I- CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng BTKL: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm” Xét phản ứng : A + B C + D ta luô
Trang 1(Biên soạn)
Website: www.hoah cmoingay.com
Emai : hoah cmoingay.com@gmai com
Trang 2I- CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):
“Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”
Xét phản ứng : A + B C + D
ta luôn có: m A + m B = m C + m D
Lưu ý: Điều quan trọng khi áp dụng phương pháp này là việc phải xác định đúng lượng chất
(khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch)
1- Hệ quả thứ nhất
Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng
tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành
( không tính khối lượng của phần không tham gia phản ứng)
Xét phản ứng :
A + B C + D + E Thì luôn có:
Như vậy hệ quả thứ hai mở rộng hơn hệ quả thứ nhất ở chỗ: dù các chất phản ứng có hết
hay không, hiệu suất phản ứng là bao nhiêu, thậm chí chỉ cần xét riêng cho một trạng thái nào
đó thì luôn có nhận xét trên
Thí dụ 2:
Xét phản ứng :
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe Thì luôn có: m(Al) + m(Fe2O3) = khối lượng chất rắn sau phản ứng (dù chất rắn phản ứng có thể chứa cả 4 chất)
Hệ quả thứ 2 cũng cho phép ta xét khối lượng cho một trạng thái cụ thể nào đó mà không cần quan tâm đến các chất( hoặc lượng chất phản ứng còn dư) khác trạng thái với nó
Thí dụ 3:
“ Cho m gam hh 2 kim loại Fe, Zn tác dụng với dd HCl … tính khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dd sau phản ứng”
Ta được quyền viết : m(KL) + m (HCl) = m(chất rắn) + m(H )
PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trang 3Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Trong đó m(HCl) là khối lượng HCl nguyên chất đã phản ứng, dù không biết hh Kl đã hết hay HCl hết, hiệu suất phản ứng là bao nhiêu!
3- Hệ quả thứ ba
Khi cho các cation kim loại ( hoặc NH4+) kết hợp với anion (phi kim, gốc axit, hidroxit)
ta luôn có:
Khối lượng sản phẩm thu được = khối lượng cation + khối lượng anion
Vì khối lượng electron không đáng kể, nên có thể viết :
Khối lượng sản phẩm thu được = khối lượng kim loại + khối lượng anion
Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí H2, CO
Sơ đồ: Oxit + (CO , H 2 ) Chất rắn + hỗn hợp khí ( CO, H 2 , CO 2 , H 2 O)
Bản chất là các phản ứng :
CO + [ O ] → CO 2 và H 2 + [O] → H 2 O
→ n[O] = n[CO 2 ] = n[H 2 O] → m rắn = m oxit – m[O]
II ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
2.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng cho phép giả nhanh được nhiều bài toán khi biết
mối quan hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng
2.2 Đặc biệt khi chưa biết rõ phản ứng xảy ra là hoàn toàn hay không hoàn toàn thì việc
sử dụng phương pháp này càng giúp đơn giản hóa bài toán hơn
2.3 Phương pháp bảo toàn khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp nhiều
chất
III CÁC BƯỚC GIẢI
+ Lập sơ đồ biến đổi các chất trước và sau quá trình phản ứng
+ Từ giả thiết của bài toán tìm khối lượng trước và khối lượng sau (không cần biết phản ứng là hoàn toàn hay không hoàn toàn )
+ Vận dụng ĐLBTKL để lập phương trình toán học, kết hợp với các dữ kiện khác lập được hệ phương trình
+ Giải hệ phương trình
Trang 4IV BÀI TẬP MINH HỌA BÀI 1: Trộn 5,4 gam Al với 6 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị m là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Sơ đồ phản ứng :
Al + Fe2O3 → rắn Theo định luật bảo toàn khối lượng :
m(hỗn hợp sau) = m(hỗn hợp trước) = 5,4 + 6 = 11,4 (gam)
y y(mol) 2y
Ta lập 2 pt: 106x + 138y = 24,4 (1)
197x + 197y = 39,4 (2)
Giải hệ trên được: x = 0,1 và y = 0,1
Khối lượng muối thu được là NaCl và KCl: 2.0,1.58,5 + 2.0,1.74,5 = 26,6 gam
Cách 2: Cách giải khác là dựa vào định luật bảo toàn khối lượng:
Cách 3: Phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cứ 1 mol muối cacbonat tạo 1 mol BaCO3 và 2 mol muối clorua tăng 11 gam
→ m(clorua) = 24,4 + 2,2 = 26,6 (g)
→ Đáp án C
BÀI 3: (TSĐH A 2007): Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500
ml dung dịch axit H2SO4 0,1M( vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi
cô cạn dung dịch có khối lượng là:
A 6,81g B. 4,81g C. 3,81g D 5,81g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cách 1: Dùng phương pháp ghép ẩn số( phương pháp cổ điển)
Trang 5Biờn soạn:HểA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Húa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Cỏch 2: Ta thấy số mol axit tham gia phản ứng = số mol nước sinh ra = 0,5.0,1 = 0,05
Theo ĐLBTKL:
m(oxit) + m(axit) = m(muối) + m(H2O)
→ m(muối) = 2,81 + 98.0,05 – 18.0,05 = 6,81 (g)
Cỏch 3: Nếu HS thụng minh thỡ cú thể nhận thấy từ oxit ban đầu sau pư tạo muối sunfat cú sự
thay thế O2- thành SO42- và dĩ nhiờn là theo tỉ lệ 1:1 và bằng 0,05 mol [ Vỡ sao?]
Do đú: mmuối = mKL – mO2- + mSO4
= 2,81 – 16.0,05 + 0,05.96 = 6,81g
→ Đỏp ỏn A
BÀI 4: (CĐ Khối A – 2007):Hũa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng
một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loóng, thu được 1,344 lớt hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa
m gam muối Giỏ trị của m là:
Sơ đồ biến đổi : X(Fe, Mg, Zn) + muối +
1,344 Theo PTP Ư : n n 0,06 mol
22,4 Theo BTKL : m + m = m + m
BÀI 5: Hũa tan hoàn toàn 5,2 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 3,36 lit khớ
H2( đktc) Cụ cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan m cú giỏ trị là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cỏc em HS cú thể viết 2 phương trỡnh, đặt ẩn sau đú giải hệ phương trỡnh → khối lượng muối
→ kết quả [ quỏ dài]
Nhận xột: muối thu được là muối clorua nờn khối lượng muối là bằng :
m(KL) + m(gốc Cl-) theo phương trỡnh: 2H+ + 2e → H2
Trang 6n(H+) = 2n(H2) = 0,3 (mol)
mà n(Cl-) = n(H+) = 0,3 (mol) → m(muối) = 5,2 + 0,3.35,5 = 15,85 (g)
→ Đáp án B
BÀI 6: Hòa tan hoàn toàn 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu
được 7,84 lit khí A(đktc) và 1,54 gam rắn B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là:
Theo ĐLBTKL:
m(muối cacbonat) + m(HCl) = m(muối clorua) + m(CO2) + m(H2O)
→ m(muối clorua) = (3,34 + 0.08.36,5) – (0,04.44 + 0,04.18) = 3,78 (gam)
→ Đáp án A
BÀI 8: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3
nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Nhận xét: Đây là một dạng bài tập rất quen thuộc về phản ứng khử oxit kim loại bằng khí CO hoặc H2
Các em lưu ý: “ Khi khử oxit kim loại, CO hoặc H 2 lấy oxi ra khỏi oxit kim loại Khi đó ta có:
nO(trong oxit) = n(CO) = n(CO2) = n(H2O) vận dụng ĐLBTKL tính khối lượng hỗn hợp oxit ban đầu hoặc khối lượng kim loại thu được sau phản ứng
Với bài toán trên ta có:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O n(CO2) = n(CaCO3) = 15
0,15(mol)
Trang 7Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
moxit = mkim loại + moxi = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 (g)
Hoặc : m(Fe) = m(oxit) – m(O) = 16 – 0,3.16 = 11,2 (g)
BÀI 10: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X
nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Tính giá trị m
A. 105,6 gam B. 35,2 gam C. 70,4 gam D. 140,8 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:
3Fe2O3 + CO to 2Fe3O4 + CO2 (1)
Fe3O4 + CO to 3FeO + CO2 (2) FeO + CO to Fe + CO2 (3) Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành
Theo ĐLBTKL ta có:
mX + mCO = mA +
2 CO
m
m = 64 + 0,4 44 0,4 28 = 70,4 (gam)
→ Đáp án C
BÀI 11: Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn hợp khí X Cho X qua bình
nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc) và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3 Khối lượng butan đã sử dụng là:
Trang 8A. 8,7 gam B. 6,8 gam C. 15,5 gam D. 13,6 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
2 1
A. 0,1 mol B. 0,15 mol C. 0,4 mol D. 0,2 mol
Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete,
cũng không cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên Nếu các bạn xa đà vào việc viết phương trình phản ứng và đặt ẩn số mol các ete để tính toán thì không những không giải được mà còn tốn quá nhiều thời gian
Trang 9Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
CÂU 14: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63% Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc) Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch A
HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
2 NO
HƯỚNG DẪN GIẢI
o
o o
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA = mB +
2 O
m
mB = 83,68 320,78 = 58,72 gam
Cho chất rắn B tác dụng với 0,18 mol K2CO3
Trang 10Theo phản ứng (1):
3 KClO
CÂU 16: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu được
CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3 Hãy xác định công thức phân tử của A Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7
A. C8H12O5 B. C4H8O2 C. C8H12O3 D. C6H12O6
HƯỚNG DẪN GIẢI
1,88 gam A + 0,085 mol O2 4a mol CO2 + 3a mol H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 11Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
meste + mNaOH = mmuối + mrượu
mmuối meste = 0,240 64 = 1,6 gam
A. HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B. C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5
C. HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D. Cả B, C đều đúng
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt công thức trung bình tổng quát của hai este đơn chức đồng phân là RCOOR
→ Đáp án D
CÂU 19: Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O
Trang 12- Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, to) thì thu được hỗn hợp A Đem đốt cháy hoàn toàn thì thể tích khí
V = 22,40,06 = 1,344 (lit)
→ Đáp án C
CÂU 20: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp
A là
HƯỚNG DẪN GIẢI
0,04 mol hỗn hợp A (FeO và Fe2O3) + CO 4,784 gam hỗn hợp B + CO2
CO2 + Ba(OH)2 dư BaCO3 + H2O
CÂU 21: Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được
hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8 Độ tăng khối lượng dung dịch brom là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 13Biờn soạn:HểA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
6,048
m = 5,14 8 2 = 0,82 gam
22,4
→ Đỏp ỏn A
CÂU 22: Thuỷ phõn hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phõn của nhau thấy cần vừa
đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu Giỏ trị của m là:
este NaOH rượu muối
CÂU 24: (ĐH B 2013) : Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn
chức, mạch hở Đốt chỏy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lớt khớ CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este húa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giỏ trị của m là:
Bảo toàn nguyờn tố O: 2n axit + 0,15.1 + 1,15.2 = 0,9.2 + 1,05 n axit = 0,2 (mol)
Đặt cụng thức của axit Cm H2m O2 và ancol Cn H2n+ 2 O
0,15.n + 0,2.m = 0,9
n = 2 (C2H5OH); m = 3 (CH3CH2COOH)
CH3CH2COOH + C2H5OH CHH , t C+ o 3CH2COOC2H5 + H2O
0,15 0,15
Trang 14Do H = 60% meste = 0,15.0,6.102 = 9,18 (gam)
ĐÁP ÁN D
CÂU 25: (ĐH A 2013) : Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no
và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi công thức phân tử của axit no, đơn hở CnH2nO2 : x mol
Gọi công thức phân tử của hai axit không no có 1C=C, đơn hở CmH2m-2O2 : y mol ( m 3)
2 CO
n = 0,66 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O: 0,3.2 + 0,66.2 = 2
2 CO
ĐÁP ÁN D
CÂU 26: (ĐH A 2013) : Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X
vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 15Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
CÂU 27: (ĐH A 2013) : Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng:
X + 2H2O 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit)
Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 (đktc) Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Tên gọi của Y là
A. glyxin B. lysin C. axit glutamic D. alanin
CÂU 28: (ĐH B 2012) : Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol
tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -
NH2 trong phân tử Giá trị của m là :
Trang 16A.51,72 B. 54,30 C. 66,00 D. 44,48
HƯỚNG DẪN GIẢI Nhận xét quan trọng :
n peptit + n NaOH Muối + 1H2O
Tripeptit + 3NaOH Muối + H2O 2a 6a 2a Tetrapeptit + 4NaOH Muối + H2O
CÂU 29: (ĐH B 2012) : Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng loại nhóm chức với 600
ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 1,54 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lit H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khí phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m là:
HƯỚNG DẪN GIẢI Nhận thấy: X là este đơn chức nên ancol cũng đơn chức:
nancol = nRCOONa = nNaOH (pư) = 2
2 H
n = 0,45 (mol) nNaOH (dư) = 0,6.1,15 – 0,45 = 0,24 (mol) RCOONa + NaOH CaO,t Co Na2CO3 + RH
0,45 0,24 0,24 (mol)
MRH = 7,2
300,24 (C2H6)
Bảo toàn khối lượng: m + 0,45.40 = 0,45.96 + 1,54 m = 40,6 (g)
ĐÁP ÁN A
Trang 17Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
Mọi thắc mắc và trao đổi liên quan đến vấn đề Hóa học,
các bạn vui lòng liên hệ theo :
Website:www.hoahocmoingay.com
Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày
Trang 18I – PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Nội dung phương pháp
Mọi sự biến đổi hóa học (được mô tả bằng phương trình phản ứng) đều có liên quan đến sự tăng hoặc giảm khối lượng của các chất
Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y( có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ àng tính được số mol của các chất và ngược lại Từ
số mol hoặc quan hệ về số mol của acc1 chất mà ta sẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X,Y
Các chú ý khi sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng là:
+ Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ mol giữa các chất đã biết (chất X) với chất cần xác định (chất Y) ( có thể lập sơ đồ hợp thức chuyển hóa giữa 2 chất này, chú ý hệ số)
+ Tính xem khi chuyển từ chất X sang chất Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề bài đã cho
+ Cuối cùng dựa vào quy tắc tam suất, lập phương trình toán học để giải
2 Các dạng toán thường gặp
Có thể nói phương pháp tăng giảm khối lượng áp dụng rất rộng rãi trong hầu hết các bài toán hóa học(hữu cơ lẫn vô cơ) sau đây là Thầy liệt kê một số dạng bài toán có sự tăng hoặc giảm khối lượng
a Trong hóa hữu cơ
Cứ 1 mol ROH tạo 1 mol RONa thì tăng 22g đồng thời giải phóng 0,5 mol khí H2
Cứ 1 mol RCHO tạo 1 mol RCOOH thì tăng 16g
Cứ 1 mol RCOOH tạo 1 mol RCOONa tăng 22g
Cứ 1 mol este tạo 1 mol muối RCOONa thì tăng 23 – M’ nếu R’ = CH3
Cứ 1 mol este tạo 1 mol muối RCOONa thì giảm M’-23 nếu R’ > CH
PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Trang 19Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Amino axit: HOOC – R NH2 + HCl → HOOC-R-NH3Cl
Cứ 1 mol amino axit tạo 1 mol muối tăng 36,5g
Cứ 1mol amin tác dụng tạo 1 mol muối tăng 36,5g
b Trong hóa vô cơ:
Kim loại + Axit (HCl, H2SO4 loãng) → Muối + H2
m tăng = m gốc axit = m muối – m kim loại
mA + nBm+ → mAn+ + nB (A không tác dụng với nước)
- MA < MB → Khối lượng KL tăng bằng: mB(bám) – mA(tan) = mdd giảm
Nếu khối lượng kim loại A tăng x% thì: mA tăng = a.x% ( a là khối lượng ban đầu của A)
- MA > MB → Khối lượng KL giảm bằng: mA(tan) – mB(bám)) = mdd tăng
Nếu khối lượng kim loại A giảm y% thì: mA giảm = a.y% ( a là khối lượng ban đầu của A)
Muối cacbonat + axit (HCl, H2SO4 loãng) → Muối + CO2 + H2O
m tăng = m clorua – m cacbonat = 11
2 CO
n
m tăng = m sunfat – m cacbonat = 36
2 CO
n
Muối hiđrocacbonat + axit (HCl, H2SO4 loãng) → Muối + CO2 + H2O
m giảm = m hiđrocacbonat – m clorua = 25,5
2 CO
n
m giảm = m hiđrocacbonat – m sunfat= 13
2 CO
n
CO2 + dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 → Kết tủa + H2O
Nếu m↓ > mCO → mdd giảm = Nếu m↓ > m2 CO 2
Trang 20VÍ DỤ 1: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B Tính % khối lượng các chất trong A
A
3 BaCO
3 CaCO
3 BaCO
3 CaCO
C.
3 BaCO
3 CaCO
Ba2+ + CO32 BaCO3 (1)
Ca2+ + CO32 CaCO3 (2) Theo (1) và (2) cứ 1 mol BaCl2, hoặc CaCl2 biến thành BaCO3 hoặc CaCO3 thì khối lượng muối giảm (71 60) = 11 gam Do đó tổng số mol hai muối BaCO3 và CaCO3 bằng:
43 39,711
= 0,3 mol
mà tổng số mol CO32 = 0,1 + 0,25 = 0,35, điều đó chứng tỏ dư CO32
Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có:
%m = 100 49,6 = 50,38%
Đáp án C
VÍ DỤ 2: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và
một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2
(đktc) Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao
Trang 21Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
A. 26,0 gam B. 28,0 gam C. 26,8 gam D. 28,6 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lượng muối khan tăng (71 60) = 11 gam, mà
2 CO
n = nmuối cacbonat = 0,2 mol
Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là 0,211 = 2,2 gam
Vậy tổng khối lượng muối khan thu được là 23,8 + 2,2 = 26 gam
Đáp án A
VÍ DỤ 3: Hòa tan 14 gam hhợp 2 muối MCO3 và N2(CO3)3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan m có giá trị là:
HƯỚNG DẪN GIẢI
CO32- → 2Cl- + CO2
Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol muối CO32- → 2 mol Cl- và giải phóng 1 mol CO2 thì lượng muối tăng:
71- 60 =11g
Theo đề số mol CO2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 (g)
Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 (g)
Đáp án B
VÍ DỤ 4: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu
A. 0,08 mol B. 0,06 mol C. 0,03 mol D. 0,055 mol
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cứ 1 mol muối halogen tạo thành 1 mol kết tủa khối lượng tăng: 108 39 = 69 gam;
0,06 mol khối lượng tăng: 10,39 6,25 = 4,14 gam
Vậy tổng số mol hỗn hợp đầu là 0,06 mol
Đáp án B
VÍ DỤ 5: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4
dư Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên
Trang 220,52 gam Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây?
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam)
M + CuSO4 dư MSO4 + Cu
Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 64 gam Cu bám vào Vậy khối lượng kim loại giảm (M 64) gam;
Vậy: x (gam) = 0, 24 M
M64 khối lượng kim loại giảm 0,24 gam
Mặt khác: M + 2AgNO3 M(NO3)2 + 2Ag
Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 216 gam Ag bám vào Vậy khối lượng kim loại tăng (216 M) gam;
VÍ DỤ 6: Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4 Sau khi khử hoàn toàn ion
Cd2+ khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu Hỏi khối lượng thanh kẽm ban đầu
Trang 23Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp như nhau
HƯỚNG DẪN GIẢI
Gọi m là khối lượng thanh kim loại, M là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng
M + CuSO4 MSO4 + Cu
M (gam) 1 mol 64 gam, giảm (M – 64)gam
x mol giảm 0,05.m
100 gam
0,05.m100
207 M (2)
Từ (1) và (2) ta có:
0,05.m100
M64 =
7,1.m100
Từ (3) giải ra M = 65 Vậy kim loại M là kẽm
Đáp án B
VÍ DỤ 8: Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch
Y Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3 Xác định công thức của muối XCl3
Trang 24 Đáp án A
VÍ DỤ 9: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6% Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng là
A. 3,24 gam B. 2,28 gam C. 17,28 gam D. 24,12 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
3 AgNO ( )
Trang 25Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Vậy: mCu (bám lên thanh kẽm) = 642,50,4 = 64 gam;
mCu (bám lên thanh sắt) = 640,4 = 25,6 gam
Đáp án B
VÍ DỤ 11: Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A Nhúng Mg vào dung dịch A cho đến khi mất màu xanh của dung dịch Lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Tính m?
A. 1.28 gam B. 2,48 gam C. 3,1 gam D. 0,48 gam
A. 4,24 gam B. 2,48 gam C. 4,13 gam D. 1,49 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: Sau một khoảng thời gian độ tăng khối lượng của thanh
Fe bằng độ giảm khối lượng của dung dịch muối Do đó:
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
Cứ 2 mol Al 3 mol Cu khối lượng tăng 3.64 – 2.27 = 138 gam
Theo đề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 - 45 = 1,38 gam
nCu = 0,03 mol mCu = 0,03.64 = 1,92 gam
Đáp án C
Trang 26VÍ DỤ 14: Một bình cầu dung tích 448 ml được nạp đầy oxi rồi cân Phóng điện để ozon hoá, sau đó nạp thêm cho đầy oxi rồi cân Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam Biết các thể tích nạp đều ở đktc Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là
A. 9,375 % B. 10,375 % C. 8,375 % D 11,375 %
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thể tích bình không đổi, do đó khối lượng chênh là do sự ozon hóa
Cứ 1mol oxi được thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16g
Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số ml ozon (đktc) là 22400 = 42 (ml)
%O3 = = 9,375 %
Đáp án A
VÍ DỤ 15: Cho hoà tan hoàn toàn a gam Fe3O4 trong dung dịch HCl, thu được dung dịch D, cho
D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa để ngoài không khí đến khối lượng không đổi nữa, thấy khối lượng kết tủa tăng lên 3,4 gam Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được
b gam chất rắn Giá trị của a, b lần lượt là:
A. 46,4 và 48 gam B. 48,4 và 46 gam C. 64,4 và 76,2 gam D. 76,2 và 64,4 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Fe3O4 + 8HCl 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaOH
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaOH
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Nhận xét : Ta thấy Fe3O4 có thể viết dạng Fe2O3.FeO Khi cho D tác dụng với NaOH kết tủa thu được gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3 Để ngoài không khí Fe(OH)2 Fe(OH)3
1 mol Fe(OH)2 1 mol Fe(OH)3 thêm 1 mol OH khối lượng tăng lên 17 gam
0,2 mol ………… 0,2 mol ……… 3,4 (gam)
Trang 27Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
A. 29,25 gam B. 58,5 gam C. 17,55 gam D. 23,4 gam
HƯỚNG DẪN GIẢI
Khí Cl2 dư chỉ khử được muối NaI theo phương trình
2NaI + Cl2 2NaCl + I2
Cứ 1 mol NaI tạo thành 1 mol NaCl
Khối lượng muối giảm 127 35,5 = 91,5 gam
Vậy: 0,5 mol Khối lượng muối giảm 104,25 58,5 = 45,75 gam
Đặt công thức 2 muối là MCl2 và M(NO3)2
1 mol 2 muối chênh lệch nhau 62.2 – 2.35,5 = 53 (g)
Nếu gọi số mol mỗi muối là x thì:
Đáp án C
VÍ DỤ 18: Hòa tan 5,8g muối cacbonat MCO3 bằng dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ thu được một chất khí và dung dịch G1 Cô cạn G1 được 7,6g muối sunfat trung hòa Công thức hóa học của muối cacbonat là:
Trang 28HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta thấy: cứ 1 mol O2- được thay bởi 1 mol SO42- thì tăng 80g
Mà n(SO42- pư) = 0,5.0,1 = 0,05 (mol) → tăng 80.0,05 = 4 (gam)
→ m(muối) = 2,81 + 4 = 6,81 (g)
Đáp án D
VÍ DỤ 20: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 30,7 gam hỗn hợp bột các oxit
MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là:
H + [O] H O (2)
6,72 Theo (1), (2) : n = n + n = n = = 0,3 mol
22,4 NhËn xÐt
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trang 29Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
H + [O] H O (2) Theo (1), (2) : 1 mol (CO + H O) t¹o thµnh, M = 16 g/mol
m tăng = 64y – 56y = 8y
Vì khối lượng hỗn hợp rắn trước và sau phản ứng không đổi nên m giảm = m tăng
x Zn
2KMnO4 K2MnOt C o 4 + MnO2 + O2↑
Cứ 2 mol KMnO4 phân hủy giảm 32 g (chính là O2)
Trang 30không đổi được 69 gam chất rắn Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu
A. 15,4% và 84,6% B. 22,4% và 77,6% C. 16% và 84% D. 24% và 76%
HƯỚNG DẪN GIẢI
Chỉ có NaHCO3 bị phân hủy Đặt x là số gam NaHCO3
2NaHCO3 to Na2CO3 + CO2 + H2O
Cứ nung 168 gam khối lượng giảm: 44 + 18 = 62 gam
x khối lượng giảm: 100 – 69 = 31 gam
Đặt CTTQ của axit no, đơn chức A là CnH2n+1COOH nên ta có:
14n + 46 = 60 n = 1
Vậy CTPT của A là CH3COOH
Đáp án C
VÍ DỤ 26: (CĐ Khối A 2007): Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với
CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt CTTQ của axit hữu cơ X đơn chức là RCOOH
2RCOOH + CaCO3 (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
Cứ 2 mol axit phản ứng tạo muối thì khối lượng tăng (40 2) = 38 gam
Trang 31Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
x mol axit (7,28 5,76) = 1,52 gam
Gọi công thức chung của 3 axit đơn chức là: RCOOH:
2RCOOH + 2Na → 2RCOONa + H2
Cứ 2 mol axit pư → 2 mol muối và 1 mol H2 → khối lượng muối tăng 44 g
RCHO + [O] → RCOOH
Cứ 1 mol RCHO → 1 mol RCOOH → tăng 16g
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt công thức chung của 3 anđehit là RCHO
Trang 322RCHO + O2 → 2RCOOH
Cứ 2 mol RCHO tác dụng thì tăng 32g
Đề bài: 0,2 mol ← tăng 3,2 g
Do cả 3 anđehit đều đơn chức (không có HCHO) nên:
RCHO → 2Ag
0,2 mol → 0,4 (mol)
→ mAg = 0,4.108 = 43,2 (g)
Đáp án D
VÍ DỤ 30: Cho 2,02g hỗn hợp hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với
Na thu được 3,12g muối khan Công thức phân tử của hai ancol là:
Trang 33Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
Đáp án B
VÍ DỤ 32: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 40
ml dung dịch NaOH 1M Tổng khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
Trang 34Khối lượng muối tăng este X có dạng RCOOCH
Phản ứng : RCOOCH + NaOH RCOONa + CH OH (*)
A. 11,9 gam B. 18,85 gam C. 18,40 gam D. 17,50 gam
iảm : M = 2 gam
m M 7,2.2 Với m = 7,2 gam m = = = 0,9 gam
Trang 35Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
gam muối Z Biết m2 – m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là:
A. C4H10O2N2 B. C5H9O4N C C4H8O4N2 D. C5H11O2N
HƯỚNG DẪN GIẢI
Đặt công thức X là (NH2)xR(COOH)y
Khi 1 (mol) X tác dụng với HCl dư tạo muối: m1 = (NH3Cl)xR(COOH)y (g)
Khi 1 (mol) X tác dụng với NaOH dư tạo muối: m2 = (NH2)xR(COONa)y (g)
Đề bài m2 – m1 = 7,5 → 22y - 36,5x = 7,5
Nghiệm duy nhất thoả mãn: x = 1, y = 2 → C5H9O4N
ĐÁP ÁN B
VÍ DỤ 38: (ĐH B 2010): Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn
toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối Giá trị của m là
Gọi x là số mol của alanin số mol của axit glutamic (1 – x ) mol
CH3CH(NH2)COOH + NaOH CH3CH(NH2)COONa + H2O
C3H5(NH2)(COOH)2 + 2NaOH C3H5(NH2)(COONa)2 + 2H2O
(1- x) mol (1- x) mol: tăng 44(1-x) (g)
Theo đề bài tăng 30,8 g nên:
Trang 36trong cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O Mặt khác 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối Công thức của hai axit là
A. C3H5COOH và C4H7COOH B. C2H3COOH và C3H5COOH
C. C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
HƯỚNG DẪN GIẢI
RCOOH NaOHRCOONa
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng:
nRCOOH/10,5 g = 12,8 10, 05
0,125 (mol)22
VÍ DỤ 40: (ĐH A 2012) : Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện
thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là
Trang 37Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
BÀI 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hai kim loại Mg và Fe trong không khí, thu được (m + 0,8) g
hai oxit Để hòa tan hoàn toàn hai oxit này thì khối lượng dung dịch H2SO4 20% tối thiểu phải dùng là:
BÀI 5: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39g hỗn hợp AgCl và AgBr Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu
BÀI 6: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24g Cũng thanh graphit đó nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì sau phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52g Kim loại hóa trị II đó là:
BÀI 7: Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5gam muối khan Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là:
BÀI 8: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15g trong 340g dung dịch AgNO3 6% Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25% Khối lượng của vật sau phản ứng là:
BÀI 9: Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng 2,5 lần nồng độ FeSO4 Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam Khối lượng Cu bám lên kẽm và bám lên sắt lần lượt là:
Trang 38A. 12,8g và 32g B. 64g và 25,6g C. 32g và 12,8g D. 25,6g và 64g
CÂU 10: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml
dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
A 6,84 gam B 4,90 gam C 6,80 gam D 8,64 gam
CÂU 11: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được
7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; O = 16;
Ca = 40)
A CH2=CH-COOH B CH3COOH
CÂU 12: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy
chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y
và chất hữu cơ Z Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; O =16; Na = 23)
A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat CÂU 13: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
CÂU 14: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 15,0 gam
X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là
A H2NC3H6COOH B H2NCH2COOH
C H2NC2H4COOH D H2NC4H8COOH
CÂU 15: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn
hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
Trang 39Biên soạn:HÓA HỌC MỖI NGÀY Website:www.hoahocmoingay.com
FB Fanpage & Youtube:Hóa Học Mỗi Ngày Email : hoahocmoingay.com@gmail.com
CÂU 17: -aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O =
A. Etyl amin và propyl amin B. Metyl amin và etyl amin
C Anilin và benzyl amin D. anilin và metyl amin
CÂU 19: X là hiđrocacbon mạch hở có CTPT C7H8 Khi chó X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 1 chất Y có khối lượng phân tử lớn hơn X là 214g X có CTCT là:
C3H7 CH
NH2COOH
A. (CH3COO)3C3H5 B (C2H3COO)3C3H5
C. C3H5(COOCH3)3 D. C3H5(COOC2H3)3
CÂU 22: Một hỗn hợp A gồm metanal và etanal Khi oxi hóa mg hỗn hợp A thu được hỗn hợp B gồm 2 axit hữu cơ tương ứng có tỷ khối hơi so với A bằng x Biết hiệu suất phản ứng là 100% Khoảng giới hạn của x là:
Trang 40A với NaOH cho tới phản ứng hoàn toàn thu được 6,15g muối CTCT của A là:
CÂU 24: A là một -aminoaxit no chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH Cho 17,8g A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 22,2g muối CTCT của A là:
CH2 CH
NH2COOH
CÂU 26: Cho 10g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng vừa
đủ với Na kim loại tạo ra 14,4 chất rắn và V lit khí H2(đktc) V có giá trị là:
CÂU 27: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức tiêu tốn hết 5,6 g KOH Mặt khác khi thủy phân 5,475 g este đó thì tiêu tốn hết 4,2 gam KOH và thu được 6,225g muối Vậy CTCT este là:
CÂU 28: Cho 3,04g hỗn hợp A gồm 2 amin đơn chức, no tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu 5,96g muối Thể tích N2(đktc) sinh ra khi đốt hết 3,04g hỗn hợp A là:
CÂU 29: Chia 10g hỗn hợp hai axit HCOOH và CH3COOH thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: tác dụng với Na dư được 1,064 lit H2(đktc)
Phần 2: tác dụng với 4,6g ancol etylic có xt với hiệu suất phản ứng este hóa là 60% Khối lượng este thu được là:
CÂU 30: Nung 100g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không thay đổi được 69g chất rắn Xác định thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là:
A 16% và 84% B. 84% và 16% C. 26% và 74% D. 74% và 26%
CÂU 31: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 đến khi dung dịch hết màu