1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và đề xuất giải pháp tại thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn

122 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HỘP 3.1 Kết quả thảo luận nhóm người chế biến thực phẩm về thực 3.3 Kết quả phỏng vấn sâu của đại diện cơ sở chế biến thực phẩm về yếu tố liên quan đến đảm bảo ATVSTP 53 3.4

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

HỌC VIÊN

PHẠM CÔNG ANH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm nghiên cứu học tập và tiếp thu những kiến thức cơ bản của chương trình đào tạo Bác sỹ chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y tế công cộng, cùng với kết quả làm việc thực tế tại đơn vị đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, thầy giáo, cô giáo các bộ môn, phòng Đào tạo Sau đại học, các khoa phòng của trường Đại học Y dược Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học và luận văn tốt nghiệp

Tôi gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND thành phố Lạng Sơn, tập thể nhân viên Trung tâm Y tế thành phố Lạng Sơn và các Trạm y tế phường Hoàng Văn Thụ, Chi Lăng, Tam Thanh, Đông Kinh, Vĩnh Trại; Xã Hoàng Đồng, Mai Pha, Quảng Lạc đã tạo điều kiện cho tôi triển khai đề tài nghiên cứu tại địa phương

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư, Tiến sỹ Đỗ Văn Hàm đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Giáo sư, PGS, Tiến sĩ, các thầy cô trong Hội đồng Đề cương và Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa

II, các bạn đồng nghiệp nơi tôi công tác, các bạn đồng nghiệp cùng khóa học và những người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành bản Luận văn./

HỌC VIÊN

PHẠM CÔNG ANH

Trang 5

CLVSATTP : Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

ĐBCL VSATTP : Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

NĐTP : Ngộ độc thực phẩm

GCN : Giấy chứng nhận

TTYT : Trung tâm y tế

TT-GDSK : Truyền thông- giáo dục sức khỏe

TĂĐP : Thức ăn đường phố

TKT : Thanh kiểm tra

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 6

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Thực trạng công tác quản lý ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn tỉnh

Lạng Sơn trong 2 năm 2013-2014

36

3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn vệ

sinh thực phẩm tại thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 –

3.2.2 Các giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại thành phố

Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 – 2020

60

4.1 Thực trạng công tác quản lý ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn tỉnh

Lạng Sơn trong 2 năm 2013 – 2014

65

Trang 7

4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh

thực phẩm tại thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 – 2020

71

4.2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng trong công tác quản lý an toàn vệ sinh

thực phẩm

71

4.2.2 Các giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại thành phố

Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 – 2020

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Kết quả hoạt động truyền thông giáo dục về ATVSTP tuyến

cục ATVSTP thanh tra, kiểm tra năm 2013 – 2014 45 3.7 Hạ tầng của các cơ sở chế biến thực phẩm 49

3.9 Hành vi thực hành tốt của nhân viên cơ sở chế biến thực phẩm 51 3.10 Số lượng cán bộ làm công tác dự phòng liên quan đến

ATVSTP ở Trung tâm Y tế thành phố và xã/phường năm

2013 – 2014

55

3.11 Chất lượng cán bộ làm công tác dự phòng liên quan đến

ATVSTP ở Trung tâm Y tế thành phố và xã/phường năm 2014 58

3.12 Cán bộ làm công tác VSATTP được đào tạo 59

3.13 Tình hình tài chính cho chương trình ATVSTP ở Trung tâm Y

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

3.1 Kết quả thanh, kiểm tra các cơ sở SX, CB, KD thực phẩm

3.8 Điều kiện cơ sở vật chất kinh doanh thực phẩm năm 2014 48

Trang 10

DANH MỤC CÁC HỘP

3.1 Kết quả thảo luận nhóm người chế biến thực phẩm về thực

3.3 Kết quả phỏng vấn sâu của đại diện cơ sở chế biến thực phẩm

về yếu tố liên quan đến đảm bảo ATVSTP

53

3.4 Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường về

thực trạng và mối liên quan đến ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn

54

3.5 Kết quả thảo luận nhóm Ban chỉ đạo liên ngành tuyến phường

của thành phố về yếu tố liên quan đến công tác đảm bảo

ATVSTP

56

3.6 Kết quả thảo luận nhóm Ban chỉ đạo liên ngành tuyến xã của

thành phố về yếu tố liên quan đến công tác đảm bảo ATVSTP

56

3.7 Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Ban chỉ đạo liên ngành

ATVSTP thành phố Lạng Sơn về các giải pháp đảm bảo

ATVSTP của địa phương

61

3.8 Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Chi cục An toàn thực phẩm về

các giải pháp đảm bảo ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn

62

3.9 Kết quả thảo luận nhóm người kinh doanh thực phẩm của

thành phố về các giải pháp đảm bảo ATVSTP

63

3.10 Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Chi cục Quản lý nông –lâm –

thủy sản về các giải pháp đảm bảo ATVSTP tại thành phố

Lạng Sơn

63

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực phẩm có ý nghĩa quan trọng với sức khoẻ của tất cả mọi người An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) là vấn đề đang được quan tâm trên toàn thế giới, đặc biệt là những nước phát triển Thực phẩm an toàn đóng góp phần cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống con người, cũng như phát triển nòi giống dân tộc An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất lao động, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm sẽ tăng cường nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế và góp phần đẩy nhanh công cuộc xóa đói giảm nghèo [17], [18], [19]

Theo báo cáo của Cục An toàn Thực phẩm - Bộ Y tế, trong năm 2014, cả nước ghi nhận 194 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 5.203 người mắc, 4.160 người nhập viện và 43 trường hợp tử vong Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật là 72 vụ (37,1%), do độc tố tự nhiên là 65 vụ (33,5%), do hóa chất là 04

vụ (2,1%) và còn 53 vụ chưa xác định được nguyên nhân (27,3%) Hầu hết các trường hợp tử vong đều do ăn phải các thực phẩm có độc tố tự nhiên, trong đó nấm độc chiếm tới (30,2%), tiếp đến là cá nóc (11,6%) [21], [23].

Công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm ở nước ta đã và đang được quan tâm nhiều hơn sau khi có các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm Hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan

đã ra đời nhằm mục đích tăng cường quản lý Nhà nước về an toàn vệ sinh thực

phẩm [20], [24], [27] Các thể chế, chính sách đã giúp cho công tác quản lý nhà

nước về ATVSTP ngày càng được củng cố và hoàn thiện hơn [27]

Tuy nhiên, công tác bảo đảm ATVSTP hiện đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: Sự gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; sự đa dạng hoá sản phẩm thực phẩm; quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Công tác quản lý ATVSTP

Trang 12

hiện nay vẫn cón thiếu đồng bộ, nhất quán Nguyên nhân của tình trạng trên một phần là do hệ thống tổ chức, quản lý chưa hoàn chỉnh Tại tuyến huyện, tuyến xã chưa có tổ chức chuyên trách về ATVSTP

Công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm ở Lạng Sơn còn gặp rất nhiều khó khăn do hệ thống quản lý chưa đủ năng lực để có thể thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ được giao Theo thống kê từ năm 2005 đến năm 2013, tổng số các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 36 vụ với 289 người mắc và 03 người chết Số vụ ngộ độc thực phẩm tại tỉnh Lạng Sơn cao hơn 1,4 lần (4,5 vụ/năm) so với trung bình cả nước (3,2 vụ/năm) [26] Thực

trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm tại thành phố Lạng Sơn trong

thời gian qua ra sao ? Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý an toàn vệ

sinh thực phẩm tại thành phố Lạng Sơn là gì ? Để tăng cường chất lượng quản lý

ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn cần có những giải pháp phù hợp với thực tế

Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài nghiên cứu: "Thực trạng quản lý an toàn

vệ sinh thực phẩm và đề xuất giải pháp tại thành phố Lạng Sơn” với hai mục

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ

Quản lý: là một quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm

phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được [33]

Quản lý An toàn thực phẩm: làquản lý trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng và các thực phẩm khác theo quy định [27]

An toàn thực phẩm: là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức

khỏe, tính mạng con người [27]

Chế biến thực phẩm: là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc

thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành

nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm [27]

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa

hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống,

cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể [27]

Kinh doanh thực phẩm: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động

giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm [27]

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm: là những quy chuẩn kỹ thuật và

những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có

thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức

khoẻ, tính mạng con người [27]

Trang 14

1.1.2 Công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm trên th gi i

1.1.2.1 Thực hiện nghiêm túc thực phẩm an toàn từ trang trại tới bàn ăn

Để quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm các nước trên thế giới đều đặt vấn

đề tuyên truyền, giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm lên hàng đầu, tuy nhiên,

họ thực hiện thường xuyên, liên tục Ở nhiều nước châu Âu, để đảm bảo ATVSTP, biện pháp giáo dục được áp dụng ngay từ khi còn học trong trường phổ thông, khi lên đại học và ra ngoài cuộc sống Bên cạnh việc giáo dục cho người tiêu dùng, nhà sản xuất, cần phải nâng cao nhận thức của cả lực lượng chức năng Tại Singapore, khi mở quán ăn hay một xe bán thực phẩm lưu động, người bán hàng phải học qua lớp tìm hiểu các quy định về ATVSTP Lớp này được tổ chức thường xuyên tại nhiều nơi, đến tận cấp phường Khi đã biết mà vẫn vi phạm thì sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật Hàng quán được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ATVSTP

Trung Quốc cũng có những chính sách nhằm đảm bảo ATVSTP như mỗi

cơ quan phụ trách một khâu: Bộ Nông nghiệp quản lý nhà nước về các nông sản chính; Bộ Y tế quản lý ngành tiêu dùng; Tập đoàn Công nghiệp ô tô Thượng Hải (SAIC) quản lý ngành vận tải thực phẩm và Cơ quan Quản lý dược – thực phẩm Trung Quốc (SFDA) chịu trách nhiệm chung về ATVSTP

1.1.2.2 Kiểm soát chặt chẽ thực phẩm nhập khẩu

Nhật Bản áp dụng Luật ATVSTP, Luật Chống gây nhiễm và kiểm soát các loại dịch bệnh, Luật Ngoại thương và Ngoại hối, Luật Thương mại với những quy định chặt chẽ, chỉ cho phép nhập vào Nhật Bản những loại thực phẩm đảm bảo ATVSTP Một số mặt hàng thực phẩm còn phải đáp ứng đầy đủ các quy định kiểm tra nghiêm ngặt khác mới được nhập vào Nhật Bản như: Không chứa các côn trùng gây bệnh hoặc có hại tới sức khỏe con người có trong thịt và cá tươi…Nước này còn quy định giấy phép nhập khẩu đối với một số loài

cá đánh bắt tại các vùng duyên hải và rong biển ăn được Ngoài ra, còn có một

số ít các mặt hàng nằm trong diện quản lý nhập khẩu theo quy định của Luật

Trang 15

Ngoại thương và Ngoại hối yêu cầu quata nhập khẩu, phải được đồng ý trước của Bộ trưởng phụ trách chuyên ngành Các mặt hàng này bao gồm: Cá đánh bắt

ở vùng duyên hải Nhật Bản; mực ống; rong biển ăn được

Mỹ kiểm soát rất chặt chẽ nguồn thực phẩm nhập khẩu Để có thể đưa thực phẩm vào thị trường Mỹ, các doanh nghiệp phải cung cấp thông tin trên nhãn mác về thành phần dinh dưỡng, nhà sản xuất phải ghi thêm hàm lượng axit béo chuyển hoá (TFA) ngay sau dòng về hàm lượng axít béo no (saturated) và chesterol Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về nhập khẩu thực phẩm, với những quy định chặt chẽ Ngoài quy định của FDA, còn có các quy định riêng của Bộ Nông nghiệp

Mỹ (USDA) và Cục Nghề cá Mỹ (NMFS) đối với một số mặt hàng nông, thủy sản FDA cho biết, ở Mỹ chỉ quy định những kháng sinh được phép sử dụng, còn tất cả những kháng sinh khác ngoài danh mục đều bị cấm [45], [49]

1.1.3 Công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm ở Việt Nam

1.1.3.1 Thực trạng chất lượng ATVSTP hiện nay

Chất lượng ATVSTP hiện nay rất đáng lo ngại, đã được rất nhiều các phương tiện thông tin đại chúng phản ánh Nhiều nghiên cứu tại các cơ sở chế biến và kinh doanh thực phẩm cho thấy sự mất ATVSTP gặp ở tất cả các khâu [32], [38], [41] Chính vì vậy mà chúng ta đã phải chi tiết hóa các hướng dẫn đến từng loại thực phẩm [9], từng loại chỉ tiêu [2] Việc sử dụng không an toàn

về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trọng, kháng sinh, hóa chất trong chăn nuôi trồng trọt nông nghiệp, thủy hải sản hiện nay còn khá phổ biến Chúng ta cũng có những vùng rau sạch, trái cây sạch, những nông trại chăn nuôi thực hiện đúng quy định, nhưng số lượng và tỷ lệ còn rất thấp, mới chỉ đạt 8,5% tổng diện tích rau cả nước, cây ăn quả an toàn đạt khoảng 20% Thực phẩm có chứa chất độc hoặc được sử dụng chất bảo quản, phụ gia, phẩm màu công nghiệp có hại cho sức khỏe cũng còn lưu hành rất nhiều trên thị trường như nước mắm có u-rê, hải sản tươi được ướp với u-rê để bảo quản; trứng gà có

Trang 16

Dioxin, sữa có chứa melamine, da lợn được tẩy trắng bằng thuốc tẩy; hạt dưa, bột ớt và bột điều nhuộm phẩm màu công nghiệp có chứa Rhodamin B; trái cây khô từ Trung Quốc bị nhiễm độc chì, xúc xích có chứa chất Polychlorobifenyls gây ung thư; bánh phở có tẩm formol, giò, chả chứa hàn the, rau củ quả có dư

lượng chất bảo vệ thực vật; rượu tự nấu hoặc tự pha chế, làm giả

Một số cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm cạnh cống rãnh hoặc gần ao

tù, nước đọng rất mất vệ sinh, hoặc sử dụng dụng cụ lưu trữ, chế biến vô cùng

dơ, bẩn Các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra đã phát hiện trong mứt có dòi; hàng ngàn tấn thịt đông lạnh hôi thối (từ thịt trâu, bò, heo, gà, dê, cừu ) hết hạn sử dụng vẫn được tái chế đưa ra thị trường, rồi chân gà bị phát hiện có

mủ xanh Vấn đề ATVSTP tại các bếp ăn tập thể cũng đáng báo động ở khắp mọi nơi [37], [50]

Nguyên nhân làm cho thực phẩm không an toàn gồm thực phẩm nhiễm vi sinh độc hại (vi khuẩn, virus, ký sinh, nấm) là nguyên nhân chính yếu gây nhiều trường hợp NĐTP tập thể [22], [29], [50] Việc sử dụng những loại hóa chất, phụ gia dùng trong nông thủy sản, thực phẩm không đúng quy định đã gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng [28], [31] (như dùng hóa chất không cho phép, hoặc hóa chất được phép sử dụng trong chế biến thực phẩm, nhưng lại được dùng quá hàm lượng hoặc chất độc sinh ra trong quá trình bảo quản, chế biến, chưa kể một số độc tố tự nhiên)

Các nghiên cứu của nhiều nhà chuyên môn và quản lý trong nước đã cho thấy thực trạng công tác bảo đảm chất lượng ATVSTP của chúng ta còn gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế Tuy nhiên, chúng ta đã thực hiện được khá nhiều các hoạt động, công tác nhằm bảo đảm chất lượng ATVSTP Nhiều địa phương

đã triển khai thực hiện tốt các hoạt động cơ bản của công tác bảo đảm chất lượng ATVSTP, đã đạt được những kết quả khá tốt [41], [47], [49]

Trang 17

1.1.3.2 Hệ thống quản lý An toàn thực phẩm

* Tại tuyến Trung ương, công tác quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) được

giao cho 3 Bộ quản lý: Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công thương Tại Bộ Y tế, Cục ATTP được thành lập để giúp Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ATVSTP Tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do tính chất đa ngành, để bao quát toàn bộ quá trình sản xuất nông lâm thủy sản, công tác quản lý chất lượng ATVSTP nông lâm thủy sản hiện nay được phân công cho nhiều đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện như Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục Chăn nuôi, Cục Trồng trọt, Tổng cục Thủy sản, Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật và Cục Chế biến Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối Tại Bộ Công thương, công tác quản lý ATVSTP giao cho Vụ Khoa học Công nghệ làm đầu mối [27]

* Tại tuyến tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ có Thông tư liên tịch số

12/2008/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu

tổ chức và biên chế của Chi cục ATVSTP trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố

[20], [27] Đến nay đã có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập

Chi cục ATVSTP trực thuộc Sở Y tế với trung bình khoảng 11-15 biên chế hành chính; 43/63 tỉnh đã thành lập Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản với bình quân 12-15 biên chế hành chính/Chi cục

Nhiệm vụ của Chi cục ATVSTP tỉnh, được quy định tại Thông tư liên tịch

số 12/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ như sau:

1) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch năm năm và quy chế phối hợp liên ngành trong lĩnh vực ATVSTP;

2) Trình Giám đốc Sở Y tế ban hành kế hoạch hằng năm, chương trình, đề

án, dự án về ATVSTP trên địa bàn tỉnh;

Trang 18

3) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động,

đề án, dự án đã được phê duyệt về ATVSTP;

4) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về ATVSTP đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống theo phân cấp quản lý; triển khai công tác phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm (NĐTP) và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

5) Phối hợp với các đơn vị liên quan ở địa phương hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý ATVSTP theo chuỗi cung cấp thực phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng;

6) Giúp Giám đốc Sở Y tế trong việc cấp, đình chỉ và thu hồi các giấy chứng nhận (GCN) liên quan đến ATVSTP theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Y tế;

7) Thực hiện thanh tra chuyên ngành về ATVSTP trên địa bàn tỉnh;

8) Tổ chức công tác thông tin, phổ biến kiến thức và pháp luật về ATVSTP trên địa bàn tỉnh;

9) Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho các tuyến; tập huấn kiến thức ATVSTP cho người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

10) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác quản lý ATVSTP theo quy định hiện hành;

11) Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở Y tế;

12) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao

* Tại tuyến huyện, ước tính cả nước số người tham gia quản lý chất lượng

ATVSTP là 1.949 người (trung bình là 3,0 người/huyện) Các cán bộ này thuộc

Trang 19

khoa ATVSTP của Trung tâm y tế (TTYT) huyện hiện nay hoặc cán bộ của Đội

y tế dự phòng theo mô hình TTYT huyện cũ

* Tại tuyến xã, ước tính cả nước số người tham gia quản lý chất lượng

ATVSTP là 11.516 người (trung bình là 3,0 người /xã) (không chuyên trách), chưa được trả lương vì hiện tại cấp xã/phường không được giao chức năng quản

lý về ATTP

1.1.3.3 Hệ thống Thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm

Tại Trung ương đã thành lập Thanh tra Cục ATTP và Thanh tra Cục Quản

lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Tại tuyến tỉnh có Thanh tra Chi cục ATVSTP với tổng số cán bộ là 171 người và Thanh tra Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản với 1-3 cán bộ/tỉnh Ngoài ra, trong ngành Nông Lâm nghiệp còn có hệ thống thanh tra chuyên ngành về thú y, bảo vệ thực vật từ Trung ương đến địa phương cũng góp phần vào công tác thanh tra, đảm bảo chất lượng ATTP [14], [27]

1.1.3.4 Hệ thống kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm

Thực hiện Nghị định số 79/2008/NĐ-CP, mạng lưới kiểm nghiệm ATTP đang được kiện toàn từ Trung ương đến địa phương Theo thống kê của Cục ATTP, cả nước hiện có 72 cơ sở tham gia kiểm nghiệm ATTP trong ngành y tế Các trung tâm kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực Khoa học công nghệ, Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn đã tham gia tích cực vào công tác kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

Tuy nhiên, qua thực tế giám sát cho thấy, nhiều cơ sở kiểm nghiệm còn chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng, nhân lực được đào tạo, hóa chất, mẫu chuẩn, thiết bị hiện đại có độ chính xác cao rất thiếu, đặc biệt là các labo thuộc Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh Đáng chú ý là chỉ có 34/63 tỉnh được công nhận phù hợp labo đạt chuẩn ISO/IEC/17025 là yêu cầu thiết yếu trong kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 20

1.1.3.5 Công tác kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm và xử lý vi phạm về an toàn thực

Bên cạnh các hoạt động thanh tra ATTP của ngành y tế, thanh tra chuyên ngành về thú y, thủy sản, bảo vệ và kiểm dịch thực vật đã tổ chức nhiều đợt thanh tra, kiểm tra nên đã góp phần đảm bảo chất lượng ATTP, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản, thủy sản của Việt Nam trên thị trường thế giới đồng thời ngăn chặn kịp thời hàng hóa không đảm bảo chất lượng nhập vào Việt Nam

Tuy nhiên, trong các hoạt động thanh tra còn bộc lộ một số điểm bất cập, mỗi tỉnh chỉ có 1-2 cán bộ làm công tác thanh tra ATTP Từ khi có Nghị định số 79/2008/NĐ-CP, thanh tra chuyên ngành về ATTP mới được thành lập ở Trung ương, Bộ Y tế hiện có 10 người, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có 3 người làm công tác thanh tra chuyên ngành ATTP, ít hơn rất nhiều so với lực lượng ATTP ở một số nước Do vậy, hoạt động thanh tra còn chưa thường xuyên, chủ yếu tập trung vào Tháng hành động vì chất lượng ATTP và các dịp

Lễ, Tết Mặt khác, trang thiết bị phục vụ tác nghiệp còn thiếu; việc xử lý vi phạm còn chưa kiên quyết; mức xử phạt thấp nên chưa đủ sức răn đe phòng ngừa (Đặc biệt là tuyến huyện, tuyến xã)

Trang 21

Bên cạnh đó, do phối hợp hoạt động giữa các lực lượng thanh tra chuyên ngành còn chưa chặt chẽ nên có tình trạng trong một năm có nhiều đoàn thanh tra đến một doanh nghiệp, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh Qua kiểm tra, thanh tra phát hiện thấy các vi phạm chủ yếu là vi phạm về điều kiện ATTP, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng quá hạn sử dụng, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; vận chuyển buôn bán gia súc, gia cầm bị bệnh, hoặc không rõ nguồn gốc; vi phạm về nhãn mác hàng hóa, đặc biệt

là tình trạng làm giả nhãn mác hàng hóa của những doanh nghiệp có thương hiệu mạnh gây ảnh hưởng đến uy tín, doanh thu của doanh nghiệp và thiệt hại cho người tiêu dùng

Về xử lý: Năm 2013 số cơ sở vi phạm được phát hiện là 149.022, chiếm

19,77 %; Năm 2014 số cơ sở vi phạm được phát hiện giảm hơn so với năm 2013

là 126.072, chiếm 19,5 % [21], [23]

1.1.4 Thực trạng an toàn thực phẩm tại Lạng Sơn

1.1.4.1 Thực trạng ô nhiễm thực phẩm, ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm

An toàn thực phẩm liên quan tới tất cả các khâu trong chuỗi cung cấp thực phẩm Từng khâu của “dây chuyền thực phẩm” đều đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ Việc sử dụng không đúng theo quy trình, chủng loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng, phân bón; xử lý chất thải trong chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm…đều là các yếu tố hết sức quan trọng của an toàn thực phẩm Ô nhiễm thực phẩm dẫn tới ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm đang là vấn đề nhức nhối hiện nay, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng, làm chậm quá trình tăng trưởng và tổn thất cho nền kinh tế của tỉnh

Theo thống kê từ năm 2005 đến năm 2013, tổng số các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 36 vụ với 289 người mắc và 03 người

Trang 22

chết Số vụ ngộ độc thực phẩm tại tỉnh Lạng Sơn cao hơn 1,4 lần (4,5 vụ/năm)

so với trung bình cả nước (3,2 vụ/năm) [26]

1.1.4.2 Thực trạng kiến thức, thực hành của các nhóm đối tượng tham gia chuỗi cung cấp, tiêu dùng thực phẩm

Trong thời gian qua, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác thông tin, giáo dục, truyền thông song kiến thức của các nhóm đối tượng tham gia trong chuỗi cung cấp thực phẩm cũng còn hạn chế, đặc biệt là tuyến cơ sở Điều này cho thấy công tác tuyên truyền giáo dục cần được đặc biệt quan tâm và đẩy mạnh trong thời gian tới

1.1.4.3 Thực trạng sản xuất nông sản thực phẩm

Về trồng trọt: do đặc điểm ngành trồng trọt ở Lạng Sơn là nhỏ lẻ, cá thể,

hộ gia đình canh tác còn lạc hậu, thêm vào đó là tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề nên chưa kiểm soát được quá trình trồng trọt, kỹ thuật canh tác, việc sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật cũng như phương pháp sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp thực phẩm Đây là thực hành nông nghiệp chưa đảm bảo an toàn thực phẩm, là mối quan tâm đặc biệt trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm

Về chăn nuôi: chưa kiểm soát được chăn nuôi ở các hộ gia đình, đặc biệt

chưa kiểm soát được thức ăn chăn nuôi, thuốc tăng trọng và giết mổ gia súc, gia cầm

Trang 23

đình hầu như bị bỏ ngỏ, không được kiểm soát Kiểm soát thú y đối với giết mổ gia cầm chưa được thường xuyên

Về Chế biến thực phẩm thức ăn đường phố: dịch vụ thức ăn đường phố đang ngày càng phát triển ở tất cả các huyện và các xã phường Tuy nhiên, UBND các cấp chưa thực sự quan tâm đến việc quản lý dịch vụ ăn uống nói chung và thức ăn đường phố nói riêng Tình trạng vi phạm điều kiện VSATTP đối với dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố còn phổ biến Chế biến thực phẩm cá thể, hộ gia đình cũng là một vấn đề hết sức bất cập và bức xúc [26]

1.1.4.5 Thực trạng kinh doanh và lưu thông thực phẩm trên thị trường

Theo quy định của Luật An toàn thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh Trên thực tế, việc kiểm soát tình trạng buôn bán thực phẩm trên thị trường còn nhiều bất cập, tình trạng buôn bán thực phẩm, phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc trong các chợ còn khá phổ biến

1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng và giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

1.2.1 Một số y u tố ảnh hưởng đ n công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm

1.2.1.1 Về tổ chức bộ máy làm công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Ở nhiều nước trên thế giới hệ thống tổ chức làm công tác ATVSTP khá chặt chẽ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương [52], [53] Tại cộng đồng chung châu Âu, công tác quản lý ATVSTP khá chặt chẽ, nghiêm ngặt [61], [62], [63] Tại Mỹ và Canada đều có Cơ quan Kiểm soát Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) [54], Trung Quốc cũng có cơ quan tương tự vầ đều hoạt động có hiệu quả từ nhiều năm nay [66]

Tại Việt Nam, hiện có tới 3 Bộ quản lý về ATVSTP gồm: Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp Điều này dẫn đến một thực trạng là thiếu chặt chẽ trong phối hợp, xử lý khi có vấn đề về ATVSTP [3], [10], [47] Đối với tuyến tỉnh, các

Trang 24

tỉnh đã thành lập Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế, nhưng

do văn bản hướng dẫn của Trung ương không quy định thống nhất về biên chế của Chi cục, nên mỗi tỉnh có mô hình tổ chức và số lượng biên chế khác nhau, mặc dù khối lượng công tác giữa các tỉnh không khác nhau bao nhiêu [9], [14], [27] Còn tuyến huyện, xã vẫn chưa có quy định về tổ chức bộ máy và cán bộ chuyên trách trong khi nội dung và khối lượng công tác trên lĩnh vực ATVSTP

là rất lớn, lại thực hiện chủ yếu tại cơ sở Đây là một nghịch lý ai cũng thấy rõ, nhưng vẫn chưa có biện pháp nào để giải quyết phù hợp, triệt để Bên cạnh đó,

có những quy định không phù hợp với thực tế như hiện tuyến xã không thể nào

có đủ cán bộ chuyên môn để thực hiện việc khám sức khỏe, thẩm định cơ sở, cấp giấy phép theo quy định (thực tế cơ sở cũng chưa đủ điều kiện ATTP để xét cấp); những đám tiệc của các tổ chức xã hội, tôn giáo (nhà thờ, đình, chùa) không xin phép mà cán bộ chuyên ngành cũng không thể có đủ số lượng để thanh tra, kiểm tra hết; những thử nghiệm cho kết quả ngay (test nhanh) thì không đủ cơ sở pháp lý để xử phạt và xử lý ngay, nhằm tránh NĐTP xảy ra, còn chờ kết quả chính thức (thường dài ngày) thì thực phẩm đã được tiêu thụ hết; mức xử lý vi phạm còn chưa phù hợp với quy mô của cơ sở và còn rất nhiều bất cập khác cần được điều chỉnh, bổ sung hợp lý

1.2.1.2 Nguồn lực trong công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

* Nhân lực: Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về lĩnh vực ATVSTP trên địa bàn tỉnh UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ) liên ngành về ATVSTP, Trưởng ban là Phó chủ tịch UBND phụ trách khối văn hoá - xã hội, các thành viên là Lãnh đạo các sở, ban, ngành

Một vấn đề khá quan trọng là nguồn nhân lực làm công tác đảm bảo ATVSTP chưa đủ cả về lượng và chất tại nhiều địa phương Điều này dẫn đến việc thực thi nhiệm vụ chưa đạt được kỳ vọng cũng như sự hỗ trợ cho cộng đồng chưa cao Một vấn đề khá quan trọng đòi hỏi tăng cường nguồn lực để hỗ trợ cộng đồng là kiến thức, thái độ và thực hành đảm bảo ATVSTP của những

Trang 25

người tham gia chế biến, kinh doanh thực phẩm ở nhiều nơi chưa tốt [39], [40], [44], đặc biệt là các tỉnh khó khăn [41], [49] Khá nhiều vùng khó khăn vừa chưa đảm bảo an ninh lương thực, vừa không quan tâm đến ATVSTP nên hậu quả về sức khỏe cộng đồng trở nên nghiêm trọng [35], [41], [44], [50]

Sở Y tế là cơ quan thường trực tham mưu giúp Ban chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác ATVSTP trên địa bàn tỉnh

Chi cục ATVSTP tỉnh có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế và

có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát các hoạt động đảm bảo chất lượng ATVSTP; tổ chức tuyên truyền, giáo dục, tập huấn, cấp giấy chứng nhận, điều tra ngộ độc, tiếp nhận thẩm định hồ sơ công bố tiêu

chuẩn sản phẩm [21], [27]

Thanh tra Sở Y tế có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm theo hướng dẫn của Bộ Y tế trình Giám đốc Sở Y tế phê duyệt, định hướng các Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở Y tế xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm [16]

Phòng Y tế huyện, thành phố là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện,

TP thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực ATVSTP Căn cứ kế hoạch của cấp trên và tình hình đặc điểm kinh tế địa phương, chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện

và tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra chất lượng ATVSTP trên địa bàn phụ trách thuộc UBND huyện, thành phố [16]

Trung tâm Y tế huyện, thành phố là cơ quan chuyên môn kỹ thuật, tham gia quản lý nhà nước về lĩnh vực ATVSTP giúp UBND huyện và phối hợp với Phòng Y tế hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về ATVSTP; tuyên truyền giáo dục, tập huấn kiến thức về ATVSTP cho các đối tượng được phân cấp quản lý; tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở thực phẩm; tổ chức kiểm nghiệm thực phẩm; phối hợp kiểm tra, thanh tra liên ngành ATVSTP [27]

Trang 26

Trạm y tế xã/phường là cơ quan chuyên môn kỹ thuật giúp UBND xã/phường và Phòng Y tế quản lý nhà nước về lĩnh vực ATVSTP Có nhiệm vụ chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan giúp UBND xã/phường xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra chất lượng ATVSTP, ngộ độc thực phẩm tại địa bàn Các ngành liên quan tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ từng ngành mà xây dựng kế hoạch phù hợp, phối hợp với ngành Y tế tham gia quản lý, triển khai thực hiện công tác ATVSTP

* Vật lực: Về cơ sở làm việc và trang thiết bị kiểm nghiệm phục vụ mảng

công tác này được xem là khâu yếu nhất thì hiện vẫn còn nhiều bất cập, thậm chí tuyến tỉnh vẫn chưa có phòng xét nghiệm nào đủ chuẩn để công bố kết quả

Vì vậy, những xét nghiệm cao cấp phải gửi về các cơ sở xét nghiệm tại Trung ương để xác định về chi phí khá cao, vừa tốn kém, lại vừa mất thời gian

* Tài lực: Về kinh phí hoạt động chỉ có từ kinh phí Chương trình mục

tiêu VSATTP, nhìn chung còn rất thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động Theo Báo cáo của Chính phủ, kinh phí được cấp cho công tác quản lý VSATTP giai đoạn (từ năm 2012 đến năm 2015) là 4.139 tỷ đồng, tính bình quân đầu người của cả nước đạt 517 đồng/người/năm, chỉ bằng 1/19 mức đầu tư của Thái Lan và bằng 1/136 so với Mỹ (riêng Lạng Sơn, đạt 400 đồng/ người/ năm thấp hơn bình quân toàn quốc)

1.2.1.3 Về chính sách pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm

Đã có rất nhiều các văn bản quy định, hướng dẫn được các cơ quan có thẩm quyền được ban hành Tuy nhiên cũng có nhiều văn bản, vừa chồng chéo, vừa không phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý giữa các bộ, ngành hoặc thiếu sót, chưa bao phủ phủ hết các lĩnh vực, có khoảng trống giữa các khâu trong trách nhiệm quản lý liên tục một loại sản phẩm

Có khá nhiều vấn đề chưa được chi tiết hóa, dẫn đến thực hiện công tác kiểm tra ATVSTP ở các địa phương gặp khó khăn Ví dụ, một số lĩnh vực như

Trang 27

thực phẩm chức năng tràn lan, một số độc chất và vi chất có trong thực phẩm đang gây khó khăn trong công tác quản lý ATVSTP ở nhiều địa phương

1.2.2 Các giải pháp đảm ảo an toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay

1.2.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác bảo đảm an toàn thực phẩm

* Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác bảo đảm ATTP

Khẳng định vai trò của các cấp uỷ Đảng, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Các cấp uỷ Đảng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo công tác này Đưa chỉ tiêu bảo đảm an toàn thực phẩm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, của các cấp, các ngành và coi đây là các chỉ tiêu phát triển cần được ưu tiên thực hiện Đưa công tác bảo đảm ATTP vào nội dung thảo luận ở các kỳ đại hội và các văn kiện, nghị quyết và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng Ban hành các văn bản, chỉ thị của các cấp uỷ Đảng chỉ đạo đối với công tác bảo đảm ATTP Phát huy tính chủ động của mỗi cán bộ, đảng viên trong công tác bảo đảm ATTP Đưa công tác bảo đảm ATTP thành một trong những nội dung thường kỳ của các cuộc họp chi bộ

* Tăng cường chức năng kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp đối với công tác bảo đảm ATTP:

Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của các đoàn đại biểu Quốc hội

và từng đại biểu Quốc hội cũng như Hội đồng nhân dân các cấp đối với công tác bảo đảm ATTP Hội đồng nhân dân các cấp có các Nghị quyết về công tác bảo đảm ATTP Công tác bảo đảm ATTP được báo cáo tại các kỳ họp định kỳ hàng năm của Hội đồng nhân dân các cấp

* Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp trong tổ chức thực hiện công tác bảo đảm ATTP:

Công tác bảo đảm ATTP là một trong những nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội hàng năm của Chính phủ, đôn đốc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ

Trang 28

quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp tích cực triển khai các biện pháp đảm bảo ATTP Uỷ ban nhân dân các cấp thường xuyên chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo đảm ATTP chịu trách nhiệm toàn diện với công tác này Lồng ghép các chương trình công tác bảo đảm ATTP vào chương trình dinh dưỡng và các chương trình khác; ưu tiên cho các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

1.2.2.2 Giải pháp về pháp luật và chính sách trong công tác bảo đảm An toàn thực phẩm

* Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm:

Ban hành các Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm để sớm đưa luật vào cuộc sống ngay sau khi có hiệu lực Sửa đổi một số luật có liên quan để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất Ban hành các thông tư hướng dẫn và các văn bản quy định khác phục vụ công tác quản lý phù hợp với Luật An toàn thực phẩm và các yêu cầu của hội nhập quốc tế

Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác soát xét, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật mới của Quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm, hướng dẫn kịp thời và có các giải pháp đồng bộ áp dụng các quy chuẩn

kỹ thuật an toàn thực phẩm Tăng cường việc giáo dục, phổ biến pháp luật về ATTP

* Từng bước hoàn thiện chế độ, chính sách trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm

Ban hành chế độ, chính sách phù hợp cho đội ngũ cán bộ công tác trong lĩnh vực bảo đảm ATTP Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, đặc biệt là phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương trong quản lý và thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về ATTP Trong Chiến lược Quốc

Trang 29

gia về ATVSTP, Chính phủ đã đặt vấn đề này là một trong những nhiệm vụ trọng tâm [17]

Chính phủ có chính sách phát triển vùng sản xuất nguyên liệu thực phẩm theo hướng sản xuất lớn, gắn với việc phát triển thị trường hàng hoá nông sản an toàn; khuyến khích, hỗ trợ hoặc cho vay vốn để các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, xây dụng thương hiệu, phát triển hệ thống cung cấp an toàn Có chính sách và quy định cụ thể của cán bộ, ngành liên quan hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm

1.2.2.3 Giải pháp về Thông tin, giáo dục truyền thông về ATTP

* Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và đồng bộ các hoạt động thông tin, giáo

dục và truyền thông thay đổi hành vi:

Tận dụng tối đa hệ thống thông tin, truyền thông sẵn có ở địa phương, bổ sung chức năng và cán bộ chuyên trách về truyền thông, giáo dục ATTP Xây dựng chuyên mục "An toàn thực phẩm" phục vụ công tác tuyên truyền ở Trung ương và địa phương

Phân công cụ thể trách nhiệm thực hiện công tác thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi cho từng bộ, ngành và đoàn thể có trách nhiệm lập

kế hoạch và triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông cho các nhóm đối tượng đặc thù của ngành mình UBND các cấp tăng cường chỉ đạo, triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi, chú ý tập chung các khu vực, các địa phương trọng điểm về an toàn vệ sinh thực phẩm Tổ chức các chiến dịch truyền thông với quy mô lớn trên toàn quốc, đưa công tác giáo dục truyền thông về ATTP vào các ngày lễ, các sự kiện lớn về chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội hàng năm của đất nước

* Xây dựng và phát triển các kỹ năng truyền thông về ATTP

Sử dụng cách tiếp cận phù hợp với từng đối tượng cụ thể để tuyên truyền, vận động, chú trọng hình thức truyền thông trực tiếp, truyền thông theo nhóm

Trang 30

nhỏ Xây dựng đội ngũ cộng tác viên tuyên truyền ATTP, chú trọng phát triển đội ngũ tuyên truyền viên thuộc các đối tượng là người của các tôn giáo khác nhau và người của dân tộc thiểu số, xây dựng hệ thống cán bộ chuyên trách tại các bộ, ngành

Đào tạo kiến thức chuyên ngành, nội dung tuyên truyền ATTP cho người tham gia công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục ATTP

* Nâng cao số lượng, chất lượng các tài liệu và thông điệp truyền thông

Hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật cho các ban ngành liên quan trong việc biên tập mới, sửa đổi bổ sung, cập nhật thông tin, kiến thức mới về ATTP Các tài liệu thông điệp truyền thông cần tập trung vào các nội dung mang tính hấp dẫn, định hướng thay đổi hành vi và các biện pháp thực hiện hành vi bảo đảm ATTP, phù hợp với từng đối tượng

Đa dạng hoá các loại hình truyền thông: bản tin, phim tài liệu, phóng sự, các trò chơi, xây dựng các tờ rơi, tờ gấp xuất bản các ấn phẩm bằng nhiều thứ tiếng, ngôn ngữ để giáo dục tuyên truyền cho đồng bào ít người, dân tộc thiểu số

và người khuyết tật Các bộ, ngành chỉ đạo các cấp theo ngành dọc chủ động lập

kế hoạch đầu tư, kinh phí cho việc sản xuất các tài liệu truyền thông phục vụ thông tin, giáo dục truyền thông thay đổi hành vi của ngành mình phụ trách

Xây dựng hệ thống ngân hàng dữ liệu giáo dục và truyền thông bằng cách tăng cường liên kết với các chương trình khác để tận dụng nguồn nhân lực và kinh phí chuyển tải các thông điệp truyền thông xuống cộng đồng

1.2.2.4 Giải pháp tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về An toàn thực phẩm

* Hệ thống tổ chức quản lý

Thành lập Tổng cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Bộ Y tế đủ năng lực, đủ thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý về ATTP Tiếp tục kiện toàn các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, các Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm thuỷ sản và Chi cục Quản lý thị trường tại các

Trang 31

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tăng cường năng lực cho các bộ phận thanh tra tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thí điểm tổ chức thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm cấp quận, huyện,

xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác Thành lập Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm tại một số quận, huyện trên cả nước, tăng cường nhân lực, đào tạo nhân lực cho công tác này

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về ATTP; có cơ chế phối hợp hoạt động giữa lực lượng thanh tra của các bộ với các lực lượng quản lý thị trường

* Triển khai công tác quản lý, hướng dẫn kỹ thuật

Triển khai mạnh mẽ công tác an toàn thực phẩm thức ăn đường phố, dịch

vụ kinh doanh ăn uống, bếp ăn tập thể với sự phối hợp chặt chẽ của các ngành

và vai trò chủ đạo của UBND các cấp Áp dụng các thực hành sản xuất tốt trong sản xuất rau, quả, chè và chăn nuôi gia súc, gia cầm và xúc tiến các hoạt động chứng nhận Hoàn thiện các quy mô thực hành sản xuất tốt (VietGap, VietGahp)

và cả sổ tay hướng dẫn GAP và GAHP trong rau, quả, chè, chăn nuôi gia súc, gia cầm

Xây dựng các quy định về kiểm tra chứng nhận VietGap, VietGahp; đánh giá, chỉ định giám sát hoạt động của các tổ chức chứng nhận, hỗ trợ chứng nhận VietGap, VietGahp; tổ chức đào tạo, tập huấn chi phí lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng đất, chi phí kiểm tra nội bộ, chi phí chứng nhận Thử nghiệm và nhân rộng các mô hình áp dụng thực hành sản xuất tốt trong sản xuất rau, quả, chè, chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng

Trang 32

Nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, tư vấn và

áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ATTP tiên tiến (GMP, GHP, HACCP, ISO 22000)

* Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm An toàn thực phẩm

Nâng cao tỉ lệ số phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025 và GLP, tăng số chỉ tiêu vi sinh, hoá lý được kiểm nghiệm tại các labo Đầu tư kinh phí nâng cấp một số phòng thí nghiệm để đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hiện có; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư mới các phòng thí nghiệm

Tăng cường đầu tư trang thiết bị cho các tuyến, từng bước hiện đại hoá trang thiết bị kiểm nghiệm ATTP nhằm nâng cao chất lượng xét nghiệm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển mô hình đầu tư liên doanh, liên kết chuyển giao công nghệ với các hãng sản xuất trang thiết bị xét nghiệm có uy tín trên thế giới Tăng cường chia sẻ thông tin giữa các phòng kiểm nghiệm quốc gia, khu vực, các phòng kiểm nghiệm quốc tế nhằm phổ biến kinh nghiệm hoạt động xét nghiệm đảm bảo ATTP

* Xây dựng hệ thống cảnh báo và phân tích nguy cơ với sự phối hợp chặt chẽ của các ngành liên quan

1.2.2.5 Giải pháp tăng cường đào tạo, tập huấn cho mạng lưới triển khai An toàn thực phẩm

- Đẩy mạnh công tác đào tạo tại các trường đại học, có mã ngành đào tạo

hệ cao đẳng, đại học Tổ chức lại cán bộ quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm ATTP tại các tuyến; từng bước tăng tỉ lệ cán bộ có trình độ đại học, trên đại học

- Tăng cường biên chế cho đội ngũ chuyên trách ATTP của các tuyến, đủ khả năng quản lý và điều hành các hoạt động đảm bảo ATTP trên phạm vi toàn quốc; bố trí đủ nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn phục vụ công tác quản lý nhà nước về ATTP

Trang 33

- Đưa các nội dung đào tạo, nghiên cứu chuyên ngành về quản lý ATTP vào chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học của các trường đại học, viện nghiên cứu

- Kiện toàn và duy trì hoạt động Ban chỉ đạo liên ngành ATTP và tổ chức công tác từ Trung ương đến địa phương

1.2.2.6 Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu khoa học

- Các viện nghiên cứu, các trường đại học tập trung xây dựng các đề tài nghiên cứu xác định, đánh giá các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện tình trạng

- Mở rộng hợp tác quốc tế trong công tác đảm bảo ATTP: Củng cố các mối quan hệ hợp tác đã có, đồng thời tìm kiếm các khả năng hợp tác mới theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá các mối quan hệ với các tổ chức Liên hiệp quốc, song phương, đa phương trong công tác đảm bảo ATTP

- Thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ hợp tác trong khu vực Châu Á, Thái Bình Dương và các nước ASEAN

- Hợp tác chặt chẽ với các nước láng giềng để cùng giải quyết các vấn đề cấp bách chung

- Đẩy mạnh hợp tác ở cấp độ tuyến tỉnh, thành phố, giữa các tỉnh, thành phố của Việt Nam và các tỉnh, thành phố nước ngoài

- Cung cấp thông tin đầy đủ, cập nhật kịp thời các đại diện ngoại giao, các đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài để tìm kiếm, mở rộng khả năng hợp tác

Trang 34

1.2.2.8 Giải pháp về xã hội hoá công tác đảm bảo An toàn thực phẩm

Đẩy mạnh xã hội hoá một số khâu dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý chất lượng ATTP: Phát huy vai trò của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức đoàn thể trong việc tham gia đảm bảo chất lượng ATTP Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp trong một số hoạt động dịch vụ công phục vụ công tác đảm bảo ATTP

1.2.2.9 Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác bảo đảm ATTP

Đầu tư ngân sách nhà nước Có mục chi riêng ngân sách cho quản lý ATTP trong mục lục ngân sách nhà nước hàng năm Bảo đảm cấp đủ ngân sách nhà nước cho hoạt động quản lý nhà nước về ATTP, chú trọng đầu tư cho công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về tuyên truyền phổ biến kiến thức và pháp luật về ATTP, trang thiết bị kiểm nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ATTP

Tăng dần mức đầu tư và huy động ngày một nhiều hơn nguồn kinh phí cho công tác bảo đảm ATTP Phấn đấu đạt 17.000 đồng/người/năm vào năm

2020 Các khoản ngân sách trên sẽ được huy động từ các nguồn: Kinh phí nhà nước, bao gồm cả kinh phí địa phương đóng góp, kinh phí viện trợ và kinh phí huy động từ các nguồn khác

Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí Phân cấp về quản lý ngân sách đảm bảo tính chủ động của địa phương trong việc triển khai thực hiện công tác đảm

bảo an toàn thực phẩm [16]

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cán bộ Ban chỉ đạo chương trình ATVSTP của thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn

- Cán bộ Ban chỉ đạo chương trình ATVSTP của 8 xã, phường của thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn

Chọn những cán bộ phụ trách và thực hiện Chương trình và cán bộ chuyên trách thuộc Ban chỉ đạo chương trình ATVSTP của các xã, phường

- Người sản xuất, chế biến lương thực thực phẩm tại các cơ sở hoạt động thường xuyên của các xã, phường

- Người kinh doanh thực phẩm tại các cơ sở hoạt động thường xuyên của các xã, phường

- Người tiêu dùng thực phẩm (Nhân dân)

- Báo cáo, sổ sách thống kê về quản lý ATVSTP của TTYT thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn

2.2 Địa điểm nghiên cứu: thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn

2.3 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 8/2015 - 7/2016

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp và thi t k nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp:

- Nghiên cứu mô tả theo thiết kế cắt ngang [46]

- Nghiên cứu định tính bao gồm phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm

2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả

2.4.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu về nhân lực thực hiện chương trình ATVSTP:

Cỡ mẫu toàn bộ cán bộ chỉ đạo và thực hiện chương trình ATVSTP của 8 xã/phường của thành phố Lạng Sơn

Trang 36

2.4.2.2 Chọn mẫu người chế biến thực phẩm:

Chọn chủ đích toàn bộ 80 cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm

ở thành phố Lạng Sơn Chọn người trực tiếp làm công việc sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm để điều tra

2.4.3 Phương pháp chọn mẫu định tính

Chúng tôi tiến hành 04 cuộc phỏng vấn sâu, 05 cuộc thảo luận nhóm

04 cuộc phỏng vấn sâu cho các đối tượng:

+ Chi cục trưởng Chi cục ATVSTP

+ Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường

+ Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản + Trưởng Ban chỉ đạo (BCĐ) liên ngành ATVSTP của thành phố Lạng Sơn Đây là những người nắm vững toàn bộ các nội dung, yêu cầu trong công tác đảm bảo ATVSTP của thành phố Lạng Sơn mà ngành này phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh

05 cuộc thảo luận nhóm cho các đối tượng như sau:

+ 2 nhóm: mỗi nhóm 8 người trong BCĐ liên ngành ATVSTP của 2 xã/ phường của thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn

+ 1 nhóm: 10 người sản xuất, chế biến thực phẩm ở thành phố

+ 1 nhóm: 10 người kinh doanh thực phẩm ở thành phố

+ 1 nhóm: 10 người tiêu dùng thực phẩm ở thành phố

Chúng tôi chọn các đối tượng để tham gia thảo luận nhóm là những người nhanh nhẹn, hiểu biết và phát ngôn có trách nhiệm với cộng đồng

2.4.4 Các nhóm chỉ số nghiên cứu

2.4.4.1 Nhóm chỉ số nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý

* Nhóm chỉ số về hoạt động của chương trình

- Nhóm chỉ số kết quả hoạt động truyền thông giáo dục về ATVSTP tuyến thành phố và các xã/phường:

Trang 37

+ Số buổi, số người tham dự lễ phát động Tháng hành động vì chất lượng VSATTP

+ Số buổi, số lượt người dự Nói chuyện ATVSTP

+ Số buổi, số lượt người dự Tập huấn ATVSTP

+ Số buổi, số lượt người dự Hội thảo ATVSTP

+ Số buổi phát thanh về ATVSTP

+ Số buổi truyền hình về ATVSTP

- Nhóm chỉ số kết quả sản xuất các sản phẩm truyền thông giáo dục về ATVSTP:

+ Số Băng zôn, khẩu hiệu về ATVSTP được treo

+ Số Áp phích về ATVSTP được dán

+ Số tờ gấp về ATVSTP được phát

+ Số Băng đĩa hình về ATVSTP được sử dụng

+ Số Băng đĩa ghi âm về ATVSTP được sử dụng

+ Số Pa nô về ATVSTP được đặt

+ Sổ sách lật về ATVSTP được sử dụng

- Nhóm chỉ số kiểm tra/thanh tra/đánh giá ATVSTP

+ Số cơ sở được kiểm tra/thanh tra/đánh giá ATVSTP

+ Số cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh

+ Số cơ sở không đạt tiêu chuẩn vệ sinh

* Nhóm chỉ số đánh giá nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống:

- Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến

- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh

- Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh

- Cống rãnh khu vực cửa hàng, bếp phải thông thoát, không ứ đọng

- Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại

Trang 38

- Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ

- Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm

* Nhóm chỉ số về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống phải tuân theo các yêu cầu:

- Có dụng cụ, đồ đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín

- Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh

- Dụng cụ ăn uống phải làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô

- Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm

* Nhóm chỉ số về kết quả quản lý:

- Số vụ vi phạm ATVSTP

- Số cơ sở vi phạm ATVSTP

- Vụ ngộ độc thực phẩm: Số người mắc, chết do NĐTP

* Kết quả thảo luận nhóm về thực trạng đảm bảo ATVSTP:

- Nhóm người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm

- Nhóm người tiêu dùng thực phẩm

2.4.4.2 Nhóm chỉ số nghiên cứu về một số yếu tố ảnh hưởng và giải pháp

* Nhóm chỉ số nghiên cứu về một số yếu tố ảnh hưởng

- Nhóm chỉ số về nguồn lực:

+ Nhân lực: Số lượng, chất lượng cán bộ ATVSTP các tuyến tỉnh, huyện, xã + Kinh phí hoạt động của chương trình ATVSTP

- Kết quả phỏng vấn sâu của đại diện cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm

về một số yếu tố liên quan đến đảm bảo ATVSTP

- Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường về thực trạng và mối liên quan đến ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn

Trang 39

- Kết quả thảo luận nhóm Ban chỉ đạo liên ngành tuyến phường của thành phố về yếu tố liên quan đến công tác đảm bảo ATVSTP

- Kết quả thảo luận nhóm Ban chỉ đạo liên ngành tuyến xã của thành phố

về yếu tố liên quan đến công tác đảm bảo ATVSTP

- Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Chi cục Quản lý nông –lâm – thủy sản

về các giải pháp đảm bảo ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn

2.4.5 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập số liệu thứ cấp 2 năm 2013-2014 lưu trữ tại TTYT thành phố lạng Sơn và Chi cục ATVSTP tỉnh Lạng Sơn

- Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ở các cơ sở chế biến thực phẩm

- Phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng về ATVSTP

- Thảo luận với các nhóm liên quan về ATVSTP được tiến hành theo chủ

đề chuẩn bị trước Trong quá trình thảo luận nghiên cứu viên không áp đặt hoặc gợi ý định hướng mà chỉ đưa ra yêu cầu về nội dung thảo luận để những người tham gia tự chủ, phát biểu tự nhiên, không gò ép

* Cách tính kiến thức thái độ, thực hành (KAP) như sau:

Trang 40

Cách tính điểm kiến thức

1 Nước sạch là gì?

- Không chưa mầm bệnh

- Chứa một lượng nhỏ VSV và hoá chất

- Không chứa hoá chất độc hại

- Không màu, không mùi, không vị, không gây độc

- Không có hóa chất độc hại

2 Trong nước đá mầm bệnh có thể tồn tại được không?

3 Sử dụng dao, thớt sống/chín có ảnh hưởng đến việc

lây lan mầm bệnh không?

Ngày đăng: 15/06/2020, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w