Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11-03-2018 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nêu:" Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học-công nghệ và nguồn lực...". Nhận thức được điều này, trong thời gian qua các ngân hàng thương mại đã chú trọng quan tâm đến các doanh nghiệp này. Nhất là khi môi trường kinh doanh giữa các ngân hàng này càng trở nên khốc liệt thì việc hướng tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa như là một đối tượng khách hàng đầy tiềm năng, là chiến lược phát triển tất yếu của các ngân hàng thương mại. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ngày càng phát triển. Là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của ngân hàng, không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động cho vay trong việc phục hồi và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng. Hoạt động cho vay có mang lại hiệu quả hay không không chỉ có ý nghĩa với Ngân hàng mà còn là vấn đề quan tâm của cả nền kinh tế. Hiệu quả hay nói cách khác là chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có yếu tố thuộc về chính bản thân ngân hàng. Qua thời gian tìm hiểu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ em nhận thấy ngân hàng đã đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và có những biện pháp nhất định trong việc nâng cao chất lượng cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này. Bên cạnh những kết quả đáng khích lệ thu được vẫn còn bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế đòi hỏi ngân hàng phải nỗ lực tìm cách giải quyết để có thể phát triển hơn nữa và tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy sau một thời gian tìm hiểu tại ngân hàng, em đã chọn đề tài: "Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ" cho luận văn của minh.
Trang 1VŨ DUY QUANG
MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG- CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
HÀ NỘI - NĂM 2019
Trang 2VŨ DUY QUANG
MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG- CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG – BẢO HIỂM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ
HÀ NỘI - NĂM 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận văn : "Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Duy Quang
Trang 5Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay của ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng 4
1.1.2 Đặc điểm cho vay của ngân hàng 5
1.1.3 Phân loại cho vay của ngân hàng 6
1.1.4.Vai trò của cho vay ngân hàng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế -xã hội 9
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.2.3.Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 16
1.3 Mở rộng cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
1.3.1 Đặc điểm hoạt động cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
1.3.2 Quan niệm về mở rộng cho vay ngân hàng 21
1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 24
1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với doanh nghiệm nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại 26
1.4 Kinh nghiệm mở rộng cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và bài học đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam 29
1.4.1 Kinh nghiệm cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới 29
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 32
Chương 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH ĐIỆN BIÊN PHỦ 35
2.1 Khái quát về tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội 35
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 35
2.1.2.Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội 39
Trang 6Vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ 48
2.2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnhvượng – chi nhánh Điện Biên Phủ 482.2.2 Tình hình họat động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phầnViệt Nam Thịnh vượng – chi nhánh Điện Biên Phủ 55
2.3 Thực trạng mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ 59
2.3.1 Các phương thức cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPbankĐiện Biên Phủ 592.3.2 Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPbank Điện Biên Phủ 602.3.3 Thực trạng cho vay đối với DNNVV tại VPbank Điện Biên Phủ 64
2.4 Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ 67
2.4.1 Những thành tựu chủ yếu 672.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 69
Trang 73.1 Định hướng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ 81
3.2.1 Chuẩn bị nguồn vốn đảm bảo đủ đáp ứng nhu cầu vay của doanhnghiệp nhỏ và vừa 853.2.2 Xây dựng chính sách cho vay phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 873.2.3 Xây dựng quy trình cho vay chuẩn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 903.2.4 Hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách khách hàng nhằm thu hútdoanh nghiệp nhỏ và vừa 923.2.5 Thiết lập chiến lược marketing, nhằm quảng bá thương hiệu nângcao hình ảnh của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng– Chi nhánh Điện Biên Phủ 953.2.6 Nghiên cứu rút ngắn thời gian từ lúc doanh nghiệp xin vay cho đếnlúc giải ngân 963.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ngân hàng thương mại cổphần Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ 973.2.8 Đẩy mạnh công tác tư vấn của ngân hàng đối với các danh nghiệpnhỏ và vừa 99
3.3 Kiến nghị 107
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng 1073.3.2 Các kiến nghị đối với Chính Phủ, chính quyền địa phương và các cơquan ban ngành có liên quan 108
KẾT LUẬN 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của VPbank Điện Biên Phủ 55
Bảng 2.2: Thị phần huy động vốn của VPbank Điện Biên Phủ cùng địa bàn 56
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay của VPbank Điện Biên Phủ 56
Bảng 2.4: Tình hình cho vay của VPbank Điện Biên Phủ 57
Bảng 2.5: Tình hình nợ xấu của VPbank Điện Biên Phủ 58
Bảng 2.6: Tình hình cho vay của VPbank Điện Biên Phủ đối với DNNVV từ năm 2015 đến quý II/2018 64
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11-03-2018 của Chính phủ về trợgiúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nêu:" Phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế- xãhội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nhà nước khuyếnkhích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huytính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học-côngnghệ và nguồn lực " Nhận thức được điều này, trong thời gian qua các ngânhàng thương mại đã chú trọng quan tâm đến các doanh nghiệp này Nhất làkhi môi trường kinh doanh giữa các ngân hàng này càng trở nên khốc liệt thìviệc hướng tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa như là một đối tượng khách hàngđầy tiềm năng, là chiến lược phát triển tất yếu của các ngân hàng thương mại
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam ngày càng phát triển Là một trong những nghiệp vụquan trọng nhất của ngân hàng, không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạtđộng cho vay trong việc phục hồi và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nóichung và của doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Hoạt động cho vay có manglại hiệu quả hay không không chỉ có ý nghĩa với Ngân hàng mà còn là vấn đềquan tâm của cả nền kinh tế Hiệu quả hay nói cách khác là chất lượng chovay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó
có yếu tố thuộc về chính bản thân ngân hàng Qua thời gian tìm hiểu tại Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ em nhậnthấy ngân hàng đã đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa và có những biện pháp nhất định trong việc nâng cao chất lượng cho vayđối với loại hình doanh nghiệp này Bên cạnh những kết quả đáng khích lệ thuđược vẫn còn bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế đòi hỏi ngân hàng phải nỗ lực
Trang 10tìm cách giải quyết để có thể phát triển hơn nữa và tăng tính cạnh tranh trênthị trường Vì vậy sau một thời gian tìm hiểu tại ngân hàng, em đã chọn đề tài:
"Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ" cho luận văn của
minh
2 Mục đích nghiên cứu
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng – Chinhánh Điện Biên Phủ nói riêng và các NHTM nói chung
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng – Chi nhánh Điện BiênPhủ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: mở rộng cho vay đối với DNNVV tại Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ
Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Điện Biên Phủ từ năm 2015đến năm 2018
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn đã sử dụng một số phương phápnghiên cứu khoa học sau: duy vật biện chứng, phương pháp tổng hợp phântích, điều tra chọn mẫu, so sánh
7 Đề cương sơ bộ
Trang 11Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:Chương 1: Những vấn đề cơ bản về mở rộng cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừatại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng – chi nhánh Điện BiênPhủ
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừatại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng – chi nhánh Điện BiênPhủ
Trang 12Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay của ngân hàng
1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng
Tiền cho vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanhnghiệp đi vay nhưng lại là một tài sản đối với ngân hàng Sosánh với các tài sản khác khoản mục cho vay có tính lỏngkém hơn vì thông thường chúng không thể chuyển thành tiềnmặt trước khi các khoản cho vay đó đến hạn thanh toán Khimột khoản vay được NHTM cấp cho người vay thì người vaymới là bên chủ động: có thể trả ngân hàng tiền vay trước hạn,đúng hạn thậm chí có thể xin gia hạn thêm thời gian trả nợ.Còn các NHTM chỉ được phép quản lý các khoản vay đó tuântheo hợp đồng đã ký, ngân hàng phải thực hiện theo đúnghợp đồng đã ký trừ khi có những sai phạm của khách hàng khithực hiện hợp đồng Theo mục 2- Điều 3- Quyết định1627/2001/QĐ-NHNN về qui chế cho vay của Tổ chức tín dụng
với khách hàng, ta có định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.
Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vaychiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo nguồn thu cho củangân hàng Đồng thời, rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng
Trang 13có xu hướng tập trung vào các khoản cho vay Tình trạng khókhăn của một ngân hàng thường phát sinh từ các khoản chovay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau: quản lýyếu kém, cho vay không tuân thủ nguyên tắc tín dụng, chínhsách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dựkiến của nền kinh tế Chính vì thế mà thanh tra ngân hàngthường xuyên kiểm tra các danh mục cho vay của các ngânhàng Mọi người đều mong muốn các ngân hàng hỗ trợ cho sựphát triển của cộng đồng địa phương thông qua việc cung cấpcác khoản vay, đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp
và người tiêu dùng với một mức lãi suất hợp lý Rõ ràng chovay là chức năng hàng đầu của các NHTM để tài trợ cho chitiêu của doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ
Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã giúp cho quátrình sản suất kinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục
và ổn định, góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế Khôngchỉ có thế hoạt động cho vay còn nâng cao mức sống cáctầng lớp dân cư và cả cộng đồng Chính vì thế mà hoạt độngcho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hìnhphát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì chovay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sứcsống cho nền kinh tế
1.1.2 Đặc điểm cho vay của ngân hàng
Qua khái niệm và bản chất của cho vay được phân tích ở trên, ta thấyrằng cho vay của ngân hàng có 3 đặc điểm chủ yếu sau:
- Về hình thức biểu hiện: hoạt động của cho vay ngân hàng được thực hiện
dưới hình thái tiền tệ và bút tệ Do đặc tính về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, để
Trang 14tập trung được lượng vốn lớn từ nhiều chủ thể, cũng như phân phối đáp ứng nhucầu về vốn cho các chủ thể kịp thời và đầy đủ, ngân hàng vận dụng vốn dưới hìnhthái tiền tệ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Chủ thể trong quan hệ cho vay ngân hàng: Ngân hàng thương mại,
các TCTD đóng vai trò là chủ thể trung tâm Ngân hàng vừa thực hiện vai trò
là chủ thể đi vay trong khâu huy động, vừa thực hiện vai trò là chủ thể chovay trong khâu phân phối cho vay
- Quá trình vận động và phát triển của cho vay ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa: xuất phát từ đặc điểm cho vay ngân hàng được cấp dưới hình thái tiền tệ
có thể đáp ứng các nhu cầu khác nhau ngoài nhu cầu sản xuất và lưu thônghàng hóa, giá trị các món cho vay có thể không đồng nhất với giá trị mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển kinh tế
1.1.3 Phân loại cho vay của ngân hàng
Có nhiều tiêu chí làm căn cứ để phân loại cho vay của ngân hàng, tùytheo tiêu chí mà mà có các loại hình cho vay khác nhau:
+ Căn cứ vào thời gian cho vay:
Một là, cho vay ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn từ 12tháng trở xuống Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốnlưu động của doanh nghiệp, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của Chính phủ và nhucầu tiêu dùng của cá nhân
Hai là, cho vay trung hạn: là những khoản cho vay có thời hạn trên 1năm đến 5 năm Khoản cho vay này thường được sử dụng để đầu tư đổi mới,nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ hoặc mở rộng sản xuất
Ba là, cho vay dài hạn: là những khoản vay trên 5 năm Các khoản này thườngdùng để đầu tư vào vốn cố định của doanh nhgiệp, các lĩnh vực xây dựng cơbản, bất động sản và cho vay tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu nhà ở,
Trang 15phương tiện vận tải…
+ Phân loại theo mục đích sử dụng tiền vay:
Một là, cho vay sản xuất: Là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốnchuyên để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa Cho vay sản xuất gồm cho vaynông nghiệp, công nghiệp, lâm – ngư – diêm nghiệp
Hai là, cho vay lưu thông: Là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốnvay chuyên để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Cho vay lưu thông gồm có chovay thương mại (mua – bán kinh doanh hàng hóa nội địa, kinh doanh xuất –nhập khẩu); cho vay kinh doanh dịch vụ
Ba là, cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốnchuyên để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân
+ Phân loại theo tài sản đảm bảo
Một là, cho vay có tài sản đảm bảo: đây là loại hình cho vay mà khách hàngphải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba làm đảm bảo
Hai là, cho vay không có tài sản đảm bảo: loại cho vay này thườngđược cấp cho các khách hàng có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thườngxuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dâydưa, hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn của người vay
+ Phân loại theo tính chất hoàn trả
Một là, cho vay hoàn trả trực tiếp: Là loại cho vay của ngân hàng trong
đó người đi vay chính là người phải trả nợ trực tiếp cho ngân hàng
Hai là, cho vay hoàn trả gián tiếp: Là loại cho vay trong đó người đivay không phải là người trả nợ, loại cho vay này thường được thực hiện bằngcách chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị còn thời hạn thanh toánhoặc thực hiện nghĩa vụ bao thanh toán
+ Phân loại theo phương pháp hoàn trả
Một là, cho vay hoàn trả góp: Vốn vay được trả làm nhiều kỳ, được góplại khi nào đủ nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng được kết thúc
Trang 16Hai là, cho vay hoàn trả một lần: Vốn vay và lãi được trả một lần khiđến hạn thanh toán.
Ba là, cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Vốn vay được trả theo yêu cầucủa bên cho cho vay hoặc bên đi vay
+ Phân loại theo phương thức cho vay
Một là, cho vay theo món: Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vaykhách hàng và ngân hàng đều phải làm thủ tục tín dụng cần thiết Cho vaytheo món cũng gọi là cho vay từng lần vì khi có nhu cầu vốn khách hàng làm
hồ sơ xin vay một khoản tiền cho một mục đích sử dụng vốn cụ thể
Hai là, cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại cho vay mà doanhnghiệp chỉ cần làm đơn xin vay lần đầu, sau đó trên cơ sở hợp đồng, doanhnghiệp lập kế hoạch vay và trả nợ gửi đến ngân hàng Áp dụng cho nhữngdoanh nghiệp có nhu cầu bổ sung vốn thường xuyên, đều đặn, vòng quay vốnnhanh Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng, đồng thời mở cho doanhnghiệp một tài khoản cho vay để theo dõi việc vay và trả nợ
Các phương thức cho vay khác như: Cho vay ứng trước, cho vay thấu
chi, cho vay đồng tài trợ và các loại cho vay khác
+ Phân loại theo đối tượng khách hàng
Một là, cá nhân: là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác có nhu cầu sửdụng vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, đầu tư hay phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đó Những khoản vay này sẽ không quálớn Khác với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhânthường có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng song không thườngxuyên và chịu sự ảnh hưởng nhiều của môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội.Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn cũng khác nhau
Hai là, doanh nghiệp: những khoản cho vay tài chính doanh nghiệpphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mục đích đi vay của doanhnghiệp thường là để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới, đầu tư khác hay
Trang 17bổ sung vốn lưu động Vì là doanh nghiệp nên những khoản cho vay tươngđối lớn, tùy theo quy mô và mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp thìkhoản vay được tài trợ từ phía tổ chức tài chính tín dụng sẽ khác nhau Vì vậy,quá trình thẩm định khoản vay sẽ kỹ càng hơn, quy trình và giấy tờ cần thiếtnhiều hơn nếu doanh nghiệp cần khoản vay lớn hơn Ngoài ra, phân loại theođối tượng khách hàng doanh nghiệp còn được chia ra thành khách hàng doanhnghiệp lớn và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Hai đối tượng kháchhàng doanh nghiệp này tùy theo các ngân hàng mà có các phân chia khácnhau dựa vào doanh thu của doanh nghiệp.
1.1.4.Vai trò của cho vay ngân hàng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4.1 Cho vay ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động cho vay đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất vàlưu thông hàng hoá Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúcđẩy hàng hoá - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinhhoạt kinh tế xã hội Mặt khác, chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời vàđược mở rộng xã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổchức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trưng của một ngân hàng.Trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏivốn của doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sảnxuất và lưu thông Nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tạicác doanh nghiệp
Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ thì hoạtđộng cho vay không thể mất đi mà trái lại ngày càng phát triển một cáchmạnh mẽ Bởi trong nền kinh tế, tại một thời điểm tất yếu sẽ phát sinh hai loại
Trang 18nhu cầu là người thừa vốn cho vay để hưởng lãi và người thiếu vốn đi vay đểtiến hành sản xuất kinh doanh Hai loại nhu cầu này ngược nhau nhưng cũngchung một đối tượng đó là tiền, chung nhau về tính tạm thời và cả hai bên đềuthoả mãn nhu cầu và đều có lợi Ngân hàng ra đời với vai trò là nơi hiểu biết
rõ nhất về tình hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thị trường như thế nào
Và với hoạt động cho vay, ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa vốn,thiếu vốn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối lạivốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinhdoanh Từ đó, cho vay góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện choquá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Khi vốn cho vay ngânhàng tham gia vào quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của nền kinh tế
có hiệu quả, nó thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện chocác doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân mở rộng qui mô sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình công nghệ, hạ giáthành sản xuất và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Thực hiện vai trònày, cho vay ngân hàng luôn là người trợ thủ đắc lực cho các doanhnghiệp trong tiến trình phát triển kinh tế
1.1.4.2 Cho vay ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lạivốn tiền tệ, cho vay đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nềnkinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lựclạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốncho vay cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản xuấthàng hoá dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càngtăng của xã hội, chính nhờ đó mà cho vay góp phần làm ổn định thị trường giá
cả trong nước
Trang 19Mặt khác, cho vay ngân hàng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanhtoán không dùng tiền mặt Đây là một trong những nhân tố tích cực tiết giảmviệc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế là bộ phận lưu thông tiền mà nhà nướcrất khó quản lý và lại dễ bị tác động của quy luật lưu thông tiền tệ
Vì vậy, cho vay ngân hàng đã đóng góp không nhỏ trong việc điều tiếtchính sách tiền tệ, nhằm ổn định tiền tệ tạo điều kiện để ổn định giá cả và làtiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá
Trang 201.1.4.3 Cho vay ngân hàng góp phần tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống và trật tự an tòan xã hội
Một mặt cho vay có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuấthàng hoá và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thoả mãn nhu cầu đời sống củangười lao động, mặt khác, do vốn cho vay cung ứng đã tạo ra khả năng trongviệc khai thác các tiềm lực của xã hội như: tài nguyên thiên nhiên, lao động,đất đai…vào việc sản xuất góp phần phát triển kinh tế xã hội, do đó có thể thuhút được đông đảo lực lượng lao động của xã hội tham gia tạo ra một yếu tốquyết định của lực lượng sản xuất để phát triển kinh tế xã hội Như vậy, chovay ngân hàng đã góp phần không nhỏ vào việc tạo công ăn việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, từng bước ổn định đời sống của ngườilao động, thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, góp phần đẩy lùi các tệnạn xã hội, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội
Ngoài các vai trò cơ bản trên, cho vay ngân hàng còn có vai trò quan trọng
để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưuquốc tế, nhờ đó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại,nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lêncủa mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhauphát triển
1.1.4.4 Cho vay ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ hạch toán kinh tế
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngânhàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họcần vốn để bổ xung cho sản xuất kinh doanh Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng,doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả nợ vayđúng hạn cả gốc và lãi Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháptăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn để tạo điều kiện
Trang 21nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp Muốn vậy các doanh nghiệp phải tự vươnlên thông qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động khá quan trọng
là hạch toán kinh tế
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lí đồng vốn sao cho có hiệuquả Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt chẽquá trình sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi chodoanh nghiệp Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơnquá trình hạch toán của đơn vị mình
1.1.4.5 Cho vay ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan
hệ kinh tế đối ngoại
Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệkinh tế với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trước đây nay
đã nhường chỗ cho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế vớicác nước trên thế giới
Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có một nền kinh tếchính trị ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong đóvốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng Cho vay ngân hàng trở thành một trongnhững phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt động cho vayquốc tế như các hình thức cho vay giữa các chính phủ, giữa các tổ chức cá nhânvới chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân Sự phát triển ngày càng tăng tronghoạt động ngoại thương và số thành viên tham dự hoạt động ngày càng lớn làmcho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cần thiết Vì vậy việc tạo điềukiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu quả bên cạnh các yếu
tố cạnh tranh khác như giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thương mại đãvượt ra khỏi phạm vi của một nước ra phạm vi của thế giới có tác dụng thúc đẩynền sản xuất mang tính quốc tế hoá, hình thành thị trường khu vực và thị trườngthế giới, tạo ra bước phát triển mới trong quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các
Trang 22nước với nhau Như vậy các hình thực thanh toán cũng sẽ đa dạng hơn như thanhtoán qua mạng SWIFT, thanh toán LC mỗi hình thực thanh toán đòi hỏi hìnhthức cho vay phù hợp và đảm bảo cho nó an toàn và hiệu quả Chất lượng củahoạt động cho vay ngoại thương là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trongthương mại, tạo điều kiện cho quá trình lưu thông hàng hoá, thắng trong cạnhtranh về thanh toán sẽ dẫn tới thắng lợi của mọi cạnh tranh khác trọng hoạt độngngoại thương.
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo cách xác định của các nước trên thế giới thì tiêu chí để xétDNNVV thường dựa vào các yếu tố: vốn, lao động, doanh thu Tuy nhiên, tùytheo từng nước mà sử dụng các tiêu chí này khác nhau
Sự khác nhau về tiêu chí xác định DNNVV của các nước là khách quan
và hợp lý, vì mỗi nước có trình độ phát triển kinh tế không giống nhau và cácchính sách, biện pháp, định hướng phát triển các DNNVV cũng vậy
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11-03-2018 củaChính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã nêu thì Doanhnghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ,doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa
- Một là, doanh nghiệp siêu nhỏ:
+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thucủa năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thucủa năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
Trang 23- Hai là, doanh nghiệp nhỏ:
+ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hộibình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá
50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải làdoanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này
+ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thucủa năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng,nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này
- Ba là, doanh nghiệp vừa:
+ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hộibình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá
200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải
là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này
+ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanhthu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷđồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theoquy định này
1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Điểm mạnh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có những điểm mạnh cơ bản sau đây:
- Dễ khởi nghiệp: để thành lập doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa chỉ
cần một số vốn đầu tư ban đầu tương đối nhỏ, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy
mô nhà xưởng không lớn
Trang 24- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh họat: Do quy mô doanh nghiệp nhỏ,
do vậy bộ máy quản lý nhỏ gọn, DNNVV có tính chất năng động, linh hoạt,thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường kinh doanh, thể chế kinh tế xãhội Có khả năng thích ứng nhanh trong việc chuyển hướng kinh doanh và ít
bị tổn thất do môi trường kinh doanh biến động, thu hồi vốn đầu tư nhanh
- Dễ phát huy mọi tiềm năng của doanh nghiệp: DNNVV dễ thành lập
với chi phí thấp, tận dụng triệt để các nguồn lực ở địa phương, nơi mà cácdoanh nghiệp lớn không thể chen chân được
- Các DNNVV có tính chất tự chủ cao: Các DNNVV hoạt động vì mục
tiêu lợi nhuận Sự phát triển DNNVV góp phần làm tăng sức cạnh tranh trênthị trường Chính vì thế, DNNVV phải luôn năng động, sáng tạo, chủ độngmới có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường góp phần thúc đẩyphát triển nền kinh tế
1.2.2.2 Điểm yếu của các DNNVV
DNNVV có những lợi thế riêng, song cũng có những mặt còn hạn chế sau:
- Điều hành theo phong cách gia đình và hay xung đột về vấn đề sở hữu: Đa số các DNNVV là doanh nghiệp cá nhân hay gia đình, nên việc điều
hành chủ yếu từ các thành viên gia đình nên sẽ không có khả năng thu hútnhững nhà quản lý giỏi nếu không thể thoát ra khỏi kiểu điều hành gia đình
Đa số các nhà điều hành DNNVV đều thiếu kiến thức quản lý và những kỹnăng cần thiết để quản lý doanh nghiệp có qui mô Nên những DNNVV khiphát triển lớn hơn thì việc chuyển sang công ty cổ phần đại chúng và cần cóchính sách thu hút các nhà quản lý chuyên nghiệp là cần thiết
- Thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức: Xuất phát
điểm của các DNNVV là vốn ít Tại Việt Nam, để đầu tư mở rộng sản xuấtcần vay vốn phải có tài sản thế chấp Cơ chế tiếp cận vốn theo kiểu trên đã làrào cản để các DNNVV có nguồn lực tài chính để phát triển
Trang 25- Không có lợi thế kinh tế theo qui mô: Hiệu quả kinh tế theo qui mô
làm cho doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và kinh doanh dễ dàng hơn sovới các đối thủ, nhờ đó khả năng cạnh tranh trên thương trường thông quachính sách giá là một ưu thế Các DNNVV không thể cạnh tranh dựa trên chiphí, mà cần tập trung vào chiến lược khác biệt và khai thác chênh lệch giáthông qua giảm chi phí vận chuyển và tạo sự thuận lợi trong bán hàng hơn làcạnh tranh trực diện với các doanh nghiệp lớn
- Thiếu thông tin thị trường, yếu trong hội nhập và khó tham gia chuỗi thị trường của các ngành hàng: Các DNNVV không đủ nguồn lực để
có thông tin đầu vào và tiêu thụ sản phẩm Ngay cả, việc sử dụng mạng xã hội
và mạng internet để tiếp cận thị trường vẫn còn là điểm yếu của các DNNVV
Từ đó, mà khả năng hội nhập thị trường khu vực và các nước của cácDNNVV Việt Nam còn hạn chế Thiếu những năng lực trên làm cho cácDNNVV tại Việt Nam khó tham gia được các chuỗi thị trường của các ngànhhàng nên khó tiêu thụ sản phẩm trên cả nước và hội nhập thị trường các nước
- Công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa được quan tâm: Tốc độ đổi mới công nghệ chậm, thường sử dụng công nghệ, kỹ
thuật lạc hậu cũ kỹ nên chất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao, khả năngcạnh tranh yếu
1.2.3.Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
1.2.3.1 Góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, gia tăng thu nhập quốc dân
Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), hiệnnước ta có gần 600.000 DNNVV, chiếm khoảng 97,5% tổng số doanh nghiệpđang hoạt động thực tế Tuy nhiên, trong tổng số gần 600.000 DNNVV củaViệt Nam, số doanh nghiệp quy mô vừa chỉ chiếm 1,6%, còn lại là doanh
Trang 26nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ Tổng số vốn đăng ký của các DNNVV đạtxấp xỉ 121 tỷ USD, chiếm 30% tổng số vốn đăng ký của các doanh nghiệp.Hàng năm, các DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP; 30% nộp ngân sách nhànước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu
1.2.3.2 Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tham gia vào quá trình phân phối lại thu nhập, giúp ổn định xã hội
Đặc điểm chung của DNNVV sử dụng ít vốn nhiều lao động Điều nàycũng phù hợp với công nghệ của DNNVV Đến năm 2015 tại Việt Nam, số laođộng thủ công, nghề đơn giản, mua bán chiếm đến 79%1 trong tổng số laođộng, đa số các lao động này làm việc tại DNNVV Chính điều này đã cho cácnước tập trung phát triển doanh nghiệp DNNVV để giảm tỉ lệ thất nghiệptrong nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, thúc đẩy kinh tếphát triển Các DNNVV phân bố rộng khắp trên toàn cả nước từ thành thị đếnnông thôn sẽ góp phần làm giảm áp lực di dân vào các đô thị lớn
1.2.3.3 Là khu vực thu hút tích cực và có khả năng huy động các nguồn vốn, nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển
Việc thành lập các DNNVV không cần nhiều vốn, phân bố các vùnglãnh thổ, thu hút vốn nhanh cho phép doanh nghiệp huy động hiệu quả mọitiềm năng lao động, tiền vốn mà các doanh nghiệp lớn khó thực hiện Bêncạnh đó, trong quá trình họat động DNNVV có thể dễ dàng huy động vốn từcác nguồn nhàn rỗi như vay bạn bè, người thân Hiện nay, nguồn vốn ở trongdân cư rất lớn Lao động thường sử dụng chủ yếu trong gia đình hoặc tuyểndụng tại chỗ không tốn chi phí đào tạo Thực tế cho thấy, việc tạo lậpDNNVV là một phương thức có hiệu quả để khai thác mọi nguồn lực trongnước như lao động, tiền vốn, tài nguyên sẵn có tại địa phương phục vụ tăngtrưởng và phát triển kinh tế xã hội Các doanh nghiệp thực hiện đóng thuế góp
Trang 27phần to lớn vào công cuộc phát triển đất nước.
Trang 281.2.3.4 Làm cho nền kinh tế năng động hơn, góp phần to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các DNNVV thường chọn các ngách thị trường, dịch vụ, bảo dưỡng,sửa chữa, xây dựng, kinh doanh thực phẩm hay chọn các ngành công nghiệpphụ trợ cho các DN lớn Tỷ lệ đóng góp của khu vực DNNVV trong toàn bộkhu vực DN đối với các chỉ tiêu cơ bản năm 2011 và 2016 như sau: Số doanhnghiệp chiếm 96,2% và 96,7%; số lao động 61,8% và 61,2%; vốn sản xuấtkinh doanh 51,3% và 53,5%; doanh thu thuần 53,9% và 55,9%; lợi nhuậntrước thuế 25,2% và 26,4%; thuế và đóng góp cho 32,9% và 38,7% ngân sáchnhà nước [2] Hiện nay tỉ lệ đô thị hóa ở Việt Nam đến năm 2019 dự báo đạtkhoảng 40%, đạt con số này là sự góp phần chuyển dịch từ kinh tế nông thônsang các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất Đây cũng chính là điều kiện
để góp phần chuyển dịch nền kinh tế cả nước.
1.2.3.5 Góp phần đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng cho xã hội, phát triển các ngành nghề truyền thống, tăng nguồn hàng xuất khẩu
Tuy có quy mô hạn chế nhưng với số lượng lớn, DNNVV đã tạo thànhmạng lưới kinh doanh rộng khắp, với ưu thế về vốn và sự năng động sẵn có,thương mại tư nhân (chủ yếu là DNNVV) chi phối hầu hết họat động bán lẻtrên thị trường Phần lớn DNNVV có khả năng đáp ứng có khả năng đáp ứngnhanh nhạy nhu cầu tiêu dùng đa dạng của các tầng lớp dân cư và của sảnxuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làm cho thị trường ngày càng sôiđộng, tác động đáng kể đến quá trình sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân
Với những ưu thế của riêng mình, DNNVV năng động đầu tư vào cácngành nghề có nhiều lợi thế so sánh, đặc biệt là đối với các ngành nghề truyềnthống ở các địa phương, tạo ra nhiều lọai hàng hóa phong phú, đa dạng vàcung cấp hàng hóa phục vụ xuất khẩu, nhất là sản phẩm thủ công mỹ nghệtruyền thống, chế biến nông, lâm và thủy sản qua đó góp phần tích cực tăngkim ngạch xuất khẩu
Trang 291.2.3.6 Là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của các doanh nghiệp lớn là cơ sở hình thành những doanh nghiệp lớn trong tương lai
Năm 2016, cả nước có hơn 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV), chiếm đến 97% tổng số DN đang hoạt động Với bản chất “nhỏ”,DNNVV thường có “quyền lực” nhỏ hơn so với nhà cung cấp lớn Đây thật sự
là một thách thức đối với các DNNVV trước áp lực cạnh tranh ngày càng gaygắt ở cả thị trường trong và ngoài nước Liên kết, cải thiện chuỗi cung ứng sẽgiúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Chuỗi cung ứngtoàn cầu không còn xa lạ đối với DN XK Từ khi chuyển sang kinh tế thịtrường và hội nhập quốc tế cách đây 30 năm, XK đã có quan hệ thương mạivới hơn 180 nước và thu hút vốn đầu tư trên 100 quốc gia Số liệu dưới đây sẽcho thấy được mức độ tham gia của DN XK vào chuỗi cung ứng toàn cầu:Kim ngạch XK sang Mỹ từ hạng 6 năm 2000 đã đứng đầu ASEAN vào năm
2014 với 29,4 tỷ USD, chiếm 22%, trong khi Malaysia 21,5%, Thái Lan19,8%, Indonesia 14,7%, Singapore 12,5%, các nước khác 9,5% Mối liên kếtgiữa các DNNVV và các doanh nghiệp lớn, kể cả các các tập đoàn xuyênquốc gia hình thành và phát triển trong việc cung ứng nguyên vật liệu, thựchiện thầu phụ, dần hình thành mạng lưới công nghiệp bổ trợ và đặc biệt là tạo
ra mạng lưới vệ tinh phân phối sản phẩm, cung cấp các vật tư đầu vào với giá
rẻ hơn, do đó góp phần hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất cho doanhnghiệp lớn Ngược lại, các doanh nghiệp lớn bảo đảm vững chắc cho cácDNNVV về thị trường, tài chính, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinhnghiệm quản lý Thực tế trong quá trình hoạt động, các DNNVV hỗ trợ chocác doanh nghiệp lớn rất nhiều, các DNNVV đã tích lũy vốn, kinh nghiệm vàtrở nên lớn mạnh, dần trở thành các công ty lớn, các tập đoàn kinh tế lớn trênthị trường
Trang 301.2.3.7 Góp phần đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân - nguồn nhân lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội
Nhiều doanh nghiệp lớn đều xuất phát từ những doanhnghiệp khởi nghiệp có qui mô cực nhỏ Tuy nhiên, có hàngngàn doanh nghiệp nhỏ ra đời thì chỉ có ít doanh nghiệp pháttriển thành những doanh nghiệp cực lớn như Microsoft hayGoogle, Facebook, Alibaba, tại Việt Nam như Hoàng Anh GiaLai, Vincom Chỉ những điều đó thôi cũng giúp cho phòng tràokhởi nghiệp phát triển, và có thể nói doanh nghiệp nhỏ và vừa
là nơi khởi phát tinh thần doanh nghiệp, nơi đào tạo và cho rađời những doanh nghiệp và doanh nhân đem lại sự thay đổisâu sắc đối với nền kinh tế Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng vìhiệu quả theo qui mô không tồn tại, nên các DNNVV khôngphải là động lực của nền kinh tế, nhưng nếu DNNVV là nơi đểnhà doanh nghiệp nhỏ làm quen với môi trường kinh doanh,dám nghĩ lớn và chịu nghiên cứu học hỏi thì DNNVV sẽ trởthành cái nôi để ươm mầm cho các doanh nghiệp lớn và tạo
ra những doanh nhân thành đạt Sự đóng góp đó của cácDNNVV là điều không thể phủ nhận
1.3 Mở rộng cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1 Đặc điểm hoạt động cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Do những đặc trưng của loại hình DNNVV nên họat động cho vay ngânhàng đối với các doanh nghiệp này cũng có đặc điểm riêng so với các loạihình khác Những đặc điểm đó là:
Thứ nhất, do quy mô và phạm vi họat động của doanh nghiệp không
Trang 31lớn nên việc nắm bắt thông tin và bao quát tình hình của doanh nghiệp dễdàng hơn, công tác thẩm định ít tốn kém về mặt thời gian và cũng không đòihỏi cao về trình độ thẩm định như doanh nghiệp có quy mô lớn, quy trình vàthủ tục cho vay cũng có thể được thiết kế đơn giản hơn.
Thứ hai, việc tiếp xúc tìm hiểu doanh nghiệp cũng dễ dàng hơn, tuy
vậy do đặc trưng dữ liệu doanh nghiệp nhỏ và vừa không có độ tin cậy cao dotình trạng công tác hạch tóan kế tóan không được coi trọng và thiếu độ tincậy, việc tuân thủ pháp luật còn yếu… nên việc phân tích thẩm định cho vaynếu dựa vào các số liệu tài chính doanh nghiệp cung cấp thường có độ tin cậykhông cao
Thứ ba, việc các doanh nghiệp nhỏ và vừa đưa ra một phương án kinh
doanh thuyết phục là vấn đề khó cho chủ doanh nghiệp Lý do chính là họ ítquan tâm đến việc lập dự án hay phương án một cách chi tiết, bên cạnh đó họthực sự thiếu kỹ năng này
Thứ tư, việc cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa được xem là có rủi
ro cao so với cho vay doanh nghiệp lớn xuất phát từ nhiều lý do thuộc về đặcđiểm của các doanh nghiệp như DNNVV thường phụ thuộc vào một vàikhách hàng, trình độ kỹ năng quản trị kém, quy mô nhỏ nên dễ kết thúc, tínhcạnh tranh kém Tuy vậy, về khía cạnh phân tán rủi ro có thể thấy rõ rằng, chovay nhiều DNNVV sẽ thực hiện được quá trình
1.3.2 Quan niệm về mở rộng cho vay ngân hàng
Mở rộng CVNH là một khái niệm kinh tế, chỉ một phương thức kinhdoanh của NHTM qua việc phấn đấu cho sự tăng lên về quy mô, khối lượng,không gian, chất lượng cho vay và tăng lợi nhuận của ngân hàng để đảm bảo chongân hàng phát triển bền vững bằng việc các ngân hàng có khả năng đáp ứngnhanh chóng, rộng rãi các nhu cầu vay của mọi chủ thể hội đủ những điều kiệntheo quy định, qua đó thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của các chủ thể kinh tế và
Trang 32Là một khái niệm kinh tế bởi nó chứa đựng yếu tố kinh tế, phản ánh
về lợi nhuận, về tăng trưởng kinh tế Mở rộng CVNH còn chứa đựng tínhchất xã hội bởi chứa đựng sự tín nhiệm và sự điều chỉnh của pháp luật vànhững quy định, những quy trình, điều kiện mang tính chất pháp lý Hoạtđộng cho vay là một trong những hoạt động chủ yếu của NHTM và thườngmang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, nhất là ngân hàng ở nhữngnước đang phát triển Với lẽ đó các NHTM thường rất quan tâm đến hoạtđộng cho vay sao cho có hiệu quả tối ưu
Hai là, mở rộng nguồn vốn của ngân hàng:
Muốn mở rộng cho vay các ngân hàng phải có đủ năng lực vốn thì mới
có thể có khả năng cung ứng nguồn vốn theo nhu cầu của các chủ thể trongnền kinh tế, lẽ đương nhiên là các chủ thể vay vốn phải đáp ứng các điều kiệncho vay cần thiết mà ngân hàng đưa ra
Để có thể thực hiện được mở rộng CVNH các ngân hàng phải mở rộngđược nguồn vốn của ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường hiện đại thì việccác NHTM phải nâng cao năng lực tài chính, khả năng cung ứng vốn cho nềnkinh tế phát triển là điều quan trọng
Ba là, mở rộng không gian, thời gian hoạt động:
Ngân hàng phải có đủ những điều kiện để mở rộng không gian, thời gianhoạt động Điều đó có nghĩa là ngân hàng phải mở rộng cả mạng lưới hữu hình(địa điểm giao dịch trực tiếp) và vô hình (giao dịch gián tiếp qua sử dụng công
Trang 33nghệ điện tử, thông tin) nhằm tăng khả năng giao dịch thuận tiện, nhanh chóng,bảo mật, an toàn đáp ứng nhu cầu và những lợi ích cho nhiều loại khách hàngkhác nhau, ở những không gian rộng và thời gian có tính liên tục.
Do đó để mở rộng CVNH cần chú trọng mở các dịch vụ liên quan đếnkinh doanh TDNH Mở rộng CVNH không chỉ thuần túy là khách hàng giaodịch trực tiếp mà cần chú trọng các dịch vụ sử dụng công nghệ điện tử, tinhọc Tạo điều kiện để thu hút khách hàng bằng những dịch vụ sử dụng côngnghệ cao, vượt khỏi địa lý hành chính, quốc gia: chẳng hạn các dịch vụ quacác ứng dụng trên điện thoại thông minh, rút tiền, mở sổ tiết kiệm, vay tiêudung trực tuyến…
Bốn là, mở rộng các đối tượng khách hàng:
Lượng khách hàng tăng lên cả về quy mô và chất lượng nhằm sử dụng
có hiệu quả vốn vay từ ngân hàng Mở rộng khách hàng cả về số lượng vàchất lượng nhằm tăng tần số giao dịch của khách hàng cả về quy mô, số lượng
và chất lượng; cả khách hàng trong nước và ngoài nước; giữ vững khách hàng
cũ nhất là khách hàng tốt và tăng thêm lượng khách hàng mới Đa dạng hóacác loại khách hàng trong mọi tầng lớp cộng đồng dân cư Trong đó cần chútrọng đơn giản hóa và đa dạng các điều kiện cho vay cho phù hợp với từngloại đối tượng khách hàng và số lượng, giá trị cấp tín dụng
Năm là, mở rộng phải gắn liền với đảm bảo an toàn hiệu quả và nâng cao chất lượng CVNH:
Một trong những vấn đề quan trọng là an toàn và nâng cao chất lượngcho vay Mở rộng CVNH thường gắn với nhiều vấn đề kinh tế, xã hội nhất làrủi ro cho vay Để đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng cho vay còn phảihết sức chú trọng đảm bảo thực hiện mục tiêu của nguồn vốn huy động Sựlinh hoạt trong mục tiêu, thời hạn huy động Cho vay là cần thiết, song cần
Trang 34phải chú trọng đến vấn đề thu hồi nợ nhằm nâng cao chất lượng cho vay củangân hàng Mở rộng CVNH là yêu cầu cần thiết, song phải đảm bảo an toàn,hiệu quả và nâng cao chất lượng CVNH nhằm đạt tới mục tiêu phát triển kinh
* Về quy mô dư nợ cho vay đối với DNNVV: Thống kê tổng dư nợ
cho vay đối với DNNVV hàng năm sẽ giúp xác định được:
- Mức tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV
M(dn) = DN(t) – DN(t-1)
Trong đó: M(dn) là mức tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV
DN(t) là dư nợ cho vay đối với DNNVV năm tDN(t-1) là dư nợ cho vay đối với DNNVV năm t-1Chỉ tiêu này đánh giá sự thay đổi quy mô cho vay đối với DNNVV, chỉtiêu này tăng thì quy mô cho vay cho DNNVV của ngân hàng được mở rộng,còn ngược lại thì thu hẹp
- Tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV
T(dn) = [M(dn) / DN(t-1)] * 100%
Trong đó: T(dn) là tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV
M(dn) là mức tăng dư nợ cho vay đối với DNNVVDN(t-1) là dư nợ cho vay đối với DNNVV năm t-1Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi dư nợ cho vay đối với DNNVVnăm nay so với năm trước là bao nhiêu Tỉ lệ này tăng chứng tỏ ngân hàng có
Trang 35xu hướng chú trọng vào cho vay đối với DNNVV Tỉ lệ này giảm những vẫnlớn hơn 0 thì tốc độ tăng của tử số thấp hơn tốc độ tăng của mẫu số Điều nàycho thấy có thể ngân hàng hạn chế cho vay đối với DNNVV.
Trang 36- Tỉ trọng dư nợ cho vay đối với DNNVV:
TT(dn) = [DN(1) / DN] * 100%
Trong đó: TT(dn) là tỷ trọng dư nợ cho vay đối với DNNVV/Tổng dư nợ
DN(1) : Dư nợ cho vay đối với DNNVVDN: Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay đối với DNNVV chiếm bao nhiêuphần trăm trong tổng dư nợ cho vay So sánh chỉ tiêu này của các thời kỳ khácnhau sẽ cho ta thấy sự thay đổi kết cấu cho vay đối với DNNVV Nếu chỉ tiêunày tăng, ngân hàng mở rộng về mặt cho vay đối với DNNVV Nếu tỉ trọng nàygiảm, ngân hàng thu hẹp cơ cấu cho vay DNNVV Tuy nhiên ngân hàng vẫn
mở rộng cho vay với DNNVV nếu như mức tăng dư nợ cho vaylớn hơn 0
- Mở rộng khách hàng DNNVV: Chỉ tiêu này cho biêt thay đổi trong sốlượng khách hàng DNNVV sử dụng dịch vụ cho vay của ngân hàng
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay đối với DNNVV: Chỉ tiêunày phản ánh lợi nhuận/tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay cho cácDNNVV trên tổng lợi nhuận thu được của ngân hàng
* Về cơ cấu cho vay đối với DNNVV: Một số tiêu chí thể hiện khía
- Dư nợ theo ngành kinh doanh: Chỉ tiêu này xem xét trong những giaiđoạn khác nhau thì lĩnh vực kinh doanh của DNNVV mà ngân hàng cung cấp
Trang 37cho vay được mở rộng, bổ sung, hay thu hẹp Từ đó, có thể dự đoán được nhucầu về vốn của doanh nghiệp trong tương lai hoặc có biện pháp quản lý rủi ro
về tín dụng hợp lý khi nhận thấy quy mô hoạt động của doanh nghiệp bị thuhẹp dần Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh bao gồm: công nghiệp, nôngnghiệp, thương mại, dịch vụ, vận tải,
* Về chất lượng cho vay đối với DNNVV: Trong điều kiện nền kinh tế
vĩ mô bất ổn, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề,
do vậy chỉ tiêu này cần được chú ý nhằm đạt được mục tiêu hỗ trợ doanhnghiệp duy trì, mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo được an toàncho vay cho ngân hàng Chất lượng cho vay đối với DNNVV có thể được đolường qua các chỉ tiêu sau:
- Nợ quá hạn của DNNVV
- Tỷ lệ Nợ quá hạn của DNNVV/ Tổng dư nợ đối với DNNVV
- Nợ xấu của DNNVV
- Tỷ lệ Nợ xấu của DNNVV/ Tổng dư nợ đối với DNNVV
Tóm lại, mỗi chỉ tiêu đánh giá mức độ tăng trưởng cho vay đối vớiDNNVV ở một phương diện nhất định Vì vậy, để đánh giá mức độ tăngtrưởng của hoạt động cho vay của các ngân hàng tại một thời điểm, cần đánhgiá đồng bộ các chỉ tiêu trên
1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với doanh nghiệm nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại
1.3.4.1 Khó khăn về vốn và khả năng trong việc tiếp cận vay vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn của mình, các DNNVV thường phải vay vốnchủ yếu từ các tổ chức phi tài chính, cụ thể là từ thân nhân và bạn bè Đôikhi, các DNNVV phải trả lãi suất cao hơn rất nhiều so với lãi suất trên thịtrường Một phần, do các DNNVV còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc
Trang 38tiếp cận các khoản vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng chính thứckhác Một trong những khó khăn của DNNVV là không có tài sản đảm bảo,thứ đến là không đưa ra được thông tin đáng tin cậy về dự án, nhất là việcminh bạch về tài chính Bên cạnh đó, công tác quản trị doanh nghiệp còn yếukém, thiếu thông tin sản phẩm và thị trường … Vì vậy, ngân hàng gặp rấtnhiều khó khăn trong thẩm định để cấp tín dụng cho doanh nghiệp
1.3.4.2 Khó khăn về đất đai và mặt bằng sản xuất kinh doanh
Đất đai là vấn đề lớn và khó giải quyết đối với các cấp chính quyền,doanh nghiệp và toàn xã hội và là một trong những cản trở lớn nhất đối vớiđầu tư sản xuất – kinh doanh Đất đai có thể sử dụng làm tài sản thế chấp đểtiếp cận nguồn tín dụng chính thức từ các ngân hàng Do không có khả năngtiếp cận đất đai với chi phí và thủ tục hợp lý, quyền sử dụng và chuyển giaoquyền sử dụng đất không được đảm bảo, các DNNVV sẽ không thể tiếp cậnnguồn tài chính cần thiết cho phát triển và nâng cao tính cạnh tranh Nhữngkhó khăn trong việc xin cấp quyền sử dụng đất, cũng như khó khăn trong việcthuê mặt bằng sản xuất kinh doanh, nên nhiều DNNVV đã sử dụng đất ở củagia đình vào mục đích sản xuất Tuy nhiên, thuế chuyển mục đích sử dụng đất
ở mức cao và thủ tục chuyển đổi khó khăn phức tạp và tốn thời gian, do vậy
đã mất cơ hội và làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Trang 39xuất khẩu đồng thời gây thiệt hại cho tài nguyên môi trường và hệ sinh thái.Mức độ đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp cũng còn rất thấp so vớiyêu cầu phát triển
1.3.4.4 Về sức cạnh tranh và khả năng tiếp cận với thị trường thế giới
Do thông tin về thị trường của các DNNVV còn rất hạn chế, điều đódẫn tới sự yếu kém về sức cạnh tranh và bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh Khốilượng sản phẩm do các DNNVV sản xuất manh mún, chủ yếu là phục vụ tiêudùng trong nước, thậm chí trong một địa phương hẹp, thị trường xuất khẩutuy đã được mở rộng nhưng còn nhiều hạn chế, đa số hợp đồng là ngắn hạn,theo thời vụ, thiếu ổn định Sức cạnh tranh của các DNNVV vẫn còn ở mức
độ rất thấp do hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao,tính độc đáo của sản phẩm không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sảnphẩm nói chung thấp Bên cạnh lý do chi phí sản xuất kinh doanh của cácDNNVV thường cao hơn khối doanh nghiệp khác do mức độ sản xuất nhỏ bé
và tỷ lệ chi phí bất biến cao trong tổng chi phí, trình độ cộng nghệ thấp nênchất lượng sản phẩm thấp so với hàng nhập khẩu
1.3.4.5 Kỹ năng nghiệp vụ và quản lý còn yếu
Nhìn chung kỹ năng nghiệp vụ và quản lý trong các DNNVV còn rấtthấp so với yêu cầu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm Chưa có sự tách bạch rõràng giữa tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp, ngườichủ doanh nghiệp đồng thời là người quản lý doanh nghiệp Vì vậy, không có
sự phân biệt rõ ràng về mặt pháp lý quyền và nghĩa vụ của người sử dụng laođộng và người lao động Phần lớn các doanh nghiệp thiếu chiến lược và kếhoạch kinh doanh dài hạn, và phải triển khai hoạt động với đội ngũ cán bộnghiệp vụ phần lớn chưa được qua đào tạo
1.3.4.6 Tiếp cận và xử lý thông tin còn hạn chế
DNNVV thiếu thông tin và thường bị lép vế trong các mối quan hệ (với
Trang 40nhà nước, thị trường, ngân hàng, với các trung tâm khoa học và trung tâm đàotạo…) Trong thời đại hiện nay, vấn đề thông tin là một yếu tố quan trọng đốivới sự thành bại của doanh nghiệp, việc tiếp cận và xử lý thông tin trong hoạtđộng kinh doanh đối với các DNNVV hạn chế hơn các công ty lớn do họkhông đủ khả năng chuyên môn cũng như chi phí khá cao so với quy mô củadoanh nghiệp nhỏ.
1.4 Kinh nghiệm mở rộng cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và bài học đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Mỹ
Những năm gần đây, kinh doanh nhỏ của Mỹ đang trong đà phát triểnthình vượng Theo số liệu của Cục quản lí kinh doanh nhỏ của Mỹ(SBA), năm
2003, các kinh doanh nhỏ ở Mỹ đã chiếm trên 99,7% tổng số hãng kinh doanh
có thuê nhân công; thu hút 52% lực lựng lao động trong khu vực tư nhân,51% lực lượng trợ giúp công cộng và 38% trong lĩnh vực công nghệ cao Nếu
kể cả các lao động tự tạo việc làm và nông nghiệp thì số lao động trong cácDNNVV chiếm tới 57% tổng số lao động; cung cấp 60-80% trong tổng sốviệc làm mới được tạo ra; sản xuất ra 51% tổng sản phẩm của khu vực tưnhân; chiếm 47% tổng doanh thu bán hàng; chiếm 31% doanh thu xuất khẩuhàng hóa; chiếm 97% tổng số các nhà xuất khẩu
Tuy nhiên, những con số trên chưa nói hết được vai trò của cácCNNVV trong nền kinh tế Mỹ Cục quản lí kinh doanh nhỏ Mỹ cho rằng cầnnhấn mạnh vai trò của các kinh doanh nhỏ như một thành phần then chốt thúcđẩy sự cạnh tranh, sáng tạo của nền kinh tế thị trường Mỹ, đồng thời lại làkinh dẫn, là phương tiện để huy động và gắn kết mọi tài năng, nguồn vốn, bản