Các nghiên cứu liên quan công bố trong và ngoài nước 11 1.2 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu 33 1.3 Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết 36 Chương 2 Cơ
Trang 2LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ
Người hướng dẫn khoa học :
1 PGS.TS Lê Văn Đính
2 PGS.TS Đinh Trung Thành
Nghệ An, 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi Các kết quả số liệu nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào Nếu có
gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Nghệ An, 2020
TÁC GIẢ
Lữ Quang Ngời
Trang 4Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và quý thầy cô Trường Đại học Vinh, Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn, Phòng Đào tạo Sau đại học của Nhà trường Đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
PGS.TS Lê Văn Đính, PGS.TS Đinh Trung Thành đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án
Tác giả xin cảm ơn lãnh đạo cơ quan công tác, những người thân trong gia đình cùng anh em bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện, khuyến khích động viên, chia sẻ khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trang 5STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa
14 UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc
Trang 6Bảng 2.1 Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ (1993 - 2015)……… 43 Bảng 2.2 Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam……… 44 Bảng 2.3 Đề xuất các chiều và chỉ số đo lường nghèo đa chiều tại Việt Nam… 47 Bảng 3.1 Thống kê tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 –
2015 90 Bảng 3.2 Tổng hơp số liệu hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2019………112 Bảng 3.3 Kết quả đánh giá chính sách có tính đặc thù quan trọng nhất
để giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long…115 Bảng 3.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tình hình
nghèo ở tỉnh Vĩnh Long hiện nay……… 116 Bảng 3.5 Kết quả đánh giá nguyên nhân hạn chế trong việc xây dựng và
thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
tỉnh Vĩnh Long………118 Bảng 3.6 Đánh giá mức độ hạn chế trong xây dựng và thực thi chính sách
giảm nghèo ở tỉnh Vĩnh Long hiện nay……… 119
Bảng 4.1 Bộ chỉ số tham vấn……….129
Trang 7A MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 11
1.1 Các nghiên cứu liên quan công bố trong và ngoài nước 11 1.2 Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu 33 1.3 Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết 36
Chương 2 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực thi chính sách
giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
38 2.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận
đa chiều và chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
38
2.2 Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa
chiều
54
2.3 Kinh nghiệm một số địa phương và bài học về thực thi chính sách
giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều cho tỉnh Vĩnh Long
69
Chương 3 Thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo
tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
77 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Long tác động
đến thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa
Trang 8Chương 4 Quan điểm và giải pháp thực thi chính sách giảm nghèo theo
chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn hiện nay
123
4.1 Quan điểm, mục tiêu thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn
nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
123 4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hực thi chính sách giảm nghèo theo
chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
Trang 10cơ bản, bảo đảm an sinh xã hội, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân Việt Nam là quốc gia tiên phong trong khu vực Đông Nam Á và châu Á trong đo lường nghèo đa chiều với chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều được ban hành theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/11/2015 áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
Trong bối cảnh đó, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long khóa X khi thống nhất ban hành Nghị quyết về giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 đã nêu rất rõ: “…bảo đảm đến cuối năm 2020 thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng lên 2 lần so với cuối năm 2015; cơ bản đáp ứng khả năng tiếp cận của hộ nghèo đối với các dịch vụ y tế, giáo dục, tiếp cận thông tin, nhà ở, nước sạch, vệ sinh; giải quyết một cách cơ bản về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí nông thôn mới”[17] Như vậy, cùng với việc hỗ trợ cho người nghèo nâng cao thu nhập cải thiện đời sống, việc cần làm sắp đến là hỗ trợ để họ có thể tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản
Thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long, các cấp, các ngành ở Vĩnh Long đã triển khai các chủ trương, chính sách của cấp trên đến các đoàn thể và nhân dân; phân công cán bộ, công chức theo dõi, giúp
Trang 11đỡ, hướng dẫn bản trong quá trình thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
Để thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, tỉnh Vĩnh Long đã chỉ đạo các địa phương rà soát, điều tra, xác định chính xác đối tượng thụ hưởng chính sách bảo đảm tính minh bạch, đúng quy định, đúng đối tượng, từ đó hỗ trợ tạo điều kiện cho các hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất nhằm khắc phục tình trạng trông chờ, ỷ lại của đối tượng thụ hưởng Cùng với đó, các cấp ủy đảng, chính quyền, các đoàn thể đã lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức hướng dẫn cách sản xuất, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao khoa học -
kỹ thuật, công nghệ để người dân áp dụng vào phát triển kinh tế nhằm xóa nghèo nhanh và bền vững Theo số liệu thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, qua hơn 4 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều đã có nhiều chuyển biến tích cực; nhận thức của người dân nói chung và của chính người nghèo nói riêng từng bước được nâng lên, ý thức vươn lên thoát nghèo của người nghèo được thay đổi Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đều giảm
và có xu hướng bền vững hơn Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm dần, lĩnh vực công nghiệp
- xây dựng và dịch vụ - thương mại tăng; tỷ trọng lao động trong các ngành chuyển dịch theo hướng tích cực Cùng với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm, đời sống nhân dân cũng dần được cải thiện rõ rệt
Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng, tuy nhiên thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long vẫn gặp phải một số khó khăn, vướng mắc, như: Một số mô hình phát triển sản xuất, chăn nuôi chưa duy trì và nhân ra diện rộng; tái cơ cấu ngành nông nghiệp chậm Mức độ đầu tư, quy mô sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, số lượng, chất lượng sản phẩm không cao, sức cạnh tranh trên thị trường thấp; việc điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm thực hiện đúng quy trình nhưng có huyện, xã kết quả chưa được như
Trang 12mong muốn, chưa phản ánh đúng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn Thời gian tới, một trong những mục tiêu lớn của tỉnh Vĩnh Long trong thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, đó là tăng dần sự chủ động tiếp cận các chính sách về giảm nghèo đối với người nghèo, nhất là tiếp cận vốn vay để sản xuất, phát huy tính tự lực, chủ động tiếp cận các dịch vụ
xã hội, tránh việc hộ nghèo có tâm lý ỷ lại vào sự hỗ trợ, không có tư tưởng vươn lên thoát nghèo Để thực hiện mục tiêu này, cùng với việc thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, tỉnh Vĩnh Long tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều Cùng với đó, từ việc triển khai những dự án, mô hình phù hợp với điều kiện địa phương sẽ nhân rộng, khuyến khích người dân làm giàu trên chính mảnh đất quê hương
Trong bối cảnh kinh tế xã hội của Việt Nam cũng như của địa phương đã
có nhiều thay đổi, chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều được ban hành theo Quyết định
số 59/2015/QĐ-TTg cần được xem xét, đánh giá sự phù hợp, tính khách quan và bền vững trong việc xác định hộ nghèo ở địa phương
Việc đánh giá kết quả thực thi chính sách giảm nghèo thời gian qua nhằm
có giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trong những năm tới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long là vấn đề vô cùng cấp thiết, nhưng chưa có tác giả nào nghiên
cứu chuyên sâu và toàn diện, do vậy tác giả chọn đề tài “Thực thi chính sách
giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long” làm luận án
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 13Thứ nhất, tổng quan kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có
liên quan đến đề tài, đánh giá những kết quả các công trình đã đạt được, chỉ ra khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Thứ hai, hệ thống hóa, bổ sung một số vấn đề lý luận về thực thi chính
sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
Thứ ba, đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn
nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
Thứ tư, đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính
sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long trong bối cảnh mới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1.Về nội dung
Quá trình chính sách bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: hoạch định chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách, trong đó giai đoạn thực thi chính sách có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả mà chính sách mang lại cho đời sống xã hội
Luận án tập trung đi sâu nghiên cứu về quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở Vĩnh Long
3.2.2 Về không gian
Luận án tập trung nghiên cứu thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
3.2.3 Về thời gian
Trang 14Nghiên cứu thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2020 (theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 – 2015, chiến lược xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2010-2020 và quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng
cho giai đoạn 2016 – 2020), xây dựng định hướng nâng chuẩn nghèo tiếp cận
đa chiều ở Vĩnh Long giai đoạn đến 2025 và những năm tiếp theo
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách an sinh xã hội nói chung và chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa
chiều nói riêng
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu văn kiện, tài liệu
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, văn bản pháp luật, tài liệu, giáo trình
và các công trình, bài viết có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Đề tài cũng kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, bổ sung và phát triển các luận
cứ khoa học và thực tiễn mới phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài
Các thông tin thu thập được từ hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp của Tổng cục Thống kê, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc phạm vi nghiên cứu Đối với thông tin thứ cấp từ Tổng cục thống kê, luận án sẽ tiếp cận nguồn chính là: Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 Về hệ thống
cơ sở dữ liệu của các bộ: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc và Tỉnh ủy, HĐND,Ủy ban
Trang 15nhân dân tỉnh Vĩnh Long, luận án chủ yếu tiếp cận các số liệu liên quan đến các hợp phần của chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều như;
hỗ trợ ưu đãi cho hộ nghèo, hỗ trợ giáo dục cho người nghèo, hỗ trợ y tế cho người nghèo, qua đó đối chiếu với tình hình thực tế để có thể có một bức tranh tổng thể về thực trạng thực hiện những hợp phần nói trên của chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
– Chọn mẫu điều tra
Tham gia vào chương trình giảm nghèo có các cán bộ làm công tác quản lý
và trực tiếp thực thi chính sách giảm nghèo, do đó nghiên cứu sinh tiến hành phỏng vấn 200 cán bộ các cấp Sở dĩ nghiên cứu sinh lựa chọn 200 mẫu đó là do với số lượng mẫu này có thể đủ điều kiện để đưa các số liệu vào phân tích định lượng theo
lý thuyết, số lượng mẫu được phân bổ như sau:
Cán bộ quản lý và trực tiếp thực thi chính sách giảm nghèo: 200, trong đó:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 30
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: 11
- Phương pháp thống kê mô tả
Trang 16Dựa trên các thông tin số liệu mới nhất mà luận án có thể thu thập được từ các nguồn thông tin rất đáng tin cậy (từ các cơ quan thống kê, các cuộc điều tra), phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều dựa trên các số liệu thứ cấp và sơ cấp
- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện luận án, tác giả trực
tiếp tham khảo ý kiến 330 lượt các cán bộ khoa học, các nhà quản lý có kinh nghiệm để tham vấn về Bộ chiều chỉ số đo lường nghèo đa chiều mới cho tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2021-2025 (Phụ lục 2)
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Được sử dụng khi phân tích các vấn
đề nhạy cảm và khó áp dụng các mô hình toán học trong quá trình phân tích Phương pháp này có nhược điểm dễ bị chi phối bởi ý kiến chủ quan của người được phỏng vấn cũng như cách thức đặt câu hỏi
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu và số liệu: Được sử dụng khi
tiến hành đánh giá những nội dung có tính hệ thống hóa cao Bằng phương pháp này cho phép quan sát được kết quả thay đổi của vấn đề liên quan đến chính sách Tuy nhiên những kết luận được rút ra từ phương pháp này có độ tin cậy không cao nếu như số liệu bị gián đoạn
- Phương pháp phân tích: Dựa trên kết quả đầu ra của một chính sách cụ
thể, phương pháp này có ưu điểm có thể dùng kết quả theo dõi giám sát của các chính sách để đánh giá chính sách và đây cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến, nhưng phương pháp này cũng có hạn chế đó là cùng một vấn đề nhưng các chính sách khác nhau có kết luận có thể trái ngược nhau nên gây khó khăn trong việc đưa ra kết luận cuối cùng
Phương pháp phân tích định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát đại diện cho các thành phần của các chính sách Nghiên cứu định tính được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu nhằm tổng hợp phân tích các chính sách có liên quan đến thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
Trang 175 Đóng góp mới của luận án
5.1 Về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, trên cơ sở đó xây dựng và đề xuất các chiều và chỉ số đo lường nghèo đa chiều tại Việt Nam
- Luận án tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảm
nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế cần khắc phục trong giai đoạn tới
- Xây dựng định hướng, mục tiêu, phương án thiết kế chuẩn nghèo ở tỉnh Vĩnh Long: Hướng tới xây dựng chuẩn nghèo theo cách tiếp cận quốc tế; rà soát,
bổ sung, sửa đổi đa chiều và chỉ số để đảm bảo phản ánh các quyền cơ bản; cân nhắc về chiều, chỉ số thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu; sửa đổi ngưỡng thiếu hụt các chiều, chỉ số cũ để phù hợp với bối cảnh mới
5.2 Về mặt thực tiễn
- Qua phân tích, đánh giá các bước trong quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, luận án sẽ tổng kết thực tiễn và chỉ ra những vấn đề bất cập trong thực thi chính sách cũng như nguyên nhân của những bất cập trong quá trình thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở địa phương
- Trên cơ sở thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của Vĩnh Long, luận án đề xuất các giải pháp thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều phù hợp với đặc thù của khu vực Tây Nam Bộ nói chung, Vĩnh Long nói riêng góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trở thành nguồn tài liệu tham khảo cho những người làm công tác giảng dạy về chính sách, cho sinh viên, học viên nhất
là học viên chuyên ngành chính sách công, chính trị học, hành chính công, quản
lý công ở các bậc đại học và sau đại học tra cứu, khảo nghiệm trong quá trình
Trang 18học tập và nghiên cứu về chính sách công trong đó có chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
- Góp phần hiện thực hóa Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn
2012 – 2020 (Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 06 năm 2012)
6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận án được thực hiện xuất phát từ những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Cơ sở lý luận về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận tiếp cận đa chiều đã hoàn chỉnh chưa?
- Việc thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long đã đạt được kết quả như thế nào?
- Để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở Vĩnh Long hiện nay cần phải thực hiện những giải pháp nào?
6.2 Giả thuyết nghiên cứu
Chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều đã được tổ chức triển khai thực thi ở Vĩnh Long nhưng chưa mang lại kết quả và hiệu quả như mong muốn của nhà nước cũng như của các đối tượng chính sách Vì vậy, chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều nếu được tổ chức thực hiện một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Vĩnh Long thì kết quả mang lại sẽ cao hơn so với hiện tại
7 Kết cấu của luận án
Tên luận án: Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận
đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và phần phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trang 19Chương 2 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
Chương 3 Thực trạng tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long
Chương 4 Quan điểm và giải pháp thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở Vĩnh Long trong giai đoạn hiện nay
Trang 20B NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu liên quan công bố trong và ngoài nước
1.1.1 Các nghiên cứu về thực thi chính sách
1.1.1.1 Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
Theo các tác giả: Elizabeth Eppel, David Tuner và Amanda Wolf, trong
bài viết Experimentation and learning in public policy implementation:
Implementations for public management (Thực nghiệm và học tập trong thực thi
chính sách: Những hàm ý cho quản lý công), 6/2011 [87], thực hiện chính sách vốn là rất phức tạp cho dù mục tiêu chính sách được tuyên bố là đơn giản hay phức tạp Có hai mô hình thiết kế và thực hiện chính sách trái ngược nhau, đó là
mô hình thiết kế và thực hiện chính sách thể hiện vai trò trung tâm của cơ quan nhà nước và mô hình thiết kế và thực hiện chính sách thực nghiệm Những đặc điểm của thực hiện chính sách, các nhân tố và vai trò trung tâm của cơ quan nhà nước trong thực hiện chính sách sẽ ảnh hưởng như thế nào đến kết quả của chính sách cũng đã được tác giả trình bày tương đối hệ thống
Basir Chand trong bài viết Public Policy: Implementation Approaches
(Chính sách công: Các phương pháp tiếp cận thực hiện) 2009 [85], trên cơ sở so sánh hai phương pháp tiếp cận thực hiện chính sách công là phương pháp từ trên xuống và phương pháp từ dưới lên, tác giả đã đề xuất vận dụng thêm các phương pháp khác nhau như: phương pháp cơ cấu, phương pháp thủ tục, phương pháp hành vi và phương pháp chính trị trong quá trình thực hiện chính sách trên
cơ sở thấu hiểu bản chất của chính sách
Cuốn sách Public Policy Analysis An Introduction (Phân tích chính sách
nhập môn) của William N Dunn, NXB Prentice Hall, 2007 Cuốn sách này đã đề cập và phân tích một số nội dung liên quan đến những nội dung như: Cấu trúc
Trang 21vấn đề chính sách, giám sát kết quả đầu ra của chính sách, đánh giá kết quả thực hiện chính sách [89]
Cuốn sách Policy Analysis Concepts and Practice (Phân tích chính sách
các khái niệm và thực hành) của David L Weimer and Aidan R.Vining NXB Prentice Hall, 1989 Cuốn sách này đề cập một số nội dung liên quan đến phương pháp phân tích chính sách như; phương pháp phân tích vấn đề chính sách và phương pháp phân tích giải pháp chính sách [86]
Cuốn sách The Policy Process in the Modern stale (Quá trình chính sách
trong nhà nước hiện đại) của Michael Hill, NXB Prentice Hall, 1997 Cuốn sách này đề cập đến một số nội dung liên quan đến mô hình thực hiện chính sách và trách nhiệm giải trình trong thực hiện chính sách của các cơ quan công quyền trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách [88]
Cuốn sách Studying Public Policy: Policy Cycles and Policy Subsystems
(Nghiên cứu chính sách công: Chu trình chính sách và tiểu hệ thống chính sách của Michael Owlett và M.Ramesh, NXB Oxford University Press, 1995 Cuốn sách này hướng tới việc nghiên cứu mang tính lý thuyết về thực hiện chính sách trên cơ sở đưa ra khái niệm thực hiện chính sách, những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách và các phương pháp tiếp cận thực hiện chính sách [91]
1.1.1.2 Các nghiên cứu của các tác giả trong nước
Nghiên cứu của tác giả Lê Chi Mai, có tên gọi, Những vấn đề cơ bản về
chính sách và quy trình chính sách, NXB Đại học Quốc gia TP HCM, 2001
Nội dung của cuốn sách này đề cập đến những nội dung mang tính lý luận về những vấn đề cơ bản của chính sách và quy trình chính sách, trong đó tác giả chú trọng trình bày những giai đoạn cuả quá trình thực hiện, các yếu tố tác động đến quá trình thực thi chính sách cũng như các hình thức và công tác tổ chức thực hiện chính sách công [22]
Nghiên cứu của tác giả Lê Vinh Danh, với tựa đề Chính sách công của
Hoa Kỳ, Giai đoạn 1935-2001, NXB Thống kê, 2001 Đây được xem là một
Trang 22nghiên cứu rất công phu của tác giả về chính sách của Hoa Kỳ giai đoạn
1935-2001 Mặc dù có tên gọi Chính sách công của Hoa Kỳ, giai đoạn 1935-2001 nhưng cuốn sách này lại được chia làm những phần nội dung khác nhau trình bày cả lý luận và thực tiễn về chính sách và quá trình chính sách Phần một có tên gọi: Chính sách công và chính quyền, trong đó chương 2 tác giả nghiên cứu
và trình bày những vấn đề cơ bản mang tính lý thuyết về chính sách và những vấn đề có liên quan đến chính sách Phần hai có 7 chương nghiên cứu về tiến trình lập và thực hiện chính sách trong đó tác giả tập trung trình bày những vấn đề về lý thuyết thực hiện và điều chỉnh chính sách [14]
Giáo trình của Trường đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Khoa học quản lý,
Giáo trình chính sách kinh tế-xã hội, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2000
dùng cho đào tạo đại học chuyên ngành quản lý kinh tế, nhằm cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản có hệ thống về quá trình hoạch định, tổ chức thực thi và phân tích các chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước do TS Đoàn Thị Thu Hà và TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền đồng chủ biên [61]
Giáo trình Hoạch định và phân tích chính sách công Học viện Hành
chính, NXB Khoa học và kĩ thuật, 2008 dùng cho đào tạo cử nhân hành chính của Học viện Hành chính Giáo trình cung cấp cho người học những kiến thức
cơ bản về chính sách công và phân tích chính sách công Chương 3 của tài liệu này trình bày những vấn đề cơ bản về thực thi chính sách công, trong đó trình bày tương đối khoa học và đầy đủ về quy trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách [16]
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Khoa học chính trị
(1999), Tìm hiểu về khoa học chính sách công, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
Cuốn sách đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về khái niệm, cấu trúc và chu trình chính sách công - hoạch định, thực thi, đánh giá chính sách công Chu trình chính sách với 4 giai đoạn chính, trong đó có giai đoạn đánh giá chính sách (đánh giá việc thực hiện mục tiêu và đặt ra các vấn đề mới) Tuy nhiên, cuốn
Trang 23sách cũng chỉ rõ: Chính sách công là lĩnh vực nghiên cứu tương đối mới, vì vậy
đó chỉ là những nhận thức và cơ sở lý luận ban đầu cho những khảo sát cụ thể hơn về thực tế quy trình hoạch định chính sách ở nước ta
- Nguyễn Hữu Hải (Chủ biên) (2012), Giáo trình Hành chính nhà nước,
Nxb Giáo dục, Hà Nội; Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa (Đồng chủ biên) (2013),
Đại cương về Chính sách công, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; Nguyễn Hữu
Hải (2013), Chính sách công - Những vấn đề cơ bản, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội Các cuốn sách đã trình bày những nội dung cơ bản về Chính sách công như: Đặc điểm, vai trò, phân loại chính sách công; cấu trúc nội dung và chu trình chính sách công; hoạch định chính sách công; tổ chức thực thi chính sách công; đánh giá chính sách công; tổ chức công tác phân tích, đánh giá chính sách công Đây là tư liệu cung cấp khá hệ thống những kiến thức cơ bản về chính sách công, vận dụng những kiến thức cơ bản đã học vào thực tiễn đánh giá chính sách công, góp phần hoàn thiện công tác hoạch định và thực thi chính sách công trong quản lý nhà nước
- Lê Văn Hòa (2016), Giám sát và đánh giá chính sách công, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách đã trình bày những vấn đề cơ bản về giám sát
và đánh giá thực hiện chính sách công; trong 8 chương thì có 7 chương tác giả bàn sâu về những nội dung đánh giá thực hiện chính sách công – quan niệm, tác động, đo lường, phương pháp và tổ chức đánh giá
- Nguyễn Văn Vĩnh, Lê Văn Đính (2012), Giáo trình Chính trị học Đại
cương, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.Chuyên đề Chính sách công đã trình
bày quan niệm, đặc trưng, chu trình chính sách công Đây là những tư liệu tiếp cận vấn đề chính sách công ở giác độ của Chính trị học: quan tâm đến vai trò của nhà nước trong việc thực thi chính sách công nói chung và các chính sách xã hội nói riêng nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- PGS, TS Nguyễn Hữu Hải, PGS, TS Lê Văn Đính, TS Đinh Trung
Thành, (2016), Giáo trình Đại cương về chính sách công, Nxb CTQG, Hà Nội
Trang 24Cuốn sách đã trình bày những nội dung cơ bản về Chính sách công như: Đặc điểm, vai trò, phân loại chính sách công; cấu trúc nội dung và chu trình chính sách công; hoạch định chính sách công; tổ chức thực thi chính sách công; đánh giá chính sách công; tổ chức công tác phân tích, đánh giá chính sách công Trong đó nội dung đánh giá về chính sách công được các tác giả chỉ rõ quan niệm (đánh giá chính sách là việc kiểm tra thực tế một cách có hệ thống những tác động của việc thực hiện các giải pháp chính sách để từ đó xác định liệu có đạt mục tiêu mong muốn hay không), vai trò (thông qua đánh giá chính sách, các nhà hoạch định chính sách có thể rút ra những bài học về thiết lập chương trình xây dựng chính sách hoặc các công cụ chính sách), tiêu chí (chi phí, lợi ích, hiệu lực, hiệu quả, tính công bằng, tính thuận tiện, tính hợp pháp, và tính ổn định về mặt chính trị
1.1.2 Các nghiên cứu về chính sách an sinh xã hội, chính sách giảm nghèo
1.1.2.1 Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
Với mục tiêu hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam xây dựng chiến lược tấn công đói nghèo toàn diện, thời gian qua có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới và tổ chức phi chính phủ đã được thực hiện Hầu hết các nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào vấn đề đói nghèo, chỉ một số rất nhỏ đánh giá một chính sách hoặc một số chính sách cụ thể trong hệ thống chính sách xóa đói giảm nghèo ở nước ta
Một nghiên cứu được coi là đầu tiên của Ngân hàng Thế giới (WB) được
thực hiện với quy mô và phạm vi lớn hơn với tựa đề “Đánh giá đói nghèo và
chiến lược” (1995), Ngân hàng Thế giới, Việt Nam[81] Công trình nghiên cứu
này bên cạnh việc đánh giá thực trạng đói nghèo của Việt Nam còn bước đầu hệ thống hóa các giải pháp của hệ thống các chính sách đã được hoạch định và thực hiện tác động đến giảm nghèo ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, để tấn công đói nghèo không chỉ có các chính sách tăng trưởng kinh tế mà cần phải có các chính sách tác động trực tiếp đến người nghèo, trong đó các chính sách: đất đai, cơ sở hạ tầng (CSHT), giáo dục và y tế đã được đề cập đến
Trang 25Một nghiên cứu của Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) cũng
được tiến hành đồng thời với tựa đề “ Xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam” (1995),
[64] Điểm nổi bật trong nghiên cứu này là đã làm rõ nguyên nhân gây ra đói nghèo ở Việt Nam và phân tích các nhóm giải pháp được thực hiện tương ứng
để giải quyết các nguyên nhân của đói nghèo
Có thể nói các nghiên cứu trên đều có một điểm chung đó là đề cập đến một số chính sách liên quan trực tiếp đến XĐGN Các nghiên cứu này đã góp phần quan trọng giúp cho Chính phủ trong việc xây dựng chương trình XĐGN giai đoạn 1995-2000 Sau khi triển khai chính sách XĐGN (giai đoạn 1998 – 2000), với hệ thống chính sách trực tiếp tác động đến người nghèo, một loạt các nghiên cứu của các tổ chức phi chính phủ được thực hiện với mục tiêu tiếp tục hỗ trợ Chính phủ xây dựng chính sách XĐGN trong những giai đoạn tiếp theo
Một nghiên cứu khác về XĐGN là công trình “Nghèo đói và chính sách
giảm nghèo đói ở Việt Nam, kinh nghiệm từ nền kinh tế chuyển đổi” của Tuan
Phong Don và Hosein Jalian, 1997 Poverty and Policy of poverty reduction in Vietnam, experience from transformation economy, Hanoi, [90] Trong nghiên cứu này các tác giả đã tập trung phân tích, đánh giá một số chính sách giảm nghèo như; chính sách đất đai, chính sách tín dụng ưu đãi cho người nghèo và chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng Với việc nghiên cứu những hợp phần cơ bản của chính sách xóa đói gảm nghèo tại Việt Nam, các tác giả đã phác họa tương đối rõ nét về bức tranh nghèo đói cũng như hệ thống chính sách giải quyết vấn
đề nghèo đói ở Việt Nam Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra được tầm quan trọng của các chính sách giảm nghèo trong công cuộc XĐGN ở Việt Nam
Nghiên cứu với tựa đề “Tấn công đói nghèo”, 2000 của WB được coi là
nghiên cứu đầu tiên mà trong đó điểm nổi bật là các đánh giá tác động của chính sách XĐGN trên phạm vi toàn quốc, kết quả đánh giá có ý nghĩa rất lớn vì đã chỉ ra những tác động tích cực của các chính sách cũng như những điểm bất hợp
lý của hệ thống chính sách giảm nghèo Đây được xem là nguồn cứ liệu quan
Trang 26trọng cho công tác hoạch định chính sách XĐGN giai đoạn 2001- 2005 tại Việt Nam, [82]
Một nghiên cứu khác cũng của Ngân hàng Phát triển Châu Á dưới tựa đề
“Tổng quan tác động của hội nhập kinh tế tiểu vùng sông Mê Kông đến đói
nghèo” (2008), NXB Tài chính Nghiên cứu này tập trung vào bốn nội dung cơ
bản là; nghiên cứu tổng quan về đói nghèo của các tỉnh hành lang biên giới của Việt Nam, ảnh hưởng của hội nhập khu vực và hoạt động qua biên giới đến người nghèo, đưa ra những khuyến nghị về chính sách xóa đói giảm nghèo Các tác giả đã đưa ra những kết luận rằng; Bản thân chính sách hội nhập tiểu vùng không thể có tác động độc lập đối với việc xóa đói giảm nghèo hay các vấn đề
có liên quan đến đói nghèo Nguyên nhân cơ bản là những người sống ở các vùng biên giới thường là những người thuộc dân tộc ít người Đối với những người là dân tộc Kinh thì thường là những người mới nhập cư và là những người nghèo Họ là những người có những hạn chế tự nhiên như thiếu đất canh tác, thiếu trình độ, vốn ít vì vậy các chính sách cho nơi đây phải tập trung vào việc xóa đói giảm nghèo, đào tạo phải đi cùng với xóa bỏ tập quán, thu hồi đất phải
đi liền với tái định cư, đào tạo nghề Chính sách hội nhập tiểu vùng sông Mê Kông cần phải được kết nối với các chính sách khác như; các chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng; các chính sách xóa đói giảm nghèo, các chính sách trồng rừng; chính sách đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng sâu, vùng xa trong đó quan trọng là giao thông, thủy lợi, trường học, cơ sở khám chữa bệnh Trong quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo cần phải chú trọng đào tạo nghề cho người dân, tiến hành ngăn chặn tệ nạn xã hội Chính sách hỗ trợ cần được tăng cường như khám chữa bệnh miễn phí, tiêm chủng phòng bệnh, cấp thẻ bảo hiểm
y tế (BHYT), phát thuốc miễn phí thực hiện được những chính sách này sẽ góp phần xóa đói, giảm nghèo một cách bền vững cho Việt Nam [50]
1.1.2.2 Các nghiên cứu của các tác giả trong nước
- Nguyễn Hải Hữu (2007), Giáo trình nhập môn về an sinh xã hội, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội; Nguyễn Hải Hữu (2007), Hệ thống an sinh xã hội ở Việt
Trang 27Nam, Nxb Lao động, Hà Nội; Nguyễn Thị Kim Phụng (2007), Giáo trình Luật
an sinh xã hội, Nxb Tư pháp, Hà Nội Các giáo trình đã trình bày quan niệm về
ASXH, đặc điểm và cấu trúc an sinh xã hội, phương pháp đánh giá và các nhân
tố ảnh hưởng đến hệ thống chính sách ASXH, vai trò và tầm quan trọng của xây dựng và thực thi chính sách ASXH
- Nguyễn Văn Chiểu (2014), Chính sách an sinh xã hội và vai trò của nhà
nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội Cuốn sách đã đề cập đến một số vấn đề lý luận cơ bản chính sách an sinh xã hội và kinh nghiệm một số nước, thực trạng thực thi chính sách ASXH ở Việt Nam trong gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay, phương hướng và những giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH ở Việt Nam Với tư liệu này, luận án đã kế thừa nội dung tính tất yếu, vai trò và yêu cầu đặt ra đối với nhà nước trong việc thực hiện chính sách ASXH (tính tất yếu được thể hiện ở các nội dung: bản chất, chức năng xã hội của nhà nước, khắc phục những hạn chế của nền kinh tế thị trường, đảm bảo quyền cơ bản của con người, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế
- Mai Ngọc Cường (Chủ biên) (2009), Xây dựng và hoàn thiện chính sách
An sinh xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách đã đề cập
đến những vấn đề cơ bản của chính sách ASXH trong nền kinh tế thị trường; thực trạng hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay; phương hướng, giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam đến năm
2015 Cuốn sách đã chỉ rõ tác động mặt trái của kinh tế thị trường: tình trạng phân hóa giàu nghèo, sự bất bình đẳng trong thu nhập, nguy cơ thất nghiệp và bệnh tật, đói nghèo Đồng thời cũng nhấn mạnh vai trò của Đảng, Nhà nước trong việc ban hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách nhằm giải quyết các vấn đề xã hội nói chung, ASXH nói riêng
Trang 28- Vũ Văn Phúc (2012), An sinh xã hội ở nước ta ở Việt Nam hướng tới
năm 2020, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Cuốn sách đã đề cập đến
những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm thế giới về ASXH: quan điểm và cách tiếp cận về về an sinh xã hội, xây dựng và thực hiện hệ thống về ASXH ở nước ta trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN; những vấn đề thực tiễn về an sinh xã hội ở nước ta: xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, ASXH cho cư dân vùng nông thôn, vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng dân tộc và miền núi, đào tạo nghề Cuốn sách
đã phác họa bức tranh tổng thể về cơ sở lý luận và những vấn đề thực tiễn về ASXH ở nước ta Tuy nhiên, các chuyên đề, bài viết của chuyên gia chưa được tổng quan hóa nên tính logich của các nội dung vẫn còn bất cập
- Lê Quốc Lý (2014), Chính sách an sinh xã hội - thực trạng và giải pháp,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về những trở ngại trong thực thi chính sách ASXH; những trở ngại trong thực thi chính sách ASXH ở Việt nam gần đây thông qua việc đánh giá nhóm cán bộ thực thi và đối tượng thụ hưởng chính sách; trên cơ sở mục tiêu, quan điểm thực thi chính sách ASXH ở Việt Nam đến năm 2020 cuốn sách đã nêu lên
5 nhóm giải pháp khắc phục những trở ngại trong thực thi chính sách ASXH ở nước ta (thiết kế và thực thi chính sách ASXH, xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp, hoàn thiện bộ máy thực thực thi chính sách ASXH, nâng cao nhận thức của đối tượng thụ hưởng về chính ASXH)
Trong giai đoạn 2006-2010, điểm khác biệt so với các giai đoạn trước đó, các nghiên cứu được triển khai theo vùng hay trên phạm vi toàn quốc được thực hiện có phần ít đi mà thay vào đó là các nghiên cứu tập trung vào những chính
sách cụ thể như: “Đánh giá việc thực hiện chính sách khám chữa bệnh cho
người nghèo ở miền núi phía Bắc” (2006) của tác giả Nguyễn Thành Trung và
các cộng sự đã tập trung đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo [63]
Trang 29Nghiên cứu “Tác động của Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo
đối với hộ gia đình tại hai tỉnh Hải Dương và Bắc Giang” (2005) của tác giả
Đàm Viết Cường [13] Công trình của các tác giả này đều có chung một nhận xét là chính sách có tác động tích cực đến người nghèo nhưng chưa thực sự cao
vì nhiều lý do liên quan đến cơ chế chính sách mà đặc biệt là quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách Bên cạnh những nghiên cứu trên, các cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách XĐGN cũng đã tiến hành những đánh giá riêng lẻ từng chính sách nhưng cũng chưa làm rõ những thành tựu cũng như tồn tại trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách XĐGN của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là chưa đánh giá được hiệu lực và chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực thực thi chính sách XĐGN trên phạm vi cả nước nói chung và ở từng vùng lãnh thổ nói riêng Phần lớn các đánh giá này mang nặng tính hành chính nhiều hơn là một nghiên cứu, do đó kết quả của nghiên cứu cũng không phục vụ được nhiều cho công tác thực hiện chính sách
Năm 2009 có một công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa với
tựa đề “Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam
đến năm 2015”, đây là một công trình nghiên cứu công phu dựa vào khung lý
thuyết về tấn công đói nghèo của WB và phương pháp đánh giá chính sách đói nghèo Nghiên cứu góp phần bổ sung các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác hoạch định chính sách XĐGN, qua đó tác giả đã tập trung đánh giá tình hình thực hiện một số chính sách XĐGN chủ yếu Quá trình phân tích và đánh giá được dựa trên các số liệu cập nhật nhất, đã chỉ ra mặt được mà mỗi chính sách mang lại đồng thời cũng tìm ra các vấn đề bất cập trong triển khai thực hiện chính sách, tác giả đã tiến hành đánh giá chính sách XĐGN nhằm chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của mỗi chính sách đến công cuộc giảm nghèo của Việt Nam Trên cơ sở đó đề xuất định hướng cũng như giải pháp hoàn thiện chính sách XĐGN của Việt Nam đến năm 2015, [19]
Cũng trong năm 2009 một nghiên cứu của tác giả Lê Văn Bình với đề tài
“Quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải
Trang 30Trung bộ trong giai đoạn hiện nay”, nghiên cứu đã hệ thống hóa lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn của Việt Nam và khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung
bộ trong việc giải quyết đói nghèo từ đó tạo ra cơ sở lýluận để đổi mới công tác quản lý nhà nước về XĐGN nói chung đặc biệt là khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ Từ nghiên cứu của mình tác giả đã đưa ra những ý kiến nhận xét về việc giải quyết, xử lý thực trạng nghèo đói khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ, những điểm mạnh, điểm yếu của chính sách, trong tổ chức
bộ máy quản lý và quy trình vận hành nhằm thực hiện mục tiêu XĐGN [8]
1.1.3 Các nghiên cứu về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
1.1.3.1 Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
Cuốn sách của H: CPRGS Drafting Committee (2002) đó là“Community
Viewson the Poverty Reduction Strategy - Quan điểm của cộng đồng về chiến lược giảm nghèo” Nghiên cứu đã trình bày quan điểm của các tỉnh Trà Vinh,
Vĩnh Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Lào Cai về các xu hướng giảm nghèo và dự báo về giảm nghèo, vấn đề tạo cơ hội cho các hộ nghèo và hỗ trợ kế sinh nhai, nâng cao sự tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, giảm bớt sự rủi ro và tính nhạy cảm của người nghèo, sự chuẩn bị về thể chế cho việc thực hiện chiến lược giảm nghèo [101]
Asselin Loius-Marie//Vietnam's Socio-Economic Development (2005),
“Multidimensional Poverty Monitoring: A Methodology and Implementation in Vietnam - Giám sát giảm nghèo đa chiều: phương pháp luận và ứng dụng ở Việt Nam” Cuốn sách trình bày phương pháp luận phân tích đa chiều về tình trạng
nghèo ở Việt Nam, đánh giá khả năng áp dụng phương pháp luận trong xây dựng khuôn khổ chính sách điều chỉnh kinh tế vĩ mô cho phát triển ở Việt Nam, đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải tiến phương pháp luận về xác định người nghèo ở Việt Nam [97]
Tháng 11 năm 2009 một công trình nghiên cứu của Chương trình phát
triển Liên hợp quốc với tựa đề “Rà soát tổng quan các chương trình dự án giảm
Trang 31nghèo ở Việt Nam” [14] Nghiên cứu này nhằm hỗ trợ cho hoạt động của Ủy ban
các vấn đề xã hội của Quốc hội trong việc khảo sát một cách tổng quan các chính sách và dự án giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam Thông qua việc rà soát, tổng kết tất cả các chương trình giảm nghèo của Việt Nam, từ khâu thiết kế đến khâu thực hiện Nghiên cứu này cố gắng đánh giá các dự án, chính sách xóa đói giảm nghèo từ góc độ xem xét liệu các dự án, chính sách có hỗ trợ trùng lặp các đối tượng hưởng lợi hay không Nhóm nghiên cứu đã có những trao đổi với các cán bộ cấp tỉnh, huyện và xã tại bốn tỉnh; Trà Vinh, Nghệ An, Đăk Nông và Lào Cai để tìm hiểu về tình hình thực hiện các chính sách giảm nghèo nhằm mục đích đánh giá mức độ chồng chéo trong công tác thực thi các chính sách giảm nghèo trong thực tế Về phạm vi, nghiên cứu này tập trung vào các dự án,chính sách với tất cả các hợp phần hoặc có yếu tố hỗ trợ giảm nghèo trực tiếp Nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo như; nhiều hợp phần của chính sách có sự chồng chéo, ít có
sự phối hợp giữa các chính sách và các hợp phần của chính sách, tình trạng phân tán nguồn lực, không phát huy được tổng lực giữa các chương trình, ít có sự lồng ghép với kế hoạch và kênh ngân sách chính Từ đó nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị nhằm giúp cho việc thực hiện chính sách giảm nghèo ở Việt Nam có hiệu quả hơn Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: thay cho việc đưa ra nhiều Chương trình mục tiêu Quốc gia và Chương trình giảm nghèo khác nhau như hiện nay, Việt Nam cần hướng tới một Chương trình giảm nghèo toàn diện giải quyết được những nhu cầu giảm nghèo tại Việt Nam và trao quyền tự chủ, phân cấp ngân sách cho các tỉnh để việc xác định và thực hiện chính sách giảm nghèo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh cũng như với nhu cầu của người nghèo trong phạm vi của tỉnh
Liên danh Royal Haskoning DHV, Đại học Wageninggen, Deltares,
Rebel, Amersfoort, Hà Lan (2013), Kế hoạch Đồng bằng sông Cửu Long Các
nghiên cứu của Dự án cho rằng:Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đang đứng
ở ngã tư đường Trong những thập kỷ qua, ĐBSCL đã phát triển thành công, trở thành vựa lúa gạo của đất nước và đưa Việt Nam thành một trong những quốc
Trang 32gia xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Nhận thấy nhu cầu cần thiết phải tạo ra thu nhập cao hơn trong lĩnh vực nông nghiệp, năm 2000 Chính phủ Việt Nam đã
áp dụng chính sách đa dạng hóa nông nghiệp, chuyển từ sản xuất độc canh lúa gạo sang hệ thống canh tác đa dạng hơn dựa trên lúa gạo trong đó bao gồm cả nuôi trồng thủy sản, trái cây và hoa màu Trong những năm gần đây, vấn đề này
đã được hỗ trợ bởi các mục tiêu phát triển của chính phủ để ĐBSCL có một nền kinh tế đa ngành cân bằng với sự gia tăng đô thị hóa và công nghiệp hóa Tuy nhiên, dù có các nỗ lực nhưng phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL vẫn tụt hậu phía sau và các phát triển thực tế đã chưa theo kịp các chính sách của chính phủ nhằm phát triển một nền nông nghiệp công nghệ cao, khai thác đầy đủ các lợi thế cạnh tranh của khu vực Do đặc thù địa lý, ĐBSCL có khả năng bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các tác động bất lợi của biến đổi khí hậu Lưu lượng lớn và lũ trên sông sẽ tăng lên vào mùa mưa Sự giảm dòng chảy trong mùa khô
có thể dẫn đến tình trạng thiếu nước ngọt nghiêm trọng Mực nước biển sẽ tăng lên và xâm nhập mặn sẽ vào sâu hơn vào trong đất liền, dẫn đến một diện tích lớn khu vực ven biển sẽ chuyển thành môi trường nước lợ Các phát triển xuyên biên giới có thể tiếp tục làm trầm trọng thêm những khó khăn về tài nguyên đất
và nước Phát triển kinh tế - xã hội tạo ra áp lực ngày càng tăng về đất đai và tài nguyên nước của ĐBSCL, thậm chí nhiều hơn biến đổi khí hậu Phát triển một chiến lược phù hợp để giảm thiểu và thích ứng với những thay đổi này trở nên rất quan trọng Từ lâu, Chính phủ Việt Nam đã nhận ra nước là một tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng cho sự phát triển của ĐBSCL Năm 2008, Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTP) đã được ban hành với mục tiêu chiến lược nhằm đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực và khu vực và xây dựng kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu trong thời gian ngắn hạn cũng như dài hạn Đó là nhiệm vụ và cũng là trọng tâm của chương trình hợp tác Việt Nam - Hà Lan trong Kế hoạch ĐBSCL Mục tiêu của Kế hoạch ĐBSCL là góp phần thực hiện
và duy trì một vùng đồng bằng thịnh vượng, cả về kinh tế lẫn xã hội, trong đó người dân có một cuộc sống phồn vinh trong một nền kinh tế mạnh mẽ và năng
Trang 33động được hình thành dựa trên việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và thích ứng tốt với những thay đổi về tài nguyên nước và khí hậu Một chiến lược đầy triển vọng trong tương lai cần nêu ra các yếu tố không chắc chắn và những thách thức của ĐBSCL từ nay đến năm 2050, và từ năm 2050 tới năm 2100 và đưa ra một tầm nhìn dài hạn rõ ràng đối với công nghiệp hóa nông nghiệp Đánh giá các chính sách và khung thể chế hiện nay của chính phủ, có thể thấy được rằng định hướng cho ngành nông nghiệp ở vùng ĐBSCL cần chuyển từ tập trung sản xuất sang tăng cường lợi nhuận bằng cách cải thiện chuỗi sản xuất giá trị, liên quan đến quan hệ đối tác công tư và cơ chế thị trường Kế hoạch ĐBSCL bao gồm các giải pháp Việt Nam cần áp dụng để đảm bảo một tương lai
an toàn, thịnh vượng và bền vững cả về kinh tế và môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu cho khu vực ĐBSCL
Rolph Van der Hoeven, Anthony Shorrocks “Perspectives on Growth and Poverty” Cuốn sách của nhiều tác giả bàn về mối quan hệ giữa phát triển thể chế
và sự nghèo khổ, các vấn đề xã hội có liên quan tới nghèo khổ như giáo dục, thương mại và dân số, phân tích các hình mẫu nghèo khổ và mối liên hệ của chúng đối với tăng trưởng thông qua việc xem xét viễn cảnh tăng trưởng và nghèo khổ của năm nước đang phát triển là Mozambich, Iran, Indonexia, Zambia và Nigieria [110]
Oxfam và ActionAid (2012), Nhìn về phía trước: Những thách thức đối với
giảm nghèo nông thôn tại Việt Nam, Hà Nội [109] Báo cáo này tóm tắt những kết
quả của Báo cáo tổng hợp Theo dõi nghèo theo phương pháp cùng tham gia tại một
số cộng đồng dân cư nông thôn Việt Nam, 2007-2011 Đây là một dự án được triển khai từ năm 2007, sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Oxfam và ActionAid, hai tổ chức quốc tế với nhiều năm hỗ trợ người nghèo và thiệt thòi nhất ở Việt Nam, đã lựa chọn 9 địa điểm nông thôn và
3 địa điểm đô thị tại nhiều vùng khác nhau ở Việt Nam để thực hiện theo dõi nghèo lặp lại hàng năm Báo cáo cho thấy, đầu tư của Chính phủ giúp người nghèo có cơ hội tiếp cận tốt hơn với các tiện ích như cơ sở hạ tầng, cơ hội kinh tế, công việc phi
Trang 34nông nghiệp, giáo dục, y tế, vay vốn, khuyến nông lâm và nhà ở Đã có những thay đổi tích cực trong số 600 hộ gia đinh điều tra, với 55% cảm nhận rằng đời sống của
họ “tốt hơn” trong 5 năm qua Những thách thức vẫn còn phía trước dù Chính phủ
đã có một số cải cách từ năm 2007 nhằm khuyến khích phát triển kinh tế và giúp các hộ gia đình còn lại thoát nghèo Vẫn còn gần 2 trong số 5 người được hỏi tại các điểm quan trắc không thấy hoặc không chắc là cuộc sống họ có sự thay đổi, và
có tới 9% còn cho rằng cuộc sống của họ “kém đi” trong 5 năm vừa qua
Katsushi S Mmai, Raghav Gaiha, Ganesh Thapa (2012), Tài chính vi mô và
nghèo đói (Microfinance and Poverty) [106] Các tác giả nhận thấy rằng: một đất
nước với số lượng tổ chức tài chính vi mô nhiều hơn, tổng danh mục cho vay bình quân đầu người cao hơn có xu hướng đạt được việc giảm nghèo đói khả quan hơn Trái ngược với những bằng chứng riêng lẻ gần đây, kết quả cho thấy tài chính vi
mô đó làm giảm đáng kể tỷ lệ nghèo ở cấp độ vĩ mô Các nền kinh tế toàn cầu chững lại cũng đã dấy lên lo ngại nghiêm trọng về khả năng miễn dịch của lĩnh vực tài chính vi mô và tiềm năng của nó đối với xoá đói giảm nghèo Những kết quả còn cho thấy rằng tài chính vi mô không chỉ làm giảm tỷ lệ đói nghèo mà còn giảm chiều sâu và mức độ nghiêm trọng của nó
Theo Worl Bank , Khởi đầu tốt, nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu
ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới, Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012 [100]
Báo cáo này đưa ra một cách nhìn mới về cuộc sống của người nghèo gồm
cả nam, nữ, và trẻ em, đồng thời đi sâu tìm hiểu những hạn chế cũng như cơ hội hiện thời của họ để thoát nghèo Báo cáo dựa trên một tập hợp các tài liệu phong phú gồm các phân tích nghèo và nền tảng kiến thức tuyệt vời từ những báo cáo trước đó, và báo cáo này nhằm đạt ba mục đích: trước hết, báo cáo đề xuất sửa đổi
hệ thống theo dõi nghèo của Việt Nam – thông qua sử dụng dữ liệu tốt hơn, sử dụng các chỉ số tổng về phúc lợi cập nhật, và sử dụng chuẩn nghèo mới - nhằm đảm bảo những dữ liệu và chỉ số đó phù hợp hơn với điều kiện kinh tế xã hội mới hiện nay của Việt Nam Thứ hai, báo cáo xem xét lại những thực tế được cho là
Trang 35hiển nhiên về tình trạng thiếu thốn và nghèo ở Việt Nam, và xây dựng một bức tranh nghèo cập nhật trên cơ sở sử dụng Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) năm 2010 và những nghiên cứu thực địa định tính mới Thứ ba, báo cáo phân tích những thách thức chính trong công tác giảm nghèo trong thập kỷ tiếp theo, gồm những hình thái giàu nghèo theo vùng đang thay đổi, tỉ lệ nghèo cao, và tình trạng nghèo dai dẳng của các nhóm dân tộc thiểu số, và mức độ bất bình đẳng ngày càng tăng trong hưởng thành quả phát triển và tiếp cận cơ hội
Hội thảo Quốc tế “Phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo cho đồng bào
các dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi”, Ngân hàng Thế giới và Đại học Thái
Nguyên [46] Hội thảo tổ chức với mục đích tạo cơ hội đối thoại giữa các cơ quan Chính phủ, các bên liên quan (bao gồm cả cộng đồng xã hội), và các đối tác phát triển về các kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững tại vùng núi Việt Nam, để tìm ra hướng tiếp cận phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo cho các dân tộc thiểu số khu vực miền núi Đặc biệt, hội thảo này cũng chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về xóa đói giảm nghèo cho dân tộc thiểu số tại những vùng núi và vùng xa xôi hẻo lánh, nhất là các khu vực có điều kiện địa lí, kinh tế tương đồng; xem xét và thảo luận (i) các chương trình/dự án hiện tại hướng tới các dân tộc thiểu
số khu vực miền núi phía Bắc; và (ii) các giải pháp lựa chọn khác cho vùng núi phía Bắc để nhận được nhiều hơn và sâu sắc hơn những sự can thiệp tích cực; và xây dựng các chính sách và lựa chọn dự án về các sáng kiến giảm nghèo có thể phổ biến rộng rãi trong khu vực, từ đó giới thiệu chính quyền địa phương xem xét
Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển/Ngân hàng Thế giới và Bộ
Kế hoạch và Đầu tư của Việt Nam (2016), Báo cáo Tổng quan Việt Nam 2035:
Hướng tới Thịnh vượng, Sáng tạo, Công bằng và Dân chủ [47] Sau 30 năm đổi
mới kể từ năm 1986, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Từ một nước nghèo, bị chiến tranh tàn phá nặng nề và kế hoạch hóa tập trung bao cấp, khép kín, Việt Nam đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình và một nền kinh tế thị trường năng động, hội nhập mạnh mẽ, sâu rộng vào hệ thống kinh tế toàn cầu Tăng trưởng
Trang 36kinh tế của Việt Nam khá cao, liên tục, ổn định và bao trùm, bảo đảm mọi người dân được hưởng lợi từ quá trình phát triển Việt Nam đã giảm tỷ lệ nghèo cùng cực từ gần 60 phần trăm trong những năm 1990 xuống dưới 3 phần trăm năm
2016 Đây là thành công rất ấn tượng và là niềm tự hào của Việt Nam, trong đó
có sự hợp tác, giúp đỡ quý báu của cộng đồng quốc tế Thành công của 30 năm Đổi mới cũng đặt ra nhiều kỳ vọng và trách nhiệm lớn hơn, nặng nề hơn đối với tương lai Mục tiêu của Việt Nam được khẳng định trong Hiến pháp là “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Việt Nam có khát vọng mạnh
mẽ là đến năm 2035 sẽ trở thành một nước công nghiệp hiện đại, hướng tới
thịnh vượng, sáng tạo, công bằng và dân chủ
UNDP Việt Nam, Báo cáo nghèo đa chiều ở Việt Nam: giảm nghèo ở tất cả
các chiều cạnh để đảm bảo cuộc sống có chất lượng cho mọi người [99] Báo cáo
khẳng định giảm nghèo ở Việt Nam đã đạt được thành tựu đáng kể và được quốc tế ghi nhận: tỷ lệ nghèo trên đầu người (tính theo chi tiêu tiền tệ) đã giảm mạnh từ 57% năm 1990 xuống còn 13,5% năm 2014 Nhận thức được chất lượng cuộc sống của con người liên quan đến nhiều khía cạnh khác ngoài thu nhập, năm 2015, Chính phủ Việt Nam đã ban hành chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn
2016 - 2020, đánh dấu bước quan trọng trong quá trình chuyển đổi của Việt Nam từ
đo lường nghèo theo thu nhập sang đo lường đa chiều Là một trong số những nước
đi đầu ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong áp dụng phương pháp đo lường nghèo đa chiều để giảm nghèo ở tất cả các chiều cạnh, trong Kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội (2016-2020), Việt Nam đã đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều bình quân cả nước là 1% - 1,5%/năm và riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm Đo lường nghèo theo cách tiếp cận đa chiều, bao gồm
cả thu nhập và các chiều phi tiền tệ như nhà ở, tiếp cận nước sạch và vệ sinh, dịch
vụ giáo dục, y tế, bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội đã được sử dụng trong thiết kế Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (CT MTQG GNBV) giai đoạn 2016-2020 và trong quá trình rà soát hộ nghèo để xác định đối tượng hưởng lợi của Chương trình, cũng như các chính sách giảm nghèo và trợ giúp xã hội
Trang 37World Bank, Bước tiến mới giảm nghèo và thịnh vượng chung ở Việt Nam,
báo cáo cập nhật 2018 [101] Báo cáo khẳng định Việt Nam đã đạt được những
thành công đáng kể nổi bật trong giảm nghèo thông qua kiểm soát bất bình đẳng Tăng trưởng rộng rãi trên cả nước cho thấy chính phủ tập trung phát triển những ngành xuất khẩu cần nhiều lao động, đồng thời đẩy mạnh đầu tư vào nguồn vốn con người mà ở phương diện này Việt Nam đã vượt qua các nước bạn có trình độ phát triển tương tự Tuy nhiên, tăng trưởng tập trung chủ yếu vào nhóm dân tộc đa
số, người Kinh và người Hoa, trong khi đó nhóm dân tộc thiểu số không chỉ tiếp tục có tỷ lệ nghèo vượt xa qua mức trung bình của cả nước mà còn có tốc độ phát triểngiảm nghèo chậm hơn Trong giai đoạn 2012-14, tỷ lệ nghèo của nhóm dân tộc thiểu số giảm gần 2 điểm phần trăm, và còn gần 58% người dân tộc thiểu số vẫn sống trong cảnh nghèo Chương trình giảm nghèo của Việt Nam nên tập trung nhiều hơn vào vấn đề loại trừ xã hội những người bị loại trừ về mặt xã hội Nhận ra điều này, chính phủ đã áp dụng nhiều chương trình nhằm giảm nghèo ở những cộng đồng tụt hậu nhằm đạt chỉ tiêu giảm nghèo ở mức hơn 1,5 điểm phần trăm trên mỗi năm
Báo cáo được chia thành hai phần chính Phần đầu đánh giá tiến bộ của Việt Nam trong giảm nghèo và thúc đẩy chia sẻ thịnh vượng chung Phần này mô tả xu hướng được cập nhật trong chia sẻ thịnh vượng chung và nghèo được cập nhật, bản chất của tính di động kinh tế, và các động lực giảm nghèo Phần thứ hai - có tiêu đề
là không bỏ lại ai phía sau - hướng nhìn về tương lai nhiều hơn, bắt đầu bằng việc xác định những khó khăn chính mà người nghèo đối mặt, sau đó tiến tới đặt ra những thách thức đối với việc thúc đẩy chương trình giảm nghèo và thịnh vượng chung
Tuy nhiên, nghiên cứu này không đánh giá chi tiết tình hình thực hiện các chính sách giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam mà chủ yếu chỉ rà soát các chính sách, dự án giảm nghèo của Việt Nam
1.1.3.2 Các nghiên cứu của các tác giả trong nước
Từ năm 2016-2020, Việt Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn mới hướng tới giảm nghèo bền vững, tiếp cận đa chiều theo xu hướng chung của các nước
Trang 38trên thế giới Đây là phương pháp tiếp cận mới, tiến bộ hơn, có tính nhân văn, tác động toàn diện hơn đến người nghèo, nhưng cũng là thách thức mà Việt Nam phải đối mặt
Trước đó, Thái Phúc Thành (2010) trong bài viết “Giảm nghèo ở Việt
Nam” đã phân tích dự báo những nhân tố trong nước và Thế giới có ảnh hưởng
tích cực, tiêu cực tới việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2011-2020 và những quan điểm cơ bản cần nắm vững, như mục tiêu giảm nghèo vẫn phải coi là mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước, Chính phủ tiếp tục giữ vai trò điều phối các hoạt động giảm nghèo, tiếp tục đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo ở Việt Nam, [70]
Bùi Sỹ Lợi (2011), với bài viết “Giải pháp giảm nghèo bền vững ở Việt
Nam” giới thiệu những thành công nổi bật về giảm tỷ lệ nghèo, giảm chênh lệch
mức sống giữa thành thị và nông thôn, tăng thu nhập bình quân đầu người…, sau 10 năm thực hiện chiến lược tăng trưởng và giảm nghèo ở Việt Nam, một số giải pháp cần được thực thi như xây dựng chiến lược giảm nghèo toàn diện, đẩy mạnh phân cấp ngân sách cho địa phương, đổi mới cách tiếp cận đa dạng chính sách hỗ trợ…để kết quả giảm nghèo mang tính bền vững [37]
Nguyễn Đăng Bình (2011), bài viết “Kinh nghiệm đầu tư và giảm nghèo
trên thế giới và liên hệ với Việt Nam” trình bày kinh nghiệm của Hàn Quốc,
Trung Quốc, Brazil trong giảm nghèo, từ đó rút ra một số bài học cho Việt Nam, phải tiết kiệm nội địa, phân bổ vốn dựa trên các tín hiệu của thị trường và lợi thế cạnh tranh từng ngành, huy động và sử dụng vốn đầu tư gắn với tăng trưởng nhanh và giảm nghèo, đầu tư theo hướng tăng trưởng nhanh và bền vững gắn với việc khai thác có hiệu quả kinh tế hế giới, phát huy cao độ vai trò của Nhà nước [10]
Phạm Tất Thắng với bài viết “Giảm nghèo đa chiều bền vững cho các tỉnh
Tây Bắc” đăng trên Tạp chí Cộng sản điện tử ngày 14/9/2016 [71] nhấn mạnh
bên cạnh mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo, thực hiện tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, Chương
Trang 39trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 còn nhấn mạnh tới việc tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin), đặc biệt là đối với người dân ở các địa bàn nghèo, trong đó có các tỉnh Tây Bắc
Luận án Tiến sỹ kinh tế “Những giải pháp kinh tế-xã hội nhằm nâng cao
thu nhập của nông dân nghèo vùng ĐBSCL” của Lê Thị Nghệ Trong Luận án,
tác giả đã nêu lên thực trạng mức thu nhập của nông dân vùng ĐBSCL và nguyên nhân Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những giải pháp cơ bản để nâng cao thu nhập cho những nông dân nghèo vùng này Luận án đã thực hiện điều tra rất chi tiết về thu nhập của các bộ phận dân cư ở ĐBSCL, phân tích chỉ ra những nguyên nhân của bộ phận dân cư thu nhập thấp
Tiến sỹ Phạm Bảo Dương: “Nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ giảm
nghèo cho khu vực ĐBSCL” Đề tài nghiên cứu thuộc Dự án VIE/02/001
Hỗ trợ cải thiện và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, năm 2008 Trong đề tài, với phương pháp điều tra khảo sát thực tế kết hợp cả định lượng và định tính, tác giả làm rõ nguyên nhân đói nghèo, đánh giá thực trạng và biểu hiện đặc thù về đói nghèo của người dân trong vùng Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp và các chính sách giảm nghèo phù hợp với tính đặc thù của khu vực ĐBSCL Tuy nhiên, trong khuôn khổ nghiên cứu của một chương trình mục tiêu, những giải pháp chỉ được thực hiện trong kinh phí định trước và chỉ là hỗ trợ do đó chưa mang tính toàn diện
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Dũng, Võ Thị Kim Thu, Giảm nghèo đối
với đồng bào Khmer Tây Nam Bộ trong quá trình phát triển bền vững [15] Nội
dung cuốn sách nhằm giải quyết một số vấn đề về giảm nghèo đối với đồng bào Khmer trên cơ sở tiếp cận không chỉ qua các chính sách hỗ trợ về kinh tế, mà còn đi sâu nghiên cứu về đời sống tinh thần, phong tục, tập quán, nét văn hóa truyền thống, tín ngưỡng đặc thù của dân tộc Khmer, tìm ra nguyên nhân chính
Trang 40dẫn đến đói nghèo và đề ra phương hướng, giải pháp cơ bản góp phần giảm nghèo cho đồng bào một cách thiết thực nhất
Đặng Kim Sơn, Xóa đói giảm nghèo bằng phát huy nội lực của tổ chức
cộng đồng [67] Nội dung cuốn sách giới thiệu khái quát về tổ chức cộng đồng,
về sự phát triển của tổ chức cộng đồng ở Việt Nam hiện nay; về vai trò và các hình thức tổ chức cộng đồng nhằm góp phần tập hợp người dân trong cộng đồng phát huynội lực thúcđẩy phát triển kinh tế để xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là những người dân ở vùng khóa khan, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa…
Vũ Thị Vinh, Tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay
[98] Nội dung của cuốn sách này đề cập đến trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời thực hiện xóa đói, giảm nghèo Trong suốt gần ba thập kỷ, sự tăng trưởng của kinh tế Việt Nam đã làm thay đổi tích cực đời sống của nhân dân Công cuộc đổi mới không chỉ đạt được những thành tựu đáng khích lệ về tăng trưởng kinh tế mà còn đem lại những thành tích đầy ấn tượng về xóa đói, giảm nghèo Việt Nam đã được quốc tế đánh giá cao về các thành tựu đạt được trong tăng trưởng kinh tế
và xóa đói, giảm nghèo Tuy nhiên, giảm nghèo đói ở Việt Nam vẫn đang là vấn
đề bức xúc Tình trạng chênh lệch giàu nghèo và sự phát triển không đồng đều giữa các vùng đang có chiều hướng gia tăng có thể gây ra những hậu quả xã hội tiêu cực khó lường
Trong quá trình hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế và xóa đói, giảm nghèo có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến ổn định chính trị, kinh tế, xã hội và môi trường Phát triển bền vững là chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong những năm tiếp theo Cuốn sách tập trung trình bày thực trạng tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, sự tác động của