acbbank.com.vn.Sau nhiều năm hoạt động, ngân hàng Á Châu luôn phát huy được thế mạnh của mình trên thị trường các sản phẩm dịch vụ mới và cho đến nay Ngân hàng Á Châu luôn được biết đến
Trang 1THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
- Tên tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank.
- Tên viết tắt : ACB
Ngay từ khi thành lập, ngân hàng Á Châu đã phải đối mặt với nhiều thách thức; nhưng với những nỗ lực của mình, Ngân hàng đã tự khẳng định mình và có một chỗ đứng vững chắc, tạo được uy tín cao trên thị trường Đến năm 1994, vốn điều lệ của Ngân hàng đã tăng lên 70 tỷ VNĐ theo quyết định số 143/QĐ-NH5 ngày 30/01/1994 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Trong năm 1998, vốn điều lệ của Ngân hàng Á Châu được điều chỉnh lên 341,428 tỷ VNĐ theo quyết định số 341/1998/QĐ-NH5 ngày 13/10/1998 và quyết định số 362/1998/QĐ-NH5 ngày 24/10/1998 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Với số vốn điều lệ này, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đã được Ngân hàng nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam.
Các báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu được trình bày bằng đơn vị triệu VNĐ và được lập theo hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng Việt Nam ban hành ttheo quyết định số 435/1998/QĐ- NHNN2 ngày 25/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam và
có hiệu lực từ ngày 01/04/ 1999.
Hội sở chính của Ngân hàng Á Châu đặt ở 442 - Nguyễn Thị Minh Quận 3- Thành phố Hồ Chí Minh; bên cạnh đó, ngân hàng đã mở được các chi nhánh:
Khai Hà Nội: Giấy chấp thuận số 0016/GCT ngày 14/12/1993.
- Sài Gòn: Giấy chấp thuận số 0021/GCT ngày 16/02/1994.
- An Giang: Giấy chấp thuận số 0019/GCT ngày 10/08/1994.
Trang 2- Cần Thơ: Giấy chấp thuận số 0021/GCT ngày 22/11/1994.
- Hải Phòng: Giấy chấp thuận số 0027/GCT ngày 27/07/1995.
- Chợ Lớn: Giấy chấp thuận số 0040/GCT ngày 07/08/1995.
- Đà Nẵng: Quyết định số 212/QĐ-NH5 ngày 13/08/1996.
- Cà Mau: Giấy chấp thuận số 0035/GCT ngày 12/09/1997.
- Đaclak: Quyết định số 297/1998/QĐ- NHNN5 ngày 29/08/1998.
Đồng thời ngân hàng có một công ty trực thuộc là công ty TNHH chứng khoán ACBS thành lập theo quyết định số 06/GP- HĐKD ngày 29/06/2000 Theo sự chấp thuận của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Á Châu được thành lập để tiến hành các hoạt động giao dịch ngân hàng gồm nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá; cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác khi được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cho phép Trên thực tế, Ngân hàng Á Châu thực hiện tổ chức và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu như sau:
1 Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ, vàng và ngoại tệ Đặc biệt tiết kiệm bằng USD có dự thưởng.
2 Nhận vốn uỷ thác đầu tư, tài trợ, và góp vốn liên doanh các dự án đầu tư.
3 Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ, vàng, ngoại tệ phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Cho vay trả góp tiêu dùng, sinh hoạt gia đình Cho vay xây dựng, sửa chữa, mua bán nhà.
4 Thanh toán quốc tế - Tài trợ xuất nhập khẩu.
5 Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh.
6 Dịch vụ Ngân quỹ- Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền nhanh trong nước.
7 Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh ACB - Western Union.
8 Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và giám định đá quý.
9 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế ACB - Master card, ACB
- Visa và ACB - Business.
10 Phát hành và thanh toán thẻ nội địa ACB card.
11 Dịch vụ trung tâm địa ốc Dịch vụ trung gian thanh toán mua - bán nhà.
Trang 312.Dịch vụ ngân hàng tại nhà qua mạng Intranet: http://www acbbank.com.vn.
Sau nhiều năm hoạt động, ngân hàng Á Châu luôn phát huy được thế mạnh của mình trên thị trường các sản phẩm dịch vụ mới và cho đến nay Ngân hàng Á Châu luôn được biết đến như một ngân hàng thương mại cổ phần có uy tín nhất và làm ăn có hiệu quả nhất.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Về cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu nói chung
về mặt nội dung tuân theo quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, kiểm soát viên, người điều hành Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần theo quyết định số 166/ QĐ-NH5 ngày 10/08/1994.
Cụ thể là: Hội đồng quản trị của Ngân hàng Á Châu gồm 11 thành viên,
Uỷ ban kiểm soát gồm 3 kiểm soát viên thay mặt Đại hội cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quá trình điều hành ngân hàng Ban giám đốc gồm 1 Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Có thể tóm tắt bằng
sơ đồ cơ cấu tổ chức sau:
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
CHỦ TỊCH HĐQT
CÁC PHÓ CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 4PhòngGiao dịchNgân quỹ PhòngTín dụngP Kế toán & vi tínhPhòngHànhChínhTổChức TổCôngNợ Bộ phậnthẻ
Thanh toán quốc tế
TrungTâmGiao dịchđịa ốc
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Hà Nội trực thuộc Hội sở, hạch toán kinh tế phụ thuộc, có con dấu riêng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, chấp hành mọi thể lệ, chế độ của Ngân hàng Á Châu, các mệnh lệnh, chỉ thị của Tổng giám đốc Chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ khi Ngân hàng Á Châu đã có văn bản hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ đó Những vấn đề ngoài nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc chi nhánh phải thỉnh thị ý kiến của Tổng giám đốc.
Riêng đối với các phòng, ban tại Hội sở là quan hệ phối hợp, hợp tác cùng phục vụ quyền lợi chung của Ngân hàng Các bộ phận nghiệp vụ của các phòng, ban tại Hội sở và điều hành tác nghiệp hàng ngày thống nhất theo hệ thống Ngân hàng Á Châu.
Sơ đồ hệ thống tổ chức của ACB chi nhánh Hà Nội có thể hình dung như sau:
2.1.3 Hoạt động sản xuất, kinh doanh của ACB Hà Nội
Trang 5Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Hà Nội được thành lập theo giấy chấp thuận số 0016/GCT ngày 14/12/1993.
Từ khi thành lập cho đến nay, ACB Hà Nội đã phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức, chịu nhiều tác động khách quan của nền kinh tế Song, ACB
Hà Nội vẫn đứng vững và ngày càng có uy tín cao trên thị trường Trong năm 2001, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,8%; các ngành sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ đều hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra Tuy nhiên, đây cũng là năm nước ta phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn như thiên tai, lũ lụt; giá cả của một số mặt hàng xuất khẩu chiến lược như dầu thô, nông sản,
cà phê giảm mạnh Thị trường ngoại tệ thiếu ổn định Hơn nữa, nền kinh tế nằm ở đáy của sự suy thoái ( tăng trưởng kinh tế thế giới chỉ đạt 1,3% trong khi đó năm 200 là 3,1%); nghiêm trọng hơn là sau sự kiện khủng bố 11/9 đã gây nhiều khó khăn cho kinh tế nước ta.
Ngoài các khó khăn chung cuả nền kinh tế, hoạt động ngân hàng lại phải đối mặt với việc lãi suất cho vay(cả VNĐ và ngoại tệ) liên tục giảm, trong khi lãi suất huy động lại có xu hướng tăng Điều này đã gây không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Bối cảnh kinh tế như vậy đã ít nhiều tác động tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ACB Hà Nội Giám đốc chi nhánh trước tình hình đó đã tiếp tục có những biện pháp nâng cao năng lực và hiệu qủa làm việc của cán
bộ nhân viên ngân hàng nhằm củng cố các dịch vụ ngân hàng truyền thống
và phát triển thêm một số dịch vụ mới; đẩy mạnh công tác tiếp thị và qua đó
mở rộng quan hệ với những đối tượng khách hàng mới.
Về tình hình hoạt động kinh doanh cụ thể của chi nhánh như sau:
Trang 6Tính đến 31/12/2001, tổng tài sản của chi nhánh là 896.543 triệu đồng Trong đó nguồn vốn huy động là 790.820 triệu đồng, tăng 27,3% so với cùng
kỳ năm trước và đạt 98,4% so với kế hoạch năm 2001 Nguồn vốn này chủ yếu được hình thành từ: tiền gửi thanh toán cuả cá nhân và các tổ chức kinh tế; tiền gửi tiết kiệm; tiền ký quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán; và tiền gửi của các tổ chức tín dụng.
Có được thành quả này là do chi nhánh đã xây dựng, tạo được hình ảnh của ACB trên địa bàn qua việc tìm kiếm khách hàng mới có uy tín và tình hình tài chính tốt để cho vay, đồng thời chi nhánh cũng đã chú trọng triển khai một số các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng Ngoài ra, ngân hàng còn tiến hành triển khai đồng bộ các sản phẩm dịch vụ mới như: Trung tâm giao dịch địa ốc; VIP Banking service (dịch vụ ngân hàng chất lượng cao); dịch vụ ngân hàng tại nhà qua mạng Intranet; dịch vụ ngân hàng tại chỗ; phát triển chủ thẻ và đại lý chấp nhận thẻ tín dụng; mở rộng mạng lưới đại lý chi trả kiều hối Western Union cũng góp phần tạo hình ảnh và thu hút được một số lượng lớn khách hàng mới về hoạt động của chi nhánh Đây là một lợi thế rất lớn để chi nhánh tăng nguồn vốn huy động và giảm được chi phí đầu vào.
Tuy nhiên, do những biến động phức tạp trên thị trường tài chính quốc
tế như lãi suất trên thị trường quốc tế giảm mạnh đã làm cho chính sách tiền tệ có những thay đổi như giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ từ 15% xuống 10%; tự do hoá lãi suất cho vay bằng ngoại tệ, không khống chế theo biên độ lãi suất SIBOR 3 tháng + 1,0%/năm ( đối với cho vay ngắn hạn),
và SIBOR 6 tháng + 2,5% ( đối với cho vay trung và dài hạn) Đối với lãi suất bằng VNĐ, Ngân hàng Nhà nước đã 4 lần điều chỉnh giảm Lãi suất cơ bản từ 0,75%/tháng xuống 0,6% Chính vì vậy nên các Ngân hàng thương mại buộc
Trang 7phải giảm lãi suất huy động nên nguồn vốn huy động không đạt được kế hoạch đề ra.
Trang 8(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Đến ngày 31/12/2001, tổng dư nợ cho vay là 202.400 triệu đồng, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm trước; đạt 60,4% so với kế hoạch đề ra Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm 46,9% tổng dư nợ, cho vay trung dài hạn chiếm 53,1% trong tổng dư nợ
Tín dụng luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng
á Châu Hơn 65% lợi nhuận đạt được của Ngân hàng là từ hoạt động tín dụng Trong mọi chiến lược phát triển của Ngân hàng á Châu, tín dụng luôn được quan tâm hàng đầu Ngân hàng á Châu đã chủ trương lựa chọn các ngành nghề phát triển ổn định, chú trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ, thẩm định kỹ với doanh nghiệp lớn để đặt quan hệ tín dụng Ngân hàng á Châu đã không ngừng mở rộng thị trường tín dụng và đa dạng hoá các thể thức cho vay, là ngân hàng tiên phong trong cho vay trả góp để sửa chữa và xây dựng nhà, mua phương tiện vận chuyển, v.v
Trang 92.1.3.3 Kết quả kinh doanh của ACB Hà Nội
5 Chi phí cho nhân viên 1.057 1.545 +488 146
6 Chi về quản lý và công vụ 1.763 1.735 - 28 98
8 Chi phí dự phòng 6.940 441 -6.499 6,4
III Lợi nhuận trước thuế
Thu nhập doanh nghiệp 474 5.606 +5.132 1.18
3(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )
Tổng thu nhập tăng 26.165 triệu, tăng gấp 2.07 lần so với năm 2000 và tổng chi phí cũng tăng 21.033 triệu đồng, tăng 887% so với cùng kỳ năm trước Điều này dẫn đến lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 5.132 triệu đồng, gấp 11,8 lần so với cùng kỳ năm trước.
Nguyên nhân chủ yếu là do: cùng với việc đẩy mạnh các hoạt động nghiệp vụ tại chi nhánh thì trong năm qua hoạt động nghiệp vụ nguồn vốn tại chi nhánh có sự tăng trưởng đáng kể, đây chính là cơ hội để chi nhánh sử dụng vốn đầu tư và tham gia thị trường liên ngân hàng Ngoài ra, việc đẩy mạnh công tác thu hồi nợ quá hạ, mở rộng mạng lưới chi trả kiều hối Western Union và dịch vụ ngân quỹ đã góp phần đáng kể làm tăng thêm nguồn thu nhập cho chi nhánh trong những năm qua.
Trang 10Nói tóm lại, thành công lớn nhất của ACB Hà Nội là đã đồng bộ triển khai được nhiều sảm phẩm dịch vụ mới, mở rộng mạng lưới hoạt động trên địa bàn, thường xuyên đổi mới nâng cao chất lượng phục vụ, chính vì vậy, số lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng đông; chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao ( kể từ 5/1997 đến nay không phát sinh nợ quá hạn ).
Uy tín trong thanh toán quốc tế của chi nhánh ngày càng nâng cao, công tác
xử lý nợ quá hạn được Ngân hàng nhà nước Thành phố Hà Nội tuyên dương Những thành tựu nói trên đã góp phần tạo nên hình ảnh của ACB và gây dựng được lòng tin đối với khách hàng, đưa ACB lên là một trong 10 ngân hàng hoạt động tốt nhất ở Châu á được bình chọn bởi hai tạp trí tài chính uy tín Thế giới – Euro Money ( Anh ) và Global Finance ( USA ).
2.2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU HÀ NỘI
2.2.1 Các vấn đề chung về thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu
tư tại ngân hàng Á Châu Hà Nội
Nhìn chung, từ năm 1997 đến nay, hoạt động tín dụng cuả ACB là rất an toàn Tính đến 31/12/2001, tổng số nợ quá hạn tại chi nhánh là 8.882 triệu đồng, giảm 1.152 triệu so với cùng kỳ năm trước Nợ quá hạn của những khoản vay mới không phát sinh, tổng số nợ quá hạn đã thu được trong năm
là 1.391 triệu đồng và đã tất toán dứt điểm được 11 hồ sơ tín dụng nợ quá hạn (đây là những khoản phát sinh từ năm 1996 ).
Như vậy, chất lượng tín dụng của ngân hàng Á Châu Hà Nội ngày càng được nâng cao thể hiện là nợ quá hạn mới không phát sinh và nợ quá hạn của các khoản vay cũ thì giảm qua các năm Có được kết quả này là do sự
nỗ lực cố gắng tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn của toàn ngân hàng; nhưng
có một nguyên nhân chủ yếu, đóng góp đáng kể vào kết quả đó là công tác thẩm định dự án được cải thiện, đặc biệt là thẩm định tài chính ; nhiều chỉ tiêu tài chính được đưa vào trong quá trình phân tích tài chính dự án và doanh nghiệp làm cho quá trình thẩm định được hiệu quả và chính xác hơn;
từ đó góp phần đáng kể nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng.
Thẩm định tín dụng trung và dài hạn là một phần không thể thiếu trong quy trình cho vay và cũng là một công việc đòi hỏi kinh nghiệm làm việc , kiến thức về nghề nghiệp cũng như tình thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng Công việc này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an
Trang 11toàn vốn, phát triển hoạt đông ngân hàng, tạo tiền đề lớn cho sức mạnh của ngân hàng sau này.
Trên tinh thần đó, ngân hàng đã thẩm định và tiến hành cho vay nhiều
dự án mang lại lợi ích cho xã hội và ngân hàng Với những giải pháp tích cực, linh hoạt trong đó đặc biệt quan tâm tới những khách hàng truyền thống đã đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động cho vay, góp phần không nhỏ vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2 Quy trình thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại ACB Hà Nội
Như ta đã biết thẩm định dự án trung và dài hạn có vai trò tất quan trọng đối với chất lượng của một khoản tín dụng Thông thường các quyết định cũng như quy trình thẩm định do Trung ương lập và yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện theo Tuy nhiên, do đặc điểm riêng của từng đơn vị nên các ngân hàng thường ban hành những văn bản hướng dẫn riêng cho việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ của mình dựa trên cac quy định của Ngân hàng trung ương Ngân hàng Á Châu cũng vậy, đối với nghiệp vụ cho vay, ngân hàng cũng đưa ra một quy chế cho vay riêng áp dụng cho toàn hệ thống; trong đó có quy định cụ thể về quy trình thẩm định dự án như sau:
a Marketing khách hàng:
Công việc thẩm định tín dụng theo quy trình mới bắt đầu từ khâu Marketing khách hàng Công việc này bao gồm cả việc marketing khách hàng mới và khách hàng đã và đang có quan hệ với ngân hàng Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ phải theo dõi thông tin các doanh nghiệp mới thành lập và các doanh nghiệp có uy tín trên thị trường nhằm đưa hình ảnh của Ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng.
b Tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng:
Ngay từ khi khách hàng đến ngân hàng lập hồ sơ xin vay vốn , nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng về thủ tục vay:
b.1 Tìm hiểu những vấn đề khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lý của khách hàng.
b.2 Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng như: doanh thu, doanh số bán, doanh số mua, năng lực sản xuất, khả năng xuất khẩu, thị trường tiêu thụ, mạng lưới phân phối sản phẩm
Trang 12b.3 Tìm hiểu năng lực tài chính của khách hàng như: vốn pháp định, vốn tự có, nguồn tài trợ chủ yếu, điểm hoà vốn, khả năng sinh lợi
b.4 Tìm hiểu khả năng vay vốn tài sản thế chấp, cầm cố, thực trạng công nợ của khách hàng có đối chiếu từ nhiều nguồn khác nhau như trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, tư liệu về khách hàng thông qua thống kê, báo chí
b.5 Đề nghị khách hàng cung cấp các hồ sơ tài liệu liên quan đến phương án vay vốn.
Sau khi tiếp xúc, tìm hiểu khách hàng, nhân viên tín dụng lập tờ trình sơ
bộ về khách hàng trình trưởng phòng tín dụng trong đó có nêu rõ ý kiến và
lý do đề xuất tiếp tục thẩm định cho vay hoặc từ chối cho vay.
c Nghiên cứu thẩm định hồ sơ vay của khách hàng:
c.1 Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất - kinh doanh dự án đầu tư của khách hàng:
- Hiệu quả kinh tế.
- Khả năng sinh lời của dự án.
- Cơ cấu vốn đầu tư: vốn tự có, vốn vay
c.2 Đánh giá tình hình tài chính và tình hình công nợ của khách hàng:
- Tính các tỷ lệ tài chính: Tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ sinh lời của công ty, tỷ lệ tài sản có để sinh lời / Tổng tài sản có.
- Tình hình công nợ, tình hình vay vốn, bão lãnh và công nợ khác; chú ý đến nợ quá hạn; tính tỷ lệ khả năng vay nợ = Tổng số nợ / Vốn tự có.
c.3 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay của khách hàng bằng việc tính điểm hoà vốn, tỷ lệ (lợi nhuận + khấu hao) / Vốn vay.
c.4 Xác minh tính chất hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của khách hàng.
c.5 Đánh giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng:
- Bộ máy điều hành, lý lịch và năng lực điều hành.
- Các đối tác của khách hàng.
- Các quan hệ kinh doanh và vay vốn, trả nợ của khách hàng.
d Lập tờ trình thẩm định hồ sơ vay của khách hàng:
Lập tờ trình thẩm định:
Sau khi đã nghiên cứu và thẩm định tỷ mỉ và toàn diện về khách hàng và
hồ sơ vay, nhân viên tín dụng ( hoặc tổ thẩm định ) lập tờ trình theo mẫu Tờ
Trang 13trình thẩm định sẽ bao gồm đầy đủ các yếu tố: Giới thiệu về khách hàng ( tư cách pháp lý, bộ máy tổ chức điều hành ); quy mô hoạt động, vị trí trên thương trường, vốn điều lệ; quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng ACB
và với các tổ chức tín dụng khác; địa chỉ giao dịch, số điện thoại
Đồng thời phải trình bày đầy đủ các yếu tố như:
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính; vốn tự có, tình hình công nợ, kết quả kinh doanh lời lỗ.
- Nhu cầu vay của khách hàng: Nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn trả nợ Rồi đưa ra kết luận về phương án sản xuất kinh doanh.
- Tình hình tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và điều kiện đảm bảo vốn vay.
- Nhận xét đánh giá của nhân viên tín dụng và đề xuất về phương thức cho vay, số tiền vay, thời gian vay, lãi suất vay và các đề nghị khác
Cuối cùng, sau khi lập đầy đủ hồ sơ và các chứng từ liên quan đến nội dung thẩm định, hội đồng tín dụng sẽ xem xét và quyết định cho vay.
2.2.3 .Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư "Mua tàu Orient Aishwarya của Tổng công ty hàng hải Việt Nam
Trên cơ sở tập hợp được đầy đủ hồ sơ dự án do khách hàng lập bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án trả nợ, các giấy tờ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay, tính khả thi của dự án (trong đó có các hồ sơ pháp
lý liên quan đến dự án đầu tư như giấy phép mua tàu, dự án mua tàu đúng theo quy định của Nhà nước), các tài liệu chứng minh năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của chủ đầu tư, khả năng tài chính của khách hàng Ngân hàng ACB tiến hành thẩm định tài chính dự án theo các bước như sau:
- Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp (cơ sở pháp lý).
- Quyết định thành lập, điều lệ, quyết định bổ nhiệm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng.
- Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự của cá nhân vay vốn.
Trang 14- Giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề, giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ( nếu có).
b Lịch sử phát triển khả năng tài chính, khả năng quản lý của khách hàng:
Nội dung thẩm định lịch sử phát triển và tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp gồm:
- Ngày thành lập, quy mô vốn, tài sản.
- Uy tín của khách hàng
- Số lượng lao động.
- Trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm của người chủ, người quản lý doanh nghiệp.
- Mặt hàng kinh doanh, quy mô, số lượng, chất lượng.
- Các giai đoạn phát triển, sự thay đổi mặt hàng kinh doanh.
Trên cơ sở các số liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính do khách hàng gửi cho Ngân hàng trong thời gian ít nhất là 3 năm liên tiếp gần thời điểm vay vốn, cán bộ thẩm định tiến hành phân tích, đánh giá xu hướng biến động và tính toán các chỉ tiêu để đưa ra nhận xét khách hàng về khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh Ngân hàng sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Khả năng thanh toán:
+ Khả năng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính:
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp + Hệ số tài trợ =
Tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng
Nguồn vốn chủ sở hữu + Năng lực đi vay =
Trang 15Vốn thường xuyên
TSCĐ
+ Cơ cấu TSCĐ trên tài sản =
Tổng tài sản TSLĐ + Cơ cấu TSLĐ trên tài sản =
- Tình hình sản xuất kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu:
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Trong dự án mua tàu Container của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, về
cơ bản cũng đã thực hiện theo quy trình trên
a Giới thiệu khách hàng:
a.1 Tư cách pháp lý:
1 Tên doanh nghiệp: Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Việt Nam National Shipping Lines (Vinalines).
2 Tổng Giám đốc: Ông Vũ Ngọc Sơn.
3 Trụ sở: 210 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội.
4 Quyết định thành lập số: 250/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/04/1995.
5 Giấy phép kinh doanh số: 110 - 462 do Bộ kế hoạch và đầu tư cấp ngày 06/12/1995.
6 Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
- Khai thác vận tải biển.
- Khai thác cảng.
- Sửa chữa tàu biển.
Trang 16- Đại lý, môi giới, cung ứng dịch vụ hàng hải.
- Xuất nhập khẩu phương tiện, vật tư, thiết bị chyên ngành vận tải.
- Cung ứng lao động hàng hải cho các tổ chức trong và ngoài nước a.2 Lịch sử phát triển và tình hình hoạt động kinh doanh của Vinalines: Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập từ năm 1995 theo mô hình Tổng Công ty 91 trên cơ sở tập trung các doanh nghiệp vận tải biển hàng đầu trong cả nước, các Cảng biển và các đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải
Từ năm 1996 đến nay, sản lượng vận tải của Tổng Công ty liên tục tăng Năm 1996, tổng sản lượng vận tải của Vinalines là 4,8 triệu tấn hàng hóa, đến năm 1999 con số này là 9,1 triệu tấn Năm 1996, sản lượng hàng hoá bốc xếp tại các Cảng biển là 17,5 triệu tấn và 390.617 TEU Hiệu suất khai thác phương tiện vận tải và cảng biển cũng tăng đáng kể.
Trong 5 năm qua ( 1996 - 2000 ), một trong những mục tiêu quan trọng nhất mà Vinalines đã và đang thực hiện là việc phát triển đội tàu nhằm nhanh chóng trẻ hóa và cơ cấu lại đội tàu theo hướng chuyên dụng phù hợp với xu thế phát triển của các phương thức vận tải tiên tiến trên Thế giới và khu vực Tính đến thời điểm hiện nay, Tổng Công ty đã huy động các nguồn vốn vay trong và ngoài nước và đã đầu tư 09 tàu Container với tổng sức chở 5.818 TEU hoạt động trên các tuyến vận chuyển nội bộ và Đông Nam Á Đội tàu Container trên của Tổng Công ty Hàng hải đã đáp ứng được một phần nhu cầu vận chuyển hàng container xuất nhập khẩu ( chiếm 15% thị phần vận chuyển ) và phần lớn nhu cầu vận chuyển hàng container nội địa ( 80 - 85% thị phần vận chuyển ).
Về tình hình tài chính, qua các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; bảng cân đối kế toán của đội tàu, kết quả hoạt động kinh doanh của đội tàu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ngân hàng ACB Hà Nội đã đề cập được sơ lược tình hình tài chính hiện nay của
Trang 17toàn Tổng Công ty nói chung và hoạt động của đội tàu nói riêng Cụ thể là việc phát triển và khai thác đội tàu vận tải Container như sau:
• Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Hàng hải trong những năm qua:
Đơn vị: Triệu đồng.
Tổng doanh thu 2.364.603 2.272.653 3.113.344 3.362.338 Lợi nhuận 194.919 226.226 252.849 245.789 Vốn chủ sở hữu 1.661.365 1.775.869 1.906.579 2.036.084 + Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Một điểm đáng lưu ý trong cơ cấu tài sản
và của Công ty là tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tính đến 31/12/1997 tỷ
lệ TSCĐ / Tổng tài sản là 75%, năm 1998 là 74%, tính đến 31/09/2000 là 75% Số liệu trên bảng tổng kết tài sản của Công ty cũng cho thấy là nợ của Công ty là tương đối cao, hệ số nợ các năm 97; 98; 99 tương ứng là 0,57; 0,8
và 1 và chỉ tiêu an toàn này sẽ còn tiếp tục giảm vì sắp tới Tổng Công ty còn
có kế hoạch đầu tư phát triển đội tàu.
• Tình hình tài chính của đội tàu:
•
Trang 18Chỉ tiêu 31/12/1998 31/12/1999 30/09/2000
TSLĐ và ĐTNH 78.450.340.665 87.890.868.586 106.403.331.896 TSCĐ và ĐTDH 283.140.986.64
1999 là 0,77% tính đến 30/09/2000 là 0,75% Việc tăng tài sản này là do Công ty tập trung đầu tư mới cho đội tàu, nguồn vốn tài trợ cho đội tàu này chủ yếu là bằng nguồn vốn tự có, huy động của các thành viên và vay ngân hàng Đồng thời trong thời gian tới, Công ty cũng có kế hoạch tăng cường đầu tư mới cho đội tàu, điều này sẽ làm tăng tổng số vốn vay lên, tuy nhiên theo nhận định của các cán bộ tín dụng ACB Hà Nội thì khả năng trả nợ của Công ty sẽ được đảm bảo tốt vì đội tàu hiện nay đang đi vào khau thác và cho thấy lợi nhuận mang lại là tương đối cao.
• Mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận:
Tổng doanh thu đội tàu 181.498.658.29
5
214.362.332.02 4
180.174.427.788
TH trước thuế 1.874.720.140 4.810.088.191 5.583.544.606
Qua số liệu trên chứng tỏ răng doanh thu của đội tàu liên tục tăng, sự tăng trưởng này có được là do Công ty đã thực hiện khai thác tốt đội tàu Thực tế đã cho thấy việc khai thác đội tàu Container đã đem lại hiệu quả rất
Trang 19lớn cho Công ty Do vậy, việc đầu tư mới nhằm phát triển và trẻ hoá đội tàu là một định hướng đúng đắn của Vinalines.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Tổng công ty:
Trang 20Chỉ tiêu 1998 1999 2000
Mức độ tăng trưởng
1 +/- Doanh thu so với năm trước +75% +18% +20,4%
2 +/- Lợi nhuận ròng so với năm trước +7% +18,4% +49,75%
3 +/- Tổng tài sản so với năm trước +8,3% +8,95% +16%
Hiệu quả kinh doanh
4 Lợi nhuận ròng/ doanh thu 0,93% 2,24% 2,79%
Khả năng thanh toán
5 Tỷ suất thanh toán hiện hành 1,09 0,82 1,22
6 Tỷ suất thanh toán nhanh 1,06 0,79 1,20
Tình hình vay nợ
7 Tổng nợ / vốn chủ sở hữu 4,43 4,06 1,78
8 Tổng nợ / nguồn vốn 91,78% 80,23% 64% Các chỉ số trên cho thấy sản xuất kinh doanh của Vinalines trong các năm có mức tăng trưởng tốt Khả năng trong các năm 2001, doanh thu sẽ tăng tiếp tục do đơn vị vừa đầu tư mới 2 tàu container vào cuối năm 2000, đồng thời có kế hoạch đầu tư thêm 4 con tàu có công suất trên 1000 TEU trong năm 2001.
Các hệ số về khả năng thanh toán tuy không cao song vẫn ở mức bình thường Các chỉ số tổng nợ/ vốn chủ sở hữu và tổng nợ / tổng nguồn vốn tuy
ở mức cao song có xu hướng giảm chứng minh tỷ lệ tự tài trợ của Vinalines đang tăng lên.
Qua phân tích tình hình hoạt động của Vinalines cho thấy đơn vị đang ở tình trạng phát triển nóng, doanh thu tăng nhanh, công nợ cao so với vốn tự
có Tuy đơn vị vẫn có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt song tình trạng này có thể ảnh hưởng không tốt tới khả năng trả nợ dài han của Công ty.
2.2.3.2 Dự án mua tàu, trang bị và cho thuê định hạn do Vinalines gửi tới ngân hàng để xin vay.
Giới thiệu về dự án đầu tư tàu chở Container:
Tên tàu: ORIENT AISHWARYA, hiện đang treo cờ Panama.
Nơi đóng: Xưởng VEB MATHIAS WERFT, Đức.
Năm đóng: 1998 ( 13 tuổi ).
Thời hạn dự kiến khai thác : 6 năm
Tổng vốn đầu tư cho dự án: 8.400.000 USD
Thẩm định về phương diện tài chính của dự án:
a Dự toán và nguồn vốn đầu tư:
Trang 21- Tổng dự toán theo quyết định phê duyệt
- Cân đối nguồn vốn đầu tư:
- Tính khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ tài chính
- Tính lại giá thành phù hợp với thời điểm vay vốn.
c Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Có 2 phương pháp
• Phương pháp phân tích tài chính giản đơn:
Các chỉ tiêu thường được sử dụng là: Lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận giản đơn, thời gian thu hồi vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn vay, điểm hoà vốn và đánh giá khả năng trả nợ
• Phân tích tài chính bằng giá trị hiện tại:
Phương pháp này thường sử dụng giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư và so sánh lựa chọn giữa các phương án đầu tư khác nhau và giữa các chủ đầu tư khác nhau.
d Phân tích các trường hợp rủi ro có thể xảy ra với dự án:
Bằng cách đưa ra các giả định thay đổi các yếu tố để kiểm tra tính khả thi,
độ ổn định và khả năng trả nợ của dự án bằng cách tính lại NPV và IRR
Dự đoán các thay đổi của chính sách kinh tế Nhà nước, các chính sách về
thuế, về khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, ngành nghề và thị trường có ảnh hưởng tích cực hay bất lợi cho DAĐT.
Sau khi đánh giá một loạt các chỉ tiêu trên, cán bộ thẩm định đưa ra nhận xét
chung về phương diện kinh tế tài chính, dự án có đạt hiệu quả kinh tế tài chính hay không, có đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho Ngân hàng không.
Ví dụ dự án mẫu: Mua tàu chở Container của Vinalines
Trang 22Phương án này được đưa ra dựa trên tình hình cung đang thấp hơn cầu rất nhiều đối với loại tàu cotainer 1.000 - 1500 TEU hoạt động trên thị trường vận chuyển container Châu Á và trên Thế giới hiện nay.
Căn cứ theo mức cước thuê tàu thấp nhất và xu hướng tăng trưởng của giá cước thuê tàu loại 1.000 - 1.500 TEU hiện nay và trên cơ sở mức giá
mà chủ tàu hiện đang cho thuê tàu này là 8.750 USD/ngày, để đảm bảo an toàn trong việc tính toán hiệu quả kinh doanh, Tổng công ty dự kiến giá cước cho thuê tàu định hạn là 7.500 USD/ngày.
Chủ tàu: Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
Tàu sau khi mua sẽ được treo cờ và đăng ký tại Việt Nam.
Người thuê và khai thác tàu: Dự kiến sẽ là hãng tàu vận chuyển cotainer đang hoạt động và khai thác trên tuyến Singapore - Port Klang CONSHIP CONTAINER LINES hiện đang thuê định hạn tàu này Ngoài ra còn có rất nhiều hãng tàu khác đang có nhu cầu thuê tàu là K’LINES, STRAIT LINES, APS
Tính toán hiệu quả kinh doanh:
• Khấu hao hàng năm:
Vốn đầu tư mua tàu là 8.400.000 USD/tàu, lãi suất 7%/năm, vay trong
06 năm, trả nợ mỗi năm hai kỳ
Giá sắt vụn của loại tàu này hiện nay là 150 USD/tấn ( bán ở nước ngoài), tỷ trọng của tàu khoảng 5.568 tấn, như vậy giá trị của tàu khi bán sắt vụn là 835.100 USD.
Mức khấu hao hàng năm:
(8.400.000 - 835.200) : 6 = 1.260.800 USD/năm
• Chi phí sửa chữa và vật tư phụ tùng:
- Đối với các năm chỉ sửa chữa thường xuyên, không lên đà, chi phí sửa chữa và vật tư phụ tùng dự kiến sẽ là: 150.000 USD/năm.
- Với các năm tàu phải lên đà sửa chữa theo định kỳ, chi phí sửa chữa và vật tư phụ tùng dự kiến sẽ là: 250.000 USD/năm.
( Thời gian tàu lên đà sửa chữa dự kiến 3 năm một lần )
• Chi phí bảo hiểm:
- Bảo hiểm P & I: GRT x tỷ lệ bảo hiểm (1,71 USD/GRT)
11.982 x 1,71 = 20.489 USD
- Bảo hiểm thân vỏ tàu: Giá trị tàu x 1%
8.400.000 x 1% = 84.000 USD
Trang 23Tổng cộng = 104.489 USD
• Chi phí cho thuyền viên:
(bao gồm tiền lương, tiền ăn, bảo hiểm xã hội): 150.000 USD/năm
• Chi phí quản lý và các chi phí khác: 50.000 USD/năm
Trang 24Tổng chi phí:
- Với các năm tàu không lên đà sửa chữa: 1.715.289 USD/năm
- Với các năm tàu lên đà sửa chữa: 1.815.289 USD/năm
Thời gian khai thác tàu trong năm: 340 ngày
Chi phí bình quân cho một ngày tàu: 5.143 USD/ngày
Dự kiến giá cho thuê tàu định hạn: 7.500 USD/ngày
Tổng doanh thu một năm: 2.550.000 USD/năm
Lợi nhuận ( sau khi trừ lãi vay );
- Năm thứ nhất: 327.561 USD
- Năm thứ hai: 415.761 USD
- Năm thứ ba: 403.961 USD
- Năm thứ tư: 592.161 USD
- Năm thứ năm: 680.361 USD
- Năm thứ sáu: 1.503.761 USD
Tổng lãi sau 6 năm khai thác: 3.923.566 USD