ệt ủa Việt ột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ng d n quy đ i ngo iẫn của IMF, được nêu ra tron
Trang 1Th c tr ng cán cân thanh toán qu c t c a Vi t ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt ệt
Nam.
Chư ng này sẽ đ c p đ n th c tr ng c a v n đ thi t l p, đi u ch nhề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ủa Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ỉnh
đo n t 1990 đ n nay Đ ng th i phân tích m i quan h gi a chênh l chạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt ữa chênh lệch ệt
ti t ki m- đ u t và thi u h t cán cân vãng lai Vi t Nam.ế của Việt ệt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ở Việt Nam ệt
2.1 V n đ thi t l p cán cân thanh toán qu c t Vi t Nam ấn đề thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ề thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ốc tế ở Việt Nam ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ở Việt Nam ệt Nam
Vi t Nam m i b t đ u thi t l p cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ệt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhtrong khi các nưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c phát tri n nh Anh, Pháp và Mỹ, đã thi t l p cán cânển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ư ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhthanh toán t sau chi n tranh th gi i chi n tranh l n th II (cách đâyừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ứ II (cách đây
h n 50 năm) Nhìn chung, cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam đốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt ệt ượccthi t l p theo đúng hế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ng d n c a IMF, đẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ủa Việt ượcc nêu ra trong cu n “s tayốc tế của Việt ổ taycán cân thanh toán” xu t b n l n th 4 Nh ng do đ c đi m th c t c aấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ứ II (cách đây ư ặc điểm thực tế của ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt
n n kinh t Vi t Nam và tình hình thu th p s li u g p nhi u khó khăn,ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ệt ặc điểm thực tế của ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhnên vi c thi t l p cán cân thanh toán c a Vi t Nam có m t s đi m khácệt ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ủa Việt ệt ột số điểm khác ốc tế của Việt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân
v i các nới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c
2.1.1 C s pháp lý c a vi c thi t l p cán cân thanh toán qu c t ơ sở pháp lý của việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ở Việt Nam ủa việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ệt Nam ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ốc tế ở Việt Nam ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ở Việt Nam
Vi t Nam ệt Nam
Vi c phân tích, thi t l p và đi u ch nh cán cân thanh toán qu c t làệt ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ỉnh ốc tế của Việt ế của Việt
vi c làm còn r t m i m đ i v i Vi t Nam V n đ thi t l p cán cân thanhệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ẻ đối với Việt Nam Vấn đề thiết lập cán cân thanh ốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhtoán qu c t c a Vi t Nam chính th c đ a ra vào năm 1990 (t khi cóốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt ệt ứ II (cách đây ư ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchpháp l nh c a ngân hàng) Đ nâng cao ch t lệt ủa Việt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ấn đề thiết lập, điều chỉnh ượcng c a b ng cán cân thanhủa Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế củatoán, chính ph đã ban hành ngh đ nh s 164/1999/NĐ-CP v qu n lý cánủa Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ốc tế của Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế củacân thanh toán qu c t c a Vi t Nam ngày 16/11/1999 Ngh đ nh này quyốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt ệt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
đ nh v vi c l p, theo dõi và phân tích cán cân thanh toán qu c t c a Vi tị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt ệt Nam, nó chính là c s pháp lý trong vi c ph i h p ch t chẽ gi a các b ,ở Việt Nam ệt ốc tế của Việt ợc ặc điểm thực tế của ữa chênh lệch ột số điểm khácngành liên quan đ n vi c cung c p s li u Theo ngh đ nh 164, vi c l p,ế của Việt ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ệt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
Trang 2theo dõi và phân tích cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam đốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt ệt ượcc giaocho ngân hàng nhà nưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c Vi t Nam ch trù ph i h p cùng v i b k ho chệt ủa Việt ốc tế của Việt ợc ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ột số điểm khác ế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
và đ u t , b tài chính, b thầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ột số điểm khác ột số điểm khác ư ng m i, t ng c c th ng kê, t ng c c h iạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ổ tay ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ốc tế của Việt ổ tay ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế củaquan
Trên c s ngh đ nh 164/1999/NĐ-CP, ngân hàng nhà nở Việt Nam ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c Vi t Namệt
đã đ a ra thông t 05/20000TT-NHNN ngày 28/3/2000 hư ư ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ng d n thiẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tayhành m t s đi m v l p cán cân thanh toán qu c t Đ ng th i, ngânột số điểm khác ốc tế của Việt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ế của Việt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchhàng nhà nưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c cũng ban hành các m u bi u báo cáo cho các b , ngành cóẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ột số điểm khácliên quan nh m thu th p đằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ượcc các thông tin theo đúng yêu c u c a l p cánầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ủa Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhcân thanh toán
A Nguyên t c l p cán cân thanh toán ắc lập cán cân thanh toán ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam
Cán cân thanh toán đượcc chia làm hai lo i: cán cân thanh toán d báo vàạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt cán cân thanh toán th c t ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt
Cán cân thanh toán d báo đực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ược ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhc l p trên c s các ch tiêu kinh t dở Việt Nam ỉnh ế của Việt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt báo trong th i gian t i Tình tr ng c a cán cân d báo sẽ ph n ánh s thayời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ủa Việt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
đ i c a t giá h i đoái, c a tình hình ngo i h i và toàn b n n kinh t c aổ tay ủa Việt ! ốc tế của Việt ủa Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ốc tế của Việt ột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ủa Việt
m t nột số điểm khác ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c trong tư ng lai g n.ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
a Cán cân thanh toán th c t đực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ược ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhc l p trên c s s li u kinh t tài chínhở Việt Nam ốc tế của Việt ệt ế của Việt
th c t phát sinh gi a ngực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ữa chênh lệch ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú và người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi không c trú trong th i kỳư ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchbáo cáo Cán cân thanh toán th c t ph n ánh tình tr ng d tr ngo iực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ữa chênh lệch ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
h i, ngo i thốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ư ng và toàn b n n kinh t c a m t qu c gia t i m tột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ủa Việt ột số điểm khác ốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ột số điểm khác
th i kỳ l p báo cáo Các giao d ch kinh t gi a các t ch c và cá nhân làời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ế của Việt ữa chênh lệch ổ tay ứ II (cách đây
người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú v i các t ch c và cá nhân là ngới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ổ tay ứ II (cách đây ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi không c trú đư ượcc thu
th p trên c s m u bi u báo cáo đ nh kỳ ho c trên c s đi u tra ch nập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ở Việt Nam ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ặc điểm thực tế của ở Việt Nam ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ọn
m u do Ngân hàng Nhà nẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ph i h p v i T ng c c th ng kê và các B ,ốc tế của Việt ợc ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ổ tay ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ốc tế của Việt ột số điểm khácngành có liên quan
b Cán cân được ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhc l p theo đ n v là đôla Mỹ (USD) ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
Trang 3c Các giao d ch kinh t đị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ế của Việt ư c tính theo giá th c t đã đực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ượcc tho thu nản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
gi a ngữa chênh lệch ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú và người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi không c trú ư
d Giá tr các giao d ch phát sinh b ng đ ng Vi t Nam đị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ượcc quy đ i ra đôlaổ tay
Mỹ theo t giá hi n hành c a B tài chính v h! ệt ủa Việt ột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ng d n quy đ i ngo iẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ổ tay ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
t ra đ ng Vi t Nam s d ng trong h ch toán k toán c a doanhệt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt nghi p.ệt
Giá tr kinh t phát sinh b ng ngo i t không ph i là Đôla Mỹ đị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ế của Việt ằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ượcc quy
đ i ra đ ng Vi t Nam, sau đó quy đ i ra Đôla Mỹ theo th i giá hi nổ tay ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ổ tay ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt hành c a b tài chính v hủa Việt ột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ng d n quy đ i ngo i t ra đ ng Vi t Namẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ổ tay ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt
s d ng trong h ch toán k toán c a doanh nghi p.ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt ệt
e Các giao d ch kinh t gi a ngị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ế của Việt ữa chênh lệch ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú v i ngới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi không c trú đư ượcc
th ng kê t i th i đi m h ch toán vào s sách k toán Đ i v i hàng hoáốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ổ tay ế của Việt ốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,
c a t ng c c h i quan th ng kê đủa Việt ổ tay ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ốc tế của Việt ượcc th c hi n theo quy đ nh hi nực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ệt hành c a t ng c c th ng kê.ủa Việt ổ tay ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ốc tế của Việt
B C c u cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam ơ sở pháp lý của việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ấn đề thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ốc tế ở Việt Nam ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ủa việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ệt Nam
a Cán cân vãng lai: T ng h p toán b chi tiêu v giao d ch kinh t gi aổ tay ợc ột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ế của Việt ữa chênh lệch
người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú và người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi không c trú v hàng hoá, d ch v , thu nh p c aư ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ủa Việt
người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi lao đ ng, thu nh p t đ u t tr c ti p,thu nh p t đ u t vào gi yột số điểm khác ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ấn đề thiết lập, điều chỉnh
t có giá, lãi vay và lãi ti n g i nời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ứ II (cách đây c ngoài, chuy n giao vãng lai m t chi uển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
và các giao d ch khác theo quy đ nh c a pháp lu t.ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ủa Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
Cán cân vãng lai g m 4 kho n m c: Cán cân thồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ng m i, cán cân d chạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
v , cán cân thu nh p, chuy n ti n đ n phụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ng không b i hoàn N i dungồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ột số điểm khác
và phư ng pháp tính toán c a b n kho n m c trên tủa Việt ốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ng t nh c aực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ư ủa Việt
nưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c khác trên th gi i Ch có chú ý nh là: giá tr các kho n nh p kh uế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ỉnh ỏ là: giá trị các khoản nhập khẩu ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩuhàng ho Vi t Nam thản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ệt ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng đượcc th ng kê theo giá CIF t c là giá c hàngốc tế của Việt ứ II (cách đây ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế củahoá, chi phí b o hi m và chi phí v n chuy n Vì v y, khi đ a s li u vàoản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ốc tế của Việt ệt cán cân thanh toán c n bóc tách chi phí b o hi m ra kh i t ng giá tr hàngầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ỏ là: giá trị các khoản nhập khẩu ổ tay ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
nh p kh u.ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
Trang 4b Cán cân v n và tài chính ốc tế ở Việt Nam : T ng h p toàn b chi tiêu v giao d chổ tay ợc ột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cánkinh t gi a ngế của Việt ữa chênh lệch ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú và người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi không c trú v chuy n v n t nư ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ốc tế của Việt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,cngoài vào Vi t Nam và chuy n v n t Vi t Nam ra nệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ốc tế của Việt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài trong lĩnh
v c đ u t tr c ti p, đ u t vào gi y t có giá, vay và tr n nực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ấn đề thiết lập, điều chỉnh ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ợc ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài,cho vay và thu h i n nồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ợc ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài, chuy n giao v n m t chi u, các hìnhển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ốc tế của Việt ột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
th c đ u t khác và các giao d ch khác theo quy đ nh c a pháp lu t Vi tứ II (cách đây ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ủa Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt Nam làm tăng ho c làm gi m tài s n có ho c tài s n n c a Vi t Nam.ặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ợc ủa Việt ệt
c Cán cân t ng th ổng thể ể: Là t ng h p c a cán cân vãng lai và cán cân v n vàổ tay ợc ủa Việt ốc tế của Việt tài
chính
d Sai sót th ng kê ốc tế ở Việt Nam : Ph n ánh ph n chênh l ch so sai sót th ng kê c aản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ệt ốc tế của Việt ủa Việt
t t c cácấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
kho n m c trong cán cân thanh toán Qu c t ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ốc tế của Việt ế của Việt
e Ph n bù đ p ần bù đắp ắc lập cán cân thanh toán : Các tài kho n do ngân hàng trung ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ư ng qu n lý đản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân
đi u hoà và tài tr do s m t cân đ i trong cán cân thanh toán.ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ợc ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt
Các tài s n này bao g m d tr vàng, v th d tr t i IMF (đ ng SDR)ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ữa chênh lệch ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ế của Việt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ữa chênh lệch ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch
và các thay đ i các kho n n quá h n Ngu n bù đ p có m t ph n quanổ tay ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ợc ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ột số điểm khác ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
tr ng là nh ng bi n đ ng c a d tr vàng và ngo i t Ngân hàng Trungọn ữa chênh lệch ế của Việt ột số điểm khác ủa Việt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ữa chênh lệch ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt
ư ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ữa chênh lệch ột số điểm khác ốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ệt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
trười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng h i đoái nh m n đ nh t giá đ ng ti n trong nốc tế của Việt ằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán ổ tay ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ! ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c D tr vàng vàực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ữa chênh lệchngo i t b gi m đi hay tăng thêm bao nhiêu có nghĩa là cán cân thanh toánạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
d th a hay thi u h t b y nhiêu Trong trư ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ấn đề thiết lập, điều chỉnh ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng h p này, vàng đóng vai tròợc
ti n t th gi i.ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,
C Trách nhi m c a các b , ngành trong vi c thi t l p, theo dõi và ệt Nam ủa việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ộ, ngành trong việc thiết lập, theo dõi và ệt Nam ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam phân tích cán cân thanh toán
Tuy IMF không nói rõ c quan nào c a chính ph sẽ l p cán cân thanhủa Việt ủa Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhtoán c a m t nủa Việt ột số điểm khác ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c, nh ng h u h t các nư ở Việt Nam ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ế của Việt ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c trên th gi i, ch c năngế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ứ II (cách đây
Trang 5này do c quan qu n lý ti n t (ngân hàng trung ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ư ng) đ m nh n vì nó làản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
c quan qu n lý các ngân hàng thản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ư ng m i, đóng vai trò quan tr ng trongạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ọn
vi c th c thi chính sách ngo i h i, nên có th ti p c n t t nh t các ngu nệt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ốc tế của Việt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch
s li u liên quan đ n cán cân thanh toán Nh ng đ thành công trong vi cốc tế của Việt ệt ế của Việt ư ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ệt
l p cán cân thanh toán đòi h i ph i có s ph i h p nhi u b , ngành thìập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ỏ là: giá trị các khoản nhập khẩu ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ốc tế của Việt ợc ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ột số điểm khác
m i đ a ra m t b n cán cân thanh toán m t cách t ng h p đ y đ vàới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ư ột số điểm khác ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ột số điểm khác ổ tay ợc ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ủa Việt chính xác
ở Việt Nam Vi t Nam cũng v y, ngân hàng nhà nệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c là người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhi l p cán cânthanh toán Đi u này đã đề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ượcc ghi rõ trong Pháp l nh Ngân hàng vàệt Ngh đ nh 164/2000/NĐ-CPị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
Ngoài ra, trong ngh đ nh 164 đã quy đ nh r t rõ trách nhi m c a các bị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ủa Việt ột số điểm khácngành trong vi c cung c p các thông tin v các giao d ch kinh t gi aệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ế của Việt ữa chênh lệch
người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú và người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi không c trú và nh ng s li u có liên quan cho ngânư ữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt hàng nhà nưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c
nưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c c th hoá thông qua trách nhi m cung c p thông tin, s li u theoụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ệt các m u bi u quy đ nh trong thông t hẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ư ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ng d n 05/2000/TT-NHNN.ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay
2.1.2 Tình hình thu th p s li u cán cân thanh toán qu c t c a Vi t ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ốc tế ở Việt Nam ệt Nam ốc tế ở Việt Nam ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ủa việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ệt Nam Nam
T năm 1990, theo pháp l nh ngân hàng, ngân hàng nhà nừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c Vi t Namệt (NHNN) chính th c đứ II (cách đây ượcc phân công l p và theo dõi tình hình th c cán cânập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt thanh toán qu c t c a Vi t Nam Đ th c hi n t t nhi m v đó, NHNN đãốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt ệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ốc tế của Việt ệt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
đ a ra m t h th ng m u bi u đ các t ch c tín d ng báo cáo v các giaoư ột số điểm khác ệt ốc tế của Việt ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ổ tay ứ II (cách đây ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
d ch đ i c a các khách hàng m các tài kho n t i h th ng ngân hàng, nhị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ốc tế của Việt ủa Việt ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ốc tế của Việt ưbáo cáo v thanh toán xu t nh p kh u hàng hoá, thanh toán phi m u d chề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ấn đề thiết lập, điều chỉnh ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
và chuy n ti n, báo cáo tình hình vay và tr n nển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ợc ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài, Qua các m uẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay
bi u báo cáo này, NHNN yêu c u các t ch c tín d ng đển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ổ tay ứ II (cách đây ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c phép kinh
Trang 6doanh ngo i h i trên toàn qu c báo cáo đ nh kỳ hàng tháng và hàng quýạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ốc tế của Việt ốc tế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cáncho NHNN qua m ng vi tính c a h th ng ngân hàng (n u t ch c tín d ngạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ủa Việt ệt ốc tế của Việt ế của Việt ổ tay ứ II (cách đây ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.nào ch a n i m ng qua h th ng thì có th th c hi n báo cáo b ng vănư ốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ốc tế của Việt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán
b n).ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
Bên c nh các s li u thu th p t h th ng báo cáo trên, NHNN còn thuạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ốc tế của Việt ệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ốc tế của Việt
th p các s li u liên quan đ n cán cân thanh toán t các b , ngành khácập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ệt ế của Việt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ột số điểm khác
nh b tài chính, b thư ột số điểm khác ột số điểm khác ư ng m i, t ng c c h i quan, t ng c c th ng kê, bạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ổ tay ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ổ tay ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ốc tế của Việt ột số điểm khác
k ho ch và đ u t ế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư
T năm 1993 đ n nay nh nh ng c g ng c a NHNN trong vi c c iừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ữa chênh lệch ốc tế của Việt ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ủa Việt ệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
ti n phế của Việt ư ng pháp thu th p s li u và do có s ph i h p t t v i các b ,ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ệt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ốc tế của Việt ợc ốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ột số điểm khácngành, cùng v i s bi n đ i v ch t trong ngu n s li u thu th p, nênới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ổ tay ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ấn đề thiết lập, điều chỉnh ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
b ng cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam ngày càng đản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ốc tế của Việt ế của Việt ủa Việt ệt ượcc nâng cao
v m t ch t lề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ặc điểm thực tế của ấn đề thiết lập, điều chỉnh ượcng Hi n nay, NHNN l p cán cân thanh toán c a Vi t Nâmệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ủa Việt ệt theo quý, năm d a trên cách phân lo i và các ngu n thông tin s li u đángực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt tin c y sau ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
A Thu th p cán cân vãng lai ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam
Xu t kh u hàng hoá ấn đề thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ẩu hàng hoá : NHNN s d ng s li u do t ng c c h i quanử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ốc tế của Việt ệt ổ tay ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế củacung c p, đây là s li u ban đ u đ l p cán cân thấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ệt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ng m i Ngu n sạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt
li u này thu th p qua các c a kh u c a Vi t Nam, ph n ánh đ y đ cácệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ẩu ủa Việt ệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ủa Việt
lu ng hàng hoá ra (xu t kh u), vào (nh p kh u) Vi t Nam Hàng tháng,ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ệt
dưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt i s ch trì c a b k ho ch và đ u t , v i s tham gai c a t ngủa Việt ủa Việt ột số điểm khác ế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ủa Việt ổ tay
c c th ng kê, t ng c c h i quan, b thụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ốc tế của Việt ổ tay ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ột số điểm khác ư ng m i và NHNN đã ti n hànhạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt
h p giao ban đ nh kỳ đ th ng nh t s li u xu t nh p kh u hàng hoáọn ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩutrong kỳ ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ượcc l ng s li u cho kỳ t i đ báo cáo chính ph ốc tế của Việt ệt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ủa Việt
S li u thu chi d ch v ốc tế ở Việt Nam ệt Nam ịch vụ ụ: Đây là m ng s li u khá ph c t p và khó cóản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ốc tế của Việt ệt ứ II (cách đây ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
th thu th p đển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ượcc m t cách chi ti t theo yêu c u c a các h ng m c tiêuột số điểm khác ế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ủa Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.chu n nh quy đ nh c a IMF Hi n nay, NHNN đã thu th p s li u c aẩu ư ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ủa Việt ệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ệt ủa Việt
t t c các ngành kinh doanh d ch v : du l ch, b o hi m, v n t i, b uấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ư
Trang 7đi n, hàng không, hàng h i, qua h th ng do NHTM đệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ệt ốc tế của Việt ượcc phép kinhdoanh đ i ngo i Ngu n s li u này có th tin c y đốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ượcc n u chúng taế của Việt xây d ng đực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ượcc m t h th ng m u bi u t t, vì t t c các ho t đ ng giaoột số điểm khác ệt ốc tế của Việt ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ột số điểm khác
d ch v d ch v gi a ngị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ữa chênh lệch ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú và người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi không c trú v nguyên t cư ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,
đ u ph i thanh toán qua h th ng ngân Hi n nay, NHNN đang trongề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ệt ốc tế của Việt ệt quá trình hoàn thi n h th ng m u bi u.ệt ệt ốc tế của Việt ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân
S li u chuy n ti n ốc tế ở Việt Nam ệt Nam ể ề thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam : NHNN s d ng các ngu n s li u sâu đ tính toánử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cânphân tích chuy n ti n: ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
-Chuy n ti n t nhân: g m chuy n ti n ki u h i thu th p qua h th ngển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ốc tế của Việt ngân hàng và ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c tính thêm ph n ngo i t chuy n giao vào ho c raầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ặc điểm thực tế củangoài h ngân hàng trên c s thông tin v s ngo i t ti n do cácệt ở Việt Nam ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhNHTM chuy n ra nển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c có khai báo t i các c a khâu h i quan.ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
-Chuy n ti n nhà nển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c: s li u v vi n tr không hoàn l i đốc tế của Việt ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ợc ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ượcc thu
th p t ban qu n lý và ti p nh n vi n tr thu c b tài chính.ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ợc ột số điểm khác ột số điểm khác
Thu th p đ u t ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ần bù đắp ư: Do hi n nay, Vi t Nam ch a có đ u t ra nệt ệt ư ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài
dưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c hình th c góp v n c ph n hay cho nứ II (cách đây ốc tế của Việt ổ tay ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài vay, nên ph n thuầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
c a các h ng m c này ch y u là thu t lãi ti n g i ngân hàng g i t iủa Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ủa Việt ế của Việt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt các ngân hàng nở Việt Nam ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài Ph n chi th hi n các kho n tr lãi ti nầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhvay c a các kho n vay n nủa Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ợc ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài c hai khu v c (chính ph vàở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ủa Việt doanh nghi p) và ph n l i nhu n mà các nhà đ u t tr c ti p nệt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ợc ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ư cngoài chuy n ti n v nển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c
B Thu th p s li u v cán cân v n và tài chính ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ốc tế ở Việt Nam ệt Nam ề thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ốc tế ở Việt Nam
Đ u t tr c ti p n ần bù đắp ư ức tiếp nước ngoài ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ước ngoài c ngoài: B k ho ch và đ u t đ nh kỳ cung c pột số điểm khác ế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ấn đề thiết lập, điều chỉnhcho NHNN các s li u v đ u t nốc tế của Việt ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài vào Vi t Nam.ệt
Vay tr n n ả nợ nước ngoài ợ nước ngoài ước ngoài c ngoài: theo ngh đ nh s 58/CP ngày 30/8/1993 c aị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ốc tế của Việt ủa Việt Chính ph ban hành v “ nh ng quy đ nh c a chính ph và các bủa Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ữa chênh lệch ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ủa Việt ủa Việt ột số điểm khácngành v vau tr n nề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ợc ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài” (cũ) và nay là ngh đ nh sị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ốc tế của Việt 90/1998/NĐ-CP ngày 07/11/1998 ban hành quy ch qu n lý vau và trế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
Trang 8n nợc ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài, b tài chính có trách nhi m qu n lý toàn b các kho nột số điểm khác ệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ột số điểm khác ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế củavay, tr n c a các doanh nghi p Hi n nay, NHNN đã thu th p tản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ợc ủa Việt ệt ệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ng
đ i đ y đ hai ngu n s li u này đ đ a vào h ng m c vay, tr nốc tế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ủa Việt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ư ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ợc
nưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài (chia theo th i: ng n h n, trung và dài h n).ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
C Thu th p s li u tài s n d tr ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ốc tế ở Việt Nam ệt Nam ả nợ nước ngoài ự trữ ữ
S li u v tài s n d tr ngo i t đốc tế của Việt ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ữa chênh lệch ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ược ấn đề thiết lập, điều chỉnh ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế củac l y t b ng cân đ i ti n t toànốc tế của Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ngành do NHNN l p, trên c s b ng t ng k t tài s n c a các t ch c tínập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ổ tay ế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ủa Việt ổ tay ứ II (cách đây
d ng.ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
2.1.3 Nh ng khó khăn khi thi t l p cán cân thanh toán c a Vi t Nam ữ ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ủa việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ệt Nam
Cũng nh các nư ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c, Vi t Nam khi l p m t cán cân thanh toán phát sinhệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ột số điểm kháccác v n đ khó khăn v xác đ nh c trú, xác đ nh giá tr c a các giao d chấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ư ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ủa Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
qu c t , đ c bi t các giao d ch mà không thông qua th trốc tế của Việt ế của Việt ặc điểm thực tế của ệt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng, xác đ nhị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
th i đi m khi nào th c hi n các bút toán c n thi t trong cán cân thanhời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ế của Việt toán
Ngoài ra, Vi t Nam còn g p m t s khó khăn do n n kinh t đangệt ặc điểm thực tế của ột số điểm khác ốc tế của Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt chuy n đ i t n n kinh t k ho ch hoá t p trung sang n n kinh t thển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ổ tay ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
trười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng Do các s li u thu th p trong th i kỳ k ho ch hoá không phù h pốc tế của Việt ệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ợc
v i m c đích c a l p cán cân thanh toán nên trong giai đo n chuy n đ iới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ủa Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ổ taycác ngu n s li u ph i theo tiêu chu n qu c t nh th ng kê thồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ẩu ốc tế của Việt ế của Việt ư ốc tế của Việt ư ng maị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
qu c t (ITS), h th ng báo cáo giao d ch qu c t , b n đi u tra doanhốc tế của Việt ế của Việt ệt ốc tế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ốc tế của Việt ế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhnghi p, thu th p t các h gia đình Trên th c t hi n nay Vi t Nam ch aệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ột số điểm khác ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ệt ệt ư
có đ các s li u th ng kê đ ph c v cho l p cán cân thanh toán Vi tủa Việt ốc tế của Việt ệt ốc tế của Việt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt Nam đã ra ngh đ nh 164/1999 v qu n lý cán cân thanh toán, đây sẽ làị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
m t c s đ Vi t Nam ti n t i xây d ng đột số điểm khác ở Việt Nam ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ệt ế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ượcc m t cán cân thanh toán cóột số điểm khác
ch t lấn đề thiết lập, điều chỉnh ượcng t t.ốc tế của Việt
V m t lý thuy t, cán cân thanh toán đề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ặc điểm thực tế của ế của Việt ượcc đ nh nghĩa nh là m t b nị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ư ột số điểm khác ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế củaghi chép có h th ng t t c giao d ch gi a ngệt ốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ữa chênh lệch ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú c a nủa Việt ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhc l p báo
Trang 9cáo và nh ng ngữa chênh lệch ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,i n c ngoài Trên th c t v n có nh ng b t đ ng vực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ữa chênh lệch ấn đề thiết lập, điều chỉnh ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
vi c phân bi t ngệt ệt ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ưi c trú và người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi không c trú.ư
B Thu th p s li u ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ốc tế ở Việt Nam ệt Nam
V nguyên t c, cán cân thanh toán đòi h i ph i ghi t t c các giao d chề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ỏ là: giá trị các khoản nhập khẩu ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cánkinh t qu c t Trong th c t , nhi u giao d ch qu c t r t khó xác đ nhế của Việt ốc tế của Việt ế của Việt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ốc tế của Việt ế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cánthông qua b t kỳ phấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ng pháp thu th p s li u nào Do đó chúng ta khôngập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ốc tế của Việt ệt
Ví d , hãy xem xét hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ng thư ng m i hàng hoá, kho n này thạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng d aực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt trên các khai báo h i quan Thông thản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng có nhi u lý do t i sao nh ngề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ữa chênh lệchkhai báo đó không bao trùm t t c các giao d ch v thấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ng m i hàng hoá.ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
Th nh t, khi buôn bán qua biên gi i không đ m b o đ i phó đứ II (cách đây ấn đề thiết lập, điều chỉnh ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ốc tế của Việt ượcc v iới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,
kh i lốc tế của Việt ượcng thư ng m i b t chính (nh trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng h p xu t kh u qua biênợc ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
gi i), m t giao d ch quan tr ng đã b b sót trong th ng kê Thêm n a,ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ột số điểm khác ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ọn ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ỏ là: giá trị các khoản nhập khẩu ốc tế của Việt ữa chênh lệch
nh ng kho n m c nào đó coi nh hàng hoá (nh hàng hoá g i b u đi n,ữa chênh lệch ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ư ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ư ệt tàu th y và máy bay; cá và các s n ph m ki m đủa Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ẩu ế của Việt ược ở Việt Nam ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cânc bi n khác đ ng th iồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchbán tr c ti p các c ng nực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c ngoài) thười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng sót trong các khai báo h iản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế củaquan
Đ i v i h u h t các kho n m c d ch v không có nh ng báo cáo toànốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ữa chênh lệch
di n v các giao d ch cá nhân nh đ i v i xu t kh u và nh p kh u hàngệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ư ốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩuhoá h u hình Do đó, s li u v các d ch v thữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng đượcc rút ra b ng cáchằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán
ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ược ệt ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ế của Việt ệt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cáncác s li u d ch v không hoàn h o Ví d , nh ng ốc tế của Việt ệt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ữa chênh lệch ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ượcc l ng v chi tiêu duề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
l ch d a vào s lị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ốc tế của Việt ượcng người phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchi du l ch và m t m u khai báo t nguy n v dị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ột số điểm khác ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
đ nh, th i gian l i, và các chi tiêu Do tính đa d ng c a các kho n d ch vị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ở Việt Nam ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ủa Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.khác (nh ti n hoa h ng và ti n b n quy n tác gi ) nên có ít hay không cóư ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
s li u.ốc tế của Việt ệt
Đ i v i Vi t Nam, các s li u v đi u tra doanh nghi p có nhi u khi mốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ệt ốc tế của Việt ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt khuy t, đ c bi t các s li u v các xí nghi p ngoài qu c doanh và doanhế của Việt ặc điểm thực tế của ệt ốc tế của Việt ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ốc tế của Việt
Trang 10nghi p t nhân thi u m t cách tr m tr ng Ngu n s li u t h th ngệt ư ế của Việt ột số điểm khác ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ọn ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ốc tế của Việt ngân hàng cũng có nhi u khi m khuy t M c dù s li u t h th ng ngânề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ế của Việt ặc điểm thực tế của ốc tế của Việt ệt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ốc tế của Việt hàng có hoàn ch nh h n là t các đi u tra doanh nghi p, nh ng các s li uỉnh ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ư ốc tế của Việt ệt này không đượcc báo cáo đ y đ cho ngân hàng trung ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ủa Việt ư ng m t cách hột số điểm khác ệt
th ng.ốc tế của Việt
C Xác đ nh giá tr ịch vụ ịch vụ
Trên th c t , các nhà th ng kê cán cân thanh toán c g ng đo lực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ốc tế của Việt ốc tế của Việt ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng giá
tr các kho n chuy n giao t qu c gia này sang qu c gia khác Trong ph mị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
vi các giao d ch th trị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng thông thười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng đòi h i, giá tr giao d ch đỏ là: giá trị các khoản nhập khẩu ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ượcc thển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân
hi n t t nh t b i giá tr th c t đã tr (hay đã ch p nh n), cùng v i chiệt ốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ở Việt Nam ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ấn đề thiết lập, điều chỉnh ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,phí v n t i và các chi phí liên quan khác Tuy nhiên, trong th c t các giá trập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán
th c ph i tr là không bao gi có s n m t cách d dàng.ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ẵn một cách dễ dàng ột số điểm khác ễ dàng
Vi t Nam thệt ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng xu t kh u theo giá FOB và nh p kh u theo giá CIF,ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩutrong khi đó yêu c u c a l p cán cân thanh toán là ph i tách các chi phíầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ủa Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
d ch v ra kh i giá hàng Đây là đi u không d cho nên Vi t Nam trongị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ỏ là: giá trị các khoản nhập khẩu ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ễ dàng ệt
th c t v n ghi nh p kh u trong cán cân thực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ư ng m i theo giá CIF và đi uạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhnày trái v i quy đ nh Trên th c t , Vi t Nam thới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ệt ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng s d ng phử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ng th cứ II (cách đây
đ i hàng trong thổ tay ư ng m i cho nên xác đ nh giá tthạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng không chính xác
Th m chí các khó khăn xác đ nh giá tr sẽ tăng h n n a do không có cácập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ữa chênh lệchgiao d ch th thị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng, nh trong trư ưở Việt Nam.ng h p g i hàng gi a các công ty h iợc ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ữa chênh lệch ột số điểm khácviên hay các chi nhánh, c a c i c a h i nh p c , quà t ng, giao d ch đ iủa Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ủa Việt ột số điểm khác ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ặc điểm thực tế của ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ổ tayhàng, và Nh ng giao d ch nh v y thữa chênh lệch ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ư ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng đượcc ghi b ng các giá tr tằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
Trang 11tài tr nh xin hoàn n và gi m n , đi u này đã làm gi m uy tín c a Vi tợc ư ợc ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ợc ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ủa Việt ệt Nam trên th thị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng tài chính qu c t ốc tế của Việt ế của Việt
Đ tìm hi u nguyên nhân tình tr ng thâm h t cán cân thanh toán ta c nển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
đi sâu xem xét t ng kho n m c trong cán cân thanh toán v i nh ng s li uừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ữa chênh lệch ốc tế của Việt ệt
c th T đó có các bi n pháp đi u ch nh thích h p đ m b o s phátụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ỉnh ợc ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt tri n cân đ i c bên trong l n bên ngoài c a n n kinh t ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ủa Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt
B ng 1: Cán cân thanh toán qu c t c a Vi t Nam 1993-2000 ả nợ nước ngoài ốc tế ở Việt Nam ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ủa việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ệt Nam
Đ n v :Tri u USD ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ệt
I-Cán cân vãng lai
1 Cán cân th ư ng m i ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
-Xu t kh u ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
-Nh p kh u ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
2 Cán cân d ch v ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.
-Các kho n thu ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
-Các kho n chi ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
3 Thu nh p đ u t (ròng) ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư
-Các kho n thu ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
-Các kho n chi ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
Trong đó:
-Lãi đ n h n tr ế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
-Th c tr ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
4 Chuy n giao m t chi u ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ột số điểm khác ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
-Khu v c t nhân ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ư
-Khu v c chính ph ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ủa Việt
II-Cán cân v n và tài chính ốc tế của Việt
1.Đ u t tr c ti p n ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, c ngoài
2.Đ u t vào gi y t có giá ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ấn đề thiết lập, điều chỉnh ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch
3.Tín d ng trung và dài h n ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
-Gi i ngân ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
-N g c đ n h n tr ợc ốc tế của Việt ế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
+Th c tr ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
4.Vay ng n h n ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
III- L i và sai sót ỗi và sai sót
IV-Cán cân t ng th ổ tay ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân
V-Ngu n bù đ p ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,
1.Thay đ i tài s n ngo i t ròng ổ tay ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt
-Thay đ i d tr (-tăng, ổ tay ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ữa chênh lệch
+gi m) ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
-S d ng v n c a quỹ ti n t ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ốc tế của Việt ủa Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt
+Vay
+Trản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
2 Thay đ i n quá h n ổ tay ợc ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
3.Các ngu n tài tr ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ợc
-1302 -1117 2985 4162 78 772 694 -467 30 491 237 53 264 71 194 456 936 697 -597 54 651 166 117 -210 -1056 1056 438 -156 -39 1056 0 883 477
-1911 -1865 4054 5919 19 1516 1497 -367 27 394 237 53 302 170 132 1476 1627 1033 -276 272 547 166 124 -111 -546 546 -19 -282 175 -117 0 0 -194
-2641 -3155 5198 8353 159 2409 2250 -272 96 368 225 183 627 474 153 2326 2276 1287 -253 443 696 310 311 292 -23 23 -405 -464 92 -357 0 0 -497
2426 -3143 733 7 1048
0 61 270 9 270
0 442 140 562 373 257 120 0 105 0 150 207 9 181 3 891 98 772 674 249 224 67 -280 280 -261 105 6 178 -289 0
-1659 -1315 9145 10460 -623 2530 3153 -606 136 742 427 348 885 710 715 1662 2074 1002 357 1007 632 394 -612 -3 1 -1 -318 -11 -54 -409 54 0 -264
-1062 -981 9365 10346 -539 2604 3143 -664 133 797 439 246 1122 950 172 216 800 240 432 1121 690 349 -644 372 -519 519 -14 -50 -78 -555 78 413 64
1977 - 1500 1000 0 1150 0 -705 2781 3486 - 1020 133 1153 451 250 1248 950 298 1953 630 1200 1155 1360 570 352 689 -45 -68 68 -52 -24 -66 -670 83 0 92
1577 -892 1430 8 1520 0 -641 2895 3536 - 1127 128 1201 463 271 1083 948 135 809 600 1217 1238 1317 944 371 255 70 768 -768 -1284 -130 -32 637 113 0 548
Trang 120
- 439 Ngu n: Ngân hàng th gi i (WB), Quỹ ti n t qu c t (IMF), Trang worldbank.com.vn; ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ốc tế của Việt ế của Việt
T p chí ngân hàng s 10/2000, T p chí th tr ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ng tài chính ti n t s 12/2001; Trang ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ốc tế của Việt Vitranet.com.vn
Trong giai đo n 1990-1999, do c i cách kinh t các giao d ch kinh t đ iạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ế của Việt ốc tế của Việt ngo i c a Vi t Nam đã thay đ i m t cách nhanh chóng Thi u h t cán cânạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ủa Việt ệt ổ tay ột số điểm khác ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.vãng lai gi m m nh t năm 1990 và 1992 vì các ngu n tài tr truy nản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ợc ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
th ng t Liên Xô cũ c n ki t trong khi ngu n tài tr m i ch a có T nămốc tế của Việt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ợc ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ư ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch
1993, Vi t Nam có nh ng ngu n tài tr t các qu c gia khác đ h tr choệt ữa chênh lệch ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ợc ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ỗi và sai sót ợcthi u h t cán cân vãng lai T năm đó đ n năm 1996 thâm h t cán cânế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.vãng lai tăng lên Trong nh ng năm 1997-1998, thi u h t cán cân vãng laiữa chênh lệch ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.liên t c gi m do h n ch nh p kh u và nh hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ưở Việt Nam.ng kh ng ho ng châu, đ iủa Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ốc tế của Việt
v i Vi t Nam Nh ng t năm 1999 đ n năm 2000 con s này tăng lên tới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ệt ư ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ốc tế của Việt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch1% đ n 5,3%.ế của Việt
B ng 2: thâm h t cán cân tài kho n vãng lai c a Vi t Nam 1990-2000 ả nợ nước ngoài ụ ả nợ nước ngoài ủa việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ệt Nam
Trang 13gi m thi u h t tài kho n vãng lai là do gi m trong nh p kh u ch khôngản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ứ II (cách đây
ph i tăng xu t kh u Năm 1999 đ n năm 2000, thâm h t cán cán vãng laiản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.tăng t 1 đ n 5,3% do nh p kh u ti p t c tăng.ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
A Cán cân th ươ sở pháp lý của việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ng m i ạng của cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam hiện
Sau 10 năm đ i m i, chính sách ngo i thổ tay ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ư ng đã không ng ng đừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ượcc đ iổ tay
m i và hoàn thi n theo hới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ệt ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ng t do h n thực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ư ng m i (trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c h t là đ i v iế của Việt ốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,
m t hàng xu t kh u nh m khuy n khích và đ y m nh xu t kh u l yặc điểm thực tế của ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán ế của Việt ẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ấn đề thiết lập, điều chỉnhngo i t đ nh p kh u ph c v cho quá trình công nghi p hoá và hi n đ iạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ệt ệt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt hoá đ t nấn đề thiết lập, điều chỉnh ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c) T ng kim ng ch xu t kh u tăng trung bình 37,5% m i nămổ tay ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ỗi và sai sóttrong khi tăng trưở Việt Nam.ng nh p kh u trung bình là 15.8% do gi m trong nh pập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
kh u nh ng hàng hoá quan tr ng nh ximăng, phân bón t Liên Xô cũ.ẩu ữa chênh lệch ọn ư ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch
B ng 3: Tình hình xu t nh p kh u và nh p siêu c a Vi t Nam t ả nợ nước ngoài ấn đề thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ẩu hàng hoá ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ủa việc thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở ệt Nam ừ
1991 đ n 7 tháng đ u năm 2001 ết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ần bù đắp
Đ n v : tri u USD ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ệt
Năm Xu t ấn đề thiết lập, điều chỉnh
(tri u ệt USD)
nh p ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh siêu (%)
Ngu n: vneconomic.com.vn và Vitranet.com.vn ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch
T năm 1993, thi u h t cán cân thừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ng m i đã tăng đ n năm 1996 v iạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,
vi c nh p kh u tăng đ t ng t so v i xu t kh u và đ t m c báo đ ngệt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ột số điểm khác ột số điểm khác ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ở Việt Nam ứ II (cách đây ột số điểm khác(13,7%GDP) Th i kỳ này chúng ta nh p nhi u máy móc thi t b m i ph cời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
Trang 14v quá trình công nghi p hoá và hi n đ i hoá Có ý ki n cho r ng m cụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ệt ệt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán ứ II (cách đây
nh p siêu nh trên là bình thập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng v i m t nới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ột số điểm khác ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,c đang tăng trưở Việt Nam.ng, còn có
ý ki n l i đ c bi t lo ng i v tình tr ng kinh t nh p siêu nói trên Tuyế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ặc điểm thực tế của ệt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhnhiên, các ý ki n đó đúng hay sai v n không quan tr ng b ng vi c kinh tế của Việt ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ọn ằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán ệt ế của Việt
Vi t Nam đã ngày càng phát tri n và t n t i b n v ng ch c ch n sau cu cệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ữa chênh lệch ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ột số điểm khác
kh ng ho ng tài chính ti n t v a qua Sau năm 1996, chính ph đã th của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ủa Việt ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
hi n m t s bi n pháp đ h n ch nh p đ gi m thi u h t và c i thi nệt ột số điểm khác ốc tế của Việt ệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ệt cán cân vãng lai M t s bi n pháp đã đột số điểm khác ốc tế của Việt ệt ượcc áp d ng: th nh t, nâng caoụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ứ II (cách đây ấn đề thiết lập, điều chỉnh
ti n đ t c c khi m L/C đ i v i nh p kh u tiêu dùng; th hai, c m nh pề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ặc điểm thực tế của ọn ở Việt Nam ốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ứ II (cách đây ấn đề thiết lập, điều chỉnh ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
t m th i đ i v i m t s hàng hoá vào tháng 5/1997 H n n a, xí nghi pạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ột số điểm khác ốc tế của Việt ữa chênh lệch ệt liên doanh c n có gi y phép trong nh p kh u m t s hàng hoá nh t đ nh.ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ấn đề thiết lập, điều chỉnh ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ột số điểm khác ốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cánThay th nh p kh u đế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ượcc h tr đ i v i m t s s n ph m nh ximăng vàỗi và sai sót ợc ốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ột số điểm khác ốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ẩu ư
gi y b ng cách đánh thu cao đ i v i s n ph m nh p siêu cùng lo i K tấn đề thiết lập, điều chỉnh ằm thu thập được các thông tin theo đúng yêu cầu của lập cán ế của Việt ốc tế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ẩu ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt
qu là thâm h t thản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ư ng m i gi m.ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
Nh đã đ c p trên, trong giai đo n 1997-1998, m c dù thi u h tư ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ở Việt Nam ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ặc điểm thực tế của ế của Việt ụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
thư ng m i gi m nh ng nó không ph i là k t qu c a vi c tăng xu t kh uạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ư ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ế của Việt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ủa Việt ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
mà là gi m nh p kh u V n đ n y sinh đây là c i thi n cán cân thản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ấn đề thiết lập, điều chỉnh ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ở Việt Nam ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ệt ư ng
m i Vi t Nam c n đ y m nh xu t kh u Trong trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng h p c a Vi t Nam,ợc ủa Việt ệt
c i thi n cán cân thản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ệt ư ng m i là r t khó khăn vì ch đ thạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ột số điểm khác ư ng m i c aạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ủa Việt
Vi t Nam thiên v chi n lệt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ế của Việt ượcc thay th nh p kh u ch không ph i làế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ứ II (cách đây ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của
hưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,ng vào xu t kh u.ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
* Thành ph n xu t kh u ần bù đắp ấn đề thiết lập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ẩu hàng hoá
+ D u thô ần bù đắp : T 1991 đ n nay, t tr ng xu t kh u c a m t hàng này chi mừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ! ọn ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ủa Việt ặc điểm thực tế của ế của Việt kho ng 30% t ng kim ng ch xu t kh u trong giai đo n 1990-1994 sau đóản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ổ tay ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
gi m xu ng dản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ốc tế của Việt ưới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,i 20% t ng xu t kh u 1995-1998 và t đó đ n nay l iổ tay ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt tăng trên 20% Ngu n thu t d u thô có th bù đ p nh p kh u xăng d uồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.kho n đản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ượcc coi là l n nh t trong t ng nh p kh u Th ng d cán cânới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ấn đề thiết lập, điều chỉnh ổ tay ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ặc điểm thực tế của ư
thư ng m i d u tăng t 96 tri u USD năm 1996 đ n 319 tri u năm 1997,ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ệt ế của Việt ệt
Trang 15408 tri u năm 1998, 1054 năm 1999, 1444 năm 2000 và 883 tri u trong 7ệt ệt tháng đ u năm 2001.ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam.
+ G o ạng của cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam hiện : Xu t kh u g o đóng vai trò quan tr ng trong các m t hàng xu tấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ọn ặc điểm thực tế của ấn đề thiết lập, điều chỉnh
kh u chính c a Vi t Nam Do c i cách kinh t đ c bi t c i cách trong sẩu ủa Việt ệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ế của Việt ặc điểm thực tế của ệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ử dụng trong hạch toán kế toán của doanh
d ng đ t và trong giá c , Vi t Nam chuy n t nh p kh u g o sang xu tụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ấn đề thiết lập, điều chỉnh ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ệt ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh
kh u g o hàng đ u th gi i, chi m t tr ng 10-12% kim ng ch xu t kh uẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ế của Việt ! ọn ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
c a Vi t Nam Tuy nhiên do ch t lủa Việt ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ượcng g o không cao nên giá xu t kh uạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
ch gi m c 200 - 280 USD/t n th p h n giá th trỉnh ữa chênh lệch ở Việt Nam ứ II (cách đây ấn đề thiết lập, điều chỉnh ấn đề thiết lập, điều chỉnh ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng th gi i nh ngế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ư
Vi t Nam v n c g ng đ y m nh xu t kh u 3,6 tri u năm 97 và 3,74 tri uệt ẫn của IMF, được nêu ra trong cuốn “sổ tay ốc tế của Việt ắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ệt ệt
t n năm 98; 4,5 tri u t n năm 99; 3,5 tri u t n năm 2000; 2,38 tri u t nấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnhtrong 7 tháng đ u năm 2001.ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam
+ May m c ặc : T năm 1994, đã có s thay đ i l n trong c c u xu t kh uừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ổ tay ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ấn đề thiết lập, điều chỉnh ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
c a Vi t Nam, xu t kh u hàng d t may tăng m nh đu i k p và vủa Việt ệt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ệt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ổ tay ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ượct m tặc điểm thực tế củahàng g o, ch đ ng sau d u m , năm 2000 kim ng ch xu t kh u đ t 1892ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ỉnh ứ II (cách đây ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ỏ là: giá trị các khoản nhập khẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt tri u USD, 7 tháng đ u năm 2001 đ t 1138 tri u USD S dĩ nh v y vìệt ầu tư và thiếu hụt cán cân vãng lai ở Việt Nam ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ệt ở Việt Nam ư ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnhchúng ta có h n ng ch vào Châu Âu ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
M t hàng giày dép và h i s n cũng chi m t tr ng l n trong kim ng chặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ế của Việt ỉnh ọn ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt
xu t kh u c a Vi t Nam Ngoài các m t hàng xu t kh u chính trên,ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ủa Việt ệt ặc điểm thực tế của ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ở Việt Nam
nh ng m t hàng khác nh cao su, cà phê, h t đi u, đã tăng m t cách đángữa chênh lệch ặc điểm thực tế của ư ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ề cập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ột số điểm khác
k đ ng th i đóng vai trò quan tr ng trên th thển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ọn ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ười phân tích mối quan hệ giữa chênh lệchng th gi i.ế của Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm,
* Thành ph n nh p kh u : ần bù đắp ập cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam ẩu hàng hoá
Nhóm hàng ch y u là t li u s n xu t nh máy móc thi t b , nguyênủa Việt ế của Việt ư ệt ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ấn đề thiết lập, điều chỉnh ư ế của Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cánnhiên li u ệt
Nh ng m t hàng này chi m 80%-90% t ng kim ng ch nh p kh u trongữa chênh lệch ặc điểm thực tế của ế của Việt ổ tay ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩukhi hàng tiêu dùng nh p kh u ch chi m t 10%-17% Đ h n ch nh pập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ỉnh ế của Việt ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ển như Anh, Pháp và Mỹ, đã thiết lập cán cân ạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh
kh u, tháng 5/1996, chính ph đã quy đ nh giá tr tiêu dùng không vẩu ủa Việt ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ượctquá 20% kim ng ch nh p kh u Vì v y năm 1997, t ng giá tr nh p kh uạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ổ tay ị định số 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán ập đến thực trạng của vấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu
c a hàng tiêu dùng so v i xu t kh u gi m t 20% xu ng 11,27% nămủa Việt ới bắt đầu thiết lập cán cân thanh toán cách đây 10 năm, ấn đề thiết lập, điều chỉnh ẩu ản lần thứ 4 Nhưng do đặc điểm thực tế của ừ 1990 đến nay Đồng thời phân tích mối quan hệ giữa chênh lệch ốc tế của Việt