Trong khi đó, việc ra đời các Nhà máy lọc dầu số 1 và số 2 sẽ mở ra hướng xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu trong cả nước thay vì xuất khẩu dầu thô như hiện nay.Theo đánh giá của các chuyên
Trang 1MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING
QUỐC TẾ NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM HOÁ DẦU TẠI CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX
(PLC)
CỦA CÔNG TY HOÁ DẦU PETROLIMEX (PLC) TRONG THỜI GIAN TỚI
1 Định hướng và mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh của PLC
Một cách chung nhất, chiến lược phát triển doanh nghiệp là hệ thống các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp chủ yếu về sản xuất kinh doanh, về tài chính và về giải quyết nhân tố con người nhằm dưa doanh nghiệp đến các mục tiêu đã định, bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển bền vững, liên tục trong 3-10 năm nằm trong hệ thống các chiến lược phát triển kinh doanh trung và dài hạn của công ty, chiến lược Marketing-mix là một bộ phận đặc biệt quan trọng Vì vậy, hoạt động Marketing quốc tế trong thời gian tới cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của những định hướng và mục tiêu này.
Trong những năm tới, định hướng và mục tiêu chiến lược phát triển kinh doang của công ty tập trung vào những nội dung sau:
• Sử dụng một cách hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước, gắn
công nghiệp hoá dầu với công nghiệp lọc dầu và công nghiệp khí.
• Tiếp tục nâng cao chất lượng, số lượng và chủng loại sản phẩm nhằm mở
rộng thị trường, nâng cao doanh số sản lượng hàng hoá cũng như tăng nộp ngân sách.
• Đảm bảo khả năng phát triển bền vững thể hiện tính cạnh tranh cao với
các đối thủ trong và ngoài nước.
Trang 2• Đẩy mạnh các sản phẩm hoá dầu ra thị trường các nước trong khu vực,
đạc biệt là trong hội nhập quốc tế.
• Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước để tăng cường khả
năng sản xuất, pha chế một số mặt hàng mới tại Việt Nam đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm này.
• Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội tổng thể
Như vậy, mục tiêu công ty hướng tới là:
PLC= + +
Chỉ tiêu phấn đấu đạt của công ty trong năm 2005 là:
Bảng 11: MỤC TIÊU KINH DOANH NĂM 2005
2 Mục tiêu chiến lược Marketing xuất khẩu:
Nằm trong chiến lược phát triển tổng thể của công ty, xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc tăng doanh số bán hàng và mở rộng thị trường tại nước ngoài Do vậy chiến lược Marketing xuất khẩu phải thực hiện đầy đủ các chức năng sau: khả năng mở rộng và chiếm lĩnh thị trường; nâng cao tính cạnh tranh
Trang 3của sản phẩm; tăng doanh thu và an toàn trong kinh doanh.Trong những năm tới, mục tiêu chiến lược Marketing xuất khẩu được đề ra trên cơ sở “Tiềm năng xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu’’ của bản thân công ty.
2.1 Tiềm năng xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu:
Tiềm năng xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu được coi là rất khả quan Theo các chuyên gia kinh tế thế giới, tiêu thụ các sản phẩm hoá dầu trong năm 2000 là
430 triệu tấn và tới năm 2004 là 488 triệu tấn voứi tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 4% Trong đó, mức tiêu thụ của các nước khu vực Bắc Mỹ, Tây Âu và Châu Á chiếm 85% tổng nhu cầu tiêu thụ toàn thế giới, riêng Châu Á chiếm khoảng 36% Giá dầu thô trên thị trường thế giới giảm sút trong một thời gian dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Trong khi đó, việc ra đời các Nhà máy lọc dầu số 1 và số 2 sẽ mở ra hướng xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu trong cả nước thay vì xuất khẩu dầu thô như hiện nay.Theo đánh giá của các chuyên gia OPEC, hoạt động xuất khẩu giữ một vị trí quan trọng trong ngành công nghiệp hoá dầu thế giới Tỷ trọng xuất khẩu trong năm 2001 chiếm khoảng 20% tổng sản lượng của các nước sản xuất, trong đó khu vục Tây Âu, Bắc Mỹ và Châu Á chiếm76% sản lượng xuất khẩu thế giới.
Mặt khác, năng lực sản xuất của công ty là khá cao: 15000 tấn/năm, trong
đó, ngành hàng dầu mỡ nhờn là 40 000 tấn/năm Các sản phẩm mang thương hiệu PLC được các tổ chức đo lường chất lượng thế giới đánh giá là đạt tiêu chuẩn quốc tế Các mối quan hệ bạn hàng trong và ngoài nước ngày càng mở rộng.Tất cả các điều kiện này đã tạo ra một tiềm năng xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu rất lớn cho công ty trong những năm tới, khi mà quá trình hội nhập AFTA đang đến gần.
2.2 Mục tiêu chiến lược Marketing xuất khẩu của PLC:
a Mục tiêu phát triển thị trường:
Trang 4Đây là mục tiêu quan trọng nhất của chiến lược Marketing xuất khẩu đối với công ty hoá dầu Petrolimex Mọi hoạt động Marketing quốc tế trong thời gian tới đều hướng vào mục tiêu này Xem bảng 12.
Bảng 12: MỤC TIÊU XUẤT KHẨU NĂM 2005 CỦA PLC
3.Philipin 4.Campuchia 5.Trung Quốc (các tỉnh biên giới)
b Mục tiêu cạnh tranh:
Theo kết quả điều tra của Diễn đàn kinh tế thế giới, trong 59 nước, sức cạnh tranh của Việt Nam tụt xuống hàng 48 so với vị trí 39 năm 2000 Các chuyên gia kinh tế cho biết: nguyên nhân chủ yếu là giá thành và chi phí lưu thông của Việt Nam cộng với trình độ quản lý và công nghệ còn yếu kém Nằm trong các ngành kinh tế chủ lực của nền kinh tế quốc dân, ngành công nghiệp hoá dầu ít nhiều cũng chịu ảnh hưởng của những tác động này trong khi đó các đối thủ cạnh tranh của PLC đều là các hãng dầu nổi tiếng thế giới như: Shell, Castrol,Caltex…
Do đó, nâng cao tính cạnh tranh của các hãng dầu nhờn mang thương hiệu PLC là yếu tố quyết định đối với thâm nhập và mở rộng thị trường nước ngoài.
Trang 5Để đạt được mục tiêu,công ty cần nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm XK,thực hiện các hoạt động khuếch trương thương hiệu PLC trên phạm vi rộng.Điều quan trọng trong sụ cạnh tranh hàng ngày là PLC phải nỗ lực giảm chi phí xuất khẩu cũng như hạ giá thàng sản phẩm.
Đảm bảo sự tiếp cận giữanăng lực bên trong của công ty và môi trường của thị trường bên ngoài, trong thời gian sắp tới, công ty nên đẩy mạnh việc mở rộng
và thâm nhập thị trường mới, giữ vữngthị trường truyền thống và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm.
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING QUỐC TẾ NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM HOÁ DẦU TẠI CÔNGTY PETROLIEX (PLC):
1. Cơ sở đề ra những giải pháp của công ty (phân tích SWOT để xây dựng
và lựa chọn phương án chiến lược nhằm tạo điều kiện cho việc đề ra những giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing quốc tế của PLC)
Phân tích SWOT, viết tắt tiếng anh là:
S – Strengths: những điểm mạnh
W – Weaknesses: Những điểm yếu
O _ Opportunities: Những cơ hội
T _Theats :Những thách thức
Trong Marketing, phân tích SWOT để chỉ ra những lợi thế cạnh tranh của công ty cũng như để phân tích triển vọng bán hàng và lợi nhuận của nó Phân tích này dựa trên cơ sở những phân tích về thực trạng, những đánh giá về công ty và những kết quả thu được từ công tác nghiên cứu thị trường Việc xem xét, đánh giá các thế mạnh và điểm yếu của công ty trong mối quan hệ với phân tích cạnh tranh sẽ vô cùng hữu ích cho việc định thế vị cạnh tranh của công ty Việc xem xét các cơ hội và nguy cơ trên thị trường cần bổ sung cho việc phân tích thế mạnh và điểm yếu của công ty Mục đích của đánh giá này là nhận ra các cơ hội kinh doanh tốt nhất và phương hướng phát triển Phân tích này được tiến hành trên cơ sở
Trang 6những thông tin không hoàn chỉnh về thị trường Sau đó, phân tích SWOT không những là cơ sở để hoạch định các chiến lược Marketing mà nó còn là phương pháp hữu hiệu làm nền tảng cho các giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing.
* Bước 1: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu của công ty.
+ Chất lượng sản phẩm cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế Sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại, đáp ứng được mọi yêu cầu khắt khe của khách hàng về các thông số kỹ thuật.
+ Công nghệ sản xuất pha chế tiên tiến, theo tiêu chuẩn các nước G7.
+ Khả năng quản lý tốt Đội ngũ cán bộ trẻ,có trình độ cao và có năng lực + Uy tín công ty ngày càng nâng cao.
* Bước 2: Liệt kê những điểm yếu của công ty.
+Hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu NK (bao gồm: dầu gốc và phụ gia).
+ Chi phí xuất khẩu các sản phẩm dầu mỡ nhờn cao, đặc biệt là chi phí vận chuyển và thuế XK dẫn đến việc đẩy giá các mặt hàng lên cao.
+ Hoạt động Marketing quốc tế kém (tập trung nhiều ở khâu phân phối và khuếch trương sản phẩm).
* Bước 3: Liệt kê các cơ hội chủ yếu của công ty
+ Thị trường tiêu thụ các sản phẩm ngày càng mở rộng, đặc biệt trong điều kiện hội nhập quốc tế, hàng rào thuế quan trong khu vực được xoá bỏ.
Cơ hội liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài có trình độ công nghệ cao nhằm sản xuất, pha chế nhiều mặt hàng mới đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước + Nguồn cung ứng nguyên liệu (Nhật bản, Singapore, Mỹ…) ổn định, có chất lượng cao Đồng thời, công ty cũng có nhiều cơ hội để lựa chọn các nguồn cung
Trang 7ứng thích hợp trong thời gian tới, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
+ Nền kinh tế trong nước phát triển ổn định với tốc độ khá cao.
* Bước 4: Liệt kê những mối đe doạ đối với công ty
+ Cạnh tranh gay gắt với mức độ quyết liệt bởi đối thủ cạnh tranh của PLC đều là các hãng dầu nổi tiếng thế giới và có một bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm hoá dầu (Shell, Caltex…).
+ Áp dụng thuế VAT làm cho giá của nguyên liệu tăng dẫn đến giá thành sản phẩm tăng.
+ Quá trình Việt Nam gia nhập AFTA và WTO tạo ra nhiều thách thức đối với công ty.
Sau khi đã liệt kê đầy đủ bốn yếu tố, ta thực hiện các bước kết hợp và thu đượcbảng phân tích ma trận SWOT như sau:
BẢNG PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA PLC
Ma trận SWOT Những điểm mạnh (S)
1 Chất lượng sản phẩm cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
2 Chi phí xuất khẩu cao.
3 Hoạt động Marketing quốc
tế kém.
Những cơ hội (O)
1 Thị trường quốc tế mở
rộng trong điều kiện hội nhập.
2 Cơ hội liên doanh, liên kết
với các đối tác nước ngoài.
3 Cơ hội lựa chọn nguồn
nguyên liệu chất lượng cao.
2 Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm để thúc đẩy hoạt động XK (S1, S2, O2, O3)
Các chiến lược WO
1 Giảm tỷ trọng nguyên liệu
NK và tăng việc sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước
để hạ giá thành sản phẩm (W1, O1, O2)
2 Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing quốc tế, giảm chi phí XK để mở rộng thị trường XK (W2, W3, O1,O2).
Trang 82 Thuế VAT khiến giá nguyên
liệu tăng dẫn đến giá thành
sản phẩm tăng.
3 Quá trình hội nhập AFTA và
WTO tạo ra nhiều thách thức
đối với công ty
cao về chất lượng (S1, S2, T1, T3).
2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing quốc tế và nâng cao vị trí của thương hiệu PLC
để thâm nhập thành công vào thị trường quốc tế (S3, S4, T3)
T1, T2).
2 Nâng cao năng lực Marketing quốc tế, giảm chi phí XK để thâm nhập thị trường với mức giá cạnh tranh (W2,W3,T1,T2,T3)
Như đã phân tích ở trên, công ty có một hệ thống các sản dầu mỡ nhờn đa dạng, phong phú, đáp ứng được những tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của khách hàng; các sản phẩm này có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế và được sản xuất pha chế bởi dây chuyền công nghệ tiên tiến của các nước G7 Song trước cánh cửa đang hé mở của WTO và thời hạn có hiệu lực của CEPF trong khuôn khổ của AFTA đang đến gần, môi trường cạnh tranh ngàt càng gay gắt …Tất cả những nhân tố bên ngoài và bên trong công ty đã ảnh hưởng rtực tiếp đến chiến lược XK trung
và dài hạn của công ty Do vậy, qua bảng kết hợp trên, ta thấy công ty có thể áp dụng chiến lược sau:
Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng đồng thời hạ thấp giá thành sản phẩm xuất khẩu, hoàn thiện chính sách Marketing quốc tế để thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm mang thương hiệu PLC.
2 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing quốc tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu:
Dựa vào các hoạt động Marketing quốc tế và căn cứ vào những đánh giá về những mặt mạnh, mặt yếu của công ty dưới đây là một số giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing quốc tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu.
2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức công ty để tạo điều kiện tốt cho việc thực hiện các chính sách Marketing quốc tế:
Hiện nay, công ty chưa có một phòng Marketing riêng biệt, song với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ và hiệu quả như hiện nay, không nhất thiết công ty phải thành lập một phòng Marketing độc lập như các công ty khác vẫn thường làm Tại mỗi
Trang 9phòng kinh doanh (Phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn, Phòng kinh doanh nhựa đường, Phòng kinh doanh hoá chất), công ty nên thành lập một tiểu ban Marketing Tiểu ban này có nhiệm vụ như sau:
+Nghiên cứu, dự báo thị trường; tìm hiểu những biến động của thị trường trong nước và thị trường XK.
+Thực hiện chức năng tiêu thụ, đặc biệt là thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu ra thị trường nước ngoài; quan hệ với khách hàng trong nước và quốc tế +Thu thập, xử lý thông tin về khách hàng, về các đối thủ cạnh tranh, về nguồn nguyên liệu…để kịp thời phản hồi lại cho ban lãnh đạo công ty.
+Các chức năng Marketing quốc tế khác.
Ngoài ra, công ty nên thực hiện tốt các giải pháp như:
* Đào tạo, bổ túc, kiện toàn đội ngũ cán bộ của công ty, trang bị kiến thức về Marketing, đặc biệt là Marketing quốc tế, hướng họ làm việc theo định hướng khách hàng.
*Nâng cao tinh thần trách nhiệm và nhiệt huyết công việc, kết hợp các lợi ích: cá nhân- tập thể- khách hàng để qua đó mọi người trong công ty có tinh thần trách nhiệm hơn trong công việc của mình và công việc chung.
*Nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin nội bộ và thông tin bên ngoài để kịp thời nắm bắt được thị trường, tình trạng của các đối thủ cạnh tranh để đưa
ra các quyết định Marketing quốc tế đúng đắn, nâng cao doanh số từ hoạt động xuất khẩu
2.2 Hoàn thiện chính sách Marketing quốc tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm hoá dầu:
2.2.1 Chính sách sản phẩm quốc tế:
Sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất trong các hoạt động Marketing Chính sách sản phẩm cũng là bộ phận quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến các
Trang 10chiến lược bộ phận khác Do vậy, trước hết phải xác định được chính sách sản phẩm phù hợp với sự gia tăng nhu cầu của thị trường và khả năng của công ty Như đã nêu ở phần "Nguyên nhân của những tồn tại", điểm hạn chế lớn nhất của chính sách sản phẩm quốc tế là chưa xuất phát từ đặc điểm riêng biệt của từng thị trường xuất khẩu Dưới đây xin đề xuất một số giải pháp tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau:
• Quyết định về danh mục sản phẩm: Tiếp tục đa dạng hoá chủng loại
mặt hàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Đối với thị trường các cảng biển quốc tế mà hoạt động xuất khẩu được thực hiện thông qua ELF (Pháp): Công ty đẩy mạnh sản xuất, pha chế các sản phẩm dầu thuỷ lực phục vụ cho ngành hàng hải Vì những năm qua, doanh thu từ xuất khẩu mặt hàng này đã đem lại cho công ty một khoản thu khá lớn so với các mặt hàng khác.
- Đối với thị trường Lào, Campuchia, Philipin: Đây là các thị trường mà ngành công nghiệp hoá dầu chưa phát triển, công ty có thể đẩy mạnh việc xuất khẩu các sản phẩm thuộc nhóm mặt hàng: Dầu công nghiệp, dầu chuyển động… và các loại mỡ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ở các quốc gia này.
- Đối với thị trường các tỉnh biên giới Trung Quốc: Do khoảng cách về địa lý nên quá trình vận chuyển các sản phẩm dầu mỡ nhờn từ lục địa Trung Quốc tới thị trường này là rất khó khăn, tốn kém Tận dụng ưu thế này, PLC
có thể mở rộng chủng loại mặt hàng theo hướng tập trung vào các sản phẩm thuộc nhóm dầu công nghiệp, dầu chuyển động, các loại mỡ máy (PLC Grease L- EPO, PLC Grease L1-L2-L3…) vì đây là khu vực có tốc độ phát triển công nghiệp tương đối cao.
Những năm tới, công ty nên mở rộng sản xuất cả về bề rộng lẫn chiều sâu nhằm đa dạng hoá chủng loại mặt hàngtrên cơ sở các nhóm hàng chính: dầu nhờn động cơ, dầu nhờn công nghiệp, dầu thuỷ lực, dầu tourbine …và các loại dầu
mỡ nhờn Trong đó, công ty nên đẩy mạnh sản xuất, pha chế các sản phẩm dầu
Trang 11thuỷ lực phục vụ cho ngành hàng hải vì những năm qua, doanh thu từ xuất khẩu mặt hàng này đã đem lại cho công ty một khoản thu khá lớn so với các mặt hàng khác Để thúc đẩy việc sản xuất, pha chế các mặt hàng mới công ty có thể áp dụng các biện pháp như:
+ Đầu tư cho nghiên cứu sáng tạo các sản phẩm mới tại hai trung tâm thử nghiệm hoá dầu ở Hà Nội và Tp HCM.
+ Tăng cường liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài nhằm học tập kinh nghiệm và tiếp thu công nghệ mới.
+ Cử nhân viên ra nước ngoài học tập, nghiên cứu.
+ Tổ chức các cuộc thi trong nội bộ công ty và cấp giấy khen cho cá nhân, phòng ban có thành tích.
*Quyết định về chất lượng sản phẩm: Nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm:
Chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu trong chính sách sản phẩm Các thuộc tính chất lượng sản phẩm mà công ty cần quan tâm là: thông số kỹ thuật,
hệ số an toàn, các dịch vụ sau bán hàng Khi chất lượng sản phẩm được nâng cao
sẽ giúp công ty nâng cao được sức cạnh tranh và qua đóthực hiện thành công chiến lược thâm nhập thị trường nước ngoài, thúc đẩy xuất khẩu Như vậy, công
ty nên tập trung vào các biện pháp sau:
+ Nâng cao hiệu quả của phòng kỹ thuật PLC.
Các sản phẩm dầu mỡ nhờn được phân biệt nhau bởi các thông số kỹ thuật của chúng Do vậy, chất lượng sản phẩm cũng được đánh giá chủ yếu thông qua con số này Vai trò của phòng kỹ thuật là rất quan trọng trong chính sách sản phẩm quốc tế của công ty Xuất phát từ lý do đó, phòng kỹ thuật cần làm tốt công tác:
Trang 12• Nâng cao chất lượng công nghệ và trang thiết bị sản xuất pha chế dầu
nhờn Có kế hoạch tu bổ và hiện đại hoá dây chuyền công nghệ Hàng năm trình lên ban lãnh đạo về chi phí đầu tư cần thiết.
• Kiểm tra chất lượng sản phẩm ngay trong quá trình sản xuất Tránh tình
trạng công nhân không tuân thủ các quy trình kỹ thuật đã đề ra.
• Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng
+ Nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu:
Nếu như phòng kỹ thuật có chức năng kiểm tra nguồn nguyên liệu sản xuất, pha chế sản phẩm thì một loạt các giải pháp sau sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu:
• Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp nguyên liệu Qua đó công
ty sẽ bảo đảm được nguồn cung cấp nguyên liệu một cách đều đặn với mức giá hợp lý Qua các nhà cung cấp, công ty biết được những biến động của thị trường nguyên liệu để có những quyết định đúng đắn nhất.
• Quản lý tốt khâu mua nguyên liệu để thu được nguồn nguyên liệu có chất
lượng cao Đề ra kế hoạch thu mua nguyên liệu, bảo đảm nguyên liệu tốt; định mức lại tiêu hao nguyên liệu một cách hợp lý.
• Tích cực tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới, ổn định, giá rẻ và đảm bảo chất
lượng Công ty có thể dần chuyển hướng sang sử dụng nguồn nguyên liệu trong nướcvà sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại xử lý nguyên liệu trước khi đưa vào sử dụng.
+ Cải tiến mẫu mã bao bì phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của từng thị trường nước ngoài.
Bao bì và nhãn hiệu hàng hoá không những có chức năng thu hút khách hàng mà còn có chức năng quảng cáo sản phẩm Thời gian tới, công ty nên tíêp tục nâng cao chất lượng 2 loại bao bì chính của công ty là: lon và thùng để góp
Trang 13phần nâng cao hình ảnh sản phẩm hiệu PLC Đồng thời, công ty nên xúc tiến việc thiết kế mẫu mã bao bì phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của từng thị trường Cụ thể: Tại thị trường các tỉnh biên giới Trung Quốc, bao bì nên có nhiều gam màu đỏ
để thu hút sự chú ý và lòng yêu mến của khách hàng; tại thị trường Lào, Campuchia, Philipin, nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng với khả năng thanh toàn khác nhau, công ty có thể sản xuất các loại lon có dung tích 1 lít, 2 lít, 3 lít, 5 lít, 7 lít, 9lít, 11 lít.
+ Các giải pháp “nâng cao chất lượng sản phẩm” khác:
• Phối hợp chặt chẽ với tiểu ban Marketing tại các phòng kinh doanh để thiết
kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
• Tuyển chọn kỹ sư có năng lực, bố trí đúng công việc để phát huy tính sáng
Chất lượng sản phẩm phải là mục tiêu trọng tâm của Marketing quốc tế Nó quyết định sự thành bại của công ty trong cuộc cạnh tranh hết sức gay go với các đối thủ nước ngoài Và nó cũng là nhân tố cơ bản quyết định uy tín của một nhãn hiệu sản phẩm.
2.2.2 Chính sách giá quốc tế:
Giá cả là một trong hai yếu tố quan trọng của hoạt động Marketing, bên cạnh yếu tố sản phẩm, giá cả là yếu tố thứ hai được người tiêu dùng xem xét khi