+ Có khoảng 20 cán bộ CNV cơ bản đóng bảo hiểm xã hội cho 14 người hàng năm+ Lao động thời vụ : khoảng 400 lao động sản xuất tại cơ sở sản xuất của công ty và khoảng 500-1000 lao động nh
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT VÀ XNK GIẦY YÊN THUỶ 2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH VÀ XNK GIẦY YÊN THUỶ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
• Đặc điểm chung
- Tên công ty:
Công ty TNHH Sản xuất và xuất nhập khẩu giầy yên thuỷ
- Địa chỉ của công ty :
Trang 2+ Có khoảng 20 cán bộ CNV cơ bản (đóng bảo hiểm xã hội cho 14 người hàng năm)
+ Lao động thời vụ : khoảng 400 lao động sản xuất tại cơ sở sản xuất của công ty và khoảng 500-1000 lao động nhận sản phẩm về nhà sản xuất (những lao động này chỉ đảm nhiệm một khâu của quá trình sản xuất đó là khâu giầy)
• Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH SX & XNK giầy Yên Thuỷ được thành lập vào ngày 23/12/1994 theo quyết định thành lập số 917 CV/UB do UBND tỉnh Hà Tây cấp Công ty được thành lập Giám Đốc Đinh Thị Hằng và hai sáng lập viên Trần Ngọc Mậu và Đinh Văn Mạnh.
Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty sô : 040426 cấp ngày 27/12/1994 do UB kế hoạch tỉnh Hà Tây cấp.
Từ khi được thành lập tới nay dù thời gian kinh doanh mới có gần 10 năm nhưng công ty đã có được kết quả kinh doanh khá tốt với doanh thu trong 3 năm gần đây đều đạt trên dưới 10 tỉ và ngày càng mở rộng thị trường ở các nước châu âu.
Bảng kê doanh thu và lợi nhuận công ty
(2001-2003)
Đơn vị: VNĐ Năm
Trang 3Đây là một thành tích kinh doanh đáng khích lệ bởi công ty có thời gian kinh doanh chưa nhiều (một năm chỉ sản xuất 6 tháng) và mặt hàng kinh doanh chủ yếu là giầy vải.
• Đặc điểm về sản phẩm của công ty
Ngành giầy là ngành công nghiệp nhẹ sản phẩm của ngành này vừa phục vụ cho sản xuất vừa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng Đối tượng phục vụ của ngành giầy rất rộng lớn bởi nhu cầu về loại sản phẩm này của khách hàng rất đa dạng Chỉ xét riêng về mặt hàng giầy vải đã có rất nhiều đối tượng khách hàng Chẳng hạn như giầy được dùng cho công nhân làm việc trong các nhà máy, công trường, cho bộ đội đây là các loại sản phẩm giầy bảo hộ lao động Bên cạnh đó còn có các loại giầy dùng để đi lại phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng bình thường với mục đích giữ ấm chân Ngoài ra còn có các loại giầy đặc biệt hơn để phục vụ cho các vận động viên thể thao Yêu cầu của loại giầy này là phải thiết kế nhẹ, êm chân và kiểu dáng giầy phải chống lại được tối đa sức cản của gió để các vận động viên có thể đạt thành tích cao nhất
Trong tất cả các loại giầy trên thì mặt hàng chủ yếu của công ty là giầy bảo hộ lao động phục vụ cho các đối tượng là công nhân làm việc ở các nhà máy và công trường Loại giầy này được coi như một công cụ lao động của các công nhân Yêu cầu về mặt hàng này là : phải giữ ấm chân, phải nhẹ khi đi phải êm chân, đế giầy phải bền, tốt và không trơn trượt để đem lại năng suất lao động cao cho công nhân.
Do sự khắt khe cũng như tính cạnh tranh cao của thị trường Châu âu
mà công ty luôn phải cố gắng hết sức để ngày càng hoàn thiện sản phẩm của mình.
Trang 4Quy trình sản xuất ra một sản phẩm giầy vải
Vải Cao su Chặt mảnh May Cách luyện Chuẩn bị gò
Gò, ráp Háp Cắt mềm, dán kín xỏ dây Hoàn tất sản phẩm
Sản phẩm giầy
Ho n thi à ện Nhập kho
Trang 52.13 Tổ chức bộ máy của công ty TNHH SX & XNK Giầy Yên Thuỷ
Công ty TNHH SX & SNK Giầy Yên Thuỷ là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh độc lập có tư cách pháp nhân, có hạch toán kinh doanh độc lập
và chịu trách nhiệm hữu hạn về tình hình kinh doanh của minh.
Do đặc thù là công ty trách nhiệm hữu hạn nên bộ máy tổ chức của công ty khá nhỏ gọn tránh những thủ tục rườm rà không cần thiết.
Công ty tỏ chức bộ máy theo phương pháp trực tuyến đứng đầu công
ty là Giám đốc Nguyễn Thị Hằng người chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp các phòng ban và các phân xưởng sản xuất Dưới giám đốc là 3 cán bộ chủ chốt của công ty có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành các hoạt động của công ty đó là:
+ Phó Giám Đốc
Trang 6+ Kiểm soát viên
+ Kế toán trưởng
Công ty có 3 phòng ban chính chịu sự chỉ đạo của Giám đốc, phó giám đốc, kiểm soát viên, kế toán trưởng và bộ phận xuất nhập khẩu (Do hình thức tiêu thụ của công ty là 100% xuất khẩu nên bộ phận xuất nhập khẩu giữ vai trò chủ chốt trong công ty)
Cuối cùng là 5 phân xưởng trực tiếp sản xuất.
Mô hình quản lý của công ty
Giám đốc Phó Giám Đốc Kiểm soát viên
Kế toán trưởng
Bộ phận xuất nhập khẩu Phòng kỹ thuật mẫu Phòng kế hoạch đầu tư Phòng tài chính kế toán
Trang 7Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 Phân xưởng 3 Phân xưởng 4 Phân xưởng 5
Phân xưởng 1 : Cắt, chặt vải
Phân xưởng 2 : May mũi
Phân xưởng 3 : Ép cán đế cao su
Phân xưởng 4 : Gò ráp gầy vải
Trang 8Phân xưởng 5 : Hoàn thiện giầy
2.14 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại DN
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công tu TNHH SX& XNK Giầy Yên Thuỷ được tổ chức theo mô hình kế toán tập chung Cả doanh nghiệp chỉ tổ chức một phòng kế toán và mọi công việc kế toán như : xử lý số liệu, ghi số liệu đều được thực hiện tại phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng :
Lê Thị Chi.
Phòng kế toán của công ty bao gồm 4 thành viên các thành viên này đều được đào tạo trình độ trung cấp hặc đại học về kế toán và đều được bố trí phù hợp với chức năng và trình độ của từng người cụ thể như sau :
- Kế toán trưởng : Lê Thị Chi có nhiệm vụ tổ chức ộ máy kế toán của công ty đảm bảo bộ máy gọn nhẹ phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh
và yêu cầu quản lý của công ty Kế toán trưởng thường xuyên theo dõi kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, báo cáo quyết toán theo quy định, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ Đồng thời
kế toán trưởng là người chị trách nhiệm trước giám đốc công ty, trước cơ quan pháp luật về những thông tin do kế toán cung cấp.
- Ngoài ra kế toán trưởng còn đảm nhiệm phần kế toán tài sản cố định và nguồn vốn và một số công việc khác như: khai báo thuế, làm uỷ nhiệm chi
- Kế toán nguyên vật liệu
Có nhiệm vụ thu thập và xử lý những thông tin có liên quan đến quá trình nhập, xuất, phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ.
Trang 9- Kế toán thành phẩm
Có nhiệm vụ thu thập và xử lý tất cả các thông tin lên quan đến thành phẩm từ giai đoạn xử lý nguyên vật liệu đưa vào sản xuất → Bán thành phẩm → Thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ trách vấn đề nhập kho, xuất kho, tồn kho của thành phẩm.
- Kế toán thanh toán
Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán thanh toán là phụ trách toàn bộ những công việc thanh toán của công ty từ thanh toán nội bộ (trả lương, BHXH cho công nhân) Thanh toán với người cung ứng, thanh toán với khách hàng và các khoản khác có liên quan đến thanh toán.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH SX & XNK Giầy Yên Thuỷ
Kế toán trưởng
Kế toán Thanh toán
Kế toán
Th nh ph à ẩm
Kế toán Nguyên vật liệu
Trang 10+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu kiểm tra chất lượng
Từ các chứng từ gốc, kế toán nhập số liệu vào các sổ chi tiết Cuối tháng lấy số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển Sổ đối chiếu luân chuyển được sử dụng để đối chiếu với sổ cái trước khi lập báo cáo tài chính
Trang 11Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại
Công ty SX - XNK Giầy Yên Thuỷ
Chứng từ gốc
Sổ thẻ
kế toán tiết
Sổ quỹChứng từ ghi sổ
Sổ cáiBảng cân đối số phát sinhBảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổBáo cáo t i chínhà
Ghi chú:
Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Ghi hàng ngày
Trang 122.1.5.2 Hệ thống sổ kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản do bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1141/QD/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trưởng bộ tài chính
Sổ kế toán được sử dụng trong công ty là từng tờ tách rời nhau sổ này
sử dụng rất thuận tiện cho việc ghi chép, tiết kiệm sổ, tuy nhiên việc sửa chữa là rất dễ dàng, dễ mất mát nếu không được bảo quản cẩn thận và có khoa học.
• Công ty hiện nay sử dụng một số loại sổ chủ yếu sau :
- Sổ tay tổng hợp
+ Sổ cái + Sổ tổng hợp tiêu thụ
- Sổ chi tiết
+ Sổ chi tiết tiền mặt + Sổ chi tiết TGHNH + Sổ chi tiết thanh toán với người mua + Sổ chi tiết thanh toán với người bán + Sổ chi tiết NVL
+ Sổ chi tiết thành phẩm + Sổ chi tiết tiền vay + Sổ chi tiết TSCĐ + Sổ nhật ký bán hàng
• Hệ thống báo cáo của công ty
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu B02 - DN) + Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B09 - DN) Các báo cáo này được kế toán trưởng lập ở cuối mỗi quý (Mỗi niên độ
kế toán)
Trang 132.2.2 Các khách hàng chủ yếu và phương thức tiêu thụ của công ty.
2.2.3 Kế toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm là toàn bộ số tiền bán thành phẩm hàng hoá, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn bán hàng (hoá đơn giá trị gia tăng) kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng cuối kỳ cộng về số lượng và đối chiếu với thủ kho
Kế toán doanh thu bán hàng của công ty có thể khái quát bằng sơ đồ sau.
Hoá đơn bán h ngà
Sổ theo dõi bán h ngàChứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK 515
Trang 14Ghi cuối tháng Ghi hàng ngày
Cụ thể như sau :
- Hoá đơn bán hàng (hoá đơn giá trị gia tăng)
Là hoá đơn giao dịch trực tiếp giữa khách hàng với công ty Trong hoá đơn bán hàng phải thể hiện được cụ thể số lượng, hàng bán, chủng loại, sản phẩm Giá thành mỗi sản phẩm (tỷ giá ngoại tệ) tổng số tiền thanh toán (bằng số & bằng chữ) Hoá đơn bán hàng phải được lập thành 3 Liên :
+ Liên 1 : Lưu tại sổ gốc
+ Liên 2 : Giao cho khách hàng
+ Liên 3 : Lưu tại kho
Trang 15HOÁ ĐƠN GTGT
(Ngày 06 tháng 02 năm 2003)
Mẫu số 01 GTK SLL _02B 0093471
Tên đơn vị bán hàng : Công ty TNHH SX & SNK Giầy Yên Thuỷ
Địa chỉ : Số 4 Đường Chiến Thắng Hà Đông - Hà Tây
Đơn giá (VNĐ) Thành Tiền
* Giầy vải VNĐ 100.000 43.400 4.340.000.000
Trang 16+ Màu đen VNĐ 60.000 (2.8 USD *15.500) 2.604.000.000 +Màu
+ Màu kaki VNĐ 15.000
Tổng cộng tiền hàng 4.340.000.000 Thuế suất GTGT (0%)
Tổng cộng tiền thanh toán 4.340.000.000
Số tiền (Bằng chữ) : 4 tỷ ba trăm bốn mươi triệu việt nam đồng
Người mua hàng NV Bán hàng Thủ trưởng ĐV
Căn cứ vào hoá đơn này kế toán ghi vào sổ theo giõi bán hàng.
Màu đen 2.604.000.000 2.604.000.000 Màu trắng 1.953.000.000 1.953.000.000 Màu Kaki 457.000.000 457.000.000
Trang 17Cộng 9.354.000.000 9.354.000.000
Từ sổ theo dõi bán hàng trong tháng kế toán ghi và các chứng từ ghi
sổ để từ đó ghi vào sổ cái các tài khoản
2.2.4 Kế toán các tài khoản giảm trừ doanh thu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp luôn phải tìm mọi biện pháp để tiêu thụ được khối lượng hàng lớn nhất, thu hút được nhiều khách hàng nhất chính vì vậy không riêng gì công ty Giầy Yên Thuỷ mà tất cả các doanh nghiệp muốn tìm được chỗ đứng vững chắc thì phải có những chính sách khuyến khích đối với khách hàng Chính sách khuyến khích khách hàng ở công ty Giầy Yên Thuỷ sẽ thực hiện việc thu hồi lại hàng bán đối với những khách hàng có nguyện vọng trả lại hàng hoặc đối với những hàng hoá đã xuất bán nhưng chưa đạt yêu cầu về chất lượng.
Trang 18Việc hạch toán khoản hàng bán bị trả lại được khái quát trong sơ đồ sau:
Tên khách hàng : Công ty Mellosa
Địa chỉ : CHLB Đức
Nhập tại kho : Kho số 1 của công ty
Trang 19Tên sản
nhập Giầy vải
Số tiền bằng chữ : Ba sáu triệu tám trăm linh ba nghìn hai trăm đồng
Nhân viên kiểm tra
(Ký tên) Người giao hàng(Ký tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký tên)
Căn cứ vào mẫu nhập kho hàng nhập trả lại, cuối tháng kế toán tiến hành lập danh sách các đơn vị nhập ntrả lại sản phẩm và bảng kê sản phẩm nhập lại.
Trang 2037 Công ty Mellosa 36.803.200 36.803.200
BẢNG KÊ SẢN PHẨM NHẬP TRẢ LẠI
N Phiếu nhập Sản phẩm ĐV SL Doanh thu Thuế Thành Tiền Giá vốn
37 Giầy vải Đôi
+ Màu đen 321 13.931.400 13.931.400 9.527.208 + Màu trắng 402 17.446.800 17.466.800 11.931.360 + Màu Kaki 517 22.437.800 22.437.800 15.344.560 Cộng 1204 53.816.000 53.816.000 36.803.200
Căn cứ vào bảng kê số liệu trên kế toán tiến hành lập các chứng từ ghi sổ
Trang 21Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ trên kế toán ghi vào sổ cái tài khoản
511 (Doanh thu bán hàng) sổ cái tài khoản 531 (Hàn bán bị trả lại) và các
sổ cái có liên quan khác.
Trang 23Cộng 9.354.000.000 9.354.000.000
2.2.5 Kế toán trị giá vốn hàng xuất bán
2.2.5.1 Phương pháp tính trị giá hàng xuất bán
Thực tế có nhiều phương pháp tính giá hàng xuất bán và mỗi doanh nghiệp sử dụng các phương pháp tính khác nhau tuỳ theo điều kiện của đơn
vị mình công ty TNHH SX & SNK Giầy Yên Thuỷ tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân giá quyền và việc tính toán này được thực hiện trên
Đơn giá
bình
quân =
TGVTT của TP tồn đầu tháng + TGV của TP nhập trong tháng
Số lượng TP tồn đầu tháng + Số lượng TP nhập trong tháng
Từ sổ chi tiết thành phẩm tháng 02/2003 kế toán sẽ tính trị giá vốn hàng xuất bán của sản phẩm
Trang 2424 24
Trang 25SỔ CHI TIẾT THÀNH PHẨM
Tên sản phẩm : Giầy vải
Mã sản phẩm : FTG - Đế đúc Đơn vị tính : Đôi Kho : Só 1 của công ty Tháng 02/2003
Trang 26Cộng 231.24 0 6.863.203.0 00 215.53 0 6.370.635.7 40 691.471.58 0
Trang 27Theo phương pháp trên TGVTT Sản phẩm giầy xuất bán trong tháng được xác định
2.2.5.2 Kế toán trị giá vốn hàng xuất bán
Khi xuất kho thành phẩm tiêu thụ, thủ kho căn cứ vào hoá đơn do kế toán mang xuống rồi tiến hành xuất kho theo đúng chủng loại và số lượng ghi trên hoá đơn và ký xác nhận vào hoá đơn.
Việc hạch toán trị giá vốn hàng xuất bán được khái quát bằng sơ đồ sau:
Hoá đơn bán h ngà
Sổ chi tiết th nh phà ẩmChứng từ ghi sổ
Trang 28Và đều được phản ánh theo cả 3 chỉ tiêu :
Trang 29Kế toán chi phí bán hàng ở công ty có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Chứng từ gốcChứng từ ghi sổ
Sổ cái
TK 641
Khi có nghiệp vụ phát sinh cụ thể về chi phí bán hàng kế toán tập hợp vào từng chứng từ ghi sổ cụ thể sau đó cuối kỳ kết chuyển vào sổ cái TK 641 chi phí bán hàng.
Trang 31SỔ CÁI TK 641 - CHI PHÍ BÁN HÀNG
Tháng 02/2003
Đơn vị : VNĐ CTừ
2.2.6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm những khoản chi phí phục vụ chung cho hoạt động của toàn công ty như : Chi phí hành chính (văn phòng phẩm, lễ tan, tiếp khách), chi phí nhân viên quản lý, các khoản điện nước, các khoản chi phí khấu hao TSCĐ, dùng chung cho bộ phận quản lý các chi phí này được công ty tập hợp vào tài khoản 642 : “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Cũng như chi phi bán hàng chí phí quảnlý doanh nghiệp được lập theo
sơ đồ sau :
Chứng từ gốc
Trang 32Tháng 03/2003
- Chi phí quản lý 111 66.814.300
- Chi phí điện nước 112 3.232.950
- Chi phí khấu hao TSCĐ 214
Trang 33BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Tháng 02/2003
Đơn vị : VNĐ Khoản mục chi phí Tổng số tiền Bình quân
Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 34Căn cứ vào các chứng từ ở phần trên kế toán xác định được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong tháng 02/2003 như sau :
+ Doanh thu thuần tháng 10/2003 : 9.300.184.000 Đ
+ Giá vốn hàng tiêu thụ tháng 10/2003 : 6.333.832.520 Đ
+ Chi phí bán hàng tháng 10/2003 : 64.140.000 Đ
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 10/2003 : 79.658.000 Đ
Căn cứ vào số liệu trên ta tiến hành lập chứng từ ghi sổ :
Trang 36SỔ CÁI TK 911 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Tháng 02/2003
Tháng 02/2003 Doanh thu thuần kết chuyển 511 9.300.184.000 Giá vốn hàng bán kết chuyển 632 6.333.832.520
Trang 376 Chi phí bán hàng 24
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30