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
CH3OH HCHO 4 Ag x/2 x/2 2x
C2H5OH CH3CHO 2 Ag x/2 x/2 x
Mà: nAg = 2x + x = 0,6 x = 0,2 (mol)
Do đĩ: m = 0,2.(14n+ 18) = 0,2.(14.1,5+18) = 7,8g HOẶC m = 32.0,1 + 46.0,1 = 7,8 (g)
CÂU 33 (ĐH B 2008): Oxi hố 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nĩng, sau một thời gian thu
được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Cho tồn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hố CH3OH là:
Trang 36 ĐÁP ÁN B
CÂU 34 (CĐ 2010): Cho 4,6gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
HƯỚNG DẪN GIẢI
RCH2OH + [O] RCHO + Ht Co 2O
Khối lượng tăng chính là O: mO = 6,2 – 4,6 = 1,6 (g) n[O] = 0,1 (mol)
Số mol ancol pư là 0,1 (mol) mà sau phản ứng lại dư ancol nên số mol ancol ban đầu > 0,1 (mol):
0,1 M < 46 CH OH
3 3 AgNO /NH CuO
CÂU 35 (ĐH A 2010): Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa
đủ 4,8 gam CuO Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là :
Trang 37CÂU 36 (ĐH B 2009): Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag Giá trị của m là
CÂU 37 (ĐH B 2012): Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit
cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là
A. 50,00% B 62,50% C. 31,25% D. 40,00%
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi: x (mol) RCH2OH tạo axit RCOOH
y (mol) RCH2OH tạo anđehit RCHO
z (mol) RCH2OH dư
RCH2OH O 2
RCOOH + H2O
x x x RCH2OH O 2
RCHO + H2O
y y y Các chất tác dụng với Na: RCOOH (x); H2O(x + y) và RCH2OH dư (z)
x + x + y + z = 2.0,0225 = 0,045 (1)
Giả sử RCHO khác HCHO nên: nAg = 2nRCHO 2y = 0,09 y = 0,045 (mol) VÔ LÝ
Trang 38Vậy RCHO là HCHO Do đó axit HCOOH cũng tráng gương:
A. metanol B.etanol C. propan-2-ol D. propan-1-ol
HƯỚNG DẪN GIẢI
3 2
KHCO dö
2 O
2
Phaàn I: 2,24 (lit) CORCOOH
RCOOH + KHCO3 RCOOK + CO + H O2 2
Phần 1: nRCOOH = n(ancol pư) =
Trang 39CÂU 40 : Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư) thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc) Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là
A. 4,60 gam B. 1,15 gam C 5,75 gam D. 2,30 gam
Ag Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là
Trang 40CÂU 42 (CĐ 2012): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V1 lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là:
CO ancol H O
CÂU 44 (ĐH A 2010): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy
đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là