ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRẦN LONG KẾ NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BÙ TỐI ƯU CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG NHẰM GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN QUẢNG TRẠCH Chuyên
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN LONG KẾ
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BÙ TỐI ƯU CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG NHẰM GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN QUẢNG TRẠCH
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGÔ VĂN DƯỠNG
Phản biện 1: TS TRẦN TẤN VINH
Phản biện 2: TS VÕ NHƯ QUỐC
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc
sĩ kỹ thuật điện họp tại Trường Đại học Bách khoa vào ngày 22 tháng
12 năm 2018
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu và Truyền thông Trường Đại học Bách khoa
Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Khoa Điện, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do và tính cấp thiết chọn đề tài
Trong quá trình hội nhập và phát triển Điện năng đóng vai trò quan trọng sự
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia bởi nó cung cấp điện cho các ngành nghề khác có
thể hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu không có điện thì ngành công nghiệp không
thể tồn tại và phát triển Bên cạnh đó, điện cũng rất cần thiết cho đời sống sinh hoạt
dân cư, nó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Những năm qua
tốc độ phát triển kinh tế xã hội nước ta nói chung và địa bàn huyện Quảng Trạch nói
riêng tăng cao Vì vậy nhu cầu sử dụng điện cũng tăng theo Vì vậy để nâng cao chất
lượng điện năng, đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục và chất lượng Phục vụ chính trị, an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu sinh hoạt
của nhân dân thì việc giảm tổn thất điện năng là một vấn đề cấp thiết và cực kỳ quan trọng
Trong hệ thống điện miền Trung nói chung và hệ thống điện huyện Quảng
Trạch nói riêng thì phụ tải giờ cao điểm và giờ thấp điểm thường lệch nhau rất lớn
nên giờ cao điểm thường thiếu công suất trong khi đó vào giờ thấp điểm thì công
suất phản kháng lại phát ngược về nguồn Thêm vào khả năng phát công suất phản
kháng của các nhà máy điện rất hạn chế cosphi = 0,8 – 0,85 Ngoài ra vì lý do kinh
tế, người ta không chế tạo các máy phát có khả năng phát nhiều công suất phản
kháng đủ cho chế đố phụ tải lớn nhất, mà nó chỉ làm chức năng điều chỉnh công suất
phản kháng trong hệ thống điện để đáp ứng được nhanh chóng yêu cầu thay đồi phụ
tải Do đó phần công suất phản kháng sẽ được bù bằng các nguồn công suất phản
kháng đặt thêm gọi chung là nguồn công suất bù
Lưới điện thuộc khu vực huyện Quảng Trạch trong những năm qua đã được
đầu tư về hệ thống tụ bù công suất phản kháng Tuy nhiên chưa đặt hiệu quả cao
Nguyên nhân là do sự phát triển thay đổi lưới điện chưa đồng bộ và các phụ tải thay
đổi liên tục theo từng năm dẫn đến vị trí lắp đặt tụ bù không còn hợp lý nữa Vì vậy
để nghiên cứu tính toán, đề xuất một số giải pháp hợp lý và hiệu quả tác giả chọn đề
tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp bù tối ưu công suất phản kháng nhằm giảm
tổn thất điện năng cho lưới điện huyện Quảng Trạch”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hệ thống bù lưới điện phân phối thuộc phạm vi huyện
Quảng Trạch Khảo sát nghiên cứu tổng thể hệ thống bù từ đó đánh giá phân tích đưa
ra các giải pháp bù công suất phản kháng tối ưu và hợp lý
Trang 4- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là toàn bộ lưới điện phân phối (lưới Trung áp,
hạ áp) cấp điện cho phụ tải sinh hoạt và chuyên dùng của khu vực huyện Quảng
Trạch
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài:
a Phân tích các chế độ làm việc hiện hành của lưới phân phối 22kV huyện
Quảng Trạch
b Nghiên cứu tính toán, đề xuất các giải pháp bù tối ưu công suất phản kháng
trên hệ thống lưới điện V
c Từ nhu cầu sử dụng điện của các hộ phụ tải và thực trạng nguồn, khảo sát
xây dựng hệ thống sơ đồ phân phối phụ tải, tính toán đề xuất các vị trí lắp
đặt hệ thống bù kèm theo dung lượng bù cho lưới điện
d Sử dụng các phần mềm và chương trình trong ngành điện để kiểm soát hệ
thống bù trên lưới
Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu như trên, nên nhiệm vụ của luận văn bao gồm các vấn
đề sau:
a Đánh giá hiện trạng nguồn, lưới điện, nhu cầu sử dụng điện năng, tình hình
cung cấp điện và tính chất phụ tải trên địa bàn huyện Quảng Trạch
b Lý thuyết về công suất phản kháng, bù công suất phản kháng và ảnh hưởng
của nó về vấn đề tổn thất điện năng
c Ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán lựa chọn dung lượng bù
hợp lý
d Phân tích được ưu điểm, nhược điểm của phương pháp và khả năng áp
dụng của nó vào lưới điện huyện Quảng Trạch
4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn
- Góp phần nâng cao chất lượng điện, khả năng truyền tải và khả năng vận hành
lưới điện của Việt Nam nói chung và lưới điện huyện Quảng Trạch nói riêng ngày
càng tốt hơn
- Giúp giảm chi phí về vận hành, sửa chữa, cũng như giúp giảm tổn hao về năng
lượng Mang lại nhiều lợi ích về kinh tế cho ngành điện
- Làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và vận hành lưới điện phân phối
Trang 55 Tên đề tài
“Nghiên cứu, đề xuất giải pháp bù tối ưu công suất phản kháng nhằm giảm
tổn thất điện năng cho lưới điện huyện Quảng Trạch”
6 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát tình hình thực tế, thực trang lưới điện, xây dựng sơ đồ phân bố phụ tải
- Thu thập các thông số vận hành, tổn thất điện năng (bằng chương trình DSPM,
CMIS
- Phân tích các phương pháp bù công suất phản kháng rồi từ đó xây dựng mô
hình phù hợp cho lưới điện áp dụng cho lưới điện huyện Quảng Trạch
- Tính toán dung lượng cần bù cho lưới điện Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT
để tính toán phân bố tối ưu cho hệ thống
7 Bố cục luận văn
Chương 1: Tổng quan về lưới điện phân phối và tình hình TTĐN của huyện
Quảng Trạch – Tỉnh Quảng Bình
Chương 2: Cơ sở tính toán tổn thất điện năng và phần mềm Pss/Adept
Chương 3: Tính toán phân tích các chế độ vận hành của lưới điện huyện Quảng Trạch
Chương 4: Tính toán đề xuất giải pháp bù công suất phản kháng cho khu vực
huyện Quảng Trạch
Kết luận và kiến nghị
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI VÀ TÌNH HÌNH TỔN THẤT ĐIỆN
NĂNG CỦA HUYỆN QUẢNG TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của lưới điện huyện Quảng Trạch
Lưới điện huyện Quảng Trạch nhận điện lưới từ các TBA 110kV Ba Đồn, Hòn La
- Tổng số công tơ: 29.400 công tơ
Các TBA 110kV cấp điện cho huyện Quảng Trạch qua các xuất tuyến như sau:
TBA 110kV Ba Đồn: gồm các xuất tuyến 473, 477, 478; và các xuất tuyến
471, 473, 474, 475 Roòn nhận nguồn từ xuất tuyến 478 Ba Đồn qua TC Roòn
TBA 110kV Hòn La: gồm các xuất tuyến 472, 474, 476, 478
Trang 6Phụ tải điện của Điện lực Quảng Trạch gồm nhiều thành phần từ sinh hoạt thành thị,
nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp… với tổng số 59,404 khách hàng
Lưới điện thuộc thuộc quản lý của điện lực Quảng Trạch bao gồm lưới điện huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn Trải qua nhiều phương án hoàn thiện cải tạo đã có nhiều
sự thay đồi trong nhiều năm qua
1.2 Thực trạng tổn thất điện năng của lưới điện phân phối Điện lực Quảng Trạch
Tổn thất điện năng hiện trạng
- Kiểm tra vệ sinh và thí nghiệm thiết bị điện
- Thí nghiệm và vệ sinh định kỳ máy biến áp
- Đo tải, tính toán cỡ chì bảo vệ lưới phân phối và thay thế chì phù hợp phụ tải
1.3.1.3 Về công tác sửa chữa lớn, ĐTXD:
1.3.1.4 Về quản lý chất lượng vật tư thiết bị trên lưới điện:
1.3.1.5 Về giảm tổn hao trên MBA phân phối và trên dây dẫn điện:
- Thường xuyên thực hiện phát quang trên đường dây trung, hạ áp không để cây xanh va chạm vào đường dây
- Xử lý thay mối nối tiếp xúc xấu tại vị trí đấu nối thiết bị trung, hạ áp và vị trí đấu nối cáp hạ áp TBA lên lưới hạ áp, trong đó ưu tiên thực hiện trước tại các thiết
bị trên đường trục và trạm biến áp có phụ tải lớn
Trang 7- Dự báo chính xác phụ tải để có phương án cấp điện hợp lý nhằm giảm TTĐN
- Hạn chế chuyển nguồn trong thời gian cao điểm, đóng kết vòng các phát tuyến có bán kính cấp điện dài.- Thực hiện chương trình củng cố lưới điện, đặc biệt lưu ý xử lý các mối nối hở trên lưới điện
1.3.2 Giải pháp thương mại:
Ngay từ đầu năm Điện lực huyện Quảng Trạch đã lập chương trình trọng tâm giảm tổn thất thương mại với các giải pháp chính như sau:
1.3.3.1 Đối với khách hàng sử dụng điện qua trạm chuyên dùng:
1.3.3.2 Đối với trạm biến áp công cộng:
1.3.3.3 Đối với khách hàng sử dụng điện:
1.3.3.4 Đối với trường hợp hư hỏng công tơ:
1.4 Kết luận
Huyện Quảng Trạch với địa hình khá rông Phụ tải ít tập trung đang còn nhiều Lưới điện đang trong quá trình hoàn thiện theo từng năm nên tình hình tổn thất điện năng còn khá cao Theo lũy kế các tháng trong năm 2018 tổn thất đã giảm và giảm sâu hơn so với cùng kỳ năm ngoái nhưng vẫn chưa đạt theo các chỉ tiêu kế hoạch đặt
ra Tui đã có những giải pháp cụ thể song vẫn chưa đạt được hiệu quả cao Vì vậy cần nghiên cứu các giải pháp cụ thể để áp dụng nhằm giảm TTĐN cho khu vực Huyện Quảng Trạch
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VÀ PHẦN MỀM PSS/ADEPT
2.1 Các phương pháp tính toán tổn thất công suất và tổn thất điện năng
2.1.1 Vai trò, ý nghĩa của bài toán xác định TTCS, TTĐN
2.1.1.1 Tính toán, phân tích TTCS và TTĐN trong quản lý vận hành hệ thống cung cấp điện
Lưới điện được xây dựng trên cơ sở bài toán quy hoạch thiết kế, các phần tử của lưới được lựa chọn đồng thời trong cơ sở đảm bảo của yêu cầu kinh tế - kỹ thuật Tuy nhiên trong quá trình vận hành, do sự biến động của phụ tải theo thời gian làm cho các thông số lưới thiết kế không còn phụ hợp, dẫn đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của lưới có thể không đạt được mong muốn
2.1.1.2 Những tồn tại trong các phương pháp tính toán TTCS và TTĐN
a Đặc điểm tính toán TTCS và TTĐN trong các bài toán quy hoạch thiết kế và các bài toán quản lý vận hành
b Lựa chọn và xây dựng phương pháp tính toán TTCS và TTĐN
Trang 82.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số TTCS và TTĐN trong hệ thống cung cấp điện
2.1.2.1 Quan hệ giữa các phương pháp tính toán TTCS và TTĐN
Có hai nội dung khi phân tích tổn thất, tính toán TTCS và TTĐN đều cùng
phải lựa chọn cách tính thích hợp, tính toán đúng TTCS chỉ mới là điều kiện cần để
có thể tính được TTĐN Sự phụ thuộc phi tuyến (gần như bậc hai) giữa tổn thất công
suất với trị số công suất phụ tải làm cho việc xác định tổn thất điện năng tương đối
phức tạp, để đạt độ chính xác cao cần phải có thêm các thông tin về biểu đồ vận
hành, các đặc trưng của phụ tải và cách xử lý tính toán
Các công thức trên chỉ là gần đúng, lấy theo thực nghiệm và tiệm cận hóa,
nhất là được xác định trên những lưới điển hình, có cấu trúc tiêu chuẩn của nước
ngoài, điều này không phụ hợp cho lưới điện nước ta
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số TTCS
a Đường dây tải điện
Thông số của đường dây gồm: điện trở, điện kháng, điện dẫn và dung dẫn hầu
như phân bố đồng đều dọc theo đường dây, đối với LPP trên không khi tính toán
thường bỏ qua thành phần tổng dẫn mà không gây nên sai số đáng kể
Đối với LPP thường tiết điện dây nhỏ nên có giá trị điện trở lớn, do đó tổn thất
trên phần tử này là đáng kể và chiếm tỷ trọng lớn trong TTCS và TTĐN việc xác
định tiết diện dây dẫn hợp lý sẽ làm giảm đáng kể tổn thất trong LPP
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Khi tính toán TTCS và TTĐN xem điện trở tác dụng của đường dây là không
đổi, nhưng thực tế, điện trở thay đổi theo nhiệt độ của dây dẫn:
Khi xác định TTCS không xét đến ảnh hưởng điện áp thì xem U = Uđm, TTCS
khi có tính đến và không tính đến đặc tính tĩnh của phụ tải sẽ sai khác nhau (10-20%)
tùy thuộc cấp điện áp, hệ số công suất của tải và phụ tải của mạng, khi cần tăng tính
chính xác tính toán TTCS cần xét đến sự thay đổi điện áp tại các nút
f Ảnh hưởng của thay đổi cấu trúc và phương thức vận hành
Thực tế cấu trúc của lưới điện thường ở trạng thái động, do trong quá trình làm
việc thường xảy ra các trạng thái vận hành khác nhau, như đóng cắt của đường dây,
các trạm biến áp bị sự cố, tiến hành sữa chữa định kỳ… Ứng với mỗi trạng thái,
phương thức vận hành khác nhau phân bố công suất trong lưới sẽ thay đổi, khi đó giá
trị TTCS sẽ thay đổi tương ứng
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số TTĐN
Chúng ta biết rằng TTCS có ảnh hưởng trực tiếp lớn nhất đến TTĐN, do đó
các yếu tố ảnh hưởng đến TTCS đều ảnh hưởng đến TTĐN Ngoài ra TTĐN còn phụ
thuộc vào biến đổi phụ tải, đặc tính của các hộ tiêu thụ điện, cấu trúc lưới và phương
Trang 9thức vận hành Việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật cũng như khuyến khích kinh tế trong vấn để sử dụng điện năng đối với các phụ tải như: quản lý nhu cầu điện năng, mua bán điện bằng công tơ nhiều giá, tính toán, điều khiển tối ưu phương thức vận hành… sẽ cho phép giảm đáng kể TTĐN trong mạng điện
a Biểu đồ phụ tải và các yếu tố ảnh hưởng đến TTĐN trong HTĐ
b Độ chính xác trong tính toán TTĐN trong điều kiện vận hành
Khi giảm được một vài phần trăm TTĐN trong quá trình vận hành sẽ làm lợi hàng ngàn triệu đồng Do đó, cần phải chọn được phương pháp tính toán hợp lý, nếu giải quyết được vấn đề này thì sẽ có được công cụ tốt, trên cơ sở đó cho phép phân tích được các nguyên nhân gây nên tổn thất và đề xuất những biện pháp giảm tổn thất hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao
Đồ thị phụ tải điện biến thiên theo sự thay đổi của phụ tải mang tính ngẫu nhiên, tuy vậy vẫn có những quy luật nhất định Để tính toán chính xác được TTĐN, chung ta cần phải xây dựng được đồ thị phụ tải điển hình đặc trưng theo ngày, theo mùa của phụ tải
2.1.3 Tính toán tổn thất công suất trong quản lý vận hành
2.1.3.1 Cơ sở phương pháp
Khi tính toán lưới phân phối, do yêu cầu độ chính xác không cao nên người ta thường sừ dụng phương pháp gần đúng khi tính phân bố công suất cũng như tổn thất trong mạng theo điện áp định mức Cách tính này không thể sử dụng để phân tích tổn thất các lưới điện cụ thể cả khi vận hành Do đó cần, phải lựa chọn phương pháp tính toán có thể xét đến đầy đủ các yếu tố tạo nên độ chính xác thỏa đáng
2.1.3.2 Phương pháp giải và các chương trình tính toán
Hình 2.1 là sơ đồ khối các bước tính toán của phép lặp Newton trong các phương trình tình toán
2.1.3.3 Xác định TTCS trong điều kiện vận hành bằng chương trình tính toán
Việc tính toán chính xác TTCS trong lưới điện hiện nay được thực hiện tương đối dễ dạng nhờ các chương trình giải tích mạng điện, nhưng cần mô tả đầy đủ các yếu tố khi thiết lập sơ đồ tính toán và lựa chọn chương chình tính thích hợp
Trang 10Sơ đồ thuật toán của phương pháp Newton
2.1.4 Tính toán tổn thất điện năng trong hệ thống điện
Trong thực tế vận hành, người ta thường sử dụng phổ biến khái niệm tổn thất báo cáo Tổn thất báo cáo được đánh giá bởi hiệu số của chỉ số công tơ điện tính lượng điện năng tải vào mạng và chỉ số công tơ điện đặt tại các hộ tiêu thụ Giá trị hiệu số này (được gọi là tổn thất kinh doanh) thường mắc phải những sai sót lớn - do một số nguyên nhân sau đây:
Hiện nay có nhiều phương pháp tính toán tổn thất điện năng Mỗi phương pháp đặc trưng bởi những thông số tính toán ban đầu Vậy nên lựa chọn phương pháp tính toán nào mà thông số tính toán ban đầu dễ thu thập, kết quả tính toán chính xác cao, là một nghiên cứu cần thiết
Trang 112.1.4.1 Phương pháp tích phân đồ thị
Phương pháp này có độ chính xác cao, nhưng khó thực hiện Trong tính toán thực tế để tăng độ chính xác không sử dụng đồ thị phụ tải năm mà sử dụng đồ thị phụ tải ngày đặc trưng Việc tính toán TTĐN không đảm bảo được chính xác, vì trong hệ thống luôn có sự thay đổi thường xuyên và không thường xuyên của những ngày khảo sát
2.1.4.2 Phương pháp dòng điện trung bình bình phương
Trong biểu thức trên, trị số của Imax và R dễ dàng tìm được, chỉ cần xét cách xác định τ là có thể tính được ∆A τ được xác định nhờ mối quan hệ giữa Tmax và cosφ Có nhiều phương pháp để xây dựng mối quan hệ τ = f(Tmax, cosφ)
Tuy nhiên các công thức trên chỉ là gần đúng, lấy theo thực nghiệm và tiệm cận hoá, sử dụng trong điều kiện vận hành là không hợp lý Phương pháp này được dùng chủ yếu trong thiết kế mạng điện khu vực với giả thiết biết trước Imax và cos
2.1.4.4 Phương pháp đường cong tổn thất
a Đặt vấn đề:
b Tính toán TTĐN bằng phương pháp đường cong tổn thất:
c Đường cong tổn thất công suất trong lưới điện
d Phương pháp tính toán để xây dựng đường cong tổn thất
e Ứng dụng của đường cong tổn thất trong thiết kế, vận hành
Khi phụ tải thấp (dưới miền tối ưu), tỷ lệ tổn thất tăng do tổn hao không tải, còn khi phụ tải cao, tỷ lệ tổn thất cũng tăng do tải qua các trạm biến áp tăng và sụt áp quá lớn trên các đường dây Khi đó ứng với mỗi trường hợp cách xử lý giảm tổn thất
sẽ khác nhau, trường hợp đầu, tổn thất có thể giảm được bằng cách tối ưu hóa số lượng có máy biến áp làm việc để giảm tổn thất không tải Trường hợp sau, cần nghĩ đến các khả năng đặt thêm thiết bị bù, nâng cao khả năng tải của các phần tử mạng điện, tối ưu hóa sơ đồ vận hành mạng điện…
2.1.4.5 Phương pháp tính toán theo thực tế của EVN
2.3 Cơ sở lý thuyết phần mềm PSS/ADEPT
2.3.1 Giới thiệu phần mềm PSS/ADEPT
Phần mềm PSS/ADEPT (Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) là phần mềm tiện ích mô phỏng hệ thống điện và
là công cụ phân tích LĐPP với các chức năng sau:
1 Phân bố công suất (Load Flow Analysis)
2 Tính toán ngắn mạch tại 1 điểm hay nhiều điểm (Fault, Fault all Analysis)
3 Phân tích bài toán khởi động động cơ (Motor Starting )
4 Tối ưu hoá việc lắp đặt tụ bù cố định và điều chỉnh (CAPO)
Trang 125 Bài toán phân tích sóng hài (Harmonic Analysis)
6 Phối hợp bảo vệ (Protective Coordination)
7 Phân tích điểm mở tối ưu (TOPO)
8 Phân tích độ tin cậy lưới điện (DRA)
Sơ đồ áp dụng triển khai PSS/ADEPT như Hình 2.2
Phần mềm PSS/ADEPT được phát triển dành cho các kỹ sư và nhân viên kỹ thuật trong ngành điện Nó được sử dụng như một công cụ để thiết kế và phân tích lưới điện phân phối PSS/ADEPT cũng cho phép chúng ta thiết kế, chỉnh sửa và phân tích sơ đồ lưới và các mô hình lưới điện một cách trực quan theo giao diện đồ họa với số nút không giới hạn
Giải thuật của TOPO sử dụng phương pháp Heuristic dựa trên sự tối ưu phân bố công suất Một đặc tính của giải thuật Heuristic là nó không thể định ra điểm tối ưu thứ hai, thứ ba được
Các khoá điện xem xét ban đầu phải ở trạng thái mở nhưng khi đóng lại chúng phải tạo ra một mạch vòng kín, nếu chúng không tạo mạch vòng thì hoặc là chúng đứng tách biệt hoặc là nối với mạng tách biệt Những khoá điện không tạo thành một mạch vòng kín khi đóng sẽ bị trình TOPO loại bỏ trước khi phân tích
Với một đồ thị phụ tải đơn (một cấp) và không có nhánh quá tải nào thì trình tự hoạt động của trình TOPO có thể giải quyết như sau:
Trang 13Thuật toán xác định điểm mở tối ưu (TOPO)
Bắt đầu với một lưới điện hình tia, TOPO sẽ đóng một khoá điện trong tập các khoá điện mở để tạo thành một mạch vòng kín Một bài toán phân bố tối ưu công suất sẽ được thực hiện trên mạch vòng này để xác định việc mở khóa nào là tốt nhất
và chuyển mạng điện trở về lại dạng lưới điện hình tia Quá trình này sẽ kết thúc cho đến khi xét hết khoá điện trong tập các khoá điện mở, lúc này trình con TOPO sẽ kết thúc Cấu trúc lưới điện cuối cùng sẽ là cấu trúc có tổn thất công suất tác dụng bé nhất
TOPO xuất ra giá trị tổn thất công suất ban đầu và tổn thất công suất sau cùng của mạng điện và số tiền tiết kiệm được trong một năm từ việc giảm TTCS đó
c) Modul CAPO
Tối ưu hóa vị trí đặt dải tụ bù cố định và ứng động trên lưới dựa trên các
yếu tố:
- Tính kinh tế