1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP HCM – HDBANK

146 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đề xuất hàm ý quản trị nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong giai đoạn phát triển sắp tới Đối tượng nghiên cứu: là các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực, không sao chép của bất kỳ ai Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng, đáng tin cậy

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2017

Học viên

Trần Kiên Nghị

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các giảng viên, các nhà khoa học đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu Đặc biệt, tác giả xin được chân thành cảm ơn

TS Nguyễn Thành Long, người đã giúp đỡ tác giả rất tận tâm trong quá trình thực hiện luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các Phòng, Ban và các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu để giúp tác giả hoàn thành nghiên cứu này

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2017

Học viên

Trần Kiên Nghị

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC vii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 LÝ DO CHỌ ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 3

1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

2.1 RỦI RO TÍN DỤNG 5

2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 5

2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 5

2.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 7

2.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng: 7

2.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội 9

2.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 10

2.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 12

Trang 6

2.2.3 Các nguyên tắc trong quản trị rủi ro 13

2.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NHTM TRÊN THẾ GIỚI 14 2.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Hong Kong và Shanghai - HSBC 14

2.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng United Overseas - UOB 16

2.3.3 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam 18

2.4 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 19

2.4.1 Phân tích các luận án, luận văn có liên quan 19

2.4.2 Các mô hình nghiên cứu trước đây 20

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 25

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 25

2.5.2 Các các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng 26

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 36

3.2 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 36

3.3 NGHIÊN CƯU ĐỊNH TÍNH HOÀN THIỆN MÔ HÌNH VÀ XÂY DỰNG THANG ĐO 37 3.3.1 Nghiên cứu định tính hoàn thiện mô hình 37

3.3.2 Xây dựng thang đo 38

3.4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ 41

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu sơ bộ 41

3.4.2 Phương pháp chọn mẫu sơ bộ 42

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu sơ bộ 42

3.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC 48

3.5.1 Phương pháp chọn mẫu 48

3.5.2 Phương pháp xử lý thông tin 50

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52

4.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TPHCM

Trang 7

52

4.1.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM 54 4.1.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP phát triển

TPHCM 64

4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 76

4.2.1 Giới thiệu mẫu nghiên cứu 76

4.2.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu 77

4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá 80

4.2.4 Phân tích tương quan 83

4.2.5 Phân tích hồi quy 85

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 96

5.1 KẾT LUẬN 96

5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 97

5.2.1 Nhân tố Thông tin tín dụng: 97

5.2.2 Nhân tố Chính sách tín dụng: 98

5.2.3 Nhân tố Chất lượng nguồn nhân lực: 99

5.2.4 Nhân tố Môi trường bên ngoài: 101

5.2.5 Nhân tố Xếp hạng tín dụng: 104

5.2.6 Nhân tố Quy trình cấp tín dụng: 105

5.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 108

KẾT LUẬN 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 112

TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI 115

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.3-1 Thang đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng 38

Bảng 3.4-1 Hệ số KMO phân tích xoay nhân tố sơ bộ 45

Bảng 3.4-2 Kết quả ma trận xoay nhân tố 45

Bảng 4.1-1 Tổng tài sản và tổng dư nợ cho vay của HDBank 54

Bảng 4.1-2 Cơ cấu dư nợ theo thời gian của HDBank 56

Bảng 4.1-3 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của HDBank 57

Bảng 4.1-4 Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề của HDBank 58

Bảng 4.1-5 Nợ quá hạn và nợ xấu của HDBank 59

Bảng 4.1-6 Phân loại dư nợ cho vay của HDBank 61

Bảng 4.2-1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 76

Bảng 4.2-2 Hệ số Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu 77

Bảng 4.2-3 Kiểm định KMO and Bartlett's Test 80

Bảng 4.2-4 Ma trận xoay các yếu tố 81

Bảng 4.2-5 KMO and Bartlett's Test 82

Bảng 4.2-6 Phân tích nhân tố của khái niệm sự hài lòng khách hàng 83

Bảng 4.2-7 Tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 84

Bảng 4.2-8 Kết quả hồi quy tuyến tính 85

Bảng 4.2-9 Tổng hợp mô hình 86

Bảng 4.2-10 Kiểm định Spearman’s rhos 87

Bảng 4.2-11 Phân tích ANOVAa 89

Bảng 4.2-12 Thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố 91

Bảng 4.2-13 Trình bày kết quả hồi quy 91

Bảng 4.2-14 Kết quả kiểm định các giả thuyết 92

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.6-1 Kết cấu của luận văn 4

Hình 3.2-1 Quy trình nghiên cứu 37

Hình 3.4-1 Mô hình nghiên cứu chính thức 47

Hình 4.1-1Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM 54

Hình 4.1-2 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng dư nợ của HDBbank 55

Hình 4.1-3 Tỷ trọng dư nợ theo ngành nghề của HDBank năm 2015 59

Hình 4.1-4 Tỷ lệ nợ xấu một số NHTM năm 2015 60

Hình 4.1-5 Tỷ trọng các loại dư nợ cho vay của HDBank 62

Hình 4.1-6 Dự phòng rủi ro tín dụng của HDBank 63

Hình 4.2-1 Mật độ phân phối chuẩn của phần dư 88

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Basel Ủy ban giám sát ngân hàng quốc tế

CLNL Chất lượng nguồn nhân lực

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 RỦI RO TÍN DỤNG 116 Phụ lục 2 BẢNG KHẢO SÁT VẾ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HDBANK 124 Phụ lục 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 127

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng không nhỏ từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, kinh tế thế giới không ngừng biến động Yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát (lạm phát năm 2008 lên tới gần 20% và duy trì ở hai con số năm 2010

và 2011), lãi suất tăng cao, tốc độ tăng trưởng sản lượng quốc gia giảm (Giai đoạn

2002 – 2007, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,8%, sau khi gia nhập

tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO) năm 2007, tốc độ tăng trưởng GDP lên tới gần 8,5% Từ khi khủng hoảng kinh tế toàn cầu nổ ra năm 2008, Việt Nam, cả giai đoạn này, tăng GDP luôn thấp hơn 7% và ngày càng đi xuống, đến năm 2012 chỉ còn 5,03%), hàng tồn kho cao, doanh nghiệp phá sản ngày càng nhiều (Lúc bấy giờ Chủ tịch nước Trương Tấn Sang nhận xét, trong khoảng 600.000 doanh nghiệp đã đăng ký thành lập, đến nay chỉ còn gần 380.000 đơn vị hoạt động, trong số này có tới 70% “bị thương”, tức làm ăn không có lãi) và những vấn đề khác gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Tình trạng yếu kém trong quản trị ngân hàng bộc lộ rõ trong đó đáng chú ý là công tác quản trị rủi ro tín dụng còn yếu kém dẫn đến tình trạng nợ xấu tăng cao trong các hệ thống ngân hàng (Nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam tăng từ 2.5% năm 2010 lên 3.1% trong 6 tháng đầu năm và 3.3% vào cuối năm 2011, tương ứng với khoảng 85.000 tỷ đồng Đặc biệt, nợ xấu của hệ thống chỉ tính đến ngày 30/9/2012 đã đột biến tăng cao là 8.8%, tương đương 232.100 tỷ đồng), hơn nữa tình trạng thanh khoản của ngân hàng căng thẳng không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng

Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng là một việc rất quan trọng trong quá trình điều hành, hoạt động và phát triển của ngân hàng Quản trị rủi ro hiệu quả không những giảm thiểu rủi ro tín dụng – một hoạt động chính yếu ở các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay – mà còn góp phần đảm bảo lợi nhuận, nâng cao uy tín và năng lực hoạt động cho ngân hàng

Vì lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Trang 13

ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN

TP HCM – HDBANK – CHI NHÁNH VŨNG TÀU” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình Dựa vào cơ sở lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng, luận văn xây dựng mô hình định lượng nhằm đánh giá xem xét tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng cho giai đoạn phát triển sắp tới

Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, nghiên cứu chắc chắn sẽ có những thiếu sót nhất định Tác giả mong rằng nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao và mang lại hiệu quả, có khả năng áp dụng trong công việc của đơn vị

• Hệ thống các lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong lĩnh vực Ngân hàng

• Xác định các yếu tố ảnh tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – HDBank – Chi nhánh Vũng Tàu

• Xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

• Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – HDBank – Chi nhánh Vũng Tàu

• Đề xuất hàm ý quản trị nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong giai đoạn phát triển sắp tới

Đối tượng nghiên cứu: là các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – HDBank – Chi nhánh Vũng Tàu

Xuất phát từ lý do chọn đề tài nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của bài luận văn là “Quản trị rủi ro tín dụng” Đồng thời, nhằm đạt được mục tiêu trong nghiên cứu, luận văn tiến hành nghiên cứu đối với một số đối tượng bổ trợ khác như: rủi ro tín dụng, nội dung và phương pháp quản trị rủi ro tín dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

Đối tượng khảo sát: lãnh đạo, nhân viên tại bộ phận thẩm định, kinh doanh

tín dụng và nhân viên kiểm tra kiểm soát nội bộ

Trang 14

Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – HDBank – Chi nhánh Vũng Tàu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2016 đến tháng 4/2017

- Nội dung và yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM

- Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank giai đoạn 2011 – 2015

- Nghiên cứu định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank

Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của HDBank

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu này sử dụng phương pháp hỗn hợp,

trên cơ sở kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng

Phương pháp định tính: Thảo luận, họp nhóm, phân tích dữ liệu thứ cấp,

tham khảo ý kiến chuyên gia nhằm hoàn thiện mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo

Phương pháp định lượng: Thông qua mô hình và bộ thang đo tác giả tiến

hành khảo sát các đối tượng là lãnh đạo, nhân viên tại bộ phận thẩm định, kinh doanh tín dụng và nhân viên kiểm tra kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM – HDBank – Chi nhánh Vũng Tàu Số liệu thu thập được nhập vào phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS để kiểm tra độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định mô hình bằng phân tích hồi qui

 Thông tin cần thu thập:

Số liệu về tình hình hoạt động tín dụng của HDBank từ báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh của đơn vị từ năm 2011 đến năm 2015

Ý kiến khảo sát về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

Nghiên cứu đã xây dựng được mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng thông qua mô hình hồi quy bội Đây là điểm mới trong

Trang 15

nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng so với tài liệu nghiên cứu trước đây được sử dụng, nghiên cứu đã kế thừa những thành tựu của các nghiên cứu trước và phân tích thêm một số điểm mới Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu mối quan

hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro cần được tiếp tục hoàn thiện

Với mục tiêu của đề tài là hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng, kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng từ đó đề xuất giải pháp mang tính thực tiễn nhằm đóng góp vào công tác quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank được hoàn thiện hơn, đảm bảo an toàn và mục tiêu phát triển bền vững của Ngân hàng

Luận văn có kết cấu gồm 5 chương chính như sau:

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Hình 1.6-1 Kết cấu của luận văn

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Thomas P.Fitch (1990): “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ”

Theo Hennie van Greuning – Sonja B rajovic Bratanovic (2009): “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng”

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức Tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức Tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

 Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

Trang 17

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản vay có vấn đề

 Rủi ro danh mục: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,

 Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro

 Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách

 Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác

 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

 Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay

 Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của doanh nghiệp để thu nợ

 Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài

Trang 18

trợ…

2.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn, thất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ

Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở

sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và xử

lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được, nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng

2.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:

 Nhóm các nguyên nhân khách quan:

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên (thời tiết, khí hậu …): Những hiện tượng

xấu xảy ra trong tự nhiên như hạn hán, thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn … gây ảnh hưởng rất nặng nề và trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng như Ngân hàng

Các yếu tố về môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh không ổn

định và không thuận lợi, các chính sách quản lý của Nhà nước chưa hoàn thiện,…

đã làm cho việc hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn bị trở ngại, khó khăn

và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng Ngoài ra, vai trò quản

Trang 19

lý của Nhà nước còn nhiều hạn chế, công tác thanh tra, kiểm tra còn yếu kém đã không phát hiện và ngăn chặn được các hành vi lừa đảo

Các yếu tố khách quan khác: Tình hình an ninh, chính trị hoặc khủng

hoảng kinh tế trong nước và trong khu vực không ổn định,… cũng là một trong những nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng

 Nhóm các nguyên nhân từ phía Ngân hàng:

Chính sách tín dụng không hợp lý: Chính sách tín dụng có vai trò rất quan

trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng của NHTM Một chính sách tín dụng không hợp lý biểu hiện ở: Cơ sở thiết lập cơ cấu tín dụng hợp lý không căn cứ trên cơ cấu kinh tế địa bàn và khả năng nguồn vốn cụ thể của ngân hàng; Chính sách lãi suất không linh động; Cơ chế giám sát không phù hợp, phương thức kiểm tra không đa dạng

Quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ và không phù hợp: thông tin cần thiết

để thực hiện ở các bước trong quy trình không được quy định chặt chẽ và chi tiết; quá trình giải ngân thiếu căn cứ xác đáng về đối tượng vay vốn, thời điểm giải ngân; công tác kiểm tra, giám sát khách hàng chưa được chặt chẽ trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng tín dụng,…

Yếu tố về nguồn nhân lực của Ngân hàng: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

của cán bộ tín dụng còn hạn chế, thiếu am hiểu về thị trường, lĩnh vực kinh doanh cũng như về tình hình kinh doanh của khách hàng vay vốn, do đó không thể tư vấn cho khách hàng những phương án vay vốn tối ưu hoặc thẩm định hồ sơ không chính xác; đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng còn thấp, phẩm chất không tốt, bị khách hàng mua chuộc, hối lộ,… rất nhiều trường hợp gây ra hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng vì sự cấu kết và cố ý làm trái pháp luật của cán bộ tín dụng và khách hàng; quy trình cho vay không được tuân thủ theo đúng quy định của ngân hàng,…

 Các nguyên nhân khác: Do ngân hàng quản lý không chặt chẽ thanh khoản, làm thiếu khả năng chi trả ; Việc cho vay và đầu tư quá liều lĩnh, cụ thể: Ngân hàng cho vay tập trung vào một đơn vị kinh tế hoặc một ngành kinh tế nào đó hoặc chú trọng đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro cao,… Những nguyên nhân này

Trang 20

cũng tạo ra rủi ro tín dụng và gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho NHTM

 Nhóm các nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn: khách hàng sử dụng

vốn vay sai mục đích; khách hàng lập hồ sơ giả để lừa đảo ngân hàng; khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý; hoạt động kinh doanh thua lỗ liên tục; việc quản lý không hiệu quả, thiếu sự thống nhất trong ban điều hành,…

2.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

và nền kinh tế xã hội

 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hang tăng lên so với dự kiến

Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút,

uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng

Trang 21

Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền

ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn

Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống nhân viên gặp khó khăn

Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau, nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu đủ vốn lãi, hoặc bị mất cả vốn lẫn lãi, dẫn đến ngân hàng

bị thua lỗ Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có

những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Ngân hàng cung cấp tín dụng nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho mình Nhưng rủi

ro của việc cấp tín dụng này là việc khách hàng không trả được vốn gốc và lãi cho ngân hàng Vấn đề đặt ra là các ngân hàng cần quản trị rủi ro tín dụng để hạn chế tối

đa thiệt hại, đồng thời tối đa lợi nhuận và giá trị của cổ đông (Nguyễn Minh Kiều, 2009)

Theo Hennie Van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic (2009), quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề cốt lõi trong sự tồn tại của phần lớn các ngân hàng lớn Rủi

ro tín dụng có thể giảm đi bằng việc ban hành hệ thống các chính sách giới hạn tín dụng cho các bên vay mượn và nguy cơ đổ vỡ đến các bên liên quan Việc phân loại danh mục tín dụng và dự phòng rủi ro cho các khoản tín dụng sẽ ngăn ngừa khả năng giảm giá trị của danh mục cho vay Trong quản trị tín dụng, NH phải có thông tin minh bạch của KH, rủi ro của các sản phẩm tín dụng mà NH cung cấp, kỳ hạn

Trang 22

của các sản phẩm tín dụng có ảnh hưởng đến quản trị rủi ro thanh khoản của NH hay không Và năng lực quản trị tủi ro tín dụng của NH có tác động đáng kể đến chất lượng của nguyên tắc quản trị rủi ro

Theo Principles for Management of Credit Risk (2000) (tạm dịch: “Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng”) - của Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng cho rằng, mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là tối đa hoá lợi suất rủi ro hiệu chỉnh của ngân hàng bằng việc duy trì mức độ rủi ro ở một tỷ lệ chấp nhận được Các NH cần quản trị rủi ro tín dụng cho toàn bộ danh mục cũng như rủi ro cho từng khoản vay hoặc các giao dịch khác Các NH cũng cần xem xét mỗi quan hệ giữa rủi ro tín dụng với các loại rủi ro khác Hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng là nhân tố quan trọng trong quản trị rủi ro và là cần thiết cho sự thành công trong dài hạn của

NH

Theo định nghĩa về quản trị rủi ro thì “Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi

ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro” (Trần Huy Hoàng, 2011)

Như vậy, để hiểu một cách cụ thể hơn thì hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được định hình như sau:

Quản trị rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính sách quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy định của pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sự tương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể khi sử dụng vốn ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng

Đối với ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng tốt không những đảm bảo tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng được an toàn, lợi nhuận kinh doanh, nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ của chính ngân hàng Vì khi xảy ra rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được lãi và vốn gốc, trong khi ngân hàng đã cam kết thanh toán lãi và vốn huy động đúng hạn Sự mất cấn đối thu chi này sẽ dẫn đến việc ngân

Trang 23

hàng gặp rủi ro thanh khoản, ảnh hưởng đến uy tín của NH với KH Tình hình sẽ trở nên cực kỳ xấu khi cả hệ thống ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay phá sản do hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân, tổ chức và nhiều ngành nghề lĩnh vực trong xã hội Khi đó, tình trạng ồ ạt rút tiền hàng loạt diễn ra Ngân hàng phá sản ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Doanh nghiệp không có vốn sản xuất kinh doanh, tiền trả lương nhân công,… dẫn đến thua lỗ, phá sản DN, thất nghiệp, … Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng đảm bảo sự ổn định và phát triển của cả nền kinh tế, nhất là những quốc gia phụ thuộc vốn vào hệ thống ngân hàng như Việt Nam

2.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng phải được chú ý và đáp ứng các mục tiêu1

sau đây:

 Đảm bảo tài sản, vị thế kinh doanh của ngân hàng và các hoạt động của ngân hàng không phải gánh chịu những tổn thất có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự tồn tại của ngân hàng

 Tối đa hoá lợi suất đã điều chỉnh theo rủi ro của ngân hàng bằng cách duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được

 Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi

ro và khi cần thiết có thể chứng khoán hoá để hỗ trợ thanh khoản

 Đảm bảo phản ánh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích

đủ dự phòng để bù đắp những rũi ro phát sinh trong quá trình cho vay

 Đảm bảo quy trình cấp tín dụng lành mạnh; thống nhất và minh bạch các bước trong quy trình cấp tín dụng, hạn chế rủi ro phát sinh

 Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro

 Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa

và xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh

1 Phan Lê Duẩn (2011), “Bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng các ngân hàng thương mại Mỹ”, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 5, trang 59

Trang 24

2.2.3 Các nguyên tắc trong quản trị rủi ro

Cũng giống như các loại rủi ro khác, quản trị rủi ro tín dụng phải được thực hiện theo các nguyên tắc2

sau:

Nguyên tắc chấp nhận rủi ro Với mục tiêu có được những thu nhập, các

nhà quản trị ngân hàng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro mà cần phải chấp nhận rủi

ro ở những mức độ cho phép Loại và mức độ rủi ro cho phép là điều kiện quan trọng điều tiết những tác động tiêu cực trong quá trình quản trị rủi ro

Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép Nguyên tắc này đòi hỏi gói “rủi ro

cho phép” trong quá trình quản lý các nhà quản trị ngân hàng phải tính đến Đối với những loại rủi ro không có khả năng điều chỉnh được cần phải được chuyển ra bên ngoài

Nguyên tắc quản lý độc lập các loại rủi ro riêng biệt Các loại rủi ro là khá

độc lập với nhau Sự thiệt hại do một loại rủi ro nào đó xảy ra không nhất thiết làm tăng xác suất xảy ra các loại rủi ro khác Mỗi loại rủi ro cần có phương pháp quản lý riêng

Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập

Việc chấp nhận rủi ro phải dựa trên cơ sở đánh giá mối quan hệ lợi ích - rủi ro Mức

độ rủi ro chấp nhận phải phù hợp với lợi ích kỳ vọng

Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính

Nguyên tắc này yêu cầu tổn thất mà ngân hàng dự liệu khi xảy ra rủi ro phải nằm trong khả năng dự phòng của ngân hàng

Nguyên tắc hợp lý về thời gian Thời gian của một nghiệp vụ ngân hàng

càng dài thì biên độ xảy ra rủi ro càng lớn và khả năng điều tiết rủi ro càng giảm

Do vậy, khi buộc phải chấp nhận các giao dịch này, ngân hàng cần yêu cầu những thu nhập vượt trội phù hợp

Nguyên tắc phù hợp với chiến lược kinh doanh chung Chiến lược quản

trị rủi ro phải là một bộ phận trong chiến lược kinh doanh chung của ngân hàng Trên cơ sở các nguyên tắc căn bản, các ngân hàng thương mại sẽ xây dựng các

2 Trần Huy Hoàng chủ biên (2011), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Lao động xã hội, trang

194, Hà Nội

Trang 25

chính sách hoặc chương trình quản trị rủi ro cụ thể phù hợp với chiến lược hoạt động của mình

NHTM TRÊN THẾ GIỚI

2.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Hong Kong và Shanghai - HSBC

Ngân hàng HSBC hiện có 6,600 văn phòng tại 80 quốc gia và vùng lãnh thổ châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương, Bắc Mĩ, khu vực Mỹ Latinh, Trung Đông và Bắc Phi Với tài sản trị giá 2,645 tỷ đô la Mỹ (tính đến ngày 30/06/2013), HSBC là một trong những tổ chức dịch vụ tài chính ngân hàng lớn nhất trên thế giới Hoạt động của ngân hàng HSBC cực kỳ đa dạng với rất nhiều sản phẩm cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, các sản phẩm tín dụng của HSBC hiện vẫn đang là các sản phẩm mang lại lợi nhuận rất cao cho ngân hàng Cuối năm 2012, số dư nợ cho vay hơn 997 tỉ USD, thu nhập từ lãi là hơn 56 tỉ USD

HSBC áp dụng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng với các nguyên tắc và chuẩn mực cao nhằm giảm thiểu tối đa các tổn thất cho ngân hàng HSBC luôn đảm bảo nguyên tắc tác bạch, phân công rõ ràng chức năng giữa các bộ phần trong quá trình giải quyết và giám sát các khoản tín dụng nhằm quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt, cụ thể như sau:

Thiết lập các chính sách tín dụng Xác lập các tiêu chuẩn của tập đoàn

HSBC: các chính sách tín dụng và các quy định được đưa vào Cẩm nang chi tiết áp dụng chung cho toàn tập đoàn

Xác lập và kiểm soát chính sách đối với các dư nợ tín dụng lớn Chính

sách này xác định các mức cấp tín dụng cao nhất đối với từng loại khách hàng, nhóm khách hàng và các loại tập trung tín dụng khác, được thiết lập với mức độ bảo thủ hơn so với các chuẩn mực hiện tại

Ban hành các định hướng cấp tín dụng cho tập đoàn Xác định khẩu vị

rủi ro tín dụng đối với các mảng thị trường, các ngành nghề và loại sản phẩm cụ thể Tất cả các chi nhánh của tập đoàn phải dựa trên các tiêu chuẩn luôn được cập nhật này để triển khai đến từng nhân viên kinh doanh sản phẩm tín dụng

Trang 26

Tái thẩm định độc lập đối với tất cả các khoản vay vượt quá quyền phán quyết của các chi nhánh Quy trình tái tục các hạn mức vay hoặc xem xét định kỳ

khoản vay cũng được thực hiện như các khoản vay mới

Quản lý rủi ro đối với các giao dịch giữa các tập đoàn và các tổ chức tài chính khác nhằm tránh việc tập trung rủi ro vào các tổ chức tài chính khác Việc

quản lý dựa trên hệ thống quản lý thông tin tập trung hóa cao và xử lý tự động

Quản lý rủi ro giữa các quốc gia Ứng dụng hệ thống quản lý hạn mức rủi

ro cho từng quốc gia, có tính tập trung cao dựa trên các thời hạn cho vay và các loại hình kinh doanh đối với dư nợ tín dụng phát sinh tại từng quốc gia

Quản lý rủi ro tín đối với một số ngành đặc biệt Các ngành nghề đó bao

gồm ngành vận chuyển hàng hải, hàng không, viễn thông, sản xuất xe hơi, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản bị nhiều hạn chế để giảm thiểu rủi ro

Quản lý và phát triển hệ thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng Các khoản

tín dụng được nhóm thành từng nhóm để xác định các rủi ro đặc thù từ đó có biện pháp quản trị rủi ro đặc biệt Hiện nay, tổng dư nợ nội và ngoại bảng được chia làm

22 nhóm để phân tích và quản lý trên hệ thống xử lý tự động với nguồn thông tin dồi dào của toàn tập đoàn Các đánh giá về các khoản tín dụng cũng được xem xét

và phê duyệt lại Từ đó, tập đoàn đưa ra các mức dự phòng thích hợp đối với từng nhóm tín dụng

Đánh giá kết quả và hiệu quả trong việc cấp tín dụng của các đơn vị kinh doanh của tập đoàn Các báo cáo về chất lượng của danh mục tín dụng được

xem xét liên tục qua đó đưa ra các yêu cầu điều chỉnh thích hợp để nâng cao hiện quả và mức độ an toàn của danh mục

Báo cáo tất cả các khía cạnh của toàn bộ danh mục tín dụng của tập đoàn cho cấp cao nhất của tập đoàn Nội dung báo cao bao gồm mức độ tập trung

tín dụng theo ngành, hạn mức rủi ro tín dụng đối với KH lớn, tổng hạn mức tín dụng cho các thị trường mới và các khoản dự phòng tương ứng, các khoản nợ xấu và

dự phòng, đánh giá các khoản tín dụng cho các ngành cần đặc biệt quan tâm, hạn mức cho các quốc gia, nguyên nhân phát sinh nợ xấu,…

Trang 27

Quản lý hệ thống thông tin dữ liệu tín dụng nhằm đảm bảo tập trung hóa

cao nhất tất cả các thông tin tín dụng liên quan đến KH và giao dịch tín dụng

Tư vấn, hướng dẫn cho các đơn vị kinh doanh các quy định cấp tín dụng,

chính sách về môi trường và xã hội, chấm điểm tín dụng và dự phòng rủi ro, các sản phẩm mới, cung cấp các khóa đào tạo, báo cáo tín dụng

Thay mặt cho tập đoàn làm việc với cơ quan hữu quan về các vấn đề liên

quan đến hoạt động tín dụng

Hoạt động quản trị rủi ro tín dung HSBC cho thấy:

HSBC chú trọng xem xét đánh giá và phân tích rủi ro, đo lường mức độ rủi

ro trong hoạt động cấp tín dụng của NH để hạn chế tối thiểu tổn thất và có những biện pháp quản lý tốt tốt nhất trong quản trị rủi ro tín dụng

Việc áp dụng các phương thức xử lý dữ liệu hiện đại trên nền tảng toán kinh

tế và hệ thống công nghệ thông tin cao cấp kết hợp với sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn và chính sách tín dụng của toàn hệ thống đã góp phần cho sự thành công trong quản trị rủi ro tín dụng của HSBC, giúp NH đạt tăng trưởng như mục tiêu đặt ra và phát triển mạng lưới trên toàn thế giới

Bên cạnh đó, sự bám sát chặt chẽ, thường xuyên của lãnh đạo cấp cao đối với hoạt động cấp tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng từ đó kịp thời đưa ra giải pháp khắc phục hạn chế rủi ro, từ đó nâng cao chất lượng và trình độ quản trị rủi ro tín dụng cho NH

2.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng United Overseas - UOB

Ngân hàng UOB được thành lập vào năm 1935 tại Singapore, với hơn 500 văn phòng trên khắp thế giới và đang phát triển mạnh tại khu vực Đông Nam Á trong suốt 78 năm Tổng vốn của UOB là hơn 25 tỉ USD (tháng 9/2013) và tổng dư

nợ tín dụng là hơn 132 tỉ USD Chiến lược phát triển trong những năm gần đây của UOB đó là mua lại các ngân hàng ở khu vực châu Á có tiềm năng nhưng đang gặp khó khăn trong hoạt động Với bề dày kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng, UOB đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tương đối mạnh để đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả

Trang 28

Hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tại UOB được mô tả như sau:

Thiết lập chính sách tín dụng và quy trình tín dụng chặt chẽ, bao gồm:

 Các quy định về mức độ tập trung tín dụng

 Phương thức thẩm định về tài sản đảm bảo

 Hạn mức tín dụng cho KH/nhóm KH

 Thời hạn tối đa của các sản phẩm tín dụng

 Quy trình phân loại nợ tự động dựa trên thời hạn cho vay

 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng

 Phân loại rủi ro KH vay Tất cả các khoản nợ đều được phân loại thành 2 nhóm: Đủ tiêu chuẩn, Đặc biệt nghi ngờ hay Nợ xấu Nợ xấu sẽ được phân loại thành: Nợ dưới chuẩn, Nợ nghi ngờ hoặc Nợ có nguy cơ mất vốn Các khoản vay còn được phân loại dựa mức độ tín nhiệm của người vay hoặc giá trị tài sản dùng bảo đảm cho khoản vay đó

 Hệ thống luôn được cập nhật để kiểm soát rủi ro tín dụng tốt hơn đối với các tập đoàn và các khoản tín dụng thương mại có giá trị lớn

 Cảnh báo về rủi ro tín dụng

Quy định phân quyền phán quyết tín dụng dựa trên:

 Cấp bậc lãnh đạo tại NH

 Đặc điểm danh mục cho vay

 Kinh nghiệm làm việc

Phổ biến các chính sách, quy trình tín dụng rộng rãi:

 Đào tạo hướng dẫn về các quy trình, chính sách thông qua hệ thống trực tuyến của Ngân hàng

 Thường xuyên nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp

Quy trình kiểm tra giám sát tín dụng, phương thức kiểm tra bất ngờ, thường xuyên hàng kỳ

 Đánh giá chất lượng tín dụng hiện tại, nhất là đối với các khoản nợ xấu và

Trang 29

nợ quá hạn Từ đó, NH kiểm soát được những sai sót, giảm thiểu được rủi

ro, nhanh chóng phục hồi nếu có tổn thất xảy ra, đồng thời, kịp thời điều chỉnh các quy định phù hợp và chặt chẽ hơn

Xem xét, đánh giá đến rủi ro quốc gia:

 Lập hạn mức rủi ro tín dụng cho từng quốc gia

 Phân tích rủi ro của các quốc gia

 Hoạt động “kiểm tra thử khủng hoảng” được thực hiện tại những thời điểm nền kinh tế có dấu hiện bát ổn để lượng hóa rủi ro chính xác trong từng thời kỳ và có biện pháp phòng chống, dự phòng rủi ro, chính sách giá phù hợp

2.3.3 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam

Áp dụng nghiêm ngặt các quy tắc tín dụng trong quy trình cấp tín dụng

cho khách hàng, xây dựng hệ thống thông tin tín dụng cho từng đối tượng khách hàng, tách bạch chức năng hoạt động của bộ phận thẩm định và bộ phận tìm kiến khách hàng

 Chú trọng chất lượng khoản tín dụng hơn là số lượng và doanh số cho vay

Xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ theo chuẩn mực quốc tế kết

hợp với những nghiên cứu về tình hình doanh nghiệp, ngành nghề của Việt Nam

Xây dựng hệ thống đo lường, dự báo rủi ro tín dụng; xây dựng các mô

hình quản trị rủi ro với bộ máy quản trị điều hành thông tin thông suốt; thường xuyên đánh giá lại khách hàng trong thời gian định kỳ để phát hiện dấn hiệu rủi ro sớm

Ứng dụng công nghệ hiện đại trong lưu trữ thông tin liên quan đến quan

hệ vay vốn của từng khách hàng để giúp NH dễ khai thác thông tin quá khứ khi tái lập quan hệ tín dụng, cập nhật thông tin về các ngành nghề khác nhau để dự báo rủi

ro đối với từng ngành nghề cho vay của NH

Tăng cường kiểm tra, giám sát từ khi xét cho vay, giải ngân đến thu hồi nợ

và sau khi cho vay nhằm phát hiện sớm và dự báo rủi ro, kịp thời ngăn chặn

Tuân thủ đúng các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro

Trang 30

và các quy định về an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng; việc phân loại và trích lập dự phòng rủi ro nên dựa trên dòng tiền của khách hàng, thiện chí trả nợ, khả năng trả nợ vả xem tải sản đảm bảo là nguồn trả nợ thứ yếu Đối với việc xử lý nợ xấu, cần thành lập công ty mua bán nợ để giải quyết khoản nợ xấu

Tăng cường sự hợp tác giữa các ngân hàng thông qua Hiệp hội ngân hàng,

nhất là sự trao đổi về thông tin tín dụng của khách hàng

Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề được sự quan tâm của các nhà lãnh đạo ngân hàng cũng như nhiều nhà nghiên cứu Đã có nhiều công trình nghiên cứu, thảo luận khoa học xung quanh vấn đề quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, cụ thể:

2.4.1 Phân tích các luận án, luận văn có liên quan

 Nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân Đội” của tác giả Nguyễn Quang Hiện (2016)

+ Làm sáng tỏ lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong điều kiện áp lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại ngày càng mạnh mẽ cũng như những tác động của việc hội nhập kinh tế khu vực và quốc

tế

+ Rút ra những bài học kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng cho NHTM Việt Nam thông qua việc cứu một số ngân hàng trên thế giới

+ Đánh giá toàn bộ rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội một cách

hệ thống trong giai đoạn 2011-2015 và thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn trên

+ Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế, tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội và các nguyên nhân của những hạn chế

 Nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Thực trạng và giải pháp” của Nguyễn Lan Khanh (2010) Đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, trên cơ sở

Trang 31

đó tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) Từ đó, nghiên cứu chỉ ra các vấn đề còn tồn tại và

đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) trong bối cảnh hiện nay

 Nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Gia Lâm – Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Nhung (2009) + Góp phần hệ thống hoá vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng

+ Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro túi dụng ở NH NN & PTNT Gia Lâm, chỉ

rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân

+ Đề xuất một số giải pháp về tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NH NN & PTNT Gia Lâm

2.4.2 Các mô hình nghiên cứu trước đây

 Mô hình đánh giá RRTD bằng phương pháp định tính 6C

Hệ thống tiêu chuẩn thường được các ngân hàng sử dụng trong mô hình định tính là: Tiêu chuẩn 6C Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:

 Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của KH, mục đích vay của KH có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của NH hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với KH cũ; còn KH mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ NH khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng …

 Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật pháp của quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

 Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán…Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của DN vay vốn thông qua các tỷ số tài chính

Trang 32

 Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NH

 Các điều kiện (Conditions): NH quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ

 Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của NH

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức

độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng

 Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

QTRRTD hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này được chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

 Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model):

Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối với các DN vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của người vay Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình tính điểm như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5 Trong đó:

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trang 33

Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Z < 1,81: KH có khả năng rủi ro cao 1,81 < Z < 3 : khách hàng nằm trong vùng cảnh báo, có nguy cơ vỡ nợ Z>3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ

Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao

Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản

Nhược điểm:

 Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay

 Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

 Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa NH và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như

sự biến động của chu kỳ kinh tế)

 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác

Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử NH biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó NH hình thành khung chính sách

Trang 34

tín dụng theo mô hình điểm số

 Lượng hóa rủi ro tín dụng bằng mô hình CreditMetrics:

Để đo lường VaR cho một danh mục tín dụng, đầu tiên CreditMetrics xác định một ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng (ví dụ: xác suất thay đổi của một khách hàng được xếp hạng ban đầu là A đến các hạng như AAA, AA, BBB, BB,… sau một năm là bao nhiêu Xác suất này phản ánh khả năng thay đổi chất lượng tín dụng của khách hàng đó trong khoảng thời gian được xác định trước) Thông thường ma trận này được xác định dựa trên việc xếp hạng tín dụng từ các tổ chức xếp hạng độc lập như Standard & Poor hay Moody’s Tiếp theo, tổn thất tín dụng trong trường hợp khách hàng không hoàn trả được ước lượng bằng cách mô phỏng dựa trên phân phối Beta Để ước lượng tương quan không hoàn trả giữa các khách hàng, CreditMetrics ước lượng tương quan giữa thay đổi giá trị tài sản của các khách hàng, đây là thông số quan trọng nhằm giúp cho việc xác định xác suất không hoàn trả đồng thời của các khách hàng Bởi vì giá trị thị trường của tài sản của các công ty thường không quan sát được trên thực tế, CreditMetrics sử dụng giá

cổ phiếu của các công ty như là một biến đại diện để ước lượng tương quan giá trị tài sản giữa các công ty Cuối cùng, tương quan giữa các khoản nợ không được hoàn trả sẽ được ước lượng từ xác suất không hoàn trả đồng thời của các khách hàng Các thông số trên được ước lượng dựa trên cách tiếp cận định giá quyền chọn của Merton (1974) và được CreditMetrics mở rộng để tính đến khả năng thay đổi chất lượng tín dụng của khách hàng

Khi đã xác định được tương quan giữa thay đổi chất lượng tín dụng của các khách hàng, phân phối giá trị của danh mục tín dụng được xác định VaR tín dụng trong trường hợp này được xác định dựa vào giá trị ngưỡng của phân phối tương ứng với mức tin cậy cho trước (thường là 99,9%) Đối với một danh mục tín dụng gồm rất nhiều khoản nợ trong thực tế, CreditMetrics sử dụng mô phỏng Monte Carlo để tìm ra phân phối hoàn toàn giá trị của danh mục, từ đó xác định VaR tín dụng

Trang 35

 PortfolioManager của KMV:

Trái với CreditMetrics, KMV không sử dụng ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng được tính toán bởi các tổ chức xếp hạng độc lập như Standard & Poor hay Moody’s để tìm ra xác suất không hoàn trả của mỗi khách hàng Thay vì, KMV tính toán trực tiếp xác suất không hoàn trả của mỗi khách hàng dựa trên cách tiếp cận định giá quyền chọn của Merton (1974), xác suất này được gọi là tần suất không hoàn trả kỳ vọng EDF (Expected Default Frequency) – theo như cách gọi của KMV Xác suất này là một hàm của cấu trúc vốn của công ty vay vốn, độ bất ổn định của giá trị tài sản công ty, và giá trị hiện tại của tài sản công ty

Theo cách tiếp cận quyền chọn của Merton, việc vay nợ của công ty được xem như công ty đang sở hữu một quyền chọn bán (Put Option) trên tài sản công ty, với giá thực hiện (Exercise Price) bằng với giá trị của khoản nợ vào ngày đáo hạn Công ty sẽ không có khả năng hoàn trả nợ nếu giá trị tài sản của công ty thấp hơn giá trị của khoản nợ vào ngày đáo hạn, khi đó tương đương với việc công ty thực hiện quyền chọn bán của mình Sử dụng các giả thiết thông thường trong lý thuyết định giá quyền chọn, giá quyền chọn bán này có thể được xác định theo công thức Black-Scholes (1973)

Để tìm ra EDF dựa trên cách tiếp cận Merton, KMV tiến hành theo ba bước sau:

 Ước lượng giá trị thị trường của tài sản công ty (V) và độ bất ổn định của giá trị đó (s)

 Tính toán khoảng cách giữa giá trị kỳ vọng tài sản công ty đến giá trị ngưỡng không hoàn trả (khoảng cách này được ký hiệu DD – Distance to Default)

 Chuyển giá trị DD thành EDF dựa trên dữ liệu lịch sử về vay nợ và phát hành trái phiếu của một mẫu rất nhiều công ty

Tiếp theo, tổn thất tín dụng trong trường hợp khách hàng không hoàn trả cũng được ước lượng bằng cách mô phỏng dựa trên phân phối Beta Tương quan giữa hai khoản nợ không được hoàn trả đồng thời được xác định tương tự như cách của CreditMetrics Cuối cùng, KMV cũng sử dụng mô phỏng Monte Carlo để tìm ra

Trang 36

phân phối tổn thất tín dụng và từ đó xác định VaR tín dụng

2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nhìn chung, hầu hết ở các luận văn, luận án đã nghiên cứu về đề tài quản trị rủi ro tín dụng tại ngành Ngân hàng đã trình bày đầy đủ nội dung cơ bản và có những giải pháp thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Các

đề tài nghiên cứu bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn những tồn tại và hạn chế về phạm vi, quy mô nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài Ngoài ra, việc đi sâu nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng của HDBank trong giai đoạn tái cơ cấu các

tổ chức tín dụng như hiện nay là rất cần thiết cả về số lượng lẫn chất lượng, do đó nghiên cứu này là một công trình được bổ sung

Dựa và các mô hình nghiên cứu trước đây và cơ sở lý luận, đối với nghiên cứu này, ngoài những nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng và phân tích đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng bằng việc xây dựng mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng Thông qua khảo sát ý kiến một số lãnh đạo, nhân viên tại bộ phận thẩm định, kinh doanh tín dụng và nhân viên kiểm tra kiểm soát nội bộ, số liệu được xử

lý thông qua phần mềm phân tích thống kê SPSS để kiểm định độ tin cậy của thang

đo và phân tích nhân tố Sau đó, mô hình hồi quy được thiết lập và cho kết quả nhằm đưa ra giải pháp thích hợp Đây được xem là điểm mới so với các nghiên cứu trước về đề tài quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank Căn cứ vào những lý do trên tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố sau:

Trang 37

Sơ đồ 2.5.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến

quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank – chi nhánh BRVT

2.5.2 Các các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội tại

và yếu tố bên ngoài Một số tài liệu nghiên cứu sau đây đã đưa ra các yếu tố chính

và được dùng làm tài liệu cho nghiên cứu định lượng của nghiên cứu này

Tài liệu “Analyzing Banking Risk: A framework for assessing corporate governance and risk management” (tạm dịch là “Phân tích rủi ro ngân hàng: Mô hình đánh giá quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro”) của hai tác giả Hennie Van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic (2009) do Ngân hàng Thế giới phát hành đã nhấn mạnh vai trò quản trị rủi ro tín dụng là trọng tâm trong sự tồn tại của hầu hết các ngân hàng lớn Hai tác giả nhận định để đánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụng phải xem xét ở 4 yếu tố, đó là:

Chính sách tín dụng có được trình bày chi tiết trong các văn bản hướng dẫn

nội bộ hay không?

Quản trị rủi

ro tín dụng

Chính sách tín dụng

Yếu tố bên ngoài

Chất lượng nguồn nhân lực Thông

tin tín dụng

Hệ thống XHTD

Quy trình tín dụng

Trang 38

 Quy trình cấp tín dụng có được xây dựng đầy đủ và chặt chẽ hay không?

Nhân viên tín dụng có đầy đủ năng lực và tuân thủ các quy định, hướng dẫn

về quy trình và chính sách tín dụng hay không?

Thông tin tín dụng sử dụng trong quá trình cấp tín dụng có kịp thời, chính

xác và đầy đủ hay không?

Riêng đối với nghiên cứu này, tác giả tham khảo ý kiến của một số chuyên gia là lãnh đạo của HDBank và sự hướng dẫn nhiệt tình của Giáo viên hướng dẫn về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng, kết hợp với kết quả nghiên cứu và các cơ sở lý luận trước đây Từ đó, đưa ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của HDBank bao gồm:

2.5.2.1 Chính sách tín dụng

“Chính sách tín dụng của một ngân hàng thương mại là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng nhằm mục tiêu đã được hoạch định của ngân hàng thương mại đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh tín dụng ngân hàng” (Lê Văn Tề, 2013)

Theo Greuning và Bratanovic (2009), chính sách tín dụng của ngân hàng cần chú ý đến quy mô và sự phân bổ các nguồn lực của ngân hàng và cách thức ngân hàng quản lý danh mục cho vay của mình như việc thẩm định, ra quyết định, giám sát và thu hồi khoản vay như thế nào Một chính sách tốt không những có quy định

về giới hạn cho vay mà còn cho phép nhân viên tín dụng trình bày và thuyết phục với hội đồng xét duyệt những khoản vay tốt mà không vi phạm những nguyên tắc cho vay

Tính linh hoạt trong điều chỉnh chính sách tín dụng cũng là điều quan trọng khi vận hành Tuỳ vào từng giai đoạn của nền kinh tế mà ngân hàng điều chỉnh chính sách tín dụng của mình theo hướng mở rộng hay thắt chặt Khi nền kinh tế tăng trưởng, chính sách tín dụng của ngân hàng sẽ được xây dựng theo hướng giảm lãi suất, tỷ lệ vốn tham gia tài trợ của ngân hàng vào dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng sẽ cao (từ 70-80%), thủ tục và thời gian xét duyệt cho vay sẽ gọn nhẹ và mau chóng Ngược lại, ngân hàng sẽ thay đổi chính sách tín

Trang 39

dụng theo hướng tăng lãi suất, giảm tỷ lệ vốn tham gia vào dự án của khách hàng và tăng độ khó trong quá trình xét duyệt cho vay trong điều kiện kinh tế khó khăn Việc điều hành chính sách tín dụng góp phần giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra, đảm bảo được lợi nhuận kinh doanh cho ngân hàng

Trên cơ sở đó giả thuyết H 1 được đề xuất như sau: Chính sách tín dụng có ảnh hưởng tích cực (cùng chiều) đến quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank – chi

nhánh BRVT

2.5.2.2 Quy trình cấp tín dụng

“Quy trình tín dụng là quá trình tổ chức thực hiện cấp tín dụng một cách khoa học, thống nhất và hợp lý với năng lực, trình độ và khả năng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng thu hồi nợ và lãi đúng hạn” (Trầm Thị Xuân Hương, 2011)

Việc đánh giá một quy trình cấp tín dụng cần tập trung vào phân tích các hướng dẫn ban hành và sổ tay tín dụng đã được áp dụng và đánh giá năng lực hoạt động của các bộ phận có liên quan đến hoạt động tín dụng, ngoài ra cần đánh giá thêm cách thực hiện các bước lập hồ sơ tín dụng, thẩm định, ra quyết định, giải ngân, giám sát và thanh lý Cụ thể, những yếu tố cần được đánh giá là: quy trình phân tích, thẩm định và ra quyết định cho vay có được chi tiết hoá?; có các quy định, quy chế về ra quyết định cho vay, giới hạn cấp tín dụng ở từng cấp quản lý và

ở từng chi nhánh của hệ thống ngân hàng hay không?; có các quy định về đảm bảo cho từng loại hình tín dụng bao gồm cả các phương pháp, các thức định giá, lưu trữ các loại tài sản đảm bảo cho khoản vay hay không?; có quy định về quy trình giám sát, điều hành các khoản vay đã cấp hay không? và quy trình xử lý đối với các trường hợp ngoại lệ hay không? (Greuning và Bratanovic, 2009)

Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Điều này góp phần ngân cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng

Trên cơ sở đó giả thuyết H 2 được đề xuất như sau: Quy trình tín dụng có ảnh

hưởng tích cực (cùng chiều) đến quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank – BRVT

Trang 40

Thông thường, ngân hàng có thể thu thập thông tin tín dụng từ ba nguồn chính đó là: từ khách hàng, từ thông tin nội bộ của ngân hàng và từ các thông tin bên ngoài khác Tuy nhiên việc thu thập thông tin có rất nhiều vấn đề cần chú ý trong đó là vấn đề bất cân xứng thông tin Vấn đề này phát sinh khi ngân hàng có ít thông tin về uy tín, năng lực tài chính, thiện chí trả nợ, hiệu quả kinh doanh dự án của khách hàng Ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho những dự án không mang lại lợi nhuận hay khách hàng đầu tư vốn không đúng với mục đích đã cam kết với ngân hàng Bên cạnh đó, việc đầu tư vào hệ thống lưu trữ thông tin tín dụng nhằm phục

vụ cho công tác tín dụng tốn nhiều chi phí cho ngân hàng Thông tin từ bên thứ ba như đối tác của khách hàng, trung tâm tín dụng, tổ chức xếp hạng tín dụng, các ngân hàng khác,… có thể không chính xác gây bất lợi cho việc ra quyết định cho ngân hàng Chính vì vậy, ngân hàng phải cẩn trọng trong việc thu thập, lựa chọn thông tin và nguồn gốc thông tin để đảm bảo tốt cho công tác thẩm định và ra quyết định cho vay

Trên cơ sở đó giả thuyết H 3 được đề xuất như sau: Thông tin tín dụng có ảnh hưởng tích cực (cùng chiều) đến quản trị rủi ro tín dụng tại HDBank – chi nhánh

BRVT

2.5.2.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng là công cụ dùng để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả và được áp dụng mang tính bắt buộc ở các ngân hàng trên thế giới theo đề nghị

Ngày đăng: 14/06/2020, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w